Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus (Luận án tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN THÁI SƠN
NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG
Vµ §¸NH GI¸ HIÖU QU¶ §IÒU TRÞ MIÔN DÞCH §ÆC HIÖU
ë TRÎ 6 -14 TUæI M¾C BÖNH VI£M MòI DÞ øNG DO DÞ NGUY£N DERMATOPHAGOIDES PTERONYSSINUS
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
========
TRẦN THÁI SƠN
NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG
Vµ §¸NH GI¸ HIÖU QU¶ §IÒU TRÞ MIÔN DÞCH §ÆC HIÖU
ë TRÎ 6 -14 TUæI M¾C BÖNH VI£M MòI DÞ øNG DO DÞ NGUY£N DERMATOPHAGOIDES PTERONYSSINUS
Chuyên ngành : Tai Mũi Họng
Trang 3Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới GS.TSKH Vũ Thị Minh Thục, GS.TS Phạm Văn Thức, những người thầy đ dành nhiều tâm huyết, trách nhiệm của mình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận án một cách tốt nhất
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám đốc, tập thể khoa Tai Mũi Họng, khoa Miễn dịch - Dị ứng - Khớp cùng các phụ huynh bệnh nhi tại Bệnh viện Nhi Trung ương đ giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thu thập số liệu và hoàn thành luận án
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình và bạn bè của tôi – những người đ luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin gửi lời chào trân trọng!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Trần Thái Sơn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Trần Thái Sơn, nghiên cứu sinh khóa 29 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Tai Mũi Họng, xin cam đoan:
1 Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy GS.TSKH Vũ Thị Minh Thục và GS.TS Phạm Văn Thức
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đ được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan, đ được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Người viết cam đoan
Trần Thái Sơn
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APC Antigen presenting cell ( Tế bào trình diện kháng nguyên)
ARIA Allergic Rhinitis and its Impact on Asthma
(Hội nghị về viêm mũi dị ứng và tác động đối với bệnh hen)
ISAAC The international study of asthma and allergies in childhood
(Nghiên cứu Quốc tế về Hen và Dị ứng ở trẻ em)
WAO World Allergy Organization (Tổ chức dị ứng Thế giới )
WHO World Health Organization (Tổ chức y tế Thế giới)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 DỊCH TỄ HỌC BỆNH VMDƯ 3
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu, khái niệm, phân loại bệnh VMDƯ 3
1.1.2 Tỷ lệ VMDƯ ở trẻ em 7
1.1.3 Tình hình mắc bệnh VMDƯ theo tuổi và giới 8
1.1.4 VMDƯ và tiền sử dị ứng bản thân, gia đình 9
1.1.5 Liên quan giữa VMDƯ và một số nguyên nhân tai mũi họng 11
1.2 SINH LÝ BỆNH HỌC VMDƯ 13
1.2.1 Đáp ứng miễn dịch trong VMDƯ 13
1.2.2 Cơ chế của VMDƯ 14
1.3 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 19
1.3.1 Đặc điểm lâm sàng 19
1.3.2 Đặc điểm cận lâm sàng 22
1.4 MẠT BỤI NHÀ GÂY VMDƯ 28
1.4.1.Thành phần gây dị ứng trong bụi nhà 28
1.4.2 Thành phần của mạt bụi nhà gây ra dị ứng 28
1.4.3 Cơ chế bệnh sinh của dị nguyên MBN 29
1.5 ĐIỀU TRỊ VMDƯ 30
1.5.1 Giáo dục bệnh nhân 30
Trang 71.5.2 Điều trị không đặc hiệu 30
1.5.3 Phòng tránh dị nguyên 31
1.5.4 Điều trị đặc hiệu bằng liệu pháp miễn dịch đặc hiệu 31
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 37
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 37
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 37
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 37
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 39
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 39
2.2.3 Biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin 42
2.2.4 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu 43
2.3 VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 47
2.3.1 Dị nguyên D.pteronyssinus sử dụng điều trị dưới lưỡi 47
2.3.2 Test lẩy da xác định dị nguyên 48
2.3.3 Test kích thích mũi 50
2.3.4 Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu 50
2.3.5 Định lượng IgE toàn phần 51
2.3.6 Định lượng IgG toàn phần trong huyết thanh: 51
2.3.7 Máy móc và trang thiết bị nghiên cứu 52
2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 52
