1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhóm 9 đánh giá lựa chọn chiến lược KD WORD

15 194 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 106,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược cạnh tranh chi phí thấp ít quan tâm đến sự khác biệt hóa về sản phẩm, khách hàng sẽ gây áp lực cho các doanh nghiệp có lợi thế hay không có lợi thế cạnh tranh chi phí thấp về

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ

TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hữu Nhuận

Đề tài: ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

NHÓM 9:

1 Đặng Thị Ánh

2 Vũ Thị Diệu Hương

3 Lê Minh Nhân

4 Đào Thị Huyền Trinh

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Bài tiểu luận này đề cập đến khảo sát cách thức mà các nhà quản trị trong những công ty đơn ngành đánh giá và lựa chọn chiến lược

Các nhà quản trị trong các công ty đơn ngành khảo sát chuỗi giá trị của đơn vị để nhận dạng các hoạt đông hiện tại và tiềm năng tạo lợi thế cạnh tranh bền vững Có 3 nguồn lợi thế cạnh tranh: lợi thế cạnh tranh dựa vào chi phí, lợi thế dựa trên sự khác biệt hóa và lợi thế tập trung hóa

Bài tiểu luận đưa ra những ưu điểm và nhược điểm của từng lợi thế cạnh tranh, giúp doanh nghiệp lựa chọn các chiến lược phù hợp với sứ mệnh mà mình đã đề ra Tùy vào từng giai đoạn vòng đời của sản phẩm mà các nhà quản trị sẽ đưa ra các chiến lược kinh doanh thích hợp Bên cạnh đó, các nhà quản trị còn quyết đinh xem họ có nên đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của công ty hay không

Trong quá trình thực hiện và trình bày tiểu luận, chắc hẳn sẽ có những thiếu sót không mong muốn, rất mong thầy thông cảm và góp ý để chúng em rút kinh nghiệm và hoàn thiện hơn ở những lần thực thiện đề tài tiếp theo

Chân thành cảm ơn Thầy

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

1 Đánh giá cơ hội dẫn dắt chi phí 4

1.1 Lợi thế cạnh tranh chi phí thấp 4

1.2 Các rủi ro khi áp dụng chiến lược cạnh tranh chi phí thấp 4

2 Đánh giá cơ hội tạo nên sự khác biệt 5

2.1 Lợi thế cạnh tranh tạo nên sự khác biệt hóa 5

2.2 Rủi ro cạnh tranh tạo nên sự khác biệt hóa 5

3 Xem xét tốc độ như là lợi thế cạnh tranh 6

Lợi thế cạnh tranh dựa vào tốc độ : 6

Rủi ro cạnh tranh dựa vào tốc độ : 7

4 Tập trung vào một phân khúc thị trường là một cách tạo nên lợi thế cạnh tranh 7

5 Các giai đoạn tiến hóa trong ngành và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng giai đoạn 7

5.1 Lợi thế cạnh tranh và các lựa chọn chiến lược trong những ngành vừa xuất hiện 8

5.2 Lợi thế cạnh tranh và các lựa chọn chiến lược trong những ngành đang tăng trưởng 9

Trang 3

5.3 Lợi thế cạnh tranh và các lựa chọn chiến lược trong những ngành trong giai đoạn bão hòa 9

5.4 Lợi thế cạnh tranh và các lựa chọn chiến lược trong những ngành đang ở giai đoạn suy thoái 10

6 Lợi thế trong những ngành có thị trường phân mảnh 11

7 Lợi thế cạnh tranh trong những ngành toàn cầu 13

8 KẾT LUẬN VẮN TẮT 16

NỘI DUNG CHÍNH

1 Đánh giá cơ hội dẫn dắt chi phí.

