Xây dựng , đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh
Trang 1CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
Nhiệm vụ luận văn
Lời cảm ơn i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh sách hình vẽ iv
Danh sách bảng biểu v
Danh sách từ viết tắt vi
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
I Lý do hình thành đề tài 1
II Mục tiêu đề tài 2
III Yù nghĩa thực tiễn đề tài 2
IV Phương pháp nguyên cứu 2
V Giới hạn đề tài 3
VI Bố cục luận văn 3
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
I Tầm Quan Trọng Của Chiến Lược 7
I.1 Chiến lược là gì 7
I.2 Quản trị chiến lược là gì 7
I.3 Lợi ích của quản trị chiến lược 8
II Mô Hình Quản Trị Chiến Lược 9
II.1 Theo Garry Smith 9
II.2 Theo Fred R David 10
II.3 Mô hình nguyên cứu 11
III Qui Trình Hoạch Định Chiến Lược Công Ty 11
III.1 Giai đoạn hoạch định chiến lược 12
III.2 Giai đoạn hình thành chiến lược 12
III.3 Giai đoạn thực thi chiến lược 12
IV Các Loại Chiến Lược Đặt Thù 13
IV.1 Chiến lược chuyên sâu 14
IV.2 Chiến lược kết hợp 14
IV.3 Chiến lược thâm nhập thị trường 14
IV.4 Chiến lược phát triển thị trường 14
IV.5 Chiến lược phát triển sản phẩm 14
IV.6 Chiến Lược Mở Rộng Hoạt Động 14
IV.6.1 Đa dạng hóa đồng tâm 14
IV.6.2 Đa dạng hóa theo chiều ngang 14
IV.6.3 Đa dạng hóa kiểu hỗn hợp 14
Trang 2CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
IV.7 Các chiến lược khác 14
IV.7.1 Liên doanh 14
IV.7.2 Thu hẹp hoạt động 14
IV.7.3 Cắt bỏ hoạt động 14
IV.7.4 Thanh lí 15
IV.7.5 Tổng hợp 15
V Một Số Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định Chiến Lược 15
V.1 Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh 15
V.2 Ma trận SWOT 15
V.2.1 Ưu điểm 16
V.2.2Nhược điểm 16
V.3 Ma trận QSPM 17
V.3.1Ưu điểm 19
V.3.2Nhược điểm 19
CHƯƠNG III GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 21
I Giới thiệu công ty 21
II Giới thiệu về đội xe 23
III Giới thiệu đội cơ giới 24
IV Sơ đồ tổ chức 25
V Báo cáo tài chính các năm qua 26
1 Báo cáo tài chính 2004 26
2 Báo cáo tài chính 2005 27
3 Báo cáo tài chính 2006 28
VI Tổng quan về giao nhận 30
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 35
A Phân tích môi trường bên ngồi 35
A.I Phân tích môi trường vĩ mô 35
A.I.1 Yếu tố kinh tế 35
A.I.2 Yếu tố chính trị, pháp lý 38
A.I.3 Yếu tố xã hội tự nhiên 39
Trang 3CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
A.II.5 Dịch vụ thay thế 45
A.III Bảng tổng hợp các yếu tố bên ngồi 45
B Phân tích môi trường bên trong 46
B.I Dịch vụ 46
B.I.1 Dich vụ giao nhận –vận tải 46
B.I.2 Thiết bị và máy móc 47
B.I.3 Kho bãi 47
B.I.4 Nguồn hàng 47
B.II Chất lượng dịch vụ 48
B.III Tài chính 49
B.IV Tiếp thị 53
B.V Hệ thống thông tin 54
B.VI Nguồn nhân lực 54
B.VII Nề nếp tổ chức 55
B.VIII Bảng tổng hợp các yếu tố bên trong 56
CHƯƠNG V XÂY DỰNG, ĐÁNH GIÁ, CHỌN CHIẾN LƯỢC kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh I Bảng đánh giá yếu tố bên ngồi 57
II Bảng đánh giá yếu tố bên trong 60
III Xây dựng chiến lược cho công ty 63
IV Giải thích cơ sở hình thành chiến lược 64
V Bảng tham khảo ý kiến chuyên gia 74
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
I Kết luận 76
II Kiến nghị 77
HỆ THỐNG BẢNG VÀ HÌNH BẢNG 2.1: Qui Trình Hoạch Định Chiến Lược 13
BẢNG 2.2: Ma Trận SWOT 16
BẢNG 2.3: Ma Trận QSPM 18
BẢNG 3.1: Giới Thiệu Đội Cơ Giới 25
BẢNG 3.2: Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh (2004) 27
BẢNG 3.3: Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh (2005) 28
Trang 4CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
BẢNG 3.4: Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh (2006) 29
BẢNG 4.1: Tốc Độ Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam 35
BẢNG 4.2: Tốc Độ Lạm Phát Việt Nam 37
BẢNG 4.3: Vài Thông Số Chính Công Ty EDC 40
BẢNG 4.4: Bảng So Sánh 42
BẢNG 4.5: Bảng Tổng Hợp Các Yếu Tố Bên Ngồi 46
BẢNG 4.6: Số Liệu Thương Mại Công Ty 47
BẢNG 4.7: Số Liệu Tài Chính Công Ty 49
BẢNG 4.8: Các Tỷ Số Tài Chính Công Ty 50
BẢNG 4.9: Tổng Hợp Các Yếu Tố Bên Trong 56
BẢNG 5.1: Bảng Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Ngồi 58
BẢNG 5.2: Bảng Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Trong 61
BẢNG 5.3: Ma Trận SWOT Của Công Ty 63
BẢNG 5.4: Điểm Các Chiến Lược 72
BẢNG 5.5: Bảng Hoạch Định Chiến Lược 73
BẢNG 5.6: Bảng Tham Khảo Yù Kiến Chuyên Gia 74
GHI CHÚ VIẾT TẮT CÁC TỪ:
SWOT: Strength Weaknesses Opportunities Threats
QSPM: Quantity Strategy Possibility Matrix
SPACE: Strategy Position Action Evaluate
BCG: Boston Consulting Group
IE: In Element
IEF: In Factor Element
