Đồ án kỹ thuật thi công là một đồ án hoàn chỉnh về mặt tính toán và lý thuyết bao gồm: Giới thiệu công trình; tính toán, thiết kế, biện pháp thi công cọc; tính toán, thiết kế, biện pháp thi công cột, dầm, sàn; thời gian, biện pháp tháo ván khuôn, bảo dưỡng bê tông,...Giup các bạn có thêm tài liệu mà mình mong muốn.
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
D (cm)
L0
Pc (T)
1.2 Điều kiện thi công
1.2.1 Điều kiện địa chất thủy văn
- Địa chất yếu, nền đất gia cố bằng cọc bê tông cốt thép, dùng phương án móng cọc
- Về thủy văn: Nước ngầm sâu hơn cao trình đáy móng
1.2.2 Tài nguyên thi công
- Nhân lực: Nguồn nhân lực địa phương dồi dào đáp ưng đủ nhu cầu cho công tác thi công
- Máy móc: Đầy đủ mọi phương tiện cơ giới phục vụ công tác thi công
- Vật liệu: Cung ứng đầy đủ và đồng bộ theo yêu cầu của tiến độ thi công
- Mặt bằng thi công gần kề các khối nhà lân cận, không được rộng rãi, nguồn nước được cung ứng từ nguồn nước sinh hoạt, nguồn điện cung cấp theo nguồn điện quốc gia
1.2.3 Thời gian thi công
- Thi công từ tháng 09/2018 đến tháng 12/2018 bàn giao công trình và đưa vào hoạt động
Trang 2CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC
2.1 Căn cứ áp dụng
- TCVN 9393:2012 Cọc- phương pháp thử nghiệm tại hiện trường
- TCVN 9394: 2012- Đóng và ép cọc- thi công và nghiệm thu
- TCVN 10304 :2014 –Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
2.2 Chọn phương án thi công
Phương án thứ nhất:
- Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó đưa máy móc thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu thiết kế:
Ưu điểm:
- Đào hố móng thuận lợi không bị cản trở bởi đầu cọc
- Không phải ép âm
- Việc di chuyển máy móc thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn
- Với mặt bằng không rộng rãi, xây trong thành phố, xung quanh có nhiều công trình thì việc thi công công trình theo phương án này sẽ gặp nhiều khó khăn, đôi khi không thể thực hiện được
Phương án thứ hai:
- Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển cọc, sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu cần thiết bị Như vậy để đạt được cao trình cọc cần phải ép âm Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng
bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc
Ưu điểm:
- Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp trời mưa
- Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm
- Tốc độ thi công nhanh
Nhược điểm:
- Phải dựng thêm cáo đoạn cọc để ép âm
Trang 3- Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, khó cơ giới hóa
Nhược điểm
- Cần phải có hai hệ khung giá Hệ khung giá cố định và hệ khung giá di động, với chiều cao tổng cộng của hai hệ khung giá này phải lớn hơn chiều dài một đoạn cọc: nếu 1 đoạn cọc dài 6m thì khung giá phải từ 7 ÷ 8m mới có thể ép được cọc Vì vậy khi thiết kế cọc ép, chiều dài một đoạn cọc phải khống chế bởi chiều cao giá ép trong khoảng 6 – 8m
Phương pháp ép ôm
- Lực ép được tác dụng từ hai bên hông cọc do chấu ma sát tạo nên để ép cọc xuống
Ưu điểm
- Do biện pháp ép từ 2 bên hông của cọc, máy ép không cần phải có hệ khung giá
di động, chiều dài đoạn cọc ép có thể dài hơn
Nhược điểm
- Ép cọc từ hai bên hông cọc thông qua 2 chấu ma sát do do khi ép qua các lớp
ma sát có nội ma sát tương đối cao như á sét, sét dẻo cứng… lực ép hông
thường không thể thắng được lực cản do ma sát tăng để hạ cọc xuống sâu
Kết luận:
- Căn cứ vào ưu điểm, nhược điểm của 2 phương án và 2 phương pháp trên, căn
cứ vào mặt bằng công trình, chọn phương án 2 (ép trước) và phương pháp ép đỉnh để thi công ép cọc bê tông cốt thép
- Với phương án này vận dụng vào điều kiện công trình tận dụng, phối hợp các
ưu, nhược điểm của phương án trên
Trang 5+ h1: Chiều cao an toàn (h1 =0.5m)
+ h2 : Chiều cao cấu kiện
+ h3 : Chiều cao thiết bị treo buột
+ h4 : Chiều cao hệ puli + rồng rọc (1.5-2.0m)
Trang 6Hình 2.3: Thông số kỹ thuật của cần trục E-10011D
2.5 Tính toán và kiểm tra đối trọng
- Khối lượng đối trọng:
Trang 72.6 Biện pháp thi công ép cọc
2.6.1 Chuẩn bị ép cọc bê tông cốt thép:
- Xem cho chính xác vị trí các cọc bê tông cần ép qua phương pháp định vị và giác móng
- Nếu có hiện tượng sụt lún thì ta dùng gỗ chèn xuống chân máy Quy trình thi công ép cọc bê tông để đảm bảo máy vững chắc trong quá trình thi công ép bê tông cốt thép
- Cẩu lắp khung của máy ép neo ép tải đế vào đúng vị trí thiết kế
- Cẩu lắp giá ép của máy ép thủy lực vào khung đế, định vị chuẩn xác và điều chỉnh cho giá ép CBTCT thẳng đứng
- Chạy thử máy để kiểm tra ổn định của toàn hệ thống bằng cách gia tải khoảng
từ 10 % đến 15 % tải trọng thiết kế của cọc
2.6.2 Qúa trình thi công ép cọc bê tông cốt thép:
- Ta dùng máy cẩu cọc vào giá ép cọc làm sao cho cọc không bị nghiêng, vuông góc với bề mặt sau đó chúng ta gắn chặt đầu trên cọc bê tông cốt thép vào thanh định hướng khung máy,lắp dựng đoạn cọc vào vị trí ép sao cho trục tâm đoạn cọc trùng với trục đoạn mũi cọc, độ nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 1 %;
- Trong giây đầu tiên khi tiến hành ép bê tông ta cho máy thủy lực ép đồng đều làm sao cho cọc bê tông với chuyển động không lớn hơn 1cm/s Để ý khi phát
Trang 8hiện máy Quy trình thi công ép cọc bê tông cốt thép bị nghiêng thì dừng lại để điều chỉnh, tiến hành ép đến độ sâu như trong bản thiết kế lúc này xong cọc 1
- Tiếp theo phải thêm cọc 2 Khi cho thêm cọc 2 chúng ta cần lưu ý căn chỉnh cọc
2 làm sao cho đường trục của cọc 2 trùng với trục kích và đường trục cọc 1 Sau khi cho cọc 2 vào chúng ta nên kiếm tra xem cọc 2 đã thẳng chưa Bắt đầu tiến hành ép cọc 2 Lúc này chúng ta bắt đầu ép cọc 2 tốc độ ép CBTCT chuyển động đều với vận tốc <2 2cm/s
- Khi cho thêm cọc 3 chúng ta củng cần lưu ý căn chỉnh cọc 3 làm sao cho đường trục của cọc 3 trùng với trục kích và đường trục cọc 2 Sau khi cho cọc 2 vào chúng ta nên kiếm tra xem cọc 2 đã thẳng chưa Bắt đầu tiến hành ép cọc 3 Lúc này chúng ta bắt đầu ép cọc 3 tốc độ ép CBTCT chuyển động đều với vận tốc
<2 cm/s
- Do CBTCT gồm nhiều đoạn nên khi ép xong mỗi đoạn cọc cốt thép phải tiến hành nối cọc bằng cách nâng khung di động của giá ép bê tông lên cẩu dựng đoạn kế tiếp vào giá ép cọc cốt thép.Gia tải lên cọc khoảng 10 % đến 15 % tải trọng thiết kế suốt trong thời gian hàn nối để tạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông; tiến hành hàn nối
- Sau khi máy ép Thủy lực ép xong đoạn cọc 1, tiếp theo trượt hệ giá ép cọc BT cốt thép trên khung đến vị trí yêu cầu tiếp theo để tiếp tục ép.Trong quá trình ép cọc BT cốt thép trên móng thứ nhất, dùng máy cẩu trục của dàn ép bê tông cốt thép thứ 2 vào vị trí theo yêu cầu thiết kế hố móng thứ 2
Cọc bê tông cốt thép được chấp thuận là ép xong thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Chiều dài cọc đã ép vào đất nền không nhỏ hơn Lmin và không quá Lmax với