Sự thành công của một đơn vị kinh doanh dựa trên dẫn dắt chi phi đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng cung cấp dịch vụ hay sản phẩm với chi phí thấp so với đối thủ cạnh tranh

Chiến lược chi phí thấp giúp doanh nghiệp có mức lợi nhuận cao, bảo vệ doanh nghiệp trước các khách hàng, nhà cung cấp mạnh, tạo ra một hàng rào chống gia nhập cao, giảm

sự đe doạ của các sản phẩm thay thế

Để đạt được tổng chi phí thấp, doanh nghiệp có thị phần cao, và có những lợi thế khác như tiếp cận thuận lợi với nguồn nhiên liệu, thiết kế sản phẩm để chế tạo, dòng sản phẩm rộng để chia nhỏ chi phí, bán được sản phẩm cho các khách hàng lớn

1.1

Lợi thế cạnh tranh chi phí thấp

1.1.1 Lợi thế chi phí thấp làm giảm áp lực cạnh tranh về giá từ các đối thủ

Lợi thế này cho thấy khi chúng ta có chi phí tạo ra 1 sản phẩm thấp hơn đối thủ cạnh tranh, thì khi bán với mức giá bằng với đối thủ cạnh tranh thì chúng ta sẽ có lợi nhuận cao hơn Và khi chúng ta bán giá thấp hơn vẫn thu về lợi nhuận bằng đối thủ cạnh tranh 1.1.2 Duy trì lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp làm cho đối thủ phải rời khỏi nành, làm giảm sự cạnh tranh về giá

Khi chúng ta duy trì được lợi thế chi phí thấp lâu dài, điều này giúp chúng ta bán được nhiều sản phẩm với mức giá thấp, tạo áp lực lớn cho các đổi thủ và buộc họ rời khỏi ngành nếu không cạnh tranh bằng giá được

1.1.3 Những người mới nhập cuộc cạnh tranh bằng giá phải đối mặt với sự phòng thủ của người dẫn dắt về chi phí không có những trải nghiệm để sao chép các mô hình lợi thế về chi phí thấp

Các doanh nghiệp cạnh tranh chi phí thấp sẽ đưa ra nhiều chính sách cạnh tranh về giá làm cho đối thủ cạnh tranh không đáp ứng được

Trang 4

1.1.4 Lợi thế chi phí thấp làm giảm sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế.

Lợi thế này giúp các doanh nghiệp kháng cự lại sự đe dọa các sản phẩm thay thế và không cần quan tâm đến giá thấp hơn của các sản phẩm thay thế thấp hơn

1.1.5 Tỷ suất lợi nhuận cao cho phép nhà sản xuất với chi phí thấp đứng vững trước sự tăng giá nhập lượng đầu vào và thường tạo được lòng trung thành của nhà cung ứng Một sự tăng giá đột ngột và không kiểm soát được của nguyên vật liệu đầu làm sẽ làm cho các doanh nghiệp bối rối, vì chi phí sản xuất sản phẩm tăng Nhưng nếu doanh nghiệp

có chiến lược cạnh tranh chí phí thấp sẽ dễ dàng ứng phó được với sự biến động này Từ

đó, tạo được sự trung thành với các nhà cung ứng

1.2 Các rủi ro khi áp dụng chiến lược cạnh tranh chi phí thấp

1.2.1 Các hoạt động tiết kiệm chi phí dễ dang bị sao chép

Các biện pháp tiết kiệm chi phí khá dễ dàng thực hiện nên nó chỉ có tác dụng lớn trong ngắn hạn Các đối thủ cạnh tranh có thể sao chép và thực hiện biện pháp này

1.2.2 Sự dẫn dắt chi phí có tính độc quyền có thể trở thành một cạm bẫy

Chiến lược cạnh tranh chi phí thấp ít quan tâm đến sự khác biệt hóa về sản phẩm, khách hàng sẽ gây áp lực cho các doanh nghiệp có lợi thế hay không có lợi thế cạnh tranh chi phí thấp về giá của các sản phẩm ít có sự khác biệt hóa Từ đó gây tổn hại cho cả hai phía 1.2.3 Sự cắt giảm chi phí quá mức có thể làm giảm các lợi thế cạnh tranh khác liên quan đến đặc trưng của sản phẩm