Trang 5Trước đây hàng hóa đi từ người bán đến người mua thường dưới hình thức hàng lẻphải qua tay người vận tải và nhiều phương thức vận tải khác nhau Xác xuất, rủi romất hàng là rất lớn, người gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng vận tải riêng biệt với từngngười vận tải riêng biệt Trách nhiệm của người vận tải theo đó chỉ giới hạn theo chặnđường hay dịch vụ do anh ta đảm nhiệm mà thôi Cách mạng Container vào nhữngnăm 60 và 70 của thế kỷ đảm bảo an tồn và tin cậy cho việc vận chuyển hàng hóa.Nhiều công ty vận tải ra đời tập trung vào dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằngContainer vì dịch vụ này mang lại lợi ích cao và không cần trình độ cao.Chính vì vậy,việc cạnh tranh giữa các công ty là không tránh khỏi Do vậy cần có một chiến lượckinh doanh để phát triển công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại - Dịch Vụ - Vận Tải Trường Sinh là công tychuyên phục vụ trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa với số lượng xe chuyên chởnhiều, đa số tập trung vào việc vận chuyển hàng hóa từ các cảng Cát Lái, Khánh Hội,Tân Cảng, Vict khắp mọi miền đất nước Báo cáo kết quả hoạt động công ty luôn caohơn dự tốn của công ty vì công ty luôn giành được những hợp đồng vận chuyển lớn.Bên cạnh những thuận lợi cũng có những khó khăn:
Vốn đầu tư để mua xe mới
Mở rộng thị phần
Mở rộng dịch vụ vận tải
Duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng
II Mục tiêu đề tài
Phân tích môi trường kinh doanh công ty
Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty
Phương pháp nguyên cứu: Sử dụng bảng tổng hợp ý kiến của các chuyên gia đểđánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh công ty, ma trận SWOT
để hình thành chiến lược và ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược
III Phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 6IV Mơ hình nguyên cứu
Aùp dụng mơ hình Fred R.David cĩ hiệu chỉnh
Hình 1.1: mơ hình nguyên cứu
V Y nghĩa thực tiễn đề tài
Nhằm hoạch định chiến lược cho cơng ty, giúp cho cơng ty thấy rõ hướng đi và bangiám đốc làm gì để đạt mục tiêu đĩ
VI Giới hạn đề tài
và nhiệm vụ
Trang 7CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết
Chương 3: Giới Thiệu Tổâng Quan Về Cơng Ty
Chương 4: Phân Tích Mơi Trường Kinh Doanh
Chương 5: Xây Dựng, Đánh Giá, Lựa Chọn Các Phương Aùn Chiến Lược.Chương 6: Kết Luận Và Kiến Nghị
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Tầm quan trọng của quản lí chiến lược:
Các khái niệm chiến lược
Chiến lược là gì?
Quản trị chiến lược là gì?
Lợi ích của quản trị chiến lược
2 Mơ hình quản trị chiến lược:
Theo Garry Smith
Theo Fred R.David
Mơ hình 5 tác lực
Mơ hình Pest
3 Qui trình hoạch định chiến lược cho cơng ty:
Trang 8CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
Các giai đoạn quản trị chiến lược
Giai đoạn hình thành chiến lược
Giai đoạn thực thi chiến lược
Giai đoạn đánh giá chiến lược
4 Các chiến lược đặc thù:
Chiến lược kết hợp
Chiến lược chuyên sâu
Chiến lược mở rộng hoạt động
Mục tiêu: nhận diện các cơ hội, nguy cơ
Phân tích nghành bằng mô hình 5 tác lực
Phân tích các yếu tố vĩ mô bằng mô hình PEST
Ma trận tổng hợp các yếu tố bên ngồi
Trang 9 Nhận diện các điểm mạnh yếu công ty.
Phương pháp: áp dụng phương pháp kiểm tốn nội bộ
CHƯƠNG V XÂY DỰNG LỰA CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN
CHIẾN LƯỢC
Xây dựng chiến lược:
Ma trận SWOT
Giải thích cơ sở hình thành chiến lược
Lựa chọn chiến lựa cho công ty:
Ưu nhược các chiến lược
Ma trận QSPM:
Xây dựng thang điểm ứng với mỗi chiến lược
Phỏng vấn các chuyên gia và thành viên trong công ty
Các chuyên gia và thành viên trong công ty cho điểm ứng với từng loại chiến
lược
Hình thành ma trận QSPM lựa chọn chiến lược có điểm số cao
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 10CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Hiện nay phần lớn các công ty phải trực diện với môi trường kinh doanh đầy biếnđộng, phức tạp và có nhiều rủi ro Mặc dù hiệu quả hoạt động nội bộ vẫn còn rất quantrọng, việc làm cho thích nghi với điều kiện môi trường đã trở thành yếu tố hết sức cầnthiết cho thành công
Quản lí chiến lược làm rõ tầm quan trọng của việc chú trọng nhiều hơn đến việc phântích môi trường và hoạch định các chiến lược trực tiếp liên quan đến điều kiện môitrường Quản lí chiến lược giúp tổ chức nâng cao kết quả của mình bằng cách tăngcường hiệu năng, hiệu quả làm việc
Các khái niệm chiến lược:
1 Chiến lược là gì?
Theo Afred Chandler (thuộc đại học Harvard) định nghĩa: chiến lược bao hàm ấn địnhcác mục tiêu cơ bản dài hạn của một doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặctiến trình hoạt động và phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó.Theo định nghĩa của Jame B Quinn, thuộc đại học Dartmouth: chiến lược là một dạngthức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, hoặc các chính sách và các trình
tự hành động thành một tổng thể kết dính với nhau
Theo định nghĩa của Micheal E Potter: chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị vàđộc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt là sự lựa chọn đánh đổi trong cạnh tranh và
