- Gallat propyl, gallat lauryl… Ngoài ra để tăng giá trị dinh dưỡng và đa dạng hóa các sản phẩm sữa bột, các nhà sản xuất còn bổ sung thêm các chất vi dinh dưỡng như vitamin, khoáng, cá
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 3
I Nguyên liệu chính 3
II Phụ gia 3
PHẦN 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA BỘT 5
A.Quy trình sản công nghệ sản xuất sữa bột nguyên cream 5
I Quy trình sản xuất 5
II Thuyết minh quy trình 6
B Quy trình sản xuất sữa bột gầy 7
C Sản xuất sữa bột tan nhanh 7
D Giới thiệu quy trình theo thiết bị 8
PHẦN 3: MỘT SỐ THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA BỘT 9
I THIẾT BỊ LY TÂM DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH CHUẨN HÓA 9
1 Phân loại theo nhiệt độ làm việc 10
1.1 Thiết bị ly tâm lạnh 10
1.2 Thiết bị ly tâm ấm 11
2 Cách phân loại khác 11
2.1.Thiết bị ly tâm loại nửa hở 11
2.2 Thiết bị ly tâm kín 12
3 Giới thiệu một số thiết bị sử dụng hiện nay 13
II THIẾT BỊ THANH TRÙNG 14
1 Thiết bị thanh trùng dùng nhiệt 14
1.1 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng 15
1.2 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống 16
1.3 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống có sử dụng bộ phận khuấy trộn cơ học 17 2 Thiết bị ly tâm tách VSV kết hợp trong thanh trùng 18
2.1 Phân loại 18
2.2 Một số thiết bị ly tâm 19
3 Thiết bị membrane tách vi sinh vật 20
III THIẾT BỊ CÔ ĐẶC 22
1 Thiết bị cô đặc bốc hơi 22
Trang 21.2 Thiết bị cô đặc bốc hơi dạng bảng mỏng 24
1.3 Thiết bị cô đặc tuần hoàn cưỡng bức 24
1.4 Hệ thống bốc hơi nhiều cấp 25
1.5 Một số thiết bị 25
2 Thiết bị cô đặc membrane 27
3 So sánh 2 nhóm thiết bị 28
IV THIẾT BỊ ĐỒNG HÓA 29
1 Một số thiết bị đồng hóa áp lực cao 29
2 So sánh giữa các nhóm thiết bị 31
V THIẾT BỊ SẤY 31
1 Thiết bị sấy trục 32
2 Thiết bị sấy phun 34
3.Sự kết tụ ứng dụng trong công nghệ sản xuất sữa tan nhanh 40
VII THIẾT BỊ BAO GÓI 42
VII THIẾT BỊ CHỨA VÀ VẬN CHUYỂN 46
PHẦN 4: SẢN PHẨM SỮA BỘT 48
I Sữa bột được sản xuất trong nuớc 48
1 Sữa gầy 48
1.1.Sữa dành cho trẻ em 50
1.2 Sữa dành cho phụ nữ mang thai 51
1.3 Sữa dành cho người cao tuổi 51
2 Sữa nguyên kem 52
II Sữa bột được sản xuất ở nước ngoài 52
1 Sữa nguyên liệu 52
2 Sữa thành phẩm 53
2.1 Sữa bột gầy 53
2.2 Sữa bột nguyên kem 54
PHẦN 5: HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM 57
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
I Nguyên liệu chính
Nguyên liệu để sản xuất sữa bột là sữa tươi nguyên cream (whole milk) hoặc sữa gầy (skimmilk) Để sản phẩm có chất lượng tốt và ổn định, sữa nguyên liệu phải đáp ứng các
yêu cầu về chỉ tiêu hóa lý, cảm quan và vi sinh
Tùy quy trình chế biến áp dụng tại nhà máy, mỗi cơ sở sản xuất sẽ tự thiết lập các yêu cầu chỉ tiêu thích hợp
Bảng 1.1 Thành phần hóa học của sữa bò (% khối lượng)
Protein tổng Casein Chất béo Carbohydrate Khoáng
Bảng 1.2 Hàm lượng một số vitamin trong sữa bò
Vitamin Hàm lượng Vitamin Hàm lượng
B12
C Biotine Acid folic
4,3
20
30 2,8
II Phụ gia
Trong sản xuất sữa bột người ta có thể sử dụng một số phụ gia sau:
1.Chất ổn định
- Muối citratenatri, citratekali
- Muối chloride của kali, calci
- Di-, tri-, polyphosphate hay orthophosphate của natri, kali hay calci…
2.Chất tạo nhũ
- Lecithine (hay phospholipids nguồn gốc tự nhiên)
- Mono- và diglycerides của acid béo
3.Chất chống oxy hóa
- Acid L-ascorbic, ascorbatenatri, ascorbyl palmitate
Trang 4- Butylate hydroxyanisole (BHA)
- Gallat propyl, gallat lauryl…
Ngoài ra để tăng giá trị dinh dưỡng và đa dạng hóa các sản phẩm sữa bột, các nhà sản xuất còn bổ sung thêm các chất vi dinh dưỡng như vitamin, khoáng, các acid béo cần
thiết, các acid amin và chất xơ (fructose-oligosaccharide- FOS) trong quá trình chế biến
Trang 6Hình 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa bột nguyên cream
II THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Chuẩn hóa
Quá trình này có mục đích hiệu chỉnh hàm lượng chất béo có trong nguyên liệu Tùy vào chỉ tiêu chất béo trong sản phẩm để hiệu chỉnh hàm lượng béo thích hợp cho nguyên liệu và được thực hiện trên dây chuyền tự động
Sữa nguyên liệu được bơm vào máy ly tâm hoạt động theo nguyên tắc liên tục Có hai dòng sản phẩm thoát ra khỏi thiết bị là dòng sữa gầy và dòng cream Một phần cream sẽ được phối trộn trở lại với dòng sữa gầy để hàm lượng chất béo trong hỗn hợp đạt giá trị yêu cầu
ta thường dùng thiết bị cô đặc nhiều cấp dạng màng rơi
Ngoài ra, theo phương pháp mới, người ta có thể cô đặc sữa bằng membrane
Đồng hóa
Sau quá trình cô đặc, hàm lượng chất béo trong sữa khá cao Một số nhà sản xuất thực hiện quá trình đồng hóa để làm giảm kích thước hạt béo và phân bố đều trong sữa Để quá trình đông hóa hiệu quả, người ta thường sử thiết bị đồng hóa hai cấp
Trang 7Sữa bột nguyên cream có hàm lượng béo khá cao nên khó hòa tan trong nước Vì vậy trong giai đoạn xử lý sữa, người ta có thể thực hiện quá trình lecithine hóa để khắc phục nhược điểm đó
Bao gói
Thông thường, sản phẩm được đựng trong bao bì giấy hoặc bao bì kim loại Yêu cầu chung của bao bì là phải hạn chế sự tiếp xúc của ánh sáng, không khí và độ ẩm từ môi trường xung quanh đến sản phẩm
B QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA BỘT GẦY
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa bột gầy
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sữa bột gầy tương tự như quy trình sản xuất sữa bột nguyên cream Do hàm lượng chất béo trong sản phẩm thấp nên người ta thường bỏ
Bao bì
Sữa bột gầy
Trang 8C SẢN XUẤT SỮA BỘT TAN NHANH (Instant milk powder)
Quy trình sản xuất sữa bột tan nhanh tương tự như quy trình sản xuất sữa bột nguyên kem hay sữa bột gầy Điểm khác biệt ở đây là sau quá trình sấy phun các hạt sữa được làm ẩm trở lại để quá trình kết dính giữa chúng tạo ra những khối hạt mới diễn ra dễ dàng hơn Tiếp theo, các khối hạt ssẽ được sấy tách ẩm và làm nguội Các hạt sữa bột thông thường có kích thước từ 30 - 80μm Riêng hạt sữa bột tan nhanh sẽ có kích thước lớn hơn
từ 150 - 200 μm
D GIỚI THIỆU QUY TRÌNH THEO THIẾT BỊ
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất sữa bột theo thiết bị
Trang 9PHẦN 3 MỘT SỐ THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA BỘT
I THIẾT BỊ LY TÂM DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH CHUẨN HÓA
1- tỷ trọng kế; 2- lưu lượng kế ; 3- van điều khiển; 4- hộp điều khiển;
5- van ổn định áp suất; 6- van khóa; 7- van kiểm tra
Hình 3.1 Sơ đồ chuẩn hóa sữa
Dòng sữa nguyên liệu sau khi qua thiết bị ly tâm cho ra hai dòng sản phẩm: một dòng
là sữa gầy và dòng kia là cream
Để sản xuất sữa bột người ta phối trộn sữa gầy và cream với một tỉ lệ thích hợp ở bộ phận phối trộn (được điều khiển tự động)
Thiết bị ly tâm tách béo
Trang 10
Hình 3.2 Nguyên lý hoạt động của thiết bị ly tâm dạng dĩa
Để tách béo ra khỏi sữa, người ta dùng thiết bị ly tâm dạng dĩa (H.3.2) Thiết bị gồm thân máy, bên trong là thùng quay được nối với motor truyền động Các đĩa quay hình nón cụt, có đường kính dao động từ 20 – 102cm và được xếp chồng lên nhau Khoảng cách giữa các đĩa ly tâm liên tiếp từ 0,5 – 1,3mm
Thiết bị hoạt động theo phương pháp liên tục Đầu tiên, sữa nguyên liệu được nạp vào máy ly tâm theo cửa vào (ở đỉnh hoặc đáy thiết bị), tiếp theo sữa sẽ theo hệ thống kênh dẫn vào các khoảng không gian hẹp giữa các dĩa ly tâm Dưới tác dụng của lực ly tâm, sữa được phân chia thành hai phần: phần cream có khối lượng riêng thấp sẽ chuyển động hướng về phía trục của thùng quay; phần sữa gầy có khối lượng riêng cao sẽ chuyển động
về phía thành thùng quay Cả hai dòng sản phẩm sẽ theo những kênh riêng để thoát ra ngoài
1 Phân loại theo nhiệt độ làm việc
Nhìn chung có hai phương pháp ly tâm tách béo từ sữa nguyên liệu: thực hiện quá trình ly tâm ở nhiệt độ lạnh hay ở nhiệt độ ấm Sữa sau khi tiếp nhận sẽ được bảo quản ở
4oC, người ta có thể đưa trực tiếp sữa ở nhiệt độ này vào thiết bị ly tâm trong quá trình chuẩn hóa sữa – phương pháp ly tâm lạnh; theo cách khác, sữa được gia nhiệt đến 50 –
60oC trước khi đưa vào ly tâm – phương pháp ly tâm ấm
1.1 Thiết bị ly tâm lạnh
Nhiệt độ trong thiết bị: 4- 5oC
Hàm lượng béo trong sữa gầy
Hàm lượng béo tối đa trong cream (ở 4oC) thường là 45%
Trang 111-Bồn chứa sữa nguyên liệu; 2, 16-bơm; 3-bồn cân bằng; 4-bơm nhập liệu (vào thiết bị
ly tâm); 5-cảm biến lưu lượng; 6-van tự động; 7, 12-áp kế; 8-ống rửa thiết bị; 9-thiết bị ly tâm lạnh; 10, 14-van điều khiển; 11-dòng sữa gầy; 15-bồn chứa cream
Hình 3.3 Sơ đồ ly tâm tách béo ở nhiệt độ thấp
Nhiệt độ trong thiết bị: 50 – 60oC
Hàm lượng béo trong cream dao động trong khoảng rộng từ 20 – 70%
4
Trang 121-bồn chứa sữa nguyên liệu; 2–bơm; 3-bồn cân bằng; 5-thiết bị đo lưu lượng; 4-thiết bị
truyền nhiệt bảng mỏng; 7- thiết bị ly tâm
Hình 3.4 Sơ đồ ly tâm tách béo ở nhiệt độ cao
Ưu điểm:
Độ nhớt của dung dịch không cao
Điều chỉnh hàm lượng béo trong cream dao động trong khoảng rộng
Chất béo ở trạng thái lỏng nên quá trình ly tâm đạt hiệu quả cao
Nhược điểm:
Tốn chi phí năng lượng và thiết bị truyền nhiêt
Có thể ảnh hưởng đến chất lượng của sữa
2 Cách phân loại khác
2.1 Thiết bị ly tâm loại nửa hở (semi-open separator)
1-bộ phận phân phối; 2- đĩa ly tâm; 3-kênh dẫn cream; 4- kênh dẫn sữa gầy
Hình 3.5 Thiết bị ly tâm tách béo loại nửa hở
Trong quá trình vận hành, có khoảng không gian trống trong thiết bị
Sữa được đưa vào thân máy ở cửa vào (thường nằm ở đỉnh), xuyên qua ống trục stator Khi sữa vào phần sườn của bộ phận phân phối (1), sẽ được tăng tốc nhờ tốc độ quay của rotor của thùng quay trước khi tiếp tục đi vào kênh dẫn giữa các dĩa Lực ly tâm đẩy sữa ra xa tạo thành một bề mặt hình trụ Nó liên thông với không khí ở áp suất khí quyển, nghĩa là áp suất của sữa tại bề mặt là áp suất khí quyển Áp suất này tăng dần theo chiều tăng khoảng cách so với trục của thiết bị
2.2 Thiết bị ly tâm kín (hermetic separator)
Trang 131-bơm sản phẩm ra; 2- nắp thiết bị; 3-kênh phân phối; 4-dĩa quay;5-bộ phận nối thân và nắp; 6-bộ phận phân dòng; 7-bề mặt thùng quay; 8-thân máy; 9-trục dẫn nguyên liệu vào
Hình 3.6 Thiết bị ly tâm tách béo kín
Khi vận hành, toàn bộ thiết bị chứa đầy sữa
Sữa được đưa vào thiết bị thông qua trục dẫn ở thân máy và đạt cùng vận tốc với thùng quay Sau đó xuyên qua kênh dẫn của chồng dĩa và phân phối vào khe hở giữa các dĩa Thùng quay luôn chứa đầy sữa trong quá trình vận hành do đó không có không khí ở vùng tâm
Áp lực sinh ra nhờ bơm nguyên liệu ở đầu vào đủ để đưa dòng sữa chảy xuyên qua máy ly tâm đến bơm cream và sữa gầy tại cửa ra Đường kính của đầu đẩy bơm được thiết kế để đạt được áp suất cần thiết tại đầu ra
3 Giới thiệu một số thiết bị sử dụng hiện nay
Thiết bị ly tâm của hãng Westfalia
Hình 3.7 Thiết bị ly tâm MSA 170 Hình 3.8 Thiết bị ly tâm MSB 130
Mã số: MSB 130 Năng suất: 33000 hrlbs/
Trang 14
Hình 3.9 Thiết bị ly tâm MSD 300 Hình 3.10 Thiết bị ly tâm MSG 85
Thiết bị ly tâm hãng Tetrapak
Hình 3.11 Thiết bị Tetra Alfast
Thiết bị ly tâm ấm của hãng Alfa
Laval
Năng suất: 35000 – 50000 l/h
Công suất: 25kW
Trang 15
Hình 3.12 Thiết bị ly tâm Alfa Laval HMRPX 718 HGV
II THIẾT BỊ THANH TRÙNG
Phương pháp thực hiện quá trình thanh trùng có thể dùng nhiệt; kết hợp ly tâm hay lọc membrane để tách VSV và xử lý nhiệt
1 Thiết bị thanh trùng dùng nhiệt
Sữa có thể được gia nhiệt trực tiếp hay gián tiếp để đạt nhiệt độ 80 – 85oC và được giữ nhiệt trong vài giây
Thiết bị sử dụng trong phương pháp gia nhiệt gián tiếp có ba loại phổ biến:
Trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng (plate heat exchangers)
Trao đổi nhiệt dạng ống (tubular heat exchangers)
Trao đổi nhiệt dạng ống có sử dụng bộ phận khuấy trộn cơ học (scraped –
heat exchangers)
Thiết bị gia nhiệt trực tiếp:
Thiết bị phối trộn dạng ống với đầu phun hơi
Thiết bị phối trộn dạng hình trụ đứng
1.1 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng
Hình 3.13 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng
Bộ phận chính của thiết bị là những tấm bảng hình chữ nhật, rất mỏng và được làm bằng thép không gỉ Mỗi tấm bảng có bốn lỗ tại bốn góc và hệ thống các đường rãnh trên khắp bề mặt để tạo sự chảy rối và tăng diện tích truyền nhiệt
Khi ghép các tấm bảng lại với nhau trên bộ khung của thiết bị sẽ hình thành hệ thống đường vào và ra của sữa và tác nhân gia nhiệt Sữa lần lượt đi qua các vùng gia
Trang 16nhiệt, giữ nhiệt và làm nguội Có thể bố trí để sữa đi ra ở vùng làm nguội trao đổi nhiệt với sữa đi vào ở vùng gia nhiệt
Hình 3.16 Thiết bị truyền nhiệt dạng Hình 3.16 Thiết bị truyền nhiệt dạng
bảng mỏng của hãng UKAS bảng mỏng của hãng APV
Áp suất: 10 – 25 bar
1.2 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống
Trang 17Hình 3.17 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống
Có hai dạng:
Thiết bị gồm những ống hình trụ lồng vào nhau trong đó sữa và tác nhân gia nhiệt
đi trong các ống xen kẽ nhau
Thiết bị gồm một ống lớn và chùm ống nhỏ bên trong, sữa đi trong những ống nhỏ và tác nhân gia nhiệt đi ngoài ống lớn
Tác nhân gia nhiệt và sữa có thể đi cùng chiều hay ngược chiều nhau
Hình 3.18 Thiết bị trao đổi nhiệt Hình 3.19 Thiết bị trao đổi nhiệt
dạng chùm ống của hãng APV của hãng Statco
1.3 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống có sử dụng bộ phận khuấy trộn cơ học
Trang 18
Hình 3.22 Thiết bị gia nhiệt dạng ống có khuấy trộn của hãng APV
Nhiệt độ tối đa: 150oC
Áp suất tối đa: 30 bar
Bảng 3.1 So sánh ưu, nhược điểm các loại thiết bị trao đổi nhiệt
Thiết bị dạng Thiết bị dạng ống Thiết bị dạng ống có
Trang 19Ưu điểm Hiệu quả truyền
nhiệt cao
Thanh trùng sữa
có hàm lượng béo cao hơn so với thiết bị dạng bảng mỏng
Áp dụng cho mẫu có độ nhớt cao
Thích hợp thanh trùng hay tiệt trùng riêng dòng cream và dòng sữa có hàm lượng vi sinh vật cao (khi kết hợp ly tâm hay lọc tách VSV)
Nhược điểm Không hiệu quả
khi thanh trùng sữa có hàm lượng béo cao
Hiệu quả truyền nhiệt thấp hơn so với thhiết bị dạng bảng mỏng
Tốn năng lượng để thực hiện khuấy trộn
2 Thiết bị ly tâm tách VSV kết hợp trong thanh trùng
Để giảm thời gian và nhiệt độ thanh trùng sữa tránh tổn thất giá trị dinh dưỡng và vẫn đảm bảo hiệu quả thanh trùng, người ta sử dụng thiết bị ly tâm tách VSV trước khi xử lý nhiệt Người ta sử dụng thiết bị ly tâm dạng dĩa, hoạt động theo phương pháp liên tục Nguyên tắc hoạt động về cơ bản giống với thiết bị ly tâm tách béo
2.1 Phân loại
Có hai dạng thiết bị ly tâm chính để tách VSV
Thiết bị có hai dòng thoát sản phẩm: Sữa nguyên liệu được nặp vào thiết bị ở phía đáy Thông qua thiết bị ly tâm sẽ có hai dòng sữa ra khỏi thiết bị Dòng sữa ít VSV có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ thoát ra ở đỉnh thiết bị, dòng sữa giàu VSV chiếm 3% thể tích sữa nguyên liệu có khối lượng riêng lớn sẽ thoát ra ở của hông thiết bị Dòng sữa giàu VSV sẽ được tiệt trùng riêng, và dòng sữa ít VSV chỉ cần thanh trùng trong thời gian ngắn
Hình 3.23 Thiết bị ly tâm tách vi sinh vật với hai dòng thoát sản phẩm
Trang 20 Thiết bị có một dòng thoát sản phẩm: dòng sữa đã tách VSV sẽ thoát ra ở đỉnh thiết bị, các tế bào sinh dưỡng và bào tử VSV dưới tác dụng của lực ly tâm sẽ bám trên
thân thùng quay và được tháo bỏ định kỳ Phần sữa chứa VSV trong thiết bị chiếm 0,15% thể tích sữa nguyên liệu
Nhiệt độ tối ưu để tách VSV ra khỏi sữa là 55 – 60oC Phương pháp này có thể tách phần lớn các
tế bào sinh dưỡng và bào tử của nhóm vi khuẩn chịu nhiệt như
Clostridium nhờ vậy giảm nhiệt độ
thanh trùng sữa
2.2 Một số thiết bị ly tâm
Thiết bị ly tâm tách VSV của hãng Tetra pak Westfalia
Năng suất tối đa: 50000 l/h
Nhiệt độ ly tâm: 50 – 60oC
Hình 3.24 Thiết bị ly tâm HyVOL CSE 500
Thiết bị ly tâm hãng Tetra pak
Bảng 3.2 Giới thiệu thông số một số thiết bị ly tâm
Lưu lượng (l/h) Công suất
động cơ (kW)
Thông thường
Trang 21
Hình 3.25 Thiết bị ly tâm Tetra Centri
3 Thiết bị membrane tách vi sinh vật
Phương pháp phân riêng bằng membrane cho phép chúng ta tách các cấu tử ra khỏi hỗn hợp ở mức độ phân tử hoặc ion Đối tượng của quá trình thường là dung dịch chứa các cấu tử hòa tan có phân tử lượng khác nhau Động lực của quá trình phân riêng là áp suất
Kết quả của quá trình phân riêng bằng membrane cho ta hai dòng sản phẩm:
+ Dòng sản phẩm qua membrane được gọi là permeate
+ Dòng sản phẩm không qua membrane được gọi là retentate
Trong công nghiệp chế biến sữa, thường sử dụng bốn quá trình: vi Filtration - MF), siêu lọc (Ultra-Filtration – UF), lọc nano (Nano-Filtration – NF) và thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis – RO)
lọc(Micro-Để tách VSV ra khỏi sữa, người ta sử dụng quá trình vi lọc Kích thước membrane được chọn là 0,2μm Quá trình vi lọc chỉ thực hiện được trên dòng sữa gầy vì chất béo trong sữa dễ bị hấp thụ lên membrane, dẫn đến hiện tượng tắt nghẽn màng lọc Dòng sữa gầy sau khi qua thiết bị ly tâm tách béo sẽ được đưa qua thiết bị vi lọc membrane để tách VSV Sản phẩm không qua membrane (retentate) sẽ được tiệt trùng riêng với phần cream
Một số thiết bị lọc membrane tách vi sinh vật
Trang 22
Hình 3.26 Thiết bị lọc membrane OBRAT
Vật liệu membrane: ceramic Thiết bị lọc membrane của hãng ALPMA
+ Vật liệu membrane: ceramic
+ Kích thước lỗ lọc: 1,4 μm
Hình 3.27 Thiết bị lọc membrane của hãng Alpma
Ưu điểm của phương pháp kết hợp membrane trong thanh trùng:
Chỉ có phần cream và dòng sữa giàu vi sinh vật được tiệt trùng ở nhiệt độ cao nên ít làm thay đổi chất lượng sữa
Quá trình ít tiêu tốn năng lượng
Nhược điểm
Nhược điểm lớn của phương pháp phân riêng bằng membrane là dễ xảy ra hiện tượng tắt nghẽn màng lọc Vì vậy phải chọn vật liệu membrane thích hợp để quá trình phân riêng đạt hiệu quả cao
Trang 23Quá trình cô đặc sẽ tách bớt một lượng nước ra khỏi sữa để tiết kiệm chi phí cho quá trình sấy sữa tiếp theo
Trong quá trình cô đặc bằng nhiệt người ta sử dụng hơi để gia nhiệt sữa và nâng nhiệt
độ của sữa lên tới điểm sôi Khi đó nước từ trạng thái lỏng sẽ chuyển qua trạng thái hơi
và thoát ra môi trường xung quanh Cùng với nước, các chất khí và các cấu tử dễ bay hơi
có trong sữa cũng sẽ bị mất đi Tốc độ bốc hơi sẽ bị ảnh hưởng bởi tốc đô truyền nhiệt trong sữa và tốc độ truyền khối của các bọt hơi
Cùng với kỹ thuật membrane, cô đặc nhiệt là một kỹ thuật truyền thống thường được
sử dụng cho mục đích trên Nhìn chung, năng lượng sử dụng trong quá trình cô đặc bằng nhiệt thường cao hơn khi ta so sánh với các kỹ thuật cô đặc Tuy nhiên, hàm lượng chất khô trong mẫu qua cô đặc nhiệt có thể đạt được giá trị rất cao mà các kỹ thuật khác không thể đạt được Chính vì vậy mà kỹ thuật cô đặc bằng nhiệt vẫn được sử dụng khá phổ biến trong công nghiệp chế biến sữa và các công nghiệp thực phẩm khác (sản xuất đường saccharose, nước trái cây cô đặc,…)
Người ta chủ yếu sử dụng phương pháp cô đặc chân không Nhiệt độ của sữa trong quá trình cô đặc không vượt quá 76oc
Các thiết bị cô đặc bốc hơi trong thực phẩm rất đa dạng Trong công nghiệp chế biến sữa, người ta sử dụng hai nhóm thiết bị: bốc hơi tuần hoàn và bốc hơi màng rơi Nhóm thiết bị cô đặc tuần hoàn sử dụng trong trường hợp cần bay hơi một lượng nhỏ nước trong sữa Sữa sau quá trình cô đặc, chuẩn bị cho quá trình sấy phun có nồng độ chất khô khoảng 45-55% Do đó thiết bị được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là nhóm bốc hơi màng rơi
1 Thiết bị cô đặc bốc hơi
Dựa vào cấu tạo, nhóm thiết bị này được chia thành
Hệ thống một cấp:
• Thiết bị cô đặc bốc hơi dạng hình trụ:
Màng chảy xuôi
Màng chảy ngược
• Thiết bị cô đặc bốc hơi dạng bảng mỏng
• Thiết bị cô đặc tuần hoàn cưỡng bức
Hệ thống bốc hơi nhiều cấp
1.1 Thiết bị cô đặc bốc hơi dạng hình trụ (thin film evaporator)
1.1.1 Màng chảy xuôi
Trang 24Hình 3.28 Thiết bị cô đặc màng chảy xuôi
Nguyên lý
Dung dịch sữa cần cô đặc, sau khi được gia nhiệt sơ bộ, đi vào phía trên của thiết bị
cô đặc từ phía trên và sẽ chảy xuống tạo một lớp màng mỏng bao lấy bề mặt truyền nhiệt
Bề mặt truyền nhiệt là thân các ống hình trụ đứng được đặt trong thiết bị bốc hơi Tác nhân gia nhiệt đi phía ngoài các ống truyền nhiệt gia nhiệt cho dung dịch tuần hoàn phía trong ống Sản phẩm đạt nồng độ yêu cầu được lấy ra ở đáy thiết bị một phần Phần lớn sữa được đi qua buồng bốc hơi thứ, hơi nước bốc lên dẫn qua thiết bị ngưng tụ baromet
Hệ thống gắn kèm bơm chân không duy trì áp suất chân không trong thiết bị
1.1.2 Màng chảy ngược
Nguyên lý hoạt động như thiết bị trên, tuy nhiên
sữa nguyên liệu được nhâp ở đáy Buồng bốc ở ngoài
buồng đốt Sau khi trao đổi nhiệt với hơi đốt đi bên
ngoài ống truyền nhiệt, sữa chảy qua buồng bốc Tại
đây hơi thứ bốc lên đi qua thiết bị ngưng tụ Sữa sau
cô đặc được lấy ra ở đáy buồng bốc
Hình 3.29 Thiết bị cô đặc màng chảy ngược
Trang 25Hình 3.30 Thiết bị cô đặc bốc hơi bảng mỏng
Nguyên lý hoạt động tương tự như các thiết bị trên nhưng bề mặt trao đổi nhiệt là các tấm bảng mỏng Ứng với mỗi tấm bảng, một bên là tác nhân gia nhiệt, còn một bên là sữa nguyên liệu Phần hơi sau quá trình gia nhiệt sẽ được ngưng tụ và thoát ra ngoài Hỗn hợp sữa cô đặc và hơi thứ thoát ra khỏi thiết bị sẽ đi vào bộ phân tách hơi thứ Tương tự như các thiết bị trên hơi thứ trước khi ra khỏi hệ thống sẽ đi qua bộ phận ngưng tụ braromet để đảm bảo áp suất chân không cho hệ thống
1.3 Thiết bị cô đặc tuần hoàn cưỡng bức
Nguyên lý
Giống như thiết bị cô đặc bốc hơi dạng hình trụ
nhưng ở đây người ta bố trí bơm để tăng tốc độ tuần hoàn
của sữa trong thiết bị Giảm hiện tượng bám cặn trong
thiết bị, cải thiện hệ số truyền nhiệt
Hình 3.31 Thiết bị cô đặc tuần hoàn cưỡng bức
1.4 Hệ thống bốc hơi nhiều cấp
Trang 26Hình 3.32 Hệ thống cô đặc 2 cấp
Trong thực tế người ta thường ghép nhiều thiết bị lại với nhau thường từ 3-7 cấp
Hệ thống cho phép sản phẩm đầu ra đạt nồng độ chất khô cao, tiết kiệm năng lượng Sản phẩm ra khỏi nồi 1 được đưa vào nồi sau, hơi thứ bốc lên của nồi trước làm hơi đốt cho nồi sau
1.5 Một số thiết bị
Thiết bị cô đặc bốc hơi màng mỏng hình trụ
Thiết bị của hãng Kontro Co.Artisan
Serial Number: 80586 C
Giá thành: 32,500.00 $
Diện tích 30 square feet
Áp suất hơi tối đa 150 PSI
Buồng đốt: đường kính 30’’, chiều cao 8’
Đường kính ống truyền nhiệt: 1-1/4’’
Trang 27Nhiệt độ tối đa 400of trong ống, 650of trong vỏ
Hình 3.35 Thiết bị cô đặc của hãng Buflovak
Thiết bị cô đặc bốc hơi dạng bảng mỏng
Trang 28Thiết bị của hãng Alfa laval:
Stock number: A733182
Thiết bị của hãng Blaw Knox
Cấu tạo: 3 nồi dạng màng chảy ngược ống dài
Vật liệu thép không gỉ
Sức chứa 10,000 pounds trong 1 giờ
2 Thiết bị cô đặc membrane
Trang 29 Thiết bị cô đặc membrane của hãng ALPMA
thất vitamin và các chất dễ bay hơi
Chất lượng sản phẩm tốt hơn Do quá trình xảy ra ở nhiệt độ thường
Năng lượng tốn kém hơn Ít tiêu tốn năng lượng hơn
Phạm vi ứng dụng rộng rãi hơn, áp
dụng trong cả hai quy trình sản xuất
sữa bột nguyên kem và sữa bột gầy
Thường áp dụng trong sản xuất sữa bột gầy Do hàm lượng béo trong sữa ảnh hưởng xấu đến quá trình phân ly, hấp phụ lên màng membrane, làm giảm tốc
độ dòng permate Nồng độ sản phẩm sau cô đặc có thể
đạt rất cao
Nồng độ chất khô không cao bằng
IV THIẾT BỊ ĐỒNG HÓA