2.4.1 Thiết kế mẫu phiếu điều tra 52
2.4.2 Thử nghiệm phiếu điều tra 52
2.4.3 Tập huấn điều tra viên 53
2.4.4 Thu thập số liệu 53
2.5 QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 53
Trang 82.5.1 Nhập số liệụ 53
2.5.2 Phân tích số liệu 54
2.6 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 55
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 57
3.1.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu 57
3.1.2 Phân bố tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng 57
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG 61
3.2.1 Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm mũi dị ứng 62
3.2.2 Dị ứng với một số dị nguyên ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng 65
3.2.3 Đặc điểm IgE và IgG trong máu trẻ bị bệnh viêm mũi dị ứng 69
3.2.4 Các bệnh dị ứng kèm theo ở trẻ mắc bệnh viêm mũi dị ứng 70
3.2.5 Đặc điểm tiền sử và phơi nhiễm ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng 72
3.3 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI 74
3.3.1 Triệu chứng cơ năng bệnh viêm mũi dị ứng sau điều trị 74
3.3.2 Các triệu chứng thực thể bệnh viêm mũi dị ứng sau điều trị 81
3.3.3 Hiệu quả cận lâm sàng 84
Chương 4: BÀN LUẬN 88
4.1 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ TỶ LỆ MẮC VIÊM MŨI DỊ ỨNG 88
4.1.1 Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng 88
4.2 ĐẶC ĐIỀM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN VMDƯ 93
4.2.1 Triệu chứng cơ năng, thực thể của VMDƯ 93
4.2.2 Dị ứng với một số dị nguyên ở bệnh nhân VMDƯ 98
4.2.3 Đặc điểm IgE và IgG trong máu ở trẻ VMDƯ 100
4.2.4 Các bệnh dị ứng kèm theo ở trẻ mắc VMDƯ 102
4.2.5 Đặc điểm tiền sử và phơi nhiễm ở bệnh nhân VMDƯ 105
Trang 94.3 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ MDĐH ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI DO DỊ
NGUYÊN D PTERONYSSINUS 107
4.3.1 Hiệu quả lâm sàng 108
4.3.2 Hiệu quả về cận lâm sàng 113
KẾT LUẬN 118
KIẾN NGHỊ 120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG
BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại VMDƯ theo ARIA 7
Bảng 2.1: Phương pháp chọn lựa số ca bệnh vào nghiên cứu 41
Bảng 2.2: Biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin 42
Bảng 2.3: Liệu trình GMC với DP đường nhỏ dưới lưỡi 45
Bảng 2.4 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ dương tính của test lẩy da 49
Bảng 3.1: Tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng tại ba bệnh viện 57
Bảng 3.2: Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng theo tuổi 58
Bảng 3.3: Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng theo khu vực sống 59
Bảng 3.4: Các triệu chứng cơ năng của bệnh viêm mũi dị ứng 62
Bảng 3.5: Triệu chứng thực thể bệnh viêm mũi dị ứng 62
Bảng 3.6: Các triệu chứng về họng, phổi, phế quản bệnh viêm mũi dị ứng 63
Bảng 3.7: Triệu chứng toàn thân 63
Bảng 3.8: Thời gian mắc viêm mũi dị ứng theo mùa 64
Bảng 3.9: Test lẩy da với dị nguyên D pteronyssinus 65
Bảng 3.10: Test lẩy da với dị nguyên D Farinae 65
Bảng 3.11: Test lẩy da với dị nguyên lông chó 66
Bảng 3.12: Test lẩy da với dị nguyên lông mèo 66
Bảng 3.13: Test lẩy da với dị nguyên gián 67
Bảng 3.14: Test lẩy da với dị nguyên nấm Aspergiluss mix 67
Bảng 3.15: Test lẩy da với dị nguyên bụi nhà 68
Bảng 3.16: Kết quả thử test với nhiều dị nguyên khác nhau 68
Bảng 3.17: Nồng độ IgE trong máu 69
Bảng 3.18: Nồng độ IgG máu 69
Bảng 3.19: Tỷ lệ hen phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh viêm mũi dị ứng 70
Bảng 3.20: Tỷ lệ eczema ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng 70
Trang 11Bảng 3.21: Tỷ lệ dị ứng thức ăn ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng 71
Bảng 3.22: Tỷ lệ tiền sử dị ứng thuốc ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng 71
Bảng 3.23: Tiền sử gia đình ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng 72
Bảng 3.24: Phơi nhiễm với lông chó ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng 72
Bảng 3.25: Phơi nhiễm với lông mèo ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng 73
Bảng 3.26: Phơi nhiễm với khói thuốc lá, thuốc lào 73
Bảng 3.27: Triệu chứng ngứa mũi tại thời điểm trước và sau điều trị 24 tháng 75