là sự tạo ra phù hợp trong các hoạt động của doanh nghiệp
2 Quản trị chiến lược là gì?
Theo Garry Smith: là các quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại cũng như tương lai,hoạch định các mục tiêu tổ chức đề ra và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằmđạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai
Theo Fred R David: quản trị chiến lược có thể định nghĩa như một nghệ thuật vàkhoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định có liên quan nhiều chức năngcho phép tổ chức đạt được mục tiêu đề ra
3 Lợi ích của quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược cho phép công ty năng động hơn là phản ứng lại trong việc định
Trang 11CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Điểm lợi ích của quản trị chiến lược là giúp công ty tạo ra những chiến lược tốt hơnthông qua việc sửõ dụng phương cách tiếp cận hệ thống hơn, hợp lí hơn và logic hơnđến sự lựa chọn chiến lược
Greenley nhấn mạnh đến 14 lợi ích của quản trị chiến lược:
Nó cho biết sự nhận biết ưu tiên và tận dụng các cơ hội
Nó tạo ra cái nhìn khách quan về những vấn đề quản trị
Nó biểu hiện cơ cấu của việc hợp tác và kiểm sốt được cải thiện đối vớicác hoạt động
Nó tối thiểu hóa tác động của những điều kiện và thay đổi có hại
Nó cho phép có những quyết định chính yếu hỗ trợ tốt hơn các mục tiêu
Nó tạo ra cơ cấu cho việc thông tin nội bộ trong bộ phận nhân sự
Giúp hòa hợp sự ứng xử các cá nhân vào trong nỗ lực chung
Nó cung cấp cho việc làm rõ trách nhiệm cá nhân
Khuyến khích suy nghĩ về tương lai
Tạo ra phương cách hợp tác, hài hòa và nhiệt tình để xử lí các vấn đề và
cơ hội phát sinh
Nó khuyến khích thái độ tích cực và đổi mới
Nó cho ta một mức độ kỷ luật và qui cách quản trị doanh nghiệp
II MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Các tác giả khác nhau đã đưa ra mô hình về quản trị chiến lược khác nhau nhưng nhìnchung đều thể hiện 3 giai đoạn quản trị chiến lược:
Giai đoạn 1: Hình thành chiến lược
Giai đoạn 2: Thực thi chiến lược
Giai đoạn 3: Đánh giá chiến lược
1 Theo Garry Smith
Hình 2.1 (Mô hình về quản trị chiến lược của Garry Smith)
Phân tích môi trường
Trang 12CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Mô hình của Garry Smith có đặc điểm là đề cập việc phân tích môi trường trước khixác định nhiệm vụ và chức năng, mục tiêu công ty Quan niệm này cho thấy rằng bốicảnh cạnh tranh ngày nay càng gay gắt mãnh liệt, đòi hỏi các nhà quản trị cần phântích, tìm hiểu những lợi ích và khó khăn của môi trường vĩ mô trước, kế đó mới xétđến hoạt động vi mô trong quan hệ tác nghiệp nhằm xác định các nhiệm vụ và các mụctiêu công ty sao cho phù hợp và thích nghi nhất để tồn tại và phát triển trong môitrường đầy biến động và phức tạp
2 Theo Fred R David
Đề cập việc xác định nhiệm vụ chức năng và các mục tiêu trước khi phân tích môitrường kinh doanh nhằm loại bõ một số chiến lược không phù hợp với mục tiêu công
ty Tuy nhiên việc xác định việc nhiệm vụ và mục tiêu trước nó ảnh hưởng đến tiếntrình hoạch định chiến lược vì phát sinh tư tưởng chủ quan trong suy nghĩ Do đó, saukhi phân tích môi trường cần xác định lại mục tiêu công ty
Hình 2.2 (Mô hình Fred R David)
Phân tích và lựa chọn phương án chiến
tiêu
Trang 13CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3 Mô hình nguyên cứu
Hình 2.3 (mô hình nguyên cứu)
III QUI TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY
Trên cơ sở phân tích 2 mô hình trên và các đặc điểm của công ty là công ty chủ yếu phục vụ vận tải nên qui trình hoạch định sẽ theo Fred Daviad có chỉnh sửa gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ, chức năng và mục tiêu công ty
Bước 2: Phân tích môi trường kinh doanh và nhận định các cơ hội và nguy cơ, cácđiểm yếu và mạnh
Bước 3: Xác định lại mục tiêu công ty
Bước 4: Xây dựng các phương án chiến lược
Bước 5: Đánh giá và lựa chọn các phương án chiến lược
Thực thi chiến lược
Đánh giá và kiểm tra
Phân tích môitrường
Phân tích và lựachọn phương ánchiến lược
Xác định nhiệm
vụ và chức năng
Xác định lại mụctiêu và chức năng
Trang 14CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Bước 6: Đưa ra biện pháp
Quá trình quản trị chiến lược 3 giai đoạn:
Hình thành chiến lược, thực thi chiến lược, đánh giá chiến lược Hoạch định chiếnlược là giai đoạn đầu trong quản lí chiến lược
1 Giai đoạn hình thành chiến lược chiến lược
là quá trình thiết lập các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nguyên cứu
để xác định các yếu tố cơ hội và nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngồi, chỉ rõ các điểmmạnh yếu bên trong, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn giữa những chiến lượcthay thế
Các kỹ thuật quan trọng để hình thành chiến lược có thể hợp nhất thành một qui trình
ra quyết định gồm 3 giai đoạn: giai đoạn nhập vào, giai đoạn kết hợp và giai đoạnquyết định
Giai đoan nhập vào: bao gồm ma trận đánh giá các yếu tố bên ngồi (EFE), ma trậnhình ảnh cạnh tranh (IE), ma trận yếu tố bên trong (IFE) Thông qua các ma trận này,
