lời nói đầu Trong vài năm gần đây trong các kỳ thi tuyển sinh Cao đẳng và Đại học đã bắt đầu đa vào các bài toán có chứa hộp kín trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC.. Vì tron
Trang 1A Phần mở đầu
I lời nói đầu
Trong vài năm gần đây trong các kỳ thi tuyển sinh Cao đẳng và Đại học
đã bắt đầu đa vào các bài toán có chứa hộp kín trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC Đây là loại bài toán có tính thực tế cao, khai thác đợc kiến thức tổng hợp về mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC Tại sao
có thể nói đây là bài toán có tính thực tế cao ? Vì trong giai đoạn hiện nay công nghệ phát triển một cách nhanh chóng, không phải lúc nào ta cũng có thể cập nhật hết thông tin về một linh kiện sử dụng điện nào đó, để có khả năng tìm hiểu về nó ta phải có óc phán đoán cũng nh sử dụng đợc phơng pháp loại trừ để
có thể đa ra quyết định chính xác về cấu tạo của một hộp kín
II Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
1 Thực trạng
Từ trớc tới nay các bài toán về mạch điện xoay chiều không phân nhánh thông thờng là một bài toán đã biết hết thông tin về các linh kiện yêu cầu học sinh đi tìm các đặc điểm của mạch điện nh: độ lệch pha, hiệu điện thế, cờng độ dòng điện, công suất toả nhiệt hoặc ngợc lại đề bài cho biết các đặc điểm của mạch điện yêu cầu học sinh đi tìm giá trị của các linh kiện Chính vì vậy nên khi tiếp xúc với loại bài toán về hộp kín học sinh thờng lúng túng, khó xác định
đợc công cụ, phơng pháp lập luận cần thiết để giải loại bài toán này
2 Kết quả, hiệu quả của thực trạng trên.
Từ thực trạng trên, để công việc giảng dạy đạt hiệu quả tốt hơn, tôi đã mạnh dạn cải tiến về mặt phơng pháp đó là đa giản đồ véc tơ trợt vào loại bài toán này, hớng dẫn học sinh biết nhận dạng bài toán, tiến hành các bớc giải, rút
ra những nhận xét quý Bên cạnh đó tôi cũng cố gắng đa ra một hệ thống đa dạng và phong phú các bài tập nhằm giúp cho học sinh có điều kiện rèn luyện
và củng cố
B Phần nội dung
I Cơ sở lý thuyết
1 Các công thức.
+ Nếu giả sử: i = I0sint
thì hiệu điện thế hai đầu mạch điện UAB = Uosin(t + )
+ Cảm kháng: ZL = L
+ Dung kháng: ZC = 1
N M
Trang 2+ Tổng trở Z = 2
C L
2 ( Z Z )
+ Định luật Ôm: I =
Z
U I Z
0
+ Độ lệch pha giữa u và i: tg =
R
Z
ZL C
+ Công suất toả nhiệt: P = UIcos = I2R
Hệ số công suất: K = cos =
Z
R UI
P
2 Giản đồ véc tơ
* Cơ sở:
+ Vì dòng điện lan truyền với vận tốc cỡ 3.108m/s nên trên một đoạn mạch điện không phân nhánh tại mỗi thời điểm ta coi độ lớn và pha của cờng
độ dòng điện là nh nhau tại mọi điểm
+ Hiệu điện thế tức thời ở hai đầu đoạn mạch
uAB = uR + uL + uC
Ta biểu diễn:
R R
R
U lớn ộ
Đ
I
h ớng Cùng
O tại
ặt
Đ u
u
) U với lệ tỷ cùng (theo U
: lớn ộ
Đ
2 góc 1 I so pha Sớm
O tại
ặt
Đ u u
R L
L L
C C
C
U : lớn ộ
Đ
2 góc 1 i so pha Muộn
