Nguyên liệu sản xuất sữa bột Sữa tươi nguyên cream :là sản phẩm được chế biến từ sữa tươi không hiệu chỉnh hàm lượng chất béo Sữa gầy: Sữa gầy là sản phẩm được chế biến từ sữa tươi được tách bớt một phần chất béo
Trang 3Nguyên liệu sản xuất sữa bột
• Sữa tươi nguyên cream :là sản phẩm được chế biến
từ sữa tươi không hiệu chỉnh hàm lượng chất béo
• Sữa gầy: Sữa gầy là sản phẩm được chế biến từ sữa
tươi được tách bớt một phần chất béo
Các dạng sữa bột
• Sữa bột nguyên kem
• Sữa bột tan nhanh
• Sữa bột gầy
Trang 4• Sữa bột phải hòa tan được dễ dàng
• Sữa bột có nồng độ chất khô cao
• Các chất dinh dưỡng trong sữa được bảo toàn.
YÊU CẦU CỦA SỮA BỘT
STT Hàm lượng Sấy phun (không
Trang 5• Tiết kiệm bao bì
• Vận chuyển dễ dàng
• Thời gian bảo quản lâu hơn sữa tươi
• Đa dạng sản phẩm sữa
• Làm nguyên liệu cho ngành CNTP
Lợi ích của sản xuất
sữa bột
Trang 6• S n xuấất s a pha l i ( hoàn nguyên) ả ữ ạ
• Dùng trong s n xuấất bánh mỳ đ tăng đ n , đ ả ể ộ ở ộ
Trang 7CÁC SẢN PHẨM
SỮA BỘT
Trang 8QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA BỘT
Phần 2
Trang 9Sữa nguyên liệu
Trang 10Sữa bột gầy
Trang 11• Quy trình sản xuất sữa bột tan nhanh tương tự như quy trình sản xuất sữa bột nguyên kem hay sữa bột gầy.
• Điểm khác biệt ở đây là sau quá trình sấy phun các hạt sữa được làm ẩm trở lại để quá trình kết dính giữa chúng tạo ra những khối hạt mới diễn ra dễ dàng hơn
• Tiếp theo, các khối hạt sẽ được sấy tách ẩm và làm nguội.
• Các hạt sữa bột thông thường có kích thước từ
30 - 80μm Riêng hạt sữa bột tan nhanh sẽ có kích thước lớn hơn từ 150 - 200 μm.
3 SỮA BỘT TAN NHANH
Trang 13ẩm trực tiếp vào không gian máy Khi sữa đã sấy khô người ta bố trí một hệ thống dao gạt bột sữa khỏi bề mặt tang quay.
Trang 14CẤU TẠO
Trang 15ƯU - NHƯỢC ĐIỂM
ƯU:
⃰ Sấy liên tục, có tốc độ sấy cao
⃰ Hiệu quả kinh tế cao do mất mát nhiệt ít
⃰ Có thể thực hiện không cần sự có mặt của oxy nên các thành
phần dể bị oxy hóa của nguyên liệu được bảo vệ
⃰NHƯỢC:
⃰Khả năng quá nhiệt của sản phẩm khi sấy dễ xảy ra
⃰ Làm thay đổi rõ rệt các thành phần của sữa
• Sữa có màu sắc không đẹp,
• Độ hoà tan thấp 85%- 88%
• Chất béo tự do chiếm một tỉ lệ khá cao nên dễ bị oxy hoá
trong quá trình bảo quản.
• Sấy trục cho sản phẩm sữa bột có độ khô nhỏ: 85% – 90%
Trang 16SẤY PHUN
• Hệ thống sấy phun là hệ thống chuyên dùng để
sấy các nguyên dạng dung dịch lỏng.
•Trong sản xuất công nghiệp, thường sử dụng hệ
thống sấy phun hai giai đoạn hoặc hệ thống sấy phun có sử dụng băng tải.
• Hệ thống sấy phun có sử dụng băng tải là phổ
biến nhất hiện nay
Trang 17Các bộ phận chính
1 Cơ cấu phun: có chức năng đưa nguyên liệu vào
trong buồng sấy dưới dạng hạt mịn.
2 Buồng sấy phun: là nơi hòa trộn mẫu sấy (dạng
sương mù) và tác nhân sấy( không khí nóng).
3 Caloriphe: để cấp nhiệt cho tác nhân sấy.
4 Hệ thống quạt hút: mục đích tăng lưu lượng những
dòng tác nhân sấy; vận chuyển bằng khí động bột sản phẩm sau khi sấy vào thiết bị bảo quản…
5 Hệ thống thu hồi sản phẩm: bột sản phẩm sau khi sấy
phun được thu hồi tại cửa đáy buồng sấy.
Trang 18Hệ thống sấy phun hai
2- buồng sấy phun
3- buồng sấy tầng sôi
4- bộ phận gia nhiệt không khí cho buồng sấy tầng sôi 5-quạt cung cấp không khí làm nguội
6-quạt cung cấp không khí
có độ ẩm thấp để làm nguội 7- rây bột sản phẩm.
Trang 19A.Nguyên liệu và hơi đi
ngược chiều nhau
B.Nguyên liệu và hơi đi
cùng chiều nhau
Đĩa phun
Trang 20Hệ thống sấy phun có sử
dụng băng tải
1- Bơm nguyên liệu
2- Các cơ cấu phun
3- Buồng sấy phun
Trang 21MÁY SẤY PHUN ĐÁY BẰNG
Trang 2296%-3 Vì sấy quá nhanh, nhờ đó sự tổn thất các chất
dinh dưỡng mẫn cảm với nhiệt độ có trong mẫu là không đáng kể.
4 Sữa bột có độ khô cao: 96% - 97%
5 Thiết bị có năng suất cao và làm việc liên tục
6 Chi phí nhân công, vận hành và bão dưỡng
tương đối đơn gian
ƯU ĐIỂM
Trang 23NHƯỢC ĐIỂM
1 Sử dụng để sản xuất các sản phẩm có giá trị
kinh tế cao như sữa vì chi phí thiết bị đắt.
2 Công nhân vận hành phải được đào tạo.
Trang 24sữa bột
vào
Không khí nóng
Không khí lạnh
sản phẩm
Thiết bị sấy tầng sôi sản xuất
sữa bột tan nhanh
Trang 25- Vật liệu được làm lạnh đông sau đó nhờ các đĩa cấp nhiệt cung cấp năng lượng cho quá trình thăng hoa.
- Sự truyền nhiệt xảy ra bằng dẫn nhiệt từ các đĩa dẫn nhiệt, đối lưu từ không khí bên trong buồng sấy đến bề mặt và bức xạ.
- Khi tinh thể đá bắt đầu được thăng hoa, hơi nước được vận chuyển đến thiết bị ngưng tụ, tránh hơi nước trở lại sản phẩm và cũng làm giảm thể tích, các khí được loại
bỏ khỏi hệ thống nhờ bơm chân không
Nguyên tắc phương pháp sấy thăng hoa
Trang 27ƯU - NHƯỢC
ĐIỂM
ƯU ĐIỂM
•Sữa sau khi sấy giữ lại được hầu hết các chất dinh
dưỡng,đảm bảo chất lượng và màu sắc, mùi vị như ban đầu.
•Tốc độ hòa tan của sữa bột sấy thăng hoa cao: 98% - 99%
• Cho sản phẩm sữa bột có độ khô cao: 96% - 97%
• Chi phí cho thiết bị lớn
Trang 28• Sữa bột sau khi sấy phun sẽ được đưa qua hệ thống rây rồi
vào thiết bị đóng gói
• Thông thường người ta sử dụng bao bì bằng kim loại hoặc
bao bì giấy.
• Yêu cầu chung về bao bì:hạn chế sự tiếp xúc của ánh sáng,
không khí và độ ẩm từ môi trường xung quanh đến sữa bột
• Đóng gói trong điều kiện chân không hoặc thổi hỗn hợp
90% nitơ, 10% hydro vào hộp trước khi ghép nắp nhằm kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm
Đóng gói và hoàn thiện sản phẩm
Trang 29TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 PGS TS Lê Văn Việt Mẫn, “Công nghệ sản xuất các sản
phẩm từ sữa và thức uống, Tập 1: Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa”, NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh,
2004.
2 TS Lâm Xuân Thanh, “Giáo trình Công nghệ chế biến
sữa và các sản phẩm từ sữa”, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
3 http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/3259728
Trang 301 Phan Văn Kỷ
2 Tô Khuynh
3 Nguyễn Thị Lanh
4 Trần Vũ Thị Như Lành
5 Huỳnh Chi Lăng
6 Nguyễn Thị Thảo Linh