ta rút ra điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ của công ty Các yếu tố này sẽ được đưa vàogiai đoạn 2
Giai đoạn kết hợp: bao gồm ma trận SWOT, ma trận BCG, ma trận IE, và ma trậnchiến lược chính Giai đoạn này tập trung đưa ra những chiến lược khả thi bằng cáchkết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngồi
Giai đoạn quyết định:
Sử dụng ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM Giai đoạn này sử dụng các yếu tố quan trọng rút ra từ giai đoạn nhập vào để đánh giá khách quan chiến lược khả thi rút ra từ gia đoạn 2
2 Giai đoạn thực thi
Khi công ty đã quyết định theo đuổi một hay nhiều chiến lược thì quá trình quản trịchiến lược không có nghĩa kết thúc Nó phải có sự chuyển dịch ý nghĩa chiến lượcthành hành động chiến lược Sự chuyển dịch này sẽ dễ dàng hơn rất nhiều nếu cácquản trị viên và các nhân viên công ty hiểu được công ty, cảm thấy mình là một bộphận trong đó, thông qua việc tham gia vào các hoạt động thực thi chiến lược trở nêngắn bó với việc giúp công ty thành công Nếu không có sự hiểu biết và tận tụy đó,những nỗ lực trong việc thực thi chiến lược sẽ gặp nhiều vấn đề Việc vạch ra chiếnlược thành công không có nghĩa là thực thi chiến lược thành công
3 Giai đoạn đánh giá chiến lược
Quá trình quản trị hiến lược dẫn đến kết quả những quyết định có thể mang lại nhữngkết quả lâu dài có ý nghĩa và ngược lại những quyết định chiến lược sai lầm có thể gây
Trang 15CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Bảng 2.3 (qui trình hoạch đinh chiến lược)
Giai đoạn 1: Giai Đoạn Nhập Vào
Ma trận đánh giá các Ma trận hình ảnh Ma trận đánh các yếu yếu
tố bên ngồi (EFE) Cạnh tranh (IE) tố bên trong (IFE)
Giai đoạn 2: Giai Đoạn Kết Hợp
Ma trận Ma trận Ma trận Ma trận Ma trận cl chính
SWOT SPACE BCG IE
Giai đoạn 3: Giai Đoạn Quyết Định
Ma trận hoạch định có khả năng định lượng QSPM
IV CÁC CHIẾN LƯỢC ĐẶT THÙ
Theo Fred David có 14 chiến lược đặc thù
2 Các chiến lược chuyên sâu
Đòi hỏi nỗ lực tập trung cải tiến vị thế cạnh tranh của công ty với những sản phẩmhiện có trên cơ sở tăng cường hoạt động tiếp thị hoặc cải tiến sản phẩm hiện có màkhông thay đổi các yếu tố khác
2.1 Thâm nhập thị trường: tìm kiếm thị phần tăng lên cho những sản phẩm hiện có
và dịch vụ trong các thị trường hiện tại có những nỗ lực tiếp thị nhiều hơn.2.2 Phát triển thị trường: đưa các sản phẩm và dịch vụ hiện có vào khu vực mới.2.3 Phát triển sản phẩm: tăng doanh số bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi các dịch vụ
Trang 16CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3 Các chiến lược mở rộng hoạt động:
Gồm các chiến lược sau:
1.1 Đa dạng hóa các hoạt động đồng tâm: thêm vào các sản phẩm dịch vụ mới cóquan hệ với nhau
1.2 Đa dạng hóa theo chiều ngang: thêm vào các sản phẩm và dịch vụ mới khôngquan hệ gì với nhau cho những khách hàng hiện có
1.3 Đa dạng hóa hoạt động kiểu hỗn hợp: thêm vào các sản phẩm và dịch vụ mớikhông quan hệ gì với nhau
4.3 Cắt bỏ bớt hoạt động: bán đi một chi nhánh hay một phần công ty
4.4 Thanh lí: bán tất cả tài sản công ty từng phần một với những giá trị thực củachúng
4.5 Tổng hợp: theo đuổi hai hay nhiều chiến lược cùng lúc
V MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh
Bảng này là công cụ hữu ích cho việc phân tích môi trường vĩ mô, môi trường tácnghiệp và tình hình nội bộ công ty Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh tổng hợpcác yếu tố chính yếu trong đó việc liệt kê từng yếu tố và đánh giá ảnh hưởng (tốt hayxấu) và ý nghĩa (hoặc tác động) của các yếu tố đó đối với công ty
Cột 1: Liệt kê yếu tố bên trong ngòai ảnh hưởng đến công ty
Cột 2: Xác định mức độ quan trọng của nhiều yếu tố tác động đến nghành Cho điểm
từ 1 đến 4 tương ứng với mức độ từ ít quan trọng đến rất quan trọng
Cột 3: Xác định mức độ tác động của từng yếu tố đối với công tycho điểm từ 1 đến 4tương ứng mức độ tác động từ ít đến nhiều
Cột 4: Tính chất tác động của các yếu tố, (+): tích cực, (-): tiêu cực
Cột 5: Tích các cột (2), (3), (4)
Trang 17CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
tố ảnh hưởng từ bảng tổng hợp môi trường kinh doanh, các nhà chiến lược có nhiệm
vụ sắp xếp yếu tố theo một thứ tự nào đó để đưa ra chiến lược khả thi và có lợi nhất,
ma trận SWOT sẽ giúp họ làm điều đó
Mô hình ma trận SWOT
Các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (S-O)
Các chiến lược điểm yếu - cơ hội (W-O)
Các chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (S-T)
Các chiến lược điểm yếu - cơ hội (W-T)
Sự kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngồi là nhiệm vụ khó khăn của việc kết hợp matrận SWOT, nó đòi hỏi nhà quản trị phán đốn tốt, nên chú ý rằng mọi sự kết hợp chỉ cótính tương đối
Các chiến lược SO sử dụng điểm mạnh và tận dụng cơ hội Các nhà quản trị mongmuốn tổ chức của họ ở vào vị trí điểm mạnh có thể được lợi dụng để sử dụng những
xu hướng và biến cố môi trường bên ngồi
Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi chiến lược WO, WT, ST để tổ chức có thể ởvào vị trí mà họ áp dụng chiến lược SO Khi công ty có những điểm yếu lớn thì họ sẽ
cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành điểm mạnh Khi một tổ chức đối đầu vớicác nguy cơ lớn thì nó sẽ tìm cách tránh né để tập trung vào những cơ hội
Ma trận SWOT
Bảng 2.4 (Ma Trận SWOT)
Ma trận SWOT Các cơ hội (O) Các nguy cơ (T)
Các điểm mạnh (S) Các chiến lược SO, sử
dụng điểm mạnh, tận dụng cơ hội
Các chiến lược ST, sử dụng điểm mạnh tránh nguy cơ
Các điểm yếu (W) Các chiến lược WO vượt
qua điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội
Các chiến lược WT khắc phục tối đa các yếu tố kém để giảm nguy cơ
Các chiến lược WO nhằm cải thiện điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơhội bên ngồi
Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của công ty tránh hay giảm ảnh hưởng cácnguy cơ bên ngồi
Các chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm bớt các điểm yếu vàtránh các nguy cơ Trong thực tế công công ty có nhiều điểm yếu từ bên ngồi sẽ cónguy cơ phá sản Sử dụng chiến lược WT nhằm tồn tại, liên kết, phá sản
1 Ưu điểm
Trang 18CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Giúp nhà chiến lược có cái nhìn tổng quát về điểm mạnh, yếu, cơ hội, nguy
cơ
Xây dựng nhiều phương án hành động
2 Nhược điểm
Không chỉ ra được mức độ ưu tiên của từng phương án
Không hình thành được chiến lược kết hợp cả 4 yếu tố S, W, O, T
Ma trận SWOT
Ngồi việc phân loại chiến lược khả thi để lập danh sách ưu tiên, theo tài liệu chỉ cómột kỹ thuật phân tích được thiết lập để lựa chọn chiến lược khả thi nào có tính hấpdẫn nhất trong các chiến lược khả thi đề ra Kỹ thuật này cho thấy khách quan chiếnlược khả thi nào là thích hợp nhất Ma trận QSPM sử dụng các yếu tố đầu vào nhờnhững thông tin từ môi trường kinh doanh ở giai đoạn 1 và kết quả ở giai đoạn 2 Matrận QSPM là công cụ cho phép chiến lược gia, ban lãnh đạo đánh giá khách quan cácchiến lược khả thi được lựa chọn trên các yếu tố thành công bên trong và bên ngồi đãđược xác định Ma trận QSPM đòi hỏi có phán đốn tốt về trực giác
Ma trận QSPM được thực hiện thông qua 6 bước:
Bước 1: Liệt kê các mối đe dọa, cơ hội lớn bên ngồi và các điểm mạnh yếu bên trong ởcột bên trái của ma trận QSPM Các thông tin này được lấy trực tiếp từ ma trậnSWOT, bao gồm tối thiểu 10 yếu tố quan trọng thành công bên ngồi và 10 yếu tốthành công quan trọng bên trong
Bước 3: Nguyên cứu các ma trận ở giai đoạn 2 và xác định các chiến lược khả thi nhất
mà công ty cần xem xét lựa chọn Ghi lại các chiến lược này trên hàng đầu tiên của matrận QSPM
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn, đó là giá trị biểu thị tính hấp dẫn tương đối củamỗi chiến lược Số điểm hấp dẫn được xác định bằng cách xem xét một yếu tố thànhcông quan trọng bên trong và bên ngồi từng cái một Nếu yếu tố nào đó có ảnh hưởngđến chiến lược có tính hấp dẫn thì cho điểm từ 1 đến 4
Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn = số điểm phân loại * số điểm hấp dẫn tương ứngmỗi hàng Tổng số điểm càng cao thì chiến lược càng khả thi
Bước 6: Tính tổng số điểm bằng cách cộng các điểm hấp dẫn theo mỗi cột
BẢNG 2.5 ( ma trận QSPM)
Trang 19CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Các yếu tố chính Các chiến lược có thể lựa chọn
Phânloại
Chiến lược 1 Chiến lược2 Chiến lược 3
Điểmhấpdẫn
Tổng sốđiểm Điểmhấp
dẫn
Tổngsốđiểm
Điểmhấpdẫn
Tổngsốđiểm
Trang 20CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1= Hành động phản ứng công ty còn nghèo
2= Hành động phản ứng công ty còn nghèo dưới trung bình
3= Hành động phản ứng công ty trên trung bình
4= Hành động phản ứng công ty rất tốt
1 Ưu điểm ma trận QSPM
Các nhóm chiến lược được nghiên cứu đồng thời hay liên tục
Không hạn chế số lượng chiến lược khi đánh giá cùng một lúc
Đòi hỏi chiến lược gia phải kết hợp các yếu tố bên ngồi và bên trong
Giảm khả năng bỏ sót yếu tố then chốt
Sử dụng thành công cho một số doanh nghiêp nhỏ
2 Hạn chế ma trận QSPM
Phán đốn bằng trực giác và dựa vào cơ sở kinh nghiệm
Cho điểm không chính xác
Trang 21CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
CHƯƠNG III GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG
TY
I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY:
Công ty trách nhiệm hữu hạn TRƯỜNG SINH là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực giao nhận vận tải tại Việt Nam Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ vận tải vậnchuyển hàng hóa, kinh doanh khai thác kho bãi đóng gói kiểm kiện hàng hóa
Cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng kể cả thứ 7 và chủ nhật, ngày lễ
Giao nhận hàng lẻ và hàng nguyên Container đến tận công trình
Giao nhận vận chuyển hàng đóng gói hàng dự án bao gồm quá khổ và quá tải.Mục tiêu công ty:
Với phương châm phía trước là bầu trời (about us only sky) công ty luôn phấn đấuvươn lên trở thành nhà cung cấp dịch vụ vận tải uy tín chất lượng cao nhất
Xây dựng đội ngũ có trình độ chuyên nghiệp cao, văn phòng trang thiết bị hiệu quả
