1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên dermatophagoides pteronyssinus tt

27 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 448,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả lâm sàng trên bệnh nhân viêm mũi dị ứng do dị nguyên D.Pteronyssinus lứa tuổi 6-14 tuổi được điều trị bằng phương pháp miễn dịch đặc hiệu đườngdưới lưỡi.. Thay đổi một

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRẦN THÁI SƠN

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG

Vµ §¸NH GI¸ HIÖU QU¶ §IÒU TRÞ MIÔN DÞCH §ÆC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

Họp tại Trường Đại học Y Hà Nội

Vào hồi … ngày …tháng …năm 2018

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện trường Đại học Y Hà Nội

- Thư viện Thư viện Quốc gia

Trang 3

1 Trần Thái Sơn, Vũ Thị Minh Thục, Lương Xuân Tuyến và cộng sự (2017) Đánh giá hiệu quả lâm sàng trên bệnh nhân viêm mũi dị ứng do dị nguyên D.Pteronyssinus lứa tuổi 6-14 tuổi được điều trị bằng phương pháp miễn dịch đặc hiệu đường

dưới lưỡi Tạp chí y học Cộng đồng, số 41, 45-49.

2 Vũ Thị Minh Thục, Trần Thái Sơn, Lương Xuân Tuyến và cộng

sự (2017) Thay đổi một số tiêu chí miễn dịch ở bệnh nhân viên mũi dị ứng do dị nguyên D.Pteronyssinus lứa tuổi 6-14 tuổi được điều trị bằng phương pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới

lưỡi Tạp chí y học Cộng đồng, số 41, 49-54.

Trang 4

(Hội nghị về viêm mũi dị ứng và tác

động đối với bệnh hen)

MBN Mạt bụi nhà

BN Bệnh nhân MDĐH Miễn dịch đặc hiệu

DC