Lmin , Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo tình hình biến động của nền đất trong khu vực;
- b) Lực ép trước khi dừng, (Pep)KT trong khoảng từ (Pep) min đến (Pep)max, trong đó:
- (Pep)min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;
- (Pep)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;
Trang 9- (Pep)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính (hoặc cạnh) cọc
- Trong trường hợp không đạt hai điều kiện trên, cần báo cho Thiết kế để có biện pháp xử lý
2.6.3 Báo cáo lý lịch ép cọc bê tông cốt thép yêu cầu đủ những nội dung sau:
- Thời gian đúc CBTCT
- Số hiệu cọc bê tông cốt thép, vị trí và size cọc bê tông
- Chiều sâu ép bê tông, số đốt cọc cốt thép và mối nối cọc BT cốt thép
- Thiết bị máy ép neo ép tải
- Những thắc mắc còn thiếu Quy trình thi công ép cọc bê tông cốt thép theo bản thiết kế, những sai số về vị trí và độ lệch trong tiến hành thi công ép cọc
- Tên Leader giám sát tiến hành thi công ép cọc BT cốt thép
2.7 Kiểm tra và nghiệm thu
- Nhà thầu phải có kỹ thuật viên thường xuyên theo dõi công tác hạ cọc, ghi chép nhật ký hạ cọc Tư vấn giám sát hoặc đại diện Chủ đầu tư nên cùng Nhà thầu nghiệm thu theo các quy định về dừng hạ cọc nêu ở phần trên cho từng cọc tại hiện trường, lập biên bản nghiệm thu Trong trường hợp có các sự cố hoặc cọc
bị hư hỏng Nhà thầu phải báo cho Thiết kế để có biện pháp xử lý thích hợp; các
sự cố cần được giải quyết ngay khi đang đóng đại trà, khi nghiệm thu chỉ căn cứ vào các hồ sơ hợp lệ, không có vấn đề còn tranh chấp
- Khi đóng cọc đến độ sâu thiết kế mà chưa đạt độ chối quy định thì Nhà thầu phải kiểm tra lại quy trình đóng cọc của mình, có thể cọc đã bị xiên hoặc bị gãy, cần tiến hành đóng bù sau khi cọc được “nghỉ” và các thí nghiệm kiểm tra độ nguyên vẹn của cọc (PIT) và thí nghiệm động biến dạng lớn (PDA) để xác định nguyên nhân, báo Thiết kế có biện pháp xử lý
- Khi đóng cọc đạt độ chối quy định mà cọc chưa đạt độ sâu thiết kế thì có thể cọc đã gặp chướng ngại, điều kiện địa chất công trình thay đổi, đất nền bị đẩy trồi , Nhà thầu cần xác định rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục
- Nghiệm thu công tác thi công cọc tiến hành dựa trên cơ sơ các hồ sơ sau:
+ Hồ sơ thiết kế được duyệt;
+ Biên bản nghiệm thu trắc đạc định vị trục móng cọc;
Trang 10+ Chứng chỉ xuất xưởng của cọc theo các điều khoản nêu trong phần 3 về cọc thương phẩm;
+ Nhật ký hạ cọc và biên bản nghiệm thu từng cọc;
+ Hồ sơ hoàn công cọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc bổ sung và các thay đổi thiết kế đã được chấp thuận;
+ Các kết quả thí nghiệm động cọc đóng (đo độ chối và thí nghiệm PDA nếu có); + Các kết quả thí nghiệm kiểm tra độ toàn khối của cây cọc- thí nghiệm biến dạng nhỏ (PIT) theo quy định của Thiết kế;
+ Các kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc theo TCVN 9393:2012
+ Độ lệch so với vị trí thiết kế của trục cọc trên mặt bằng không được vượt quá trị
số nêu trong Bảng 2.1 hoặc ghi trong thiết kế
Bảng 2.1- Độ lệch trên mặt bằng Loại cọc và cách bố trí chúng Độ lệch trục cọc cho phép 1) Cọc có cạnh hoặc đường kính đến 0,5 m
0,2d 0,4d
Trang 11(ở đây D là độ sâu của nước tại nơi lắp ống dẫn) và ± 25 mm ở vũng
không nước CHÚ THÍCH: số cọc bị lệch không nên vượt quá 25 % tổng số cọc khi bố trí theo dải, còn khi bố trí cụm dưới cột không nên quá 5 % Khả năng dùng cọc có độ lệch lớn hơn các trị số trong Bảng 11 sẽ do Thiết kế quy định