Trang 22CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
Giá cả cạnh tranh:
Có hợp đồng dài hạn với các hãng tàu, do đó có thể đưa ra mức giá cạnh tranhnhất thời gian vận chuyển nhanh
Ưu đãi đặc biệt:
Tư vấn miễn phí về hàng xuất nhập khẩu và thủ tục hảiquan
Giảm giá cước cho khách hàng đặt chỗ trước với số lượnglớn
Trợ giúp khách hàng chuẩn bị các chứng từ có liên quan đếnthủ tục hải quan
Phòng kế tốn:
Chuẩn bị kiểm tra các chứng từ có liên quan, báo cáo tài chính hàng tháng
và các báo cáo khác, phát triển ngân quĩ và chuyển tiền
Trang 23CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
Bảo vệ kho bãi và tài sản của công ty Chịu trách nhiệm về mất mát tài sảncông ty
Phòng hành chánh:
Soan thảo văn bản giấy tờ liên quan đến pháp luật công ty
Đội xe:
Vận chuyển hàng hóa chính yếu công ty
Đội cơ giới:
Bốc xếp hàng hóa cho công ty
II GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỘI XE CÔNG TY:
Xe kéo hiệu International đời 98 khả năng kéo 60 đến 80 tấn, có khảnăng kéo Container 20 và 40 feet và kéo hàng siêu trọng và siêu trường
Xe kéo Huyndai khả năng kéo 40 đến 50 tấn, có khả năng kéo container
20 và 40 feet và kéo hàng siêu trọng và siêu trường
Số lượng: 10 chiếc
Nhà sản xuất: Huyndai, Nhật
Xe kéo Freiligt khả năng kéo 60 đến 80 tấn, có khả năng kéo container
20 và 40 feet và kéo hàng siêu trọng và siêu trường
Số lượng: 15 chiếc
Nhà sản xuất: Freiligt, Mỹ
Trang 24CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
III GIỚI THIỆU VỀ ĐỘI CƠ GIỚI CÔNG TY:
BẢNG 3.1(Giới Thiệu Đội Cơ Giới)
Số thứ tự Tên xe Nhà sản suất Số lượng Giá trị
Trang 25CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
IV SƠ ĐỒ CƠ CẤU CÔNG TY
Hình 3.1 (sơ đồ tổ chức)
( nguồn: tài liệu công ty)
Đội cơ giớiPhòng khai
thác
Phòng giaonhận
Phòng kế toán
Phòng tài vụ
Phòng tiếp thị
Phòng nhânsự
Phòng hànhchính
Đội xe
Phòng bán
hàng
Phó giám đốc kỹthuật
Phó giám đốckhai thác
Phó giám đốc
kinh tế
Giám đốc
Phòng bảo vệ
Trang 26CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
V BÁO CÁO KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CÁC NĂM
1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004
Bảng 3.2: báo cáo kinh doanh 2004(nguồn: tài liệu công ty)
Lợi nhuận bất thường
Tổng lợi nhuận trước
2230
31
3240
41
42506070
80
4.000.000.0002.200.000.0001.800.000.000
300.000.0001.500.000.000
500.000.000
220.000.000280.000.000
80000000
32000000480000001828000000731200000
1096800000
Trang 27CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
Thu nhập thương mại
Chi phí hoạt động thương
Lợi nhuận bất thường
Tổng lợi nhuận trước
22
3031
32
40
4142506070
80
3.800.000.0002.500.000.0001.300.000.000
310.000.000
990.000.000420.000.000
230.000.000
190.000.000
100.000.00041.000.00059.000.0001239000000495.600.000
743.400.000
2 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005
Bảng 3.3: báo cáo kết quả kinh doanh 2005
( nguồn: tài liệu công ty)
Trang 28CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
3 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006
Bảng 3.4 (báo cáo kết quả kinh doanh 2006)
Thu nhập thương mại
Chi phí hoạt động thương
Lợi nhuận bất thường
Tổng lợi nhuận trước
30
3132
4041
425060
7080
4.100.000.0002.450.000.0002.650.000.000310.000.000
2340000000
800.000.00049.100.000
750.900.000125.000.000
54.700.00060.300.0002.151.200.000
860.480.0001.290.720.000
( nguồn: tài liệu công ty)
Trang 29CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
BÁO GIÁ CÔNG TY
Trang 30CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
Qui trình đặt hàng:
Gọi điện trực tiếp:
Khách hàng gọi điện đến bộ phận bán hàng công ty bộ phận bán hàngcông ty công ty chuyển báo giá loại hàng mà khách hàng muốn vận chuyểnkhách hàng điền vào bảng báo giá gởi ngược lại cho công ty công
ty sẽ lên kế hoạch điều xe vận chuyển
Với phương thức đặt hàng trên giúp cho khách hàng nhanh chóng nhậnđược báo giá với chi tiết về các mục vận chuyển hàng hóa Nhưngphương thức đặt hàng qua mạng chỉ phù hợp với các công ty lớn Vì vậymất đi những đơn hàng nhỏ, hơn nữa việc đặt hàng qua mạng là hìnhthức mới trong dịch vụ vận chuyển Phần lớn những khách hàng chưahiểu biết về hình thức này
Tổng quan về dịch vụ vận tải:
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tin học cho phép kết hợp tất cảcác quá trình từ sản xuất lưu kho hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa với hoạt động vậntải có hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn và đồng thời phức tạp hơn
Nó cho phép nhười vận tải nâng cao chất lượng dịch vụ đối với người gửi hàng.Phát triển các dịch vụ truyền thống ở mức độ càng cao bao nhiêu thì người vậntải càng có khả năng mở rộng thị trường bấy nhiêu
Trước nay, hàng hóa đi từ người bán đến người mua thường dưới hình thức hàng lẻ phải qua tay người vận tải và nhiều phương thức vận tải khác nhau Xác xuất, rủi ro mất hàng là rất lớn, người gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng vận tải riêng biệt với từng người vận tải riêng biệt Trách nhiệm của người vận tải theo đó chỉ giới hạn theo chặn đường hay dịch vụ do anh ta đảm nhiệm mà thôi