Bảng 3.28: Triệu chứng hắt hơi tại thời điểm trước và sau điều trị 24 tháng 77
Bảng 3.29: Triệu chứng chảy mũi tại thời điểm trước và sau điều trị 24 tháng 79
Bảng 3.30: Triệu chứng ngạt mũi tại thời điểm trước và sau điều trị 24 tháng 80
Bảng 3.31: Mức độ thay đổi của niêm mạc mũi sau điều trị 24 tháng 82
Bảng 3.32: Sự thay đổi tình trạng cuốn dưới trước và sau điều trị 24 tháng 83
Bảng 3.33: Hiệu quả lâm sàng sau điều trị miễn dịch đặc hiệu sau 24 tháng 83
Bảng 3.34: Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu trước và sau điều trị 24 tháng 86
Bảng 3.35: Thay đổi nồng độ IgE toàn phần trước và sau điều trị 86
Bảng 3.36: Nồng độ IgG toàn phần huyết thanh trước và sau điều trị 87
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng theo giới tính 59
Biểu đồ 3.2: Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng theo các tháng trong năm 60
Biểu đồ 3.3: Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng theo các mùa trong năm 61
Biểu đồ 3.4: Đánh giá mức độ bệnh theo ARIA 64
Biểu đồ 3.5: Triệu chứng ngứa mũi tại các thời điểm sau điều trị 74
Biểu đồ 3.6: Triệu chứng hắt hơi tại các thời điểm trước và sau điều trị 76
Biểu đồ 3.7: Triệu chứng chảy mũi tại các thời điểm trước và sau điều trị 78
Biểu đồ 3.8: Triệu chứng ngạt mũi tại các thời điểm trước và sau điều trị 80
Biểu đồ 3.10: Biểu hiện cuốn dưới tại các thời điểm trước và sau điều trị 82
Biểu đồ 3.11: Test kích thích mũi tại các thời điểm trước và sau điều trị 84
Biểu đồ 3.12: Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu tại các thời điểm điều trị 85
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sinh lý bệnh của VMDƯ 15
Hình 1.2: Một số biểu hiện của VMDƯ qua hình ảnh nội soi mũi 22
Hình 1.3: Các yếu tố môi trường và di truyền liên quan đáp ứng IgE với dị nguyên 25
Hình 1.4: Vai trò của dị nguyên MBN trong cơ chế bệnh lý 29
Hình 1.5: Cơ chế tác động của SLIT 33
Hình 2.1: Hướng dẫn cách nhỏ dị nguyên vào đường dưới lưỡi 46
Hình 2.2: Dị nguyên D.Pteronyssinus, D.farinae và mạt bụi nhà 49
Hình 2.3: Dị nguyên lông mèo, lông chó, nấm và gián 50
Hình 2.4: Sơ đồ nghiên cứu điều trị VMDƯ bằng MDĐH đường dưới lưỡi 56
Trang 141
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi dị ứng (VMDƯ) là một trong những bệnh rất thu ờng gặp của
đu ờng hô hấp Hiện nay, VMDƯ đang ngày một gia tăng cả ở các nu ớc phát triển và đang phát triển (10 - 15 dân số) [1] Mặc dù VMDƯ không phải là bệnh lý gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống Người bệnh thường xuyên bị mệt mỏi, đau đầu, mất tập trung, mất ngủ dẫn đến giảm khả năng học tập và lao động Nếu không điều trị, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng như hen phế quản, viêm xoang, polyp mũi, viêm họng, viêm tai thanh dịch… Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) bệnh dị ứng đ tăng gấp đôi trong hơn 20 năm qua làm ảnh hưởng đến khoảng
500 triệu bệnh nhân trên toàn thế giới [2] Chi phí hàng năm của VMDƯ ước tính gần từ 2-5 tỷ đô la Mỹ theo giá trị năm 2003 [3]
Tại Việt Nam, theo thống kê của Tổ chức nghiên cứu Quốc tế về hen và
dị ứng trẻ em ở Hà Nội và TPHCM cho thấy, tỷ lệ học sinh tại Hà Nội mắc bệnh là 34,9% và tại TPHCM là 41,5% Khoảng 20% dân số cả nước đang phải sống chung với căn bệnh này Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ dị ứng và VMDƯ ở độ tuổi lao động (từ 20 đến 59) chiếm tới 41%; tuổi học đường (6 đến 19) là 36%; hậu quả là làm mất 2 triệu ngày đến trường hàng năm và mất 6 triệu ngày làm việc [4],[5],[6]
Hiện nay, điều trị bệnh VMDƯ theo hướng điều trị miễn dịch đặc hiệu (specific immunotherapy- SIT) bao gồm điều trị miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi (SLIT) và điều trị miễn dịch đặc hiệu đường tiêm dưới da (SCIT) là những phương pháp điều trị đang được áp dụng làm thay đổi sự phát triển tự nhiên của bệnh dị ứng [7],[8],[9],[10] Điều trị miễn dịch đặc hiệu đường tiêm dưới da (SCIT) tuy mang lại hiệu quả nhưng không thuận tiện, đặc biệt là đối với trẻ em Điều trị bằng phương pháp này đòi hỏi bệnh nhân phải tuân thủ phác đồ và lịch trình điều trị, bệnh nhân phải tiêm thuốc tại cơ sở y tế và theo
Trang 15Luận án đủ ở file: Luận án full