- Nhà thầu cần tổ chức quan trắc trong khi thi công hạ cọc (đối với bản thân cọc,
độ trồi của các cọc lân cận và mặt đất, các công trình xung quanh )
- Nghiệm thu công tác đóng và ép cọc tiến hành theo các quy định hiện hành Hồ
sơ nghiệm thu được lưu giữ trong suốt tuổi thọ thiết kế của công trình
Trang 12CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỘT
3.1 Căn cứ áp dụng
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5308:1991Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây
- Sau đây là kích thước, chi tiết, đặc tính kỹ thuật, cây chống thép
Bảng 3.1: Các thông số và kích thước cơ bản của cây chống đơn
Loại
Chiều cao ống ngoài (mm)
Chiều cao ống trong (mm)
Chiều cao sử dụng Tải trọng Trọng
lượng (kg) Min
(mm)
Max (mm)
Khi đóng (kg)
Khi kéo (kg)
Trang 13Hình 3.1 Khóa giáo Hình 3.2 Chân giáo có ren điều chình
Hình 3.3 Hệ giàn giáo a) Thiết kế ván khuôn cột:
- Tính toán với cột có tiết diện lớn nhất để bố trí toàn bộ
- Toàn bộ cột đổ bằng bê tông trộn bằng máy
- Tiết diện cột lầu 1 C3: 250x400 cao L= 3.4 -0.4 = 3.0 (m)
- Chọn ván khuôn gỗ có tiết diện 250x30 để tính toán
- Đặc trưng hình học của tấm ván khuôn:
Trang 14- P1tt = P1tc x 1.3 = 2437.5 (daN/m2)
- Trong đó:
+ n: Hệ số tin cậy , nt = 1.3
+ H: Chiều cao ảnh hưởng của vùng bê tông H = 0.75m
+ : Trọng lượng riêng của bê tông: = 2500 kg/m3
Tải trọng đổ và đầm bê tông:
Trang 15 Nội lực nguy hiểm
+ [ ] : Ứng suất của gỗ [ ] = 150 (daN/cm2)
+ W = 37.5 cm3 : Momem kháng uốn của ván khuôn gỗ
- Trong đó: J = 56.25 cm4 momen quán tính của ván khuôn gỗ
Chọn khoảng cách giữa các gông lg = 60 (cm)
b) Thiết kế gông cột
- Chọn gông gỗ có tiết diện 3x6 (cm)
- Đặc trưng hình học của gông:
Trang 16400 =0.0625 (cm)
c) Tính toán cây chống xiên
- Tải trọng chống xiên có được theo tải trọng xô ngang của bê tông cột Xem cây chống làm việc chịu nén đúng tâm Tải trọng tác dụng lên cây chống chủ yếu áp lực của bê tông
- Tải trọng tác dụng lên đầu cây chống ( do gông truyền về ) P
- Pcctt
= qvktt x S =739.375 x 1.65 = 1220 (daN)
600
Trang 17Hình 3.6: Sơ đồ tính toán cây chống xiên
Hình 3.7:Quy tải trọng tác dụng về dọc theo trục của cây chống xiên
N1 = P x Cos(600) = 1220 x 0.5 = 610 (daN)
- Sử dụng cây chống đơn thép K-102 có NCC =2000 (daN) (tra bảng 3.1)
- Khi đặt cây chống xiên nghiêng góc 600
thì chiều dài lớn nhất cần thiết của cây chống là:
3.3 Biện pháp thi công
a) Khối lượng bê tông cột 1 tầng
Trang 18- Cốt thép trước khi cắt, uốn thì phải được sửa hay nắn thẳng
- Đối với thép cuộn ( 10mm), ta dùng tời để nắn thẳng cốt thép Có thể dung tời điện hay tời tay Khi tời thép, phải bố trí một khoảng sân bẳng phẳng có chiều dài từ 30 – 50m Cuộn thép cần nắn thẳng phải được đặt trên 1 giá có trục quay để thanh thép không bị xoắn
- Đối với thép có 10mm (dài 11,7m và đã được gập đôi), dùng sức người để
bẻ thẳng 1 cách tương đối rồi dùng vam hay búa để sửa lại cho thẳng
Cạo rỉ:
- Cốt thép trước khi gia công, lắp dựng và đổ bê tông phải được cạo rỉ
- Có thể dùng bàn chải thép hoặc tuốt thép trong cát để làm sạch rỉ
- Khi uốn công 900 thì thép dãn dài 1d
- Khi uốn công 1800 thì thép dãn dài 1,5d
Cắt thép:
- Khi cắt hàng loạt thì chiều dài có thể lấy cỡ trên bàn cắt hoặc lấy 1 thanh làm chuẩn để cắt những thanh sau Thanh chuẩn phải dùng từ đầu đến cuối để tránh sai số cộng dồn
Trang 19Hình 3.8 Uốn cốt thép
1.Thanh thép uốn 2 Chốt giữ 3 Chốt cố định
4 Bàn uốn 5 Vam I, II Các vị trí của
+ Sử dụng cho các kết cấu đứng như cột
- Nối buộc: Liên kết thép đai với thép dọc chịu lực bằng thép buộc 1mm
Biện pháp vận chuyển cốt thép:
- Bằng vận thăng, kết hợp với thủ công để vận chuyển từ vị trí bãi gia công dưới
mặt bằng công trường lên sàn công tác trên cao
- Khâu chuẩn bị: Thép thành phẩm được bó chặt thành từng bó
- Cáp buột, vật kê cần phải kiểm tra chuẩn bị đầy đủ
- Sàn công tác phải đủ rộng và đảm bảo độ chắc chắn để có thể tập kết cốt thép
thành phẩm
Lắp dựng cốt thép:
Chọn phương pháp lắp dựng từng phần:
- Xác định chính xác tim cốt của cột theo 2 phương
- Lồng sẵn cốt thép đai với số lượng đã đếm đủ cho chiều dài tiêu chuẩn kết cấu
- Đưa cốt thép dọc chịu lực nối với thép chờ théo đúng tiêu chuẩn neo nối
- Sau khi nối xong cốt thép dọc, nâng cốt đai lên buộc theo khoảng cách đai thiết
kế yêu cầu cho tới độ cao 1.5m thì bắc giáo rồi buộc tiếp lên phía trên
- Để đảm bảo khoảng cách cần thiết cho các lớp bê tông bảo vệ cốt thép, dùng
các miếng đệm cài vào các cốt đai Khoảng cách miếng đệm bê tông khoảng
1m
c) Gia công lắp dựng ván khuôn cột
- Ván khuôn cần phải bôi dầu chống dính, không công vênh
Trang 20- Xác định tim ngang, tim dọc của cột bằng máy kinh vĩ Các vị trí xác định được phải đánh 2 dấu tam giác xuống mặt sàn bằng sơn đỏ trong đó mỗi hình tam giác có một cạnh dài trùng với một trục tim cột Vạch mặt cắt cột lên mặt nền đúng vị trí Lấy khoảng cách và kích thước các lỗ trên đầu ván khuôn đánh dấu vào mặt cắt cột vừa vạch, sau đó khoan lỗ xuống sàn tại những vị trí lỗ đó Ghim khung định vị ván khuôn chân cột lên sàn bằng cách xuyên một đoạn thép
từ khung định vị xuống lỗ khoan Như vậy ta có vị trí chân cột chính xác
- Ghép các tấm cốp pha lại với nhau bằng gông thép Nên dựng trước 3 mặt lại với nhau ngay tại vị trí chân cột để đỡ công vận chuyển
- Dựng 3 mặt ván khuôn đã ghép sẵn vào vị trí khung định vị (đã có cốt thép cột được lắp dựng trước), đóng tấm còn lại, chống và gông sơ bộ Dùng quả dọi và máy kinh vĩ kiểm tra tim và cạnh ván khuôn Điều chỉnh cho thật chính xác về
độ thẳng góc và khoảng cách các gông rồi chống và néo kỹ
- Kiểm tra lại độ thẳng đứng của ván khuôn một lần nữa
- Khoảng cách giữa các gông phải đúng thiết kế
- Khoảng cách giữa các nẹp gấp đôi khoảng cách giữa các gông
- Lắp dụng sàn công tác: Chiều cao của cột là 3.4m, ta chọn bắt 2 tầng giáo:
1.2m
Yêu cầu:
- Vận chuyển, trục lên, hạ xuống phải nhẹ nhàng, tránh va chạm xô đẩy làm cho ván khuôn bị biến dạng Dây treo buộc không được ép mạnh, ăn sâu vào ván khuôn
- Trước khi vận chuyển phải kiểm tra sự vững chắc của dàn giáo, sàn thao tác, đường đi lại để đảm bảo an toàn
- Trụ chống của dàn giáo phải dựa trên nền vững chắc, không trượt Diện tích mặt cắt ngang của trụ chống phải đủ rộng để khi đổ bêtông, kết cấu chống đở không bị lún quá trị số cho phép
- Phương pháp lắp ghép ván khuôn, giàn giáo phải bảo đảm nguyên tắc đơn giản
và dể tháo, bộ phận tháo trước không bị phụ thuộc vào bộ phận tháo sau Khi cố định ván khuôn bằng dây giằng và móc neo, dây móc phải chắc và không bị tuột, dây phải thật căng để khi chịu lực ván khuôn không vị biến dạng
- Mặt tiếp giáp giữa khối bê tông đã được đổ trước, cũng như khe hở giữa các ván khuôn phải đảm bảo không cho vữa xi măng chảy ra ngoài
- Khi ghép dựng ván khuôn, phải chừa lại một lổ ở bên dưới để khi rửa ván khuôn và mặt nền, nước và rác bẩn có chổ để thoát ra ngoài Trước khi đổ bê tông, các lổ này phải được bịt kín lại
- Trong quá trình lắp cốp pha cột để kiểm tra các phương ta dùng máy trắc địa (để kiểm tra mặt cắt ngang cột) và các quả dọi (để kiểm tra theo phương đứng)
Trang 21- Đầu tiên cho máy chạy không tải một vài vòng rồi đổ 15-20% lượng nước vào thùng, sau đó đổ vật liệu vào thùng trộn ( bằng thùng tiếp liệu) đồng thời đổ dần
và liên tục phần nước còn lại và trộn đến khi xong
- Để bê tông đạt được các tính chất cần thiết thường cho máy trộn quay khoảng
20 vòng
- Trong quá trình trộn để tránh vữa xi măng bám vào thành trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút Sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian đã quy định
- Khi trộn bê tông ở hiện trường cần lưu ý: Nếu dùng cát ẩm thì lượng cát tăng lên nếu độ ẩm các tăng lên 3% thì lượng cát phải tăng lên 25-30% và lượng nước giảm đi Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường theo nguyên tắc không làm thay đổi tỷ lệ N/X của thành phần bê tông đã thiết kế
Vận chuyển bê tông
- Sau khi bê tông trộn xong được xả trực tiếp vào thùng
- Vận chuyển bằng xe đẩy tay ( xe rùa) : Vận chuyển thùng chứa bê tông từ máy trộn bê tông đến khu vực đổ bê tông khi thi công ở tầng trệt và khu vực tời bê tông khi đổ bê tông trên các lầu 123
- Sử dụng máy tời để tời các thùng bê tông lên các lầu công tác, tiếp tục sử dụng
xe rùa để vận chuyển thùng bê tông đến nơi thi công đổ bê tông cột
- Đường vận chuyển phải bằng phẳng đảm bảo xe di chuyển dễ dàng
Trang 22- Thời gian vận chuyển càng ít càng tốt nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến chất lượng
bê tông
Quy trình đổ bê tông cột:
- Thiết kế cửa đổ: Cửa đổ đặt ở cạnh 400(mm), chiều cao cửa đổ 400(mm), đặt ở
độ cao 1.5(m)
- Đưa bê tông qua cửa đổ thông qua máng đổ
- Bắt giàn giáo khi đổ đến độ cao 1.5 (m) để tiếp tục công tác
- Khi đổ tới cửa đổ chúng ta sẽ bịt cửa này lại và tiếp tục đổ lên phía bên trên
- Tiếp tục làm như vậy cho tới khi đổ hết chiều dài của cột bê tông
- Đầm bê tông bằng máy đầm dùi: Đưa đầm vào theo phương thẳng đứng, chiều sâu khi đầm khoảng 30 đến 75 cm, thời gian đầm cho mỗi lượt khoảng 30 giây Trong quá trình đầm xi măng cần phải khéo léo sao cho không làm thay đổi cấu tạo, hình dạng và kích thước của khối thép bên trong
Một số lưu ý:
- Trước khi đổ bê tông cột cần phải dọn vệ sinh sạch sẽ chân cột, đánh sờn bề mặt
bê tông cũ rồi mới tiến hành đổ
- Tưới nước ván khuôn
- Đổ trước vào chân cột một lớp vữa xi măng cát vàng tỉ lệ 1/2 1/3 dày 5
10cm, đầm để tránh hiện tượng rỗ chân cột
- Đổ bê tông liên tục Do chiều cao cột lớn hơn 2m nên phải đổ bê tông qua ống cao su chờ sẵn
- Đổ bê tông từ trên cao xuống bắt đầu từ chỗ sâu nhất
- Bê tông phải đổ liên tục, đổ tới đâu đầm tới đó khi cần dừng phải dừng đúng vị trí mạch ngừng theo quy định
- Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không
vượt quá 1,5m
- Đổ bê tông cột từ trên cao xuống, chân cột hay bị rỗ, vì sỏi đá từ trên cao xuống đọng dần ở đáy Vì vậy, nên đổ bê tông chân cột bằng loại vữa có cốt liệu nhỏ, dày 30cm, khi đổ các đợt bê tông sau sỏi đá lớn sẽ rơi vùi vào lớp vữa này làm cho nó có thành phần bình thường
e) Bảo dưỡng bê tông cột
- Bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bê tông.
- Bao gồm 2 giai đoạn, hai giai đoạn này liên tục kế tiếp nhau không có bước gián đoạn, kể từ khi hoàn thiện xong bề mặt bê tông cho tới khi bê tông đạt được cường độ bảo dưỡng tới hạn
Giai đoạn bảo dưỡng ban đầu:( Bê tông sau khi được tạo hình)
Trang 23Tiến hành bảo dưỡng ban đầu như sau:
- Bê tông sau khi được tạo hình xong được phủ ngay bề mặt bằng các tấm vật liệu đã được làm ẩm (rơm, rạ, tấm cót ẩm v.v…) Lúc này không tưới nước để tránh cho bê tông không bị nước phá hoại do chưa có đủ cường độ cần thiết, và không va chạm mạnh vào bê tông Cũng có thể phủ mặt bê tông bằng các vật liệu cách nước như nilon, vải bạt…
- Việc phủ mặt kéo dài tới khi bê tông đạt cường độ 5Kg/cm2
là khoảng sau 2,5
÷ 5h
- Ở hiện trường có thể xác định thời gian này bằng cách tưới thử nước lên mặt bê tông, nếu không bị phá hoại bề mặt là được, khi đó bắt đầu giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo, phải tưới nước giữ ẩm liên tục, thường xuyên
Giai đoạn bão dưỡng tiếp theo ( ngay sau giai đoạn ban đầu)
- Đây là giai đoạn cần tưới nước giữ ẩm liên tục mọi bề mặt hở của bê tông cho tới khi ngừng quá trình bảo dưỡng
- Dựa vào môi trường khí hậu địa phương xây dựng công trình mưa ít nắng
nhiều, để cho bề mặt bê tông luôn được ẩm ướt Việc tưới nước giữ ẩm cần được duy trì cả ban ngày lẫn ban đêm trong khoảng thời gian từ 6-7 ngày, đảm bảo cho bề mặt bê tông luôn được giữ ẩm
- Nước dùng để tưới giữ ẩm bề mặt bê tông có thể dùng nước sông, nước hồ ao không có tạp chất gây hại cho bê tông để bảo dưỡng ẩm bê tông
f) Tháo vỡ ván khuôn cột
Theo TCVN 4453 : 1995 Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu
Điều 3.6:
- Coffa không chịu lực đã đông rắn (như coffa thành bên dầm, cột tường ) có thể tháo
dỡ khi bê tông đạt trên 50 (daN/cm2) cường độ (1 ngày) Lưu ý cần đảm bảo cường độ
để không làm vở cạnh cấu kiện
3.4 Kiểm tra, nghiệm thu cột
Nghiệm thu cốt thép: Trước khi đổ bê tông, phải làm biên bản nghiệm thu cốt thép
Biên bản nghiệm thu phải ghi rõ các điểm sau đây:
- Cường độ cốt thép, đường kính cốt thép
- Số lượng cốt thép
- Khoảng cách cốt thép
- Vị trí điểm đặt của cốt thép
- Chiều dài đường hàn nối cốt thép
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ
- Các chi tiết chôn sẵn trong bê tông Sau đó mới tiến hành lắp dựng coffa cột
Khi ván khuôn và giàn giáo đã dựng xong phải kiểm tra và nghiệm thu theo: