1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh

73 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng , Đánh Giá Và Lựa Chọn Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 879 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh

Trang 1

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

MỤC LỤC

Nhiệm vụ luận văn

Lời cảm ơn i

Tóm tắt ii

Mục lục iii

Danh sách hình vẽ iv

Danh sách bảng biểu v

Danh sách từ viết tắt vi

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1

I Lý do hình thành đề tài 1

II Mục tiêu đề tài 2

III Yù nghĩa thực tiễn đề tài 2

IV Phương pháp nguyên cứu 2

V Giới hạn đề tài 3

VI Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

I Tầm Quan Trọng Của Chiến Lược 7

I.1 Chiến lược là gì 7

I.2 Quản trị chiến lược là gì 7

I.3 Lợi ích của quản trị chiến lược 8

II Mô Hình Quản Trị Chiến Lược 9

II.1 Theo Garry Smith 9

II.2 Theo Fred R David 10

II.3 Mô hình nguyên cứu 11

III Qui Trình Hoạch Định Chiến Lược Công Ty 11

III.1 Giai đoạn hoạch định chiến lược 12

III.2 Giai đoạn hình thành chiến lược 12

III.3 Giai đoạn thực thi chiến lược 12

IV Các Loại Chiến Lược Đặt Thù 13

IV.1 Chiến lược chuyên sâu 14

IV.2 Chiến lược kết hợp 14

IV.3 Chiến lược thâm nhập thị trường 14

IV.4 Chiến lược phát triển thị trường 14

IV.5 Chiến lược phát triển sản phẩm 14

IV.6 Chiến Lược Mở Rộng Hoạt Động 14

IV.6.1 Đa dạng hóa đồng tâm 14

IV.6.2 Đa dạng hóa theo chiều ngang 14

IV.6.3 Đa dạng hóa kiểu hỗn hợp 14

Trang 2

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

IV.7 Các chiến lược khác 14

IV.7.1 Liên doanh 14

IV.7.2 Thu hẹp hoạt động 14

IV.7.3 Cắt bỏ hoạt động 14

IV.7.4 Thanh lí 15

IV.7.5 Tổng hợp 15

V Một Số Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định Chiến Lược 15

V.1 Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh 15

V.2 Ma trận SWOT 15

V.2.1 Ưu điểm 16

V.2.2Nhược điểm 16

V.3 Ma trận QSPM 17

V.3.1Ưu điểm 19

V.3.2Nhược điểm 19

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 21

I Giới thiệu công ty 21

II Giới thiệu về đội xe 23

III Giới thiệu đội cơ giới 24

IV Sơ đồ tổ chức 25

V Báo cáo tài chính các năm qua 26

1 Báo cáo tài chính 2004 26

2 Báo cáo tài chính 2005 27

3 Báo cáo tài chính 2006 28

VI Tổng quan về giao nhận 30

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 35

A Phân tích môi trường bên ngồi 35

A.I Phân tích môi trường vĩ mô 35

A.I.1 Yếu tố kinh tế 35

A.I.2 Yếu tố chính trị, pháp lý 38

A.I.3 Yếu tố xã hội tự nhiên 39

Trang 3

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

A.II.5 Dịch vụ thay thế 45

A.III Bảng tổng hợp các yếu tố bên ngồi 45

B Phân tích môi trường bên trong 46

B.I Dịch vụ 46

B.I.1 Dich vụ giao nhận –vận tải 46

B.I.2 Thiết bị và máy móc 47

B.I.3 Kho bãi 47

B.I.4 Nguồn hàng 47

B.II Chất lượng dịch vụ 48

B.III Tài chính 49

B.IV Tiếp thị 53

B.V Hệ thống thông tin 54

B.VI Nguồn nhân lực 54

B.VII Nề nếp tổ chức 55

B.VIII Bảng tổng hợp các yếu tố bên trong 56

CHƯƠNG V XÂY DỰNG, ĐÁNH GIÁ, CHỌN CHIẾN LƯỢC kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh I Bảng đánh giá yếu tố bên ngồi 57

II Bảng đánh giá yếu tố bên trong 60

III Xây dựng chiến lược cho công ty 63

IV Giải thích cơ sở hình thành chiến lược 64

V Bảng tham khảo ý kiến chuyên gia 74

CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

I Kết luận 76

II Kiến nghị 77

HỆ THỐNG BẢNG VÀ HÌNH BẢNG 2.1: Qui Trình Hoạch Định Chiến Lược 13

BẢNG 2.2: Ma Trận SWOT 16

BẢNG 2.3: Ma Trận QSPM 18

BẢNG 3.1: Giới Thiệu Đội Cơ Giới 25

BẢNG 3.2: Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh (2004) 27

BẢNG 3.3: Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh (2005) 28

Trang 4

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

BẢNG 3.4: Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh (2006) 29

BẢNG 4.1: Tốc Độ Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam 35

BẢNG 4.2: Tốc Độ Lạm Phát Việt Nam 37

BẢNG 4.3: Vài Thông Số Chính Công Ty EDC 40

BẢNG 4.4: Bảng So Sánh 42

BẢNG 4.5: Bảng Tổng Hợp Các Yếu Tố Bên Ngồi 46

BẢNG 4.6: Số Liệu Thương Mại Công Ty 47

BẢNG 4.7: Số Liệu Tài Chính Công Ty 49

BẢNG 4.8: Các Tỷ Số Tài Chính Công Ty 50

BẢNG 4.9: Tổng Hợp Các Yếu Tố Bên Trong 56

BẢNG 5.1: Bảng Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Ngồi 58

BẢNG 5.2: Bảng Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Trong 61

BẢNG 5.3: Ma Trận SWOT Của Công Ty 63

BẢNG 5.4: Điểm Các Chiến Lược 72

BẢNG 5.5: Bảng Hoạch Định Chiến Lược 73

BẢNG 5.6: Bảng Tham Khảo Yù Kiến Chuyên Gia 74

GHI CHÚ VIẾT TẮT CÁC TỪ:

SWOT: Strength Weaknesses Opportunities Threats

QSPM: Quantity Strategy Possibility Matrix

SPACE: Strategy Position Action Evaluate

BCG: Boston Consulting Group

IE: In Element

IEF: In Factor Element

Trang 5

Trước đây hàng hóa đi từ người bán đến người mua thường dưới hình thức hàng lẻphải qua tay người vận tải và nhiều phương thức vận tải khác nhau Xác xuất, rủi romất hàng là rất lớn, người gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng vận tải riêng biệt với từngngười vận tải riêng biệt Trách nhiệm của người vận tải theo đó chỉ giới hạn theo chặnđường hay dịch vụ do anh ta đảm nhiệm mà thôi Cách mạng Container vào nhữngnăm 60 và 70 của thế kỷ đảm bảo an tồn và tin cậy cho việc vận chuyển hàng hóa.Nhiều công ty vận tải ra đời tập trung vào dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằngContainer vì dịch vụ này mang lại lợi ích cao và không cần trình độ cao.Chính vì vậy,việc cạnh tranh giữa các công ty là không tránh khỏi Do vậy cần có một chiến lượckinh doanh để phát triển công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh là công tychuyên phục vụ trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa với số lượng xe chuyên chởnhiều, đa số tập trung vào việc vận chuyển hàng hóa từ các cảng Cát Lái, Khánh Hội,Tân Cảng, Vict khắp mọi miền đất nước Báo cáo kết quả hoạt động công ty luôn caohơn dự tốn của công ty vì công ty luôn giành được những hợp đồng vận chuyển lớn.Bên cạnh những thuận lợi cũng có những khó khăn:

 Vốn đầu tư để mua xe mới

 Mở rộng thị phần

 Mở rộng dịch vụ vận tải

 Duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng

II Mục tiêu đề tài

 Phân tích môi trường kinh doanh công ty

 Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty

 Phương pháp nguyên cứu: Sử dụng bảng tổng hợp ý kiến của các chuyên gia đểđánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh công ty, ma trận SWOT

để hình thành chiến lược và ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược

III Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 6

IV Mơ hình nguyên cứu

Aùp dụng mơ hình Fred R.David cĩ hiệu chỉnh

Hình 1.1: mơ hình nguyên cứu

V Y nghĩa thực tiễn đề tài

Nhằm hoạch định chiến lược cho cơng ty, giúp cho cơng ty thấy rõ hướng đi và bangiám đốc làm gì để đạt mục tiêu đĩ

VI Giới hạn đề tài

và nhiệm vụ

Trang 7

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết

Chương 3: Giới Thiệu Tổâng Quan Về Cơng Ty

Chương 4: Phân Tích Mơi Trường Kinh Doanh

Chương 5: Xây Dựng, Đánh Giá, Lựa Chọn Các Phương Aùn Chiến Lược.Chương 6: Kết Luận Và Kiến Nghị

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Tầm quan trọng của quản lí chiến lược:

 Các khái niệm chiến lược

 Chiến lược là gì?

 Quản trị chiến lược là gì?

 Lợi ích của quản trị chiến lược

2 Mơ hình quản trị chiến lược:

 Theo Garry Smith

 Theo Fred R.David

 Mơ hình 5 tác lực

 Mơ hình Pest

3 Qui trình hoạch định chiến lược cho cơng ty:

Trang 8

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

 Các giai đoạn quản trị chiến lược

 Giai đoạn hình thành chiến lược

 Giai đoạn thực thi chiến lược

 Giai đoạn đánh giá chiến lược

4 Các chiến lược đặc thù:

 Chiến lược kết hợp

 Chiến lược chuyên sâu

 Chiến lược mở rộng hoạt động

 Mục tiêu: nhận diện các cơ hội, nguy cơ

 Phân tích nghành bằng mô hình 5 tác lực

 Phân tích các yếu tố vĩ mô bằng mô hình PEST

 Ma trận tổng hợp các yếu tố bên ngồi

Trang 9

 Nhận diện các điểm mạnh yếu công ty.

 Phương pháp: áp dụng phương pháp kiểm tốn nội bộ

CHƯƠNG V XÂY DỰNG LỰA CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN

CHIẾN LƯỢC

 Xây dựng chiến lược:

 Ma trận SWOT

 Giải thích cơ sở hình thành chiến lược

 Lựa chọn chiến lựa cho công ty:

 Ưu nhược các chiến lược

 Ma trận QSPM:

 Xây dựng thang điểm ứng với mỗi chiến lược

 Phỏng vấn các chuyên gia và thành viên trong công ty

 Các chuyên gia và thành viên trong công ty cho điểm ứng với từng loại chiến

lược

 Hình thành ma trận QSPM lựa chọn chiến lược có điểm số cao

CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 10

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Hiện nay phần lớn các công ty phải trực diện với môi trường kinh doanh đầy biếnđộng, phức tạp và có nhiều rủi ro Mặc dù hiệu quả hoạt động nội bộ vẫn còn rất quantrọng, việc làm cho thích nghi với điều kiện môi trường đã trở thành yếu tố hết sức cầnthiết cho thành công

Quản lí chiến lược làm rõ tầm quan trọng của việc chú trọng nhiều hơn đến việc phântích môi trường và hoạch định các chiến lược trực tiếp liên quan đến điều kiện môitrường Quản lí chiến lược giúp tổ chức nâng cao kết quả của mình bằng cách tăngcường hiệu năng, hiệu quả làm việc

Các khái niệm chiến lược:

1 Chiến lược là gì?

Theo Afred Chandler (thuộc đại học Harvard) định nghĩa: chiến lược bao hàm ấn địnhcác mục tiêu cơ bản dài hạn của một doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặctiến trình hoạt động và phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó.Theo định nghĩa của Jame B Quinn, thuộc đại học Dartmouth: chiến lược là một dạngthức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, hoặc các chính sách và các trình

tự hành động thành một tổng thể kết dính với nhau

Theo định nghĩa của Micheal E Potter: chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị vàđộc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt là sự lựa chọn đánh đổi trong cạnh tranh và

là sự tạo ra phù hợp trong các hoạt động của doanh nghiệp

2 Quản trị chiến lược là gì?

Theo Garry Smith: là các quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại cũng như tương lai,hoạch định các mục tiêu tổ chức đề ra và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằmđạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai

Theo Fred R David: quản trị chiến lược có thể định nghĩa như một nghệ thuật vàkhoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định có liên quan nhiều chức năngcho phép tổ chức đạt được mục tiêu đề ra

3 Lợi ích của quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược cho phép công ty năng động hơn là phản ứng lại trong việc định

Trang 11

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Điểm lợi ích của quản trị chiến lược là giúp công ty tạo ra những chiến lược tốt hơnthông qua việc sửõ dụng phương cách tiếp cận hệ thống hơn, hợp lí hơn và logic hơnđến sự lựa chọn chiến lược

Greenley nhấn mạnh đến 14 lợi ích của quản trị chiến lược:

 Nó cho biết sự nhận biết ưu tiên và tận dụng các cơ hội

 Nó tạo ra cái nhìn khách quan về những vấn đề quản trị

 Nó biểu hiện cơ cấu của việc hợp tác và kiểm sốt được cải thiện đối vớicác hoạt động

 Nó tối thiểu hóa tác động của những điều kiện và thay đổi có hại

 Nó cho phép có những quyết định chính yếu hỗ trợ tốt hơn các mục tiêu

 Nó tạo ra cơ cấu cho việc thông tin nội bộ trong bộ phận nhân sự

 Giúp hòa hợp sự ứng xử các cá nhân vào trong nỗ lực chung

 Nó cung cấp cho việc làm rõ trách nhiệm cá nhân

 Khuyến khích suy nghĩ về tương lai

 Tạo ra phương cách hợp tác, hài hòa và nhiệt tình để xử lí các vấn đề và

cơ hội phát sinh

 Nó khuyến khích thái độ tích cực và đổi mới

 Nó cho ta một mức độ kỷ luật và qui cách quản trị doanh nghiệp

II MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Các tác giả khác nhau đã đưa ra mô hình về quản trị chiến lược khác nhau nhưng nhìnchung đều thể hiện 3 giai đoạn quản trị chiến lược:

Giai đoạn 1: Hình thành chiến lược

Giai đoạn 2: Thực thi chiến lược

Giai đoạn 3: Đánh giá chiến lược

1 Theo Garry Smith

Hình 2.1 (Mô hình về quản trị chiến lược của Garry Smith)

Phân tích môi trường

Trang 12

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Mô hình của Garry Smith có đặc điểm là đề cập việc phân tích môi trường trước khixác định nhiệm vụ và chức năng, mục tiêu công ty Quan niệm này cho thấy rằng bốicảnh cạnh tranh ngày nay càng gay gắt mãnh liệt, đòi hỏi các nhà quản trị cần phântích, tìm hiểu những lợi ích và khó khăn của môi trường vĩ mô trước, kế đó mới xétđến hoạt động vi mô trong quan hệ tác nghiệp nhằm xác định các nhiệm vụ và các mụctiêu công ty sao cho phù hợp và thích nghi nhất để tồn tại và phát triển trong môitrường đầy biến động và phức tạp

2 Theo Fred R David

Đề cập việc xác định nhiệm vụ chức năng và các mục tiêu trước khi phân tích môitrường kinh doanh nhằm loại bõ một số chiến lược không phù hợp với mục tiêu công

ty Tuy nhiên việc xác định việc nhiệm vụ và mục tiêu trước nó ảnh hưởng đến tiếntrình hoạch định chiến lược vì phát sinh tư tưởng chủ quan trong suy nghĩ Do đó, saukhi phân tích môi trường cần xác định lại mục tiêu công ty

Hình 2.2 (Mô hình Fred R David)

Phân tích và lựa chọn phương án chiến

tiêu

Trang 13

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3 Mô hình nguyên cứu

Hình 2.3 (mô hình nguyên cứu)

III QUI TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY

Trên cơ sở phân tích 2 mô hình trên và các đặc điểm của công ty là công ty chủ yếu phục vụ vận tải nên qui trình hoạch định sẽ theo Fred Daviad có chỉnh sửa gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định nhiệm vụ, chức năng và mục tiêu công ty

Bước 2: Phân tích môi trường kinh doanh và nhận định các cơ hội và nguy cơ, cácđiểm yếu và mạnh

Bước 3: Xác định lại mục tiêu công ty

Bước 4: Xây dựng các phương án chiến lược

Bước 5: Đánh giá và lựa chọn các phương án chiến lược

Thực thi chiến lược

Đánh giá và kiểm tra

Phân tích môitrường

Phân tích và lựachọn phương ánchiến lược

Xác định nhiệm

vụ và chức năng

Xác định lại mụctiêu và chức năng

Trang 14

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Bước 6: Đưa ra biện pháp

Quá trình quản trị chiến lược 3 giai đoạn:

Hình thành chiến lược, thực thi chiến lược, đánh giá chiến lược Hoạch định chiếnlược là giai đoạn đầu trong quản lí chiến lược

1 Giai đoạn hình thành chiến lược chiến lược

là quá trình thiết lập các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nguyên cứu

để xác định các yếu tố cơ hội và nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngồi, chỉ rõ các điểmmạnh yếu bên trong, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn giữa những chiến lượcthay thế

Các kỹ thuật quan trọng để hình thành chiến lược có thể hợp nhất thành một qui trình

ra quyết định gồm 3 giai đoạn: giai đoạn nhập vào, giai đoạn kết hợp và giai đoạnquyết định

Giai đoan nhập vào: bao gồm ma trận đánh giá các yếu tố bên ngồi (EFE), ma trậnhình ảnh cạnh tranh (IE), ma trận yếu tố bên trong (IFE) Thông qua các ma trận này,

ta rút ra điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ của công ty Các yếu tố này sẽ được đưa vàogiai đoạn 2

Giai đoạn kết hợp: bao gồm ma trận SWOT, ma trận BCG, ma trận IE, và ma trậnchiến lược chính Giai đoạn này tập trung đưa ra những chiến lược khả thi bằng cáchkết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngồi

Giai đoạn quyết định:

Sử dụng ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM Giai đoạn này sử dụng các yếu tố quan trọng rút ra từ giai đoạn nhập vào để đánh giá khách quan chiến lược khả thi rút ra từ gia đoạn 2

2 Giai đoạn thực thi

Khi công ty đã quyết định theo đuổi một hay nhiều chiến lược thì quá trình quản trịchiến lược không có nghĩa kết thúc Nó phải có sự chuyển dịch ý nghĩa chiến lượcthành hành động chiến lược Sự chuyển dịch này sẽ dễ dàng hơn rất nhiều nếu cácquản trị viên và các nhân viên công ty hiểu được công ty, cảm thấy mình là một bộphận trong đó, thông qua việc tham gia vào các hoạt động thực thi chiến lược trở nêngắn bó với việc giúp công ty thành công Nếu không có sự hiểu biết và tận tụy đó,những nỗ lực trong việc thực thi chiến lược sẽ gặp nhiều vấn đề Việc vạch ra chiếnlược thành công không có nghĩa là thực thi chiến lược thành công

3 Giai đoạn đánh giá chiến lược

Quá trình quản trị hiến lược dẫn đến kết quả những quyết định có thể mang lại nhữngkết quả lâu dài có ý nghĩa và ngược lại những quyết định chiến lược sai lầm có thể gây

Trang 15

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Bảng 2.3 (qui trình hoạch đinh chiến lược)

Giai đoạn 1: Giai Đoạn Nhập Vào

Ma trận đánh giá các Ma trận hình ảnh Ma trận đánh các yếu yếu

tố bên ngồi (EFE) Cạnh tranh (IE) tố bên trong (IFE)

Giai đoạn 2: Giai Đoạn Kết Hợp

Ma trận Ma trận Ma trận Ma trận Ma trận cl chính

SWOT SPACE BCG IE

Giai đoạn 3: Giai Đoạn Quyết Định

Ma trận hoạch định có khả năng định lượng QSPM

IV CÁC CHIẾN LƯỢC ĐẶT THÙ

Theo Fred David có 14 chiến lược đặc thù

2 Các chiến lược chuyên sâu

Đòi hỏi nỗ lực tập trung cải tiến vị thế cạnh tranh của công ty với những sản phẩmhiện có trên cơ sở tăng cường hoạt động tiếp thị hoặc cải tiến sản phẩm hiện có màkhông thay đổi các yếu tố khác

2.1 Thâm nhập thị trường: tìm kiếm thị phần tăng lên cho những sản phẩm hiện có

và dịch vụ trong các thị trường hiện tại có những nỗ lực tiếp thị nhiều hơn.2.2 Phát triển thị trường: đưa các sản phẩm và dịch vụ hiện có vào khu vực mới.2.3 Phát triển sản phẩm: tăng doanh số bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi các dịch vụ

Trang 16

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3 Các chiến lược mở rộng hoạt động:

Gồm các chiến lược sau:

1.1 Đa dạng hóa các hoạt động đồng tâm: thêm vào các sản phẩm dịch vụ mới cóquan hệ với nhau

1.2 Đa dạng hóa theo chiều ngang: thêm vào các sản phẩm và dịch vụ mới khôngquan hệ gì với nhau cho những khách hàng hiện có

1.3 Đa dạng hóa hoạt động kiểu hỗn hợp: thêm vào các sản phẩm và dịch vụ mớikhông quan hệ gì với nhau

4.3 Cắt bỏ bớt hoạt động: bán đi một chi nhánh hay một phần công ty

4.4 Thanh lí: bán tất cả tài sản công ty từng phần một với những giá trị thực củachúng

4.5 Tổng hợp: theo đuổi hai hay nhiều chiến lược cùng lúc

V MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh

Bảng này là công cụ hữu ích cho việc phân tích môi trường vĩ mô, môi trường tácnghiệp và tình hình nội bộ công ty Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh tổng hợpcác yếu tố chính yếu trong đó việc liệt kê từng yếu tố và đánh giá ảnh hưởng (tốt hayxấu) và ý nghĩa (hoặc tác động) của các yếu tố đó đối với công ty

Cột 1: Liệt kê yếu tố bên trong ngòai ảnh hưởng đến công ty

Cột 2: Xác định mức độ quan trọng của nhiều yếu tố tác động đến nghành Cho điểm

từ 1 đến 4 tương ứng với mức độ từ ít quan trọng đến rất quan trọng

Cột 3: Xác định mức độ tác động của từng yếu tố đối với công tycho điểm từ 1 đến 4tương ứng mức độ tác động từ ít đến nhiều

Cột 4: Tính chất tác động của các yếu tố, (+): tích cực, (-): tiêu cực

Cột 5: Tích các cột (2), (3), (4)

Trang 17

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

tố ảnh hưởng từ bảng tổng hợp môi trường kinh doanh, các nhà chiến lược có nhiệm

vụ sắp xếp yếu tố theo một thứ tự nào đó để đưa ra chiến lược khả thi và có lợi nhất,

ma trận SWOT sẽ giúp họ làm điều đó

Mô hình ma trận SWOT

Các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (S-O)

Các chiến lược điểm yếu - cơ hội (W-O)

Các chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (S-T)

Các chiến lược điểm yếu - cơ hội (W-T)

Sự kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngồi là nhiệm vụ khó khăn của việc kết hợp matrận SWOT, nó đòi hỏi nhà quản trị phán đốn tốt, nên chú ý rằng mọi sự kết hợp chỉ cótính tương đối

Các chiến lược SO sử dụng điểm mạnh và tận dụng cơ hội Các nhà quản trị mongmuốn tổ chức của họ ở vào vị trí điểm mạnh có thể được lợi dụng để sử dụng những

xu hướng và biến cố môi trường bên ngồi

Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi chiến lược WO, WT, ST để tổ chức có thể ởvào vị trí mà họ áp dụng chiến lược SO Khi công ty có những điểm yếu lớn thì họ sẽ

cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành điểm mạnh Khi một tổ chức đối đầu vớicác nguy cơ lớn thì nó sẽ tìm cách tránh né để tập trung vào những cơ hội

Ma trận SWOT

Bảng 2.4 (Ma Trận SWOT)

Ma trận SWOT Các cơ hội (O) Các nguy cơ (T)

Các điểm mạnh (S) Các chiến lược SO, sử

dụng điểm mạnh, tận dụng cơ hội

Các chiến lược ST, sử dụng điểm mạnh tránh nguy cơ

Các điểm yếu (W) Các chiến lược WO vượt

qua điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội

Các chiến lược WT khắc phục tối đa các yếu tố kém để giảm nguy cơ

Các chiến lược WO nhằm cải thiện điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơhội bên ngồi

Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của công ty tránh hay giảm ảnh hưởng cácnguy cơ bên ngồi

Các chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm bớt các điểm yếu vàtránh các nguy cơ Trong thực tế công công ty có nhiều điểm yếu từ bên ngồi sẽ cónguy cơ phá sản Sử dụng chiến lược WT nhằm tồn tại, liên kết, phá sản

1 Ưu điểm

Trang 18

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

 Giúp nhà chiến lược có cái nhìn tổng quát về điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy

 Xây dựng nhiều phương án hành động

2 Nhược điểm

 Không chỉ ra được mức độ ưu tiên của từng phương án

 Không hình thành được chiến lược kết hợp cả 4 yếu tố S, W, O, T

Ma trận SWOT

Ngồi việc phân loại chiến lược khả thi để lập danh sách ưu tiên, theo tài liệu chỉ cómột kỹ thuật phân tích được thiết lập để lựa chọn chiến lược khả thi nào có tính hấpdẫn nhất trong các chiến lược khả thi đề ra Kỹ thuật này cho thấy khách quan chiếnlược khả thi nào là thích hợp nhất Ma trận QSPM sử dụng các yếu tố đầu vào nhờnhững thông tin từ môi trường kinh doanh ở giai đoạn 1 và kết quả ở giai đoạn 2 Matrận QSPM là công cụ cho phép chiến lược gia, ban lãnh đạo đánh giá khách quan cácchiến lược khả thi được lựa chọn trên các yếu tố thành công bên trong và bên ngồi đãđược xác định Ma trận QSPM đòi hỏi có phán đốn tốt về trực giác

Ma trận QSPM được thực hiện thông qua 6 bước:

Bước 1: Liệt kê các mối đe dọa, cơ hội lớn bên ngồi và các điểm mạnh yếu bên trong ởcột bên trái của ma trận QSPM Các thông tin này được lấy trực tiếp từ ma trậnSWOT, bao gồm tối thiểu 10 yếu tố quan trọng thành công bên ngồi và 10 yếu tốthành công quan trọng bên trong

Bước 3: Nguyên cứu các ma trận ở giai đoạn 2 và xác định các chiến lược khả thi nhất

mà công ty cần xem xét lựa chọn Ghi lại các chiến lược này trên hàng đầu tiên của matrận QSPM

Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn, đó là giá trị biểu thị tính hấp dẫn tương đối củamỗi chiến lược Số điểm hấp dẫn được xác định bằng cách xem xét một yếu tố thànhcông quan trọng bên trong và bên ngồi từng cái một Nếu yếu tố nào đó có ảnh hưởngđến chiến lược có tính hấp dẫn thì cho điểm từ 1 đến 4

Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn = số điểm phân loại * số điểm hấp dẫn tương ứngmỗi hàng Tổng số điểm càng cao thì chiến lược càng khả thi

Bước 6: Tính tổng số điểm bằng cách cộng các điểm hấp dẫn theo mỗi cột

BẢNG 2.5 ( ma trận QSPM)

Trang 19

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Các yếu tố chính Các chiến lược có thể lựa chọn

Phânloại

Chiến lược 1 Chiến lược2 Chiến lược 3

Điểmhấpdẫn

Tổng sốđiểm Điểmhấp

dẫn

Tổngsốđiểm

Điểmhấpdẫn

Tổngsốđiểm

Trang 20

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1= Hành động phản ứng công ty còn nghèo

2= Hành động phản ứng công ty còn nghèo dưới trung bình

3= Hành động phản ứng công ty trên trung bình

4= Hành động phản ứng công ty rất tốt

1 Ưu điểm ma trận QSPM

 Các nhóm chiến lược được nghiên cứu đồng thời hay liên tục

 Không hạn chế số lượng chiến lược khi đánh giá cùng một lúc

 Đòi hỏi chiến lược gia phải kết hợp các yếu tố bên ngồi và bên trong

 Giảm khả năng bỏ sót yếu tố then chốt

 Sử dụng thành công cho một số doanh nghiêp nhỏ

2 Hạn chế ma trận QSPM

 Phán đốn bằng trực giác và dựa vào cơ sở kinh nghiệm

 Cho điểm không chính xác

Trang 21

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG

TY

I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY:

Công ty trách nhiệm hữu hạn TRƯỜNG SINH là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực giao nhận vận tải tại Việt Nam Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ vận tải vậnchuyển hàng hóa, kinh doanh khai thác kho bãi đóng gói kiểm kiện hàng hóa

 Cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng kể cả thứ 7 và chủ nhật, ngày lễ

 Giao nhận hàng lẻ và hàng nguyên Container đến tận công trình

 Giao nhận vận chuyển hàng đóng gói hàng dự án bao gồm quá khổ và quá tải.Mục tiêu công ty:

 Với phương châm phía trước là bầu trời (about us only sky) công ty luôn phấn đấuvươn lên trở thành nhà cung cấp dịch vụ vận tải uy tín chất lượng cao nhất

 Xây dựng đội ngũ có trình độ chuyên nghiệp cao, văn phòng trang thiết bị hiệu quả

Trang 22

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

 Giá cả cạnh tranh:

Có hợp đồng dài hạn với các hãng tàu, do đó có thể đưa ra mức giá cạnh tranhnhất thời gian vận chuyển nhanh

 Ưu đãi đặc biệt:

 Tư vấn miễn phí về hàng xuất nhập khẩu và thủ tục hảiquan

 Giảm giá cước cho khách hàng đặt chỗ trước với số lượnglớn

 Trợ giúp khách hàng chuẩn bị các chứng từ có liên quan đếnthủ tục hải quan

 Phòng kế tốn:

Chuẩn bị kiểm tra các chứng từ có liên quan, báo cáo tài chính hàng tháng

và các báo cáo khác, phát triển ngân quĩ và chuyển tiền

Trang 23

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

Bảo vệ kho bãi và tài sản của công ty Chịu trách nhiệm về mất mát tài sảncông ty

 Phòng hành chánh:

Soan thảo văn bản giấy tờ liên quan đến pháp luật công ty

 Đội xe:

Vận chuyển hàng hóa chính yếu công ty

 Đội cơ giới:

Bốc xếp hàng hóa cho công ty

II GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỘI XE CÔNG TY:

 Xe kéo hiệu International đời 98 khả năng kéo 60 đến 80 tấn, có khảnăng kéo Container 20 và 40 feet và kéo hàng siêu trọng và siêu trường

 Xe kéo Huyndai khả năng kéo 40 đến 50 tấn, có khả năng kéo container

20 và 40 feet và kéo hàng siêu trọng và siêu trường

Số lượng: 10 chiếc

Nhà sản xuất: Huyndai, Nhật

 Xe kéo Freiligt khả năng kéo 60 đến 80 tấn, có khả năng kéo container

20 và 40 feet và kéo hàng siêu trọng và siêu trường

Số lượng: 15 chiếc

Nhà sản xuất: Freiligt, Mỹ

Trang 24

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

III GIỚI THIỆU VỀ ĐỘI CƠ GIỚI CÔNG TY:

BẢNG 3.1(Giới Thiệu Đội Cơ Giới)

Số thứ tự Tên xe Nhà sản suất Số lượng Giá trị

Trang 25

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

IV SƠ ĐỒ CƠ CẤU CÔNG TY

Hình 3.1 (sơ đồ tổ chức)

( nguồn: tài liệu công ty)

Đội cơ giớiPhòng khai

thác

Phòng giaonhận

Phòng kế toán

Phòng tài vụ

Phòng tiếp thị

Phòng nhânsự

Phòng hànhchính

Đội xe

Phòng bán

hàng

Phó giám đốc kỹthuật

Phó giám đốckhai thác

Phó giám đốc

kinh tế

Giám đốc

Phòng bảo vệ

Trang 26

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

V BÁO CÁO KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CÁC NĂM

1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004

Bảng 3.2: báo cáo kinh doanh 2004(nguồn: tài liệu công ty)

Lợi nhuận bất thường

Tổng lợi nhuận trước

2230

31

3240

41

42506070

80

4.000.000.0002.200.000.0001.800.000.000

300.000.0001.500.000.000

500.000.000

220.000.000280.000.000

80000000

32000000480000001828000000731200000

1096800000

Trang 27

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

Thu nhập thương mại

Chi phí hoạt động thương

Lợi nhuận bất thường

Tổng lợi nhuận trước

22

3031

32

40

4142506070

80

3.800.000.0002.500.000.0001.300.000.000

310.000.000

990.000.000420.000.000

230.000.000

190.000.000

100.000.00041.000.00059.000.0001239000000495.600.000

743.400.000

2 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005

Bảng 3.3: báo cáo kết quả kinh doanh 2005

( nguồn: tài liệu công ty)

Trang 28

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

3 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006

Bảng 3.4 (báo cáo kết quả kinh doanh 2006)

Thu nhập thương mại

Chi phí hoạt động thương

Lợi nhuận bất thường

Tổng lợi nhuận trước

30

3132

4041

425060

7080

4.100.000.0002.450.000.0002.650.000.000310.000.000

2340000000

800.000.00049.100.000

750.900.000125.000.000

54.700.00060.300.0002.151.200.000

860.480.0001.290.720.000

( nguồn: tài liệu công ty)

Trang 29

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

BÁO GIÁ CÔNG TY

Trang 30

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

Qui trình đặt hàng:

 Gọi điện trực tiếp:

Khách hàng gọi điện đến bộ phận bán hàng công ty bộ phận bán hàngcông ty công ty chuyển báo giá loại hàng mà khách hàng muốn vận chuyểnkhách hàng điền vào bảng báo giá gởi ngược lại cho công ty công

ty sẽ lên kế hoạch điều xe vận chuyển

 Với phương thức đặt hàng trên giúp cho khách hàng nhanh chóng nhậnđược báo giá với chi tiết về các mục vận chuyển hàng hóa Nhưngphương thức đặt hàng qua mạng chỉ phù hợp với các công ty lớn Vì vậymất đi những đơn hàng nhỏ, hơn nữa việc đặt hàng qua mạng là hìnhthức mới trong dịch vụ vận chuyển Phần lớn những khách hàng chưahiểu biết về hình thức này

Tổng quan về dịch vụ vận tải:

Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tin học cho phép kết hợp tất cảcác quá trình từ sản xuất lưu kho hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa với hoạt động vậntải có hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn và đồng thời phức tạp hơn

Nó cho phép nhười vận tải nâng cao chất lượng dịch vụ đối với người gửi hàng.Phát triển các dịch vụ truyền thống ở mức độ càng cao bao nhiêu thì người vậntải càng có khả năng mở rộng thị trường bấy nhiêu

Trước nay, hàng hóa đi từ người bán đến người mua thường dưới hình thức hàng lẻ phải qua tay người vận tải và nhiều phương thức vận tải khác nhau Xác xuất, rủi ro mất hàng là rất lớn, người gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng vận tải riêng biệt với từng người vận tải riêng biệt Trách nhiệm của người vận tải theo đó chỉ giới hạn theo chặn đường hay dịch vụ do anh ta đảm nhiệm mà thôi

Trang 31

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

Cách mạng Container vào những năm 60 và 70 của thế kỷ đảm bảo an tồn vàtin cậy là tiền đề cho sự ra đời vận tải Vì vậy khách hàng cần có một tổ chứcmọi công việc ở tất cả các công đoạn nhằm tiết kiệm chi phí, tối thiểu hóa haophí thời gian từ đó nâng cao lợi nhuận Ngững người tổ chức làm dịch vụ nàygọi là Logistic Sevice Provider

Các công ty giao nhận trên thế giới nói chung và và các nước Asean nóiriêngngày càng nhận thấy rằng chi phí lập kế hoạch xắp xếp chuẩn bị mọi mặtchuyên chở và chi phí vận tải đơn thuần có quan hệ mật thiết với nhau tác độngqua lại với nhau trên nhiều khía cạnh Nếu biết tận dụng công nghệ tin học tổchức tốt và chặt chẽ các khâu này thì giá thành hàng hóa sẽ giảm đáng kể, dovậy năng lực cạnh tranh được nâng cao

Logictic luôn là chuỗi hệ thống dịch vụ giúp cho khách hàng tiết kiệm được chiphí đầu vào trong các khâu dịch chuyển, lưu kho, lưu bãi và phân phát hànghóa

Từ sự phân tích ở trên ta thấy răng LOGISTIC chính là sự phát triển ở giaiđoạn cao nhất của các khâu dịch vụ giao nhận trên cơ sở tận dụng các ưu điểmcủa công nghệ thông tin để phân phối hàng hóa từ khâu sản xuất đến tay ngườitiêu dùng Cùng với thời gian thuật ngữ Logistic nhanh chóng phổ biến trongcác doanh nghiệp Việt Nam dưới dạng tên: thương mại điện tử (E-commerce),cảng cạn (ICD: Inland Clearance Deport) và vận tải đa phương thức

Người làm dịch vụ này trên cơ sở ủy thác của chủ hàng tổ chức thực hiện một

số công việc về vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, lập một sốchứng từ có liên quan đến hàng hóa, kể cả bao bì đóng gói, ghi kỹ mã hàng

1 Quyền và nghĩa vụ

a) Được hưởng phí dịch vụ và các khoản phí khác

b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hợp đồng

c) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu lí do chính đáng vì lợi íchkhách hàng, thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưngphải thông báo khách hàng, trừ trường hợp có thõa thuận khác

d) Sau khi ký hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp dẫn đến không thực hiện hợp đồng thì hoặc một phần chỉ dẫn của khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm

Trang 32

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

e) Trong trường hợp hợp đồng không có thõa thuận về thời gian cụ thểthực hiện nghĩa vụ đối với khách hàng, thì phải thực hiện hợp đồngtrong thời gian hợp lí

f) Khi đảm nhiệm thêm về các công việc vận chuyển hàng hóa, thì phảituân thủ các qui định pháp luật, tập quán chuyên nghành về vận tải

2 Quyền và nghĩa vụ khách hàng

a) Hướng dẫn giám sát kiểm tra việc thực hiện hợp đồng

b) Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho người làm dịch vụ vận tải

c) Thông tin đầy đủ chính xác cho người làm dịch vụ vận tải

d) Đóng gói ký hiệu ghi mã hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừtrường hợp người làm vận tải thực hiện việc này

e) Bồi thường thiệt hại, trả các khoản phí cho người làm dịch vụ vận tảinếu người đó thực hiện đủ chỉ dẫn khách hàng, do lỗi khách hàng gây ra.f) Trả cho người làm dịch vụ vận tải những khoản tiền đến hạn

3 Các trường hợp miễn trách nhiệm

a) Tổn thất do lỗi khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền.b) Tổn thất do người làm dịch vụ vận tải làm đúng theo chỉ dẫn kháchhàng

Trang 33

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY

4 Giới hạn trách nhiệm người làm dịch vụ vận tải

a) Trường hợp các bên thỏa thuận khác, trách nhiệm của người làm dịch vụvận tải không vượt quá giá trị của hàng hóa

b) Giá trị hàng hóa được tính trên cơ sở ghi hóa đơn và các khoản tiền khác

có chứng từ hợp lệ

c) Trong trường hợp khoản 2 không áp dụng được thì giá trị hàng hóa đượctính theo giá hàng hóa cùng loại và chất lượng trên thị trường tại thờiđiểm giao hàng

5 Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa

a) Người làm dịch vụ vận tải có quyển vcầm giữ hàng hóa nhất định và cácchứng từ có liên quan đến số lượng hàng hóa để đòi tiền nợ đã đến hạncủa khách hàng và thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng Giá trịhàng hóa cầm giữ không vượt quá khoản nợ của khách hàng Việc thựchiện quyền cầm giữ hàng hóa và chứng từ tuân theo qui định pháp luật.b) Sau thời hạn 45 ngày kể từ ngày thông báo cầm giữ hàng hóa và chứng

từ nếu khách hàng không trả tiền thì có quyền định đoạt hàng hóa theoqui định pháp luật Trong trường hợp hàng hóa có dấu hiệu hư hỏng thì

có quyền định đoạt ngay và trước đó phải thông báo cho khách hàngbiết

c) Người làm dịch vụ vận tải có quyền định đoạt số tiền thu được từ việcbán hàng hóa để thanh tốn các khoản khách hàng nợ mình và các khoảnphí có liên quan Nếu số tiền đó vượt qua nợ khách hàng thì trao trả lạicho khách hàng Kể từ thời điểm đó người làm dịch vụ vận tải hết tráchnhiệm đối với hàng hóa

Trang 34

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH

DOANH

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trên thương trường đều chịu ảnhhưởng của môi trường kinh doanh của mình Một môi trường kinh doanh mà tổ chứcgặp phải có thể chia làm 3 cấp độ: môi trường vĩ mô, môi trương tác nghiệp, hồn cảnhnội bộ Trong đó môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp chính môi trường bênngồi tác động đến công ty

A Môi trường bên ngồi

I Môi trường vĩ mô

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của nghành vận tải nói chung và hoạtđộng của công ty nói riêng: yếu tố kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội tự nhiên, côngnghệ

1 Yếu tố kinh tế

Thực trạng của nền kinh tế thể hiện sức khỏe và sự ổn định của nền kinh tế Thực trạngnày tác động đến khả năng phát triển và kiếm lợi của công ty Có 5 yếu tố quan trọngcần xem xét đến khi tiến hành yếu tố kinh tế tác động đến nghành, công ty: tốc độ tăngtrưởng, tỷ giá hối đối, xu hướng quốc tế hóa, lãi suất, lạm phát

a Tốc độ tăng trưởng

Tỷ lệ tăng trưởng nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với những cơ hội và nguy cơcủa doanh nghiệp Bơỉ sự tăng trưởng kinh tế làm gia tăng khả năng tiêu dùng xã hội,đồng thời làm áp lực cạnh tranh trong ngành

Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Tỷ lệ

(Nguồn: thời báo kinh tế Sài Gòn)

Nền kinh tế Việt Nam những năm qua có tỷ lệ tăng trưởng cao nên các hoạt động của

Trang 35

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

thế giới tăng trưởng trở lại khá tốt GDP các nước khu vực của Việt Nam đã tăngnhanh đây là cơ hội đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải

b Lãi suất

Lãi suất trên thị trường tài chính có thể có những tác động trực tiếp đến nhu cầu vận tảicủa công ty Hơn thế nữa lãi suất cũng ảnh hưởng đến cước vận tải tác động đến cạnhtranh công ty trong cùng nghành

Trong những năm gần đây ngân hàng nhà nước Việt Nam đã nhiều lần hạ lãi suất,nhưng lãi suất trần trên thị trường tài chính nước ta vẫn còn cao so với các nước trongkhu vực và thế giới (r > 10%/năm)

c Tỷ giá hối đối

Sự biến động của tỷ giá hối đối tác động trực tiếp đến cạnh tranh của công ty Đặt biệttrong việc mua bán Container bỡi giao mua bán với nước ngồi thông qua ngoại tệ chủyếu là Dola Vì vậy doanh nghiệp hoạt động trong môi trường có tỷ giá ổn định cónhiều cơ hội ổn định hoạt động kinh doanh

Trong cuộc khủng hoảng kinh tế 1997 vừa qua, Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng ítnhất

d Lạm phát

Lạm phát gây rối loạn, giảm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế lãi suất tăng và gây ra nhiều biếnđộng về tỷ giá hối đối Đặc điểm nổi bậc của lạm phát là làm cho tương lai nền kinh tếbất định và người ta không dự báo về điều gì xảy ra

Trong những năm của thập niên 80 và 90 nước ta được xếp vào nước có lạm phát caonhất của thế giới Đồng tiền mất giá nhanh chóng làm cho nền kinh tế bất ổn địnhnghiêm trọng Các dự án đầu tư và các hợp đồng kinh tế được lập nên và ký kết rất dèdặt và hạn chế

Tốc độ lạm phát của Việt Nam (bảng 4.2)

(Nguồn: thời báo kinh tế Sài Gòn)

Những năm gần đây nền kinh tế ổn định và nhà nước quản lí chặt chẽ về tiền tệ nênmức độ lạm phát giảm xuống và ổn định và đôi khi xảy ra hiện tương giảm phát Cụ

Trang 36

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

thể là 6 tháng đầu năm 2000 so với tháng12 năm 1999 là mức thấp nhất trong vòng 10năm qua Nhiều chuyên gia cho rằng đây là dấu hiệu giảm phát

e Xu hướng quốc tế hóa

Nước ta thực hiện đường lối mở cửa và hội nhập với môi trường bên ngồi đúng vàothời kỳ mà thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại Giao lưu kinh tế đang liên kếtcác quốc gia có chế độ chính trị khác nhau thành một thị trường thống nhất Hiện tạiViệt Nam là thành viên của cộng đồng các nước ASEAN cộng đồng này ngày càng mởrộng Ngồi ra Việt Nam đã ký hiệp định thương mại với Mỹ vào tháng 7 năm 2000, gianhập tổ chức thương mại thế giới WTO Năm 2003 Việt Nam gia nhập Afta và thựchiện chương trình thuế quan có hiệu lực chung Cept Sự tham gia Việt Nam vào các tổchức kinh tế trong khu vực và trên thế giới là thuận lợi trong giao dịch quốc tế, tạo cơhội, thêm thị trường mới, tiếp cận với những đối tác có nguồn vốn lớn, có công nghệhàng đầu và trình độ quản lí cao Hàng rào thuế quan các nước dần dần thu hẹp hoặcbãi bỏ theo xu thế chung của thời đại Nước các doanh nghiệp không chuẩn bị đầy đủcho việc hội nhập và tự do hóa thì rất có thể gặp nhiều khó khăn, kể cả nguy cơ phásản

Hiện nay công ty vận tải đường biển đang có kế hoạch xây doing cảng cạn tai việtnam Điều này sẽ thức đẩy việc phát triển vận tải hàng hóa bằng container ở Việt Nam.Tạo ra cơ hội hội nhập quốc tế của các công ty vận tải Đồng thời thúc đẩy loại hìnhvận tải này phát triển ở Việt Nam

Với kết quả phân tích môi trường kinh tế ở trên, đã cho thấy một số yếu tố ảnh hưởngđến công ty

 Về cơ hội:

 Việt Nam phát triển ổn định

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế các nước trong khu vực ổn định

 Lãi suất cho vay giảm

 Xu thế kinh tế tồn cầu

 Tỷ giá hối đối tương đối ổn định

 Maerk xây dựng cảng cạn tại việt nam

 Về nguy cơ:

 Lạm phát chuyển sang giảm phát

2 Yếu tố chính trị, phát luật

Ngày đăng: 27/03/2013, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: mô hình nguyên cứu - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Hình 1.1 mô hình nguyên cứu (Trang 6)
Hình 2.2 (Mô hình  Fred R. David) - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Hình 2.2 (Mô hình Fred R. David) (Trang 12)
Bảng 2.3 (qui trình hoạch đinh chiến lược) - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Bảng 2.3 (qui trình hoạch đinh chiến lược) (Trang 15)
Bảng 2.4 (Ma Trận SWOT) - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Bảng 2.4 (Ma Trận SWOT) (Trang 17)
Hình 3.1 (sơ đồ tổ chức) - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Hình 3.1 (sơ đồ tổ chức) (Trang 25)
Bảng 3.3: báo cáo kết quả kinh doanh 2005 - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Bảng 3.3 báo cáo kết quả kinh doanh 2005 (Trang 27)
Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam (Trang 34)
Bảng tổng kết điểm mạnh yếu công ty EDC và SAO VIỆT: - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Bảng t ổng kết điểm mạnh yếu công ty EDC và SAO VIỆT: (Trang 40)
Bảng 4.6 số lượng cont buôn bán  và vận tải của công ty - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Bảng 4.6 số lượng cont buôn bán và vận tải của công ty (Trang 44)
Bảng 4.8 (một vài tỷ số tài chính) - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Bảng 4.8 (một vài tỷ số tài chính) (Trang 47)
Bảng 4.9 (bảng tổng hợp các yếu tố bên trong) - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Bảng 4.9 (bảng tổng hợp các yếu tố bên trong) (Trang 52)
Bảng 5.4 (điểm các chiến lược) - Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Bảng 5.4 (điểm các chiến lược) (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w