O tại
ặt
Đ u
u
* Cách vẽ giản đồ véc tơ
Vì i không đổi nên ta chọn trục
cờng độ dòng điện làm trục gốc, gốc
tại điểm O, chiều dơng là chiều quay
lợng giác
3 Cách vẽ giản đồ véc tơ trợt
B
ớc 1: Chọn trục nằm ngang là
trục dòng điện, điểm đầu mạch làm
gốc (đó là điểm A)
B
ớc 2: Biểu diễn lần lợt hiệu
điện thế qua mỗi phần bằng các véc tơ
NB
;
MN
;
AM nối đuôi nhau theo nguyên tắc: R - đi ngang; L - đi lên; C - đi xuống
B
ớc 3: Nối A với B thì véc tơ AB chính là biểu diễn uAB
Nhận xét:
2
U L
U R
U A B
O
U +L U C
U C
i +
U A B
i +
UA
U L
U C
U R
B N
Trang 3+ Các hiệu điện thế trên các phần tử đợc biểu diễn bởi các véc tơ mà độ lớn của các véc tơ tỷ lệ với hiệu điện thế dụng của nó
+ Độ lệch pha giữa các hiệu điện thế là góc hợp bởi giữa các véc tơ tơng ứng biểu diễn chúng
+ Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cờng độ dòng điện là góc hợp bởi véc tơ biểu diễn nó với trục i
+ Việc giải bài toán là nhằm xác định độ lớn các cạnh và góc của tam giác dựa vào các định lý hàm số sin, hàm số cosin và các công thức toán học
Trong toán học một tam giác sẽ
giải đợc nếu biết trớc ba (hai cạnh 1
góc, hai góc một cạnh, ba cạnh) trong
sáu yếu tố (3 góc và 3 cạnh)
Để làm đợc điều đó ta sử dụng định lý hàm số sin hoặc Cosin
+
SinC
a SinB
b
 Sin
a
+ a2 = b2 + c2 - 2bccosA
b2 = a2 + c2 - 2accosB
c2 = a2 + b2 - 2abcosC
4 Về mặt phơng pháp giải
Để giải một bài toán về hộp kín ta thờng sử dụng hai phơng pháp sau:
a Phơng pháp đại số
B1: Căn cứ đầu vào“đầu vào” ” của bai toán để đặt ra các giả thiết có thể xảy ra B2: Căn cứ đầu ra “đầu vào” ” của bài toán để loại bỏ các giả thiết không phù hợp B3: Giả thiết đợc chọn là giả thiết phù hợp với tất cả các dữ kiện đầu vào
và đầu ra của bài toán
b Phơng pháp sử dụng giản đồ véc tơ trợt.
B1: Vẽ giản đồ véc tơ (trợt) cho phần đã biết của đoạn mạch
B2: Căn cứ vào dữ kiện bài toán để vẽ phần còn lại của giản đồ
B3: Dựa vào giản đồ véc tơ để tính các đại lợng cha biết, từ đó làm sáng toả hộp kín
* Trong một số tài liệu có viết về các bài toán hộp kín thờng sử dụng
ph-ơng pháp đại số, nhng theo tôi phph-ơng pháp giản đồ véc tơ (trợt) cho lời giải ngắn gọn hơn, logic hơn, dễ hiểu hơn
II H ớng dẫn học sinh sử dụng ph ơng pháp giản đồ véc tơ để giải bài toán về hộp kín
Về mặt hình thức, ta có thể chia bài toán về hộp kín ra làm ba loại:
+ Bài toán trong mạch điện có chứa một hộp kín
+ Bài toán trong mạch điện có chứa hai hộp kín
A
B C
b
a c
Trang 41 Bài toán trong mạch điện có chứa một hộp kín.
Ví dụ 1: Cho mạch điện nh hình vẽ:
UAB = 200sin100t(V)
ZC = 100 ; ZL = 200
I = 2 2 ( A ) ; cos = 1; X là đoạn mạch gồm hai trong ba phần tử (R0, L0 (thuần), C0) mắc nối tiếp Hỏi X chứa những linh kiện gì ? Xác định giá trị của các linh kiện đó
Giải
Cách 1: Dùng phơng pháp giản đồ véc tơ trợt.
B1: Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch
đã biết
+ Chọn trục cờng độ dòng điện làm
trục gốc, A là điểm gốc
+ Biểu diễn các hiệu điện thế uAB; uAM;
uMN bằng các véc tơ tơng ứng
) v ( 2
2 0 0 U
: lớn ộ
Đ
i so 2
ph a
Tr ễ
A tại
Gố c
U
) v ( 2
1 00 U
i
ph a Cùn g
A tại
Gố c
U
A M AM
AB
AB
* Theo bài ra cos = 1 uAB và i cùng pha
UAM = UC = 200 2 (V) UMN = UL = 400 2 (V) UAB = 100 2 (V)
* Giản đồ véc tơ trợt
) v ( 2 400 U
i so 2 pha Sớm
M tại Gốc U
MN MN
Vì UAB cùng pha so với i nên trên NB (hộp X) phải chứa điện trở Ro và tụ
điện Co
B2: Căn cứ vào dữ kiện của bài toán
NB
U xiên góc và trễ pha so với i
nên X phải chứa Ro và Co
B3: Dựa vào giản đồ URo và UCo từ
đó tính Ro; Co
+ URo = UAB IRo = 100 2
Ro = 50 ( )
2 2
2 100
+ UCo = UL - UC
I ZCo = 200 2
ZCo = 100 ( )
2 2
2 200
100 100
Cách 2: Dùng phơng pháp đại số
B1: Căn cứ Đầu vào“đầu vào” ” của bài toán để
đặt các giả thiết có thể xảy ra
Trong X có chứa Ro và Lo hoặc Ro
và Co
B2: Căn cứ Đầu ra“đầu vào” ” để loại bỏ các
giả thiết không phù hợp vì ZL > ZC
* Theo bài ZAB = 50 ( )
2 2
2 100
1 Z
R cos
Vì trên AN chỉ có C và L nên NB (trong X) phải chứa Ro, mặt khác:
4
A
C
B N
U C 0
U R 0
U M N
U A M
N
A
B
U A B
M
i
Trang 5nên X phải chứa Co.
B3: Ta thấy X chứa Ro và Co phù hợp
với giả thiết đặt ra
Ro=Z ZL(tổng) = ZC(tổng) nên ZL = ZC+ZCo
Vậy X có chứa Ro và Co
) ( 100 100 200 Z Z Z
) ( 50 Z R
C L C AB 0
o
Co = 10 ( F )
4
Nhận xét: Trên đây là một bài tập còn khá đơn giản về hộp kín, trong bài
này đã cho biết và I, chính vì vậy mà giải theo phơng pháp đại số có phần dễ dàng Đối với những bài toán về hộp kín cha biết và I thì giải theo phơng pháp đại số sẽ gặp khó khăn, nếu giải theo phơng pháp giản đồ véc tơ trợt sẽ thuận lợi hơn rất nhiều Ví dụ 2 sau đây là một bài toán điển hình
Ví dụ 2: Cho mạch điện nh hình vẽ
UAB = 120(V); ZC = 10 3 ( )
R = 10(); uAN = 60 6 sin 100 t ( v )
UAB = 60(v)
a Viết biểu thức uAB(t)
b Xác định X Biết X là đoạn mạch gồm hai trong ba phần tử (Ro, Lo (thuần), Co) mắc nối tiếp
Giải:
a Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã biết A
Phần còn lại cha biết hộp kín chứa gì vì vậy ta giả sử nó là một véc tơ bất
kỳ tiến theo chiều dòng điện sao cho: NB = 60V, AB = 120V, AN = 60 3 V
+ Xét tham giác ANB, ta nhận thấy
AB2 = AN2 + NB2, vậy đó là tam giác
vuông tại N
tg =
3
1 3 60
60 AN
NB
6
UAB sớm pha so với UAN 1 góc
6
Biểu thức uAB(t): uAB= 120
6 t 100 sin
b Xác định X
Từ giản đồ ta nhận thấy NB chéo lên mà trong X chỉ chứa 2 trong 3 phần tử nên X phải chứa Ro và Lo Do đó ta vẽ thêm đợc U R0 và U L0 nh hình vẽ
+ Xét tam giác vuông AMN:
6 3
1 Z
R U
U tg
C C
+ Xét tam giác vuông NDB
A
C
B N
U C
U R
A
B
i
U
A
UNB
U R 0
U l 0
D
Trang 6) V ( 30 2
1 60 sin U U
) V ( 3 30 2
3 60 cos U U
NB L
NB R
O
O
Mặt khác: UR = UANsin = 60 30 3 ( v )
2
1
) H ( 3 1 , 0 3 100
10 L ) ( 3
10 3 3
30 I
U Z
) ( 10 3 3 3 30 I
U R
) A ( 3 3 10
3 30
I
O L
L
R O
O O
O
* Nhận xét: Đây là bài toán cha biết trớc pha và cờng độ dòng điện nên
giải theo phơng pháp đại số sẽ gặp rất nhiều khó khăn (phải xét nhiều trờng hợp, số lợng phơng trình lớn giải rất phức tạp) Nhng khi sử dụng giản đồ véc tơ trợt sẽ cho kết quả nhanh chóng, ngắn gọn, Tuy nhiên cái khó của học sinh là ở chỗ rất khó nhận biết đợc tính chất 2
NB 2
AN 2
U Để có sự nhận biết tốt, theo tôi học sinh phải rèn luyện nhiều bài tập để có kĩ năng giải
Ví dụ 3: Cho mạch điện nh hình vẽ:
UAB = cost; uAN = 180 ( V )
2 t 100 sin
ZC = 90(); R = 90(); uAB = 60 2 sin 100 t ( V )
a Viết biểu thức uAB(t)
b Xác định X Biết X là đoạn mạch gồm hai trong ba phần tử (RO, Lo (thuần), CO) mắc nối tiếp
Phân tích bài toán: Trong ví dụ 3 này ta cha biết cờng độ dòng điện
cũng nh độ lệch pha của các hiệu điện thế so với cờng độ dòng điện nên giải theo phơng pháp đại số sẽ gặp nhiều khó khăn Ví dụ 3 này cũng khác ví dụ 2 ở chỗ cha biết trớc UAB có nghĩa là tính chất đặc biệt trong ví dụ 2 không sử dụng
đợc Tuy nhiên ta lại biết độ lệch pha giữa uAN và uNB, có thể nói đây là mấu chốt
để giải toán
Giải
a Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã biết AN Phần còn lại cha biết hộp kín chứa gì, vì vậy ta giả sử nó là một véc tơ bất kỳ tiến theo chiều dòng
điện sao cho uNB sớm pha
2
so với uAN + Xét tam giác vuông ANB
6
A
C
B N
U C
U R
A
B
i
U
A
U NB
U R 0
U c 0
D
Trang 7* tg =
3
1 180
60 U
U AN
NB
AN
NB
800 = 0,1(rad)
uAB sớm pha so với uAN một góc 0,1
NB 2
AN 2
U = 1802 + 602 1900 UAb = 190(V)
2 t 100 sin 2 190
= 190 2 sin 100 t 0 , 4 ( V )
b Từ giản đồ ta nhận thấy NB chéo lên mà trong X chỉ chứa hai trong 3 phần tử trên X phải chứa RO và LO Do đó ta vẽ thêm đợc U RO và U LO nh hình vẽ
90
90 Z
R U
U tg
C C
R
= 450
90
2 90 Z
U I 2 90 2 2
C
+ Xét tam giác vuông NDB
) ( 30 2
2 30 R ) V ( 2 30 2
2 60 cos U
= 450 ULo = URo= 30 2(V) ZLo = 30()
0,3( H )
100
30
LO
Nhận xét: Qua ba thí dụ trên ta đã hiểu đợc phần nào về phơng pháp giải
bài toán hộp kín bằng giản đồ véc tơ trợt, cũng nh nhận ra đợc u thế của phơng pháp này Các bài tập tiếp theo tôi sẽ đề cập đến bài toán có chứa 2 hoặc 3 hộp kín, ta sẽ thấy rõ hơn nữa u thế vợt trội của phơng pháp này
2 Bài toán trong mạch điện có chứa hai hộp kín
Ví dụ 1: Một mạch điện xoay chiều có sơ đồ nh hình vẽ.