Làm giảm cơ hội đầu tư mới cho quy trình, cho sản phẩm

Sử dụng nguyên liệu, quy trình kém chất lượng không đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng

1.2.4 Sự khác biệt về chi phí thường bị thu hẹp dần theo thời gian

Theo thời gian thì các đối thủ cạnh tranh thực hiện được chiến lược cạnh tranh bằng chi phí, sản lượng bán giảm, các kênh phân phối và thị trường cung ứng bão hòa, người mua hiểu biết nhiều hơn → Lợi thế ngày càng bị mờ nhạt

2 Đánh giá cơ hội tạo nên sự khác biệt.

Chiến lược này nhằm đạt được sự khác biệt so với các sản phẩm của các đối thủ trong ngành Sự khác biệt này được xây dựng trên thương hiệu, sức mạnh dịch vụ, hệ thống phân phối hoặc những điểm mạnh đặc trưng của công ty

2.1 Lợi thế cạnh tranh tạo nên sự khác biệt hóa

2.1.1 Cạnh tranh sẽ giảm khi doanh nghiệp làm khác biệt hóa sản phẩm của mình

2.2.2 Người mua sẽ ít nhạy cảm về giá đối với các sản phẩm được khác biệt hóa

2.2.3 Trung thành thương hiệu làm rào cản nhập cuộc cao hơn

Trang 5

Làm cho các daonh nghiệp mới cùng ngành khó có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp

áp dụng chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa

2.2 Rủi ro cạnh tranh tạo nên sự khác biệt hóa

2.2.1 Sự bắt chước làm thu hẹp cảm nhận khác biệt hóa, làm cho khác biệt hóa trở nên vô nghĩa

Sự khác biệt hóa được xem như là một đặc trưng mà chỉ có sản phẩm của doanh nghiệp mình mới có, nhưng nếu bị doanh nghiệp khác bắt chước và làm theo thì không còn là đặc trưng mà trở thành một sự tất yếu phải có của sản phẩm

Ví dụ: Wifi

2.2.2 Các thay đổi công nghệ đã vô hiệu hóa các khoản dầu tư hay kiến thức trước đây 2.2.3 Khác biệt về chi phí giữa các đối thủ cạnh tranh dựa trên chi phí thấp và các đơn vị kinh doanh được khác biệt hóa trở nên qua lớn để duy trì lòng trung thành của thương hiệu

Người mua có thể hy sinh một số đặc trưng của sản phẩm, dịch vụ hay thậm chí hình ảnh thương hiệu do sự khác biệt hóa mang lại để có những sự tiết kiệm chi phí

3 Xem xét tốc độ như là lợi thế cạnh tranh

Thị trường điện thoại là thị trường có sự thay đổi thị hiếu lớn nên sản phẩm nhanh chóng

bị bão hòa và lợi nhuận giảm

Sam sung giải quyết bài toán này bằng cách tạo nên những phiên bản mới nhanh chóng

và tốt hơn về một số khía cạnh nào đó hay tương đương với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh với một mức giá thấp hơn nhưng có lợi nhuận thỏa đáng của dòng sản phẩm mang tính đổi mới này

Các chiến lược dựa trên tốc độ, hay phản ứng nhanh trước các yêu cầu của khách hàng hay thị trường và sự thay đổi công nghệ là nguồn lực chủ yếu tạo nên lợi thế cạnh tranh

- Tốc độ liên quan đến sự sẵn sàng đáp ứng nhanh các yêu cầu từ khách hàng bằng những hoạt động:

- Đáp ứng nhanh các nhu cầu của khách hàng : trả lời , cung cấp thông tin và các giải pháp tức thì để sửa chữa sai lầm – tạo nên sự trung thành cho khách hàng

- Phát triển sản phẩm:

- Cải tiến sản phẩm hay dịch vụ: điều chỉnh sản phẩm hay dịch vụ để đem lại lợi ích cho khách hàng hay tạo thêm khách hàng mới

- Tăng tốc độ phân phối sản phẩm: tạo ra những gì khách hàng cần và đáp ứng đúng thời điểm

- Công nghệ thông tin và chia sẻ thông tin: tốc độ chia sẻ thông tin là nền tảng

Trang 6

Nếu xem xét chiến lược chi phí thấp và khác biệt hóa tạo nên lợi thế cạnh tranh quan trọng thì xem xét lơi thế cạnh tranh dựa trên tốc độ là chiến lược đặt nền tảng thành công trong tương lai

Lợi thế cạnh tranh dựa vào tốc độ :

- Giảm mức độ cạnh tranh – tính chất sẵn có

- Đặt giá cao hơn cho sản phẩm dich vụ , tạo nên lòng trung thành hay nâng cao vị thế tương đối của doanh nghiệp

- Phát triển mối quan hệ hợp tác và tạo sự nhượng bộ của nhà cung ứng

- Người cung cấp các sản phẩm thay thế hay mới nhập cuộc cần đáp ứng nhanh với

sự thay đổi nhanh chóng này

Rủi ro cạnh tranh dựa vào tốc độ :

- Các hoạt động làm tăng tốc độ không nên được tiến hành như là một “mốt” thời trang mà nó chỉ được tiến hành sau khi xem xet cẩn trọng trong việc đào tạo, tái cấu trúc tổ chức và tái thiết kế

- Một số ngành có thể không tạo ra nhiều cơ hội có lợi cho những công ty đang đưa

ra những hình thức phản ứng nhanh chóng

- Khách hàng trong bối cảnh này có thể thích một tốc đọ thay đổi chậm hơn hay những sản phẩm hiện hữu đang dược chào mời với giá thấp trên thị trường hay họ

có hiều thời gian hơn cho quyết định lựa chọn hàng hóa

4 Tập trung vào một phân khúc thị trường là một cách tạo nên lợi thế cạnh tranh

- Tập trung vào thị trường: thể hiện phạm vi mà một doanh nghiệp tập trung vào một thị trường hẹp đã được xác định rất rõ

- Các công ty có quy mô nhỏ vận hành tốt thường phát triển mạnh vì chỉ phục vụ cho một ngách thị trường hẹp

- Tập trung vào thị trường cho phép một số doanh nghiệp cạnh tranh trên cơ sở chi phí thấp, khác biệt hóa, đáp ứng nhanh chóng tốt hơn so với những doanh nghiệp lớn hơn về quy mô và nguồn lực

Rủi ro tập trung vào nguồn lực

- Công ty theo đuổi chiến lược này có thể thu hút sự chú ý của đối thủ cạnh tranh là những người chờ doanh nghiệp này chứng minh hành động đúng trên thị trường

- Các công ty đại chúng trên thị trường theo đuổi chiến lược tập trung trở thành mục tiêu sáp nhập của những công ty lớn đang tìm cách đa dạng hóa danh mục sản phẩm

- Rơi vào ảo tưởng chỉ cần nhấn mạnh đến sự tập trung mà không quan tâm đến các vấn đề khác như chi phí thấp, khác biệt hóa hay đáp ứng nhanh, là những điều tạo nên sự thành công của đơn vị

Trang 7

Liên kết chiến lược với nguồn lực, năng lực, và các hoạt động trong chuỗi giá trị để khai thác lợi thế cạnh tranh từ chi phí thấp, khác biệt hóa và đáp ứng nhanh, xem chiến lược tập trung để tạo lực đòn bẩy cho những lợi thế này

5 Các giai đoạn tiến hóa trong ngành và lựa chọn chiến lược kinh doanh

phù hợp cho từng giai đoạn.

Sự phát triển, tiến hóa trong một ngành gồm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Giới thiệu

- Giai đoạn 2: Tăng trưởng

- Giai đoạn 3: Bão hòa

- Giai đoạn 4: Suy thoái

Các nhà chiến lược sẽ lợi dụng những điều kiện thay đổi, đặc trưng theo từng giai đoạn như là một phương tiện để làm khác biệt lợi thế cạnh tranh và định hình các lựa chọn chiến lược dựa trên chúng

5.1 Lợi thế cạnh tranh và các lựa chọn chiến lược trong những ngành vừa xuất hiện

Các ngành vừa mới xuất hiện là những ngành mới thành lập hay vừa mới được tái cấu trúc do tiến bộ và thay đổi công nghệ, nhu cầu khách hàng vừa mới xuất hiện, hay những thay đổi khác về kinh tế và xã hội học Chính vì vậy, những chiến lược mà các nhà quản trị đưa ra cần phải thích ứng được với những khó khăn, thách thưc hay còn gọi là những đặc trưng của các thị trường vừa mới xuất hiện:

- Công nghệ là tài sản quan trọng của công ty Khi một ngành vưà mới xuất hiện, công nghệ là ưu thế vượt trội để đối phó với những công ty cũng gia nhập vào ngành mới này nếu công ty chắc chắn về công nghệ

- Thiếu thông tin về đối thủ cạnh tranh, người mua và khi nào thì xuất hiện nhu cầu

- Chi phí khởi xướng ban đầu rất cao nhưng chi phí vận hành sẽ giảm dần khi hiệu ứng đường công kinh nghiệm xuất hiện

- Rào cản gia nhập ngành ít, điều này sẽ thúc đẩy nhiều doanh nghiệp mới hình thành

- Những khó khăn để những khách hàng dung thử và mua sản phẩm mới vì có qua nhiều sản phẩm không đủ tiêu chuẩn trên thị trường

- Khó khăn hoặc không có khả năng tiếp cận các nguồn nguyên liệu và chi tiết cấu thành sản phẩm cho đến khi các nhà cung ứng tăng tốc độ đáp ứng nhu cầu trong ngành

- Cần những nhà đầu tư chấp nhận rủi ro cao vì triển vọng không chắc chắn của ngành

Trang 8

Đó là những gì mà chiến lược của các nhà quản trị cần thích ứng, vượt qua với ngành mới Còn để thành công trong những ngành vừa mới xuất hiện, các chiến lược kinh doanh cần có một hay nhiều hơn những điều sau đây:

- Khả năng định dạng cấu trúc ngành dựa trên thời điểm gia nhập; danh tiếng và sự thành công trong những ngành và công nghệ có liên quan; và vai trò trong các mối liên kết trong ngành

- Khả năng cải thiện chất lượng nhanh chóng và đặc trưng hiệu suất

- Các mối quan hệ với các nhà cung ứng chủ yếu và các kênh phân phối nhiều triển vọng

- Khả năng tạo nên sự dẫn dắt về công nghệ của công ty trước khi sự không chắc chắn về công nghệ của những công ty khác giảm dần

- Khả năng tạo được lượng khách hàng trung thành ban đầu và sau đó dựa vào cơ sở này mở rọng lượng khách hàng thông qua các mô hình, các phương án định giá và quảng cáo

- Khả năng dự báo trước tình thế cạnh tranh trong tương lai và chuẩn bị các chiến lược để sử dụng

5.2 Lợi thế cạnh tranh và các lựa chọn chiến lược trong những ngành đang tăng trưởng

Tăng trưởng nhanh sẽ thu hút nhiều đối thủ cạnh tranh gia nhập ngành Những đối thủ này là những đối thủ cạnh tranh lớn có các nguồn lực đáng kể, họ là những người chờ đợi ngành này , thị trường này được “chứng minh” rồi mới huy động nguồn lực của mình Vào giai đoạn này lợi thế cạnh tranh của công ty là đã có lượng khách hàng trung thành Chính vì thế, các chiến lược trong giai đoạn này nhấn mạnh vào sự công nhận thương hiệu, khác biệt hóa sản phẩm và các nguồn lực tài chính để hỗ trợ họa động marketing đầy tốn kém và tác động của cạnh tranh về giá Đang trong thời kỳ tăng trưởng nên nhu cầu khách hàng tăng cao nên giai đoạn này đòi hỏi các chiến lược cần nhấn mạnh vào tăng năng lực các phương tiện sản xuất và năng lực điều chỉnh thiết kế sản phẩm

Để thành công trong bối cảnh như vậy, các chiến lược cần có một hoặc nhiều đặc trung sau đây:

- Khả năng tạo nên sự công nhận thương hiệu mạnh và cả kỹ năng gia tăng nhu cầu khách hàng trong phân khúc thị trường đã chọn

- Khả năng và nguồn lực mở rộng quy mô để đáp ứng nhu câud ngày càng tăng, bao gồm nguồn lực đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, năng lực dịch vụ, đào tạo nhân viên…

- Kỹ năng thiết kế sản phẩm mạnh để có thể điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ theo những hoạt động sản xuất ngày càng gia tăng

- Khả năng khác biệt hóa sản phẩm công ty so với đối thủ cạnh tranh

- Các nguồn lực và kỹ năng R&D để tạo nên những biến đổi về sản phẩm và lợi thế

Trang 9

- Khả năng tạo hàng động mua hàng lặp lại của khách hàng đã sử dụng sản phẩm và thu hút khách hàng mới

- Năng lực bán hàng và marketing mạnh

5.3 Lợi thế cạnh tranh và các lựa chọn chiến lược trong những ngành trong giai đoạn bão hòa

Trong giai đoạn này tỷ lệ tăng trưởng cuối cùng sẽ giảm dần Giai đoạn chuyển hóa sang bão hòa có nhiều thay đổi trong môi trường cạnh tranh: cạnh tranh giành lấy thị phần ngày càng gay gắt Trong một ngành đang trở nên bão hòa các công ty, doanh nghiệp tìm cách gia tăng việc bán hàng lặp lại cho những khách hàng có kinh nghiệm- những người

có quyền lựa chọn sản phẩm từ những nhà sản xuất họ biết rõ thông tin Cạnh tranh bây giờ dựa trên nề tảng chi phí và dịch vụ đi kèm khi những người mua hàng biết rõ về sản phầm và họ mong muốn sản phẩm có nhiều tính năng hơn nhưng với cùng một mức giá Các sản phẩm và những ứng dụng mới khó lòng được giới thiệu và đốn nhận trên thị trường Vì muốn giảm áp lực về chi phí trong nước mà các công ty tìm lợi thế sản xuất ở nước ngoài Lợi nhuận giảm thường xuyên do áp lực giảm giá và gia tăng chi phí cho việc duy trì và phát triển thị phần

Các chiến lược đã bị những thay đổi này làm thay đổi và để thành công trong giai đoạn bão hào này, các chiến lược cần:

- Cắt bớt các dòng sản phẩm, loại bỏ những sản phẩm không sinh lời, giảm quy mô

và các đề xuất sản phẩm mới trong chiến lược sản phẩm hỗn hợp

- Nhấn mạnh đến việc đổi mới quy trình cho phép thiết kế sản phẩm, quy mô sản xuất với chi phí thấp, và tạo ra sự hợp lực trong hoạt động phân phối sản phẩm

- Nhấn mạnh đến việc giảm chi phí bằng cách gây áp lực đến các nhà cung ứng để yêu cầu cung ứng với mức giá thấp hơn, chuyển sang sử dụng những chi tiết hay

bộ phận cấu thành sản phẩm với chi phí rẻ, nâng cao hiệu suất vận hành và cắt giảm chi phí quản lý chung, chi phí bán hàng

- Lựa chọn người mua thận trọng để tập trung vào những khách hàng ít gây âp lực,

có khả năng gắn kết với doanh nghiệp và có khả năng mua nhiều hơn

- Hợp nhất theo chiều ngang để hợp nhất những công ty cạnh tranh, nắm bắt điểm yếu của các công ty này, đưa ra một mức giá thích hợp và định hướng khác phục những điểm yếu này sau khi sát nhập

- Mở rộng hoạt động kinh doanh quốc tế ở những thị trường đang có sự tăng trưởng hấp hẫn Nắm bắt những cơ hội để có được chi phí sản xuất thấp để có sự thuận lợi

về chi phí trên thị trường nội địa và quốc tế

5.4 L ợi thế cạnh tranh và các lựa chọn chiến lược trong những ngành đang ở giai đoạn suy thoái

Trang 10

Các ngành đang suy thoái là những ngành mà nhu cầu về sản phẩm hay dịch vụ trên thị trường tăng chậm lại so với mức tăng trong tổng nhu cầu của nền kinh tế hay nhu cầu này đang thực sự giảm

Những công ty đang ở trong ngành đang suy thoái, chiến lược cần nhấn mạnh vào những điểm sau đây:

- Tập trung vào phân khúc của ngành tạo ra một cơ hội tăng trưởng cao hay có tỷ suất lợi nhuận cao

- Nhấn mạnh đổi mới sản phẩm và cải tiến chất lượng tại những phân khúc có thể đạt hiệu quả về chi phí, tạo sự khác biệt hóa về doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, và thúc đẩy tăng trưởng

- Nhấn mạnh hiệu suất trong sản xuất và phân phối, đóng cửa các đơn vị có tỷ suất lợi nhuận thấp và các của hàng tốn kém nhiều chi phí, và bổ sung các phương tiện sản xuất và các của hàng mới có hiệu quả

- Tiếp thu dần dần các hoạt động kinh doanh tạo ra dòng tiền bằng cách cắt giảm chi phí bảo dưỡng, giảm các mẫu mã sản phẩm, thu hẹp các kênh phân phối và không tiến hành đầu tư nữa

6 Lợi thế trong những ngành có thị trường phân mảnh

Các ngành có thị trường phân mảnh là một bối cảnh khác mà tại đó các loại lợi thế cạnh tranh được nhận dạng và các lựa chọn chiến lược dựa trên những lợi thế cạnh tranh cần được xác định

Một ngành có thị trường phân mảnh là ngành không có một doanh nghiệp nào có thị phần đủ lớn để tác động vào cấu trúc của ngành Dạng ngành này tồn tại trong nhiều lĩnh

vực của nền kinh tế và thường thấy trong các ngành như cung cấp các dịch vụ nghề nghiệp chuyên môn cao, bán lẻ, phân phối, sản xuất các vật liệu gỗ và kim loại, và các sản phẩm nông nghiệp

Ví dụ: Ngành chăm sóc sức khỏe, đặc biệt nhóm ngành thực phẩm chức năng tại Việt

Nam có sự phân mảnh lớn Đây là ngành hàng rất triển vọng với sức tăng trưởng dự kiến trung bình mỗi năm của nhóm sản phẩm dược OTC (không kê toa) là 10,31% trong giai đoạn 2015 – 2020 (theo Business Monitor International)

Trong 3 kênh phân phối dược phẩm chính hiện tại là bệnh viện, nhà thuốc và phòng mạch

tư nhân thì nhà thuốc đơn lẻ vẫn chiếm ưu thế nhất với khoảng 70% lượng thuốc phân phối

Dù vậy, theo đánh giá của một số chuyên gia, thị trường phân phối dược phẩm hiện còn rất sơ khai Theo thống kê gần đây, quy mô thị trường nằm trong tay những hệ thống

phân phối có thương hiệu chỉ chiếm chưa tới 5% thị phần toàn thị trường, chủ yếu phần

còn lại nằm trong tay của nhóm nhà thuốc tư nhân

Ngày đăng: 10/10/2018, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w