Trang 31CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
Cách mạng Container vào những năm 60 và 70 của thế kỷ đảm bảo an tồn vàtin cậy là tiền đề cho sự ra đời vận tải Vì vậy khách hàng cần có một tổ chứcmọi công việc ở tất cả các công đoạn nhằm tiết kiệm chi phí, tối thiểu hóa haophí thời gian từ đó nâng cao lợi nhuận Ngững người tổ chức làm dịch vụ nàygọi là Logistic Sevice Provider
Các công ty giao nhận trên thế giới nói chung và và các nước Asean nóiriêngngày càng nhận thấy rằng chi phí lập kế hoạch xắp xếp chuẩn bị mọi mặtchuyên chở và chi phí vận tải đơn thuần có quan hệ mật thiết với nhau tác độngqua lại với nhau trên nhiều khía cạnh Nếu biết tận dụng công nghệ tin học tổchức tốt và chặt chẽ các khâu này thì giá thành hàng hóa sẽ giảm đáng kể, dovậy năng lực cạnh tranh được nâng cao
Logictic luôn là chuỗi hệ thống dịch vụ giúp cho khách hàng tiết kiệm được chiphí đầu vào trong các khâu dịch chuyển, lưu kho, lưu bãi và phân phát hànghóa
Từ sự phân tích ở trên ta thấy răng LOGISTIC chính là sự phát triển ở giaiđoạn cao nhất của các khâu dịch vụ giao nhận trên cơ sở tận dụng các ưu điểmcủa công nghệ thông tin để phân phối hàng hóa từ khâu sản xuất đến tay ngườitiêu dùng Cùng với thời gian thuật ngữ Logistic nhanh chóng phổ biến trongcác doanh nghiệp Việt Nam dưới dạng tên: thương mại điện tử (E-commerce),cảng cạn (ICD: Inland Clearance Deport) và vận tải đa phương thức
Người làm dịch vụ này trên cơ sở ủy thác của chủ hàng tổ chức thực hiện một
số công việc về vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, lập một sốchứng từ có liên quan đến hàng hóa, kể cả bao bì đóng gói, ghi kỹ mã hàng
1 Quyền và nghĩa vụ
a) Được hưởng phí dịch vụ và các khoản phí khác
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hợp đồng
c) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu lí do chính đáng vì lợi íchkhách hàng, thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưngphải thông báo khách hàng, trừ trường hợp có thõa thuận khác
d) Sau khi ký hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp dẫn đến không thực hiện hợp đồng thì hoặc một phần chỉ dẫn của khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm
Trang 32CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
e) Trong trường hợp hợp đồng không có thõa thuận về thời gian cụ thểthực hiện nghĩa vụ đối với khách hàng, thì phải thực hiện hợp đồngtrong thời gian hợp lí
f) Khi đảm nhiệm thêm về các công việc vận chuyển hàng hóa, thì phảituân thủ các qui định pháp luật, tập quán chuyên nghành về vận tải
2 Quyền và nghĩa vụ khách hàng
a) Hướng dẫn giám sát kiểm tra việc thực hiện hợp đồng
b) Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho người làm dịch vụ vận tải
c) Thông tin đầy đủ chính xác cho người làm dịch vụ vận tải
d) Đóng gói ký hiệu ghi mã hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừtrường hợp người làm vận tải thực hiện việc này
e) Bồi thường thiệt hại, trả các khoản phí cho người làm dịch vụ vận tảinếu người đó thực hiện đủ chỉ dẫn khách hàng, do lỗi khách hàng gây ra.f) Trả cho người làm dịch vụ vận tải những khoản tiền đến hạn
3 Các trường hợp miễn trách nhiệm
a) Tổn thất do lỗi khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền.b) Tổn thất do người làm dịch vụ vận tải làm đúng theo chỉ dẫn kháchhàng
Trang 33CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
4 Giới hạn trách nhiệm người làm dịch vụ vận tải
a) Trường hợp các bên thỏa thuận khác, trách nhiệm của người làm dịch vụvận tải không vượt quá giá trị của hàng hóa
b) Giá trị hàng hóa được tính trên cơ sở ghi hóa đơn và các khoản tiền khác
có chứng từ hợp lệ
c) Trong trường hợp khoản 2 không áp dụng được thì giá trị hàng hóa đượctính theo giá hàng hóa cùng loại và chất lượng trên thị trường tại thờiđiểm giao hàng
5 Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa
a) Người làm dịch vụ vận tải có quyển vcầm giữ hàng hóa nhất định và cácchứng từ có liên quan đến số lượng hàng hóa để đòi tiền nợ đã đến hạncủa khách hàng và thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng Giá trịhàng hóa cầm giữ không vượt quá khoản nợ của khách hàng Việc thựchiện quyền cầm giữ hàng hóa và chứng từ tuân theo qui định pháp luật.b) Sau thời hạn 45 ngày kể từ ngày thông báo cầm giữ hàng hóa và chứng
từ nếu khách hàng không trả tiền thì có quyền định đoạt hàng hóa theoqui định pháp luật Trong trường hợp hàng hóa có dấu hiệu hư hỏng thì
có quyền định đoạt ngay và trước đó phải thông báo cho khách hàngbiết
c) Người làm dịch vụ vận tải có quyền định đoạt số tiền thu được từ việcbán hàng hóa để thanh tốn các khoản khách hàng nợ mình và các khoảnphí có liên quan Nếu số tiền đó vượt qua nợ khách hàng thì trao trả lạicho khách hàng Kể từ thời điểm đó người làm dịch vụ vận tải hết tráchnhiệm đối với hàng hóa
Trang 34CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trên thương trường đều chịu ảnhhưởng của môi trường kinh doanh của mình Một môi trường kinh doanh mà tổ chứcgặp phải có thể chia làm 3 cấp độ: môi trường vĩ mô, môi trương tác nghiệp, hồn cảnhnội bộ Trong đó môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp chính môi trường bênngồi tác động đến công ty
A Môi trường bên ngồi
I Môi trường vĩ mô
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của nghành vận tải nói chung và hoạtđộng của công ty nói riêng: yếu tố kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội tự nhiên, côngnghệ
1 Yếu tố kinh tế
Thực trạng của nền kinh tế thể hiện sức khỏe và sự ổn định của nền kinh tế Thực trạngnày tác động đến khả năng phát triển và kiếm lợi của công ty Có 5 yếu tố quan trọngcần xem xét đến khi tiến hành yếu tố kinh tế tác động đến nghành, công ty: tốc độ tăngtrưởng, tỷ giá hối đối, xu hướng quốc tế hóa, lãi suất, lạm phát
a Tốc độ tăng trưởng
Tỷ lệ tăng trưởng nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với những cơ hội và nguy cơcủa doanh nghiệp Bơỉ sự tăng trưởng kinh tế làm gia tăng khả năng tiêu dùng xã hội,đồng thời làm áp lực cạnh tranh trong ngành
Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Tỷ lệ
(Nguồn: thời báo kinh tế Sài Gòn)
Nền kinh tế Việt Nam những năm qua có tỷ lệ tăng trưởng cao nên các hoạt động của
Trang 35CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
thế giới tăng trưởng trở lại khá tốt GDP các nước khu vực của Việt Nam đã tăngnhanh đây là cơ hội đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải
b Lãi suất
Lãi suất trên thị trường tài chính có thể có những tác động trực tiếp đến nhu cầu vận tảicủa công ty Hơn thế nữa lãi suất cũng ảnh hưởng đến cước vận tải tác động đến cạnhtranh công ty trong cùng nghành
Trong những năm gần đây ngân hàng nhà nước Việt Nam đã nhiều lần hạ lãi suất,nhưng lãi suất trần trên thị trường tài chính nước ta vẫn còn cao so với các nước trongkhu vực và thế giới (r > 10%/năm)
c Tỷ giá hối đối
Sự biến động của tỷ giá hối đối tác động trực tiếp đến cạnh tranh của công ty Đặt biệttrong việc mua bán Container bỡi giao mua bán với nước ngồi thông qua ngoại tệ chủyếu là Dola Vì vậy doanh nghiệp hoạt động trong môi trường có tỷ giá ổn định cónhiều cơ hội ổn định hoạt động kinh doanh
Trong cuộc khủng hoảng kinh tế 1997 vừa qua, Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng ítnhất
d Lạm phát
Lạm phát gây rối loạn, giảm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế lãi suất tăng và gây ra nhiều biếnđộng về tỷ giá hối đối Đặc điểm nổi bậc của lạm phát là làm cho tương lai nền kinh tếbất định và người ta không dự báo về điều gì xảy ra
Trong những năm của thập niên 80 và 90 nước ta được xếp vào nước có lạm phát caonhất của thế giới Đồng tiền mất giá nhanh chóng làm cho nền kinh tế bất ổn địnhnghiêm trọng Các dự án đầu tư và các hợp đồng kinh tế được lập nên và ký kết rất dèdặt và hạn chế
Tốc độ lạm phát của Việt Nam (bảng 4.2)
(Nguồn: thời báo kinh tế Sài Gòn)
Những năm gần đây nền kinh tế ổn định và nhà nước quản lí chặt chẽ về tiền tệ nênmức độ lạm phát giảm xuống và ổn định và đôi khi xảy ra hiện tương giảm phát Cụ
Trang 36CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
thể là 6 tháng đầu năm 2000 so với tháng12 năm 1999 là mức thấp nhất trong vòng 10năm qua Nhiều chuyên gia cho rằng đây là dấu hiệu giảm phát
e Xu hướng quốc tế hóa
Nước ta thực hiện đường lối mở cửa và hội nhập với môi trường bên ngồi đúng vàothời kỳ mà thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại Giao lưu kinh tế đang liên kếtcác quốc gia có chế độ chính trị khác nhau thành một thị trường thống nhất Hiện tạiViệt Nam là thành viên của cộng đồng các nước ASEAN cộng đồng này ngày càng mởrộng Ngồi ra Việt Nam đã ký hiệp định thương mại với Mỹ vào tháng 7 năm 2000, gianhập tổ chức thương mại thế giới WTO Năm 2003 Việt Nam gia nhập Afta và thựchiện chương trình thuế quan có hiệu lực chung Cept Sự tham gia Việt Nam vào các tổchức kinh tế trong khu vực và trên thế giới là thuận lợi trong giao dịch quốc tế, tạo cơhội, thêm thị trường mới, tiếp cận với những đối tác có nguồn vốn lớn, có công nghệhàng đầu và trình độ quản lí cao Hàng rào thuế quan các nước dần dần thu hẹp hoặcbãi bỏ theo xu thế chung của thời đại Nước các doanh nghiệp không chuẩn bị đầy đủcho việc hội nhập và tự do hóa thì rất có thể gặp nhiều khó khăn, kể cả nguy cơ phásản
Hiện nay công ty vận tải đường biển đang có kế hoạch xây doing cảng cạn tai việtnam Điều này sẽ thức đẩy việc phát triển vận tải hàng hóa bằng container ở Việt Nam.Tạo ra cơ hội hội nhập quốc tế của các công ty vận tải Đồng thời thúc đẩy loại hìnhvận tải này phát triển ở Việt Nam
Với kết quả phân tích môi trường kinh tế ở trên, đã cho thấy một số yếu tố ảnh hưởngđến công ty
Về cơ hội:
Việt Nam phát triển ổn định
Tốc độ tăng trưởng kinh tế các nước trong khu vực ổn định
Lãi suất cho vay giảm
Xu thế kinh tế tồn cầu
Tỷ giá hối đối tương đối ổn định
Maerk xây dựng cảng cạn tại việt nam
Về nguy cơ:
Lạm phát chuyển sang giảm phát
2 Yếu tố chính trị, phát luật