Trong hộp X và Y chỉ có một linh
kiện hoặc điện trở, hoặc cuộn cảm, hoặc là
tụ điện Ampe kế nhiệt (a) chỉ 1A; UAM =
UMB = 10V
UAB = 10 3 V Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là P = 5 6W Hãy xác định linh kiện trong X và Y và độ lớn của các đại lợng đặc trng cho các linh kiện đó Cho biết tần số dòng điện xoay chiều là f = 50Hz
Trang 8* Phân tích bài toán: Trong bài toán này ta có thể biết đợc góc lệch
(Biết U, I, P ) nhng đoạn mạch chỉ chứa hai hộp kín Do đó nếu ta giải theo phơng pháp đại số thì phải xét rất nhiều trờng hợp, một trờng hợp phải giải với
số lợng rất nhiều các phơng trình, nói chung là việc giải gặp khó khăn Nhng nếu giải theo phơng pháp giản đồ véc tơ trợt sẽ tránh đợc những khó khăn đó Bài toán này một lần nữa lại sử dụng tính chất đặc biệt của tam giác đó là: U = UMB; UAB = 10 3 V 3 UAM tam giác AMB là cân có 1 góc bằng 300
Giải:
Hệ số công suất:
UI
P cos
4 2
2 3 10 1
6 5
* Trờng hợp 1: uAB sớm pha
4
so với i
giản đồ véc tơ
Vì:
AM AB
MB AM
U 3 U
U U
AMB là cân và UAB = 2UAMcos cos =
10 2
3 10 U
2 U
AM
AB
30 2
3
a uAB sớm pha hơn uAM một góc 300
UAM sớm pha hơn so với i 1 góc X = 450 - 300 = 150
X phải là 1 cuộn cảm có tổng trở ZX gồm điện trở thuận RX và độ tự cảm LX
1
10 I
U
Xét tam giác AHM:
X X 0 X
R U cos 15 R Z cos 15
U
RX = 10.cos150 = 9,66() + U U sin 15 Z Z sin 15 0 10 sin 15 0 2 , 59 ( )
X L 0 X
) mH ( 24 , 8 100
59 , 2
Xét tam giác vuông MKB: MBK = 150 (vì đối xứng)
UMB sớm pha so với i một góc Y = 900 - 150 = 750
Y là một cuộn cảm có điện trở RY và độ tự cảm LY
8
i M
U R X
U L X
K
Y
U R Y
U L Y
B
4 50
3 00
Trang 9+ RY = Z LX (vì UAM = UMB) RY = 2,59()
+ Z LY R X = 9,66() LY = 30,7m(H)
b uAB trễ pha hơn uAM một góc 300
Tơng tự ta có:
+ X là cuộn cảm có tổng trở
1
10 I
UAM
Cuộn cảm X có điện trở thuần RX và độ tự cảm LX với RX = 2,59(); RY=9,66()
4
so với i, khi đó uAM và uMB cũng trễ
pha hơn i (góc 150 và 750) Nh vậy mỗi
hộp phải chứa tụ điện có tổng trở ZX,
ZX gồm điện trở thuần RX, RY và
dung kháng CX, CY Trờng hợp này không thể thoả mãn vì tụ điện không có
điện trở
Nhận xét: Đến bài toán này học sinh đã bắt đầu cảm thấy khó khăn vì nó
đòi hỏi học sinh phải có óc phán đoán tốt, có kiến thức tổng hợp về mạch điện xoay chiều khá sâu sắc Để khắc phục khó khăn, học sinh phải ôn tập lý thuyết thật kĩ và có kĩ năng tốt trong bộ môn hình học
Ví dụ 2: Cho hai hộp kín X, Y chỉ
chứa 2 trong ba phần tử: R, L (thuần), C
mắc nối tiếp Khi mắc hai điểm A, M
vào hai cực của một nguồn điện một
chiều thì Ia = 2(A), UV1 = 60(V)
Khi mắc hai điểm A, B vào hai cực của một nguồn điện xoay chiều tần số 50Hz thì Ia = 1(A), Uv1 = 60v; UV2 = 80V,UAM lệch pha so với UMB một góc 1200, xác
định X, Y và các giá trị của chúng
* Phân tích bài toán: Đây là một bài toán có sử dụng đến tính chất của
dòng điện 1 chiều đối với cuộn cảm và tụ điện Khi giải phải lu ý đến với dòng
điện 1 chiều thì = 0 ZL = 0 và
C
1
ZC Cũng giống nh phân tích trong
ví dụ 1 bài toán này phải giải theo phơng pháp giản đồ véc tơ (trợt)
i
B K
M H
A
U R Y
UX
U L Y
U R X
3 00
4 50
4 5 0
3 0 0
A
M
M ’
B i
M
Y
v 1 v2
Trang 10* Vì X cho dòng điện một chiều đi qua nên X không chứa tụ điện Theo
đề bài thì X chứa 2 trong ba phần tử nên X phải chứa điện trở thuần (RX) và cuộn dây thuần cảm (LX) Cuộn dây thuần cảm không có tác dụng với dòng
điện một chiều nên:
2
60 I
U
1
V
* Khi mắc A, B vào nguồn điện xoay chiều
L 2 X V
X 1
Z R ) ( 60 1
60 I
U
) ( 3 30 Z 30 3 30 60 Z
X
2 2
2
AM X
L
60 3
R
Z
X
* Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn AM
Đoạn mạch MB tuy cha biết nhng
chắc chắn trên giản đồ nó là một véc
tơ tiến theo chiều dòng điện, có độ dài = U V2 = 80V và hợp với véc tơ AB một góc 1200 ta vẽ đợc giản đồ véc tơ cho toàn mạch
Từ giản đồ véc tơ ta thấy MB
buộc phải chéo xuống thì mới tiến
theo chiều dòng điện, do đó Y phải
chứa điện trở thuần (RY) và tụ điện CY
+ Xét tam giác vuông MDB
) V ( 40 2
1 80 30 sin U
MB
) ( 40 1
40 I
U
) H ( 3 4 , 0 100
3 40 L
) ( 3 40 Z
) V ( 3 40 2
3 80 30 cos U U
Y
L 0
MB
3 Bài toán này trong mạch điện có chứa ba hộp kín
Ví dụ: Cho mạch điện
chứa ba linh kiện ghép nối tiếp:
R, L (thuần) và C Mỗi linh kiện chứa trong một hộp kín X, Y, Z Đặt vào hai đầu A, B của mạch điện một hiệu điện thế xoay chiều u 8 2 sin 2 ft ( V )
Khi f = 50Hz, dùng một vôn kế đo lần lợt đợc UAM = UMN = 5V
UNB = 4V; UMB = 3V Dùng oát kế đo công suất mạch đợc P = 1,6W
10
i
U r x
A
M
A M
A
U r y
U A B
U r x
U c y
M
U
M
U l x
3 00
B
3 00
3 0 0
1 2 0 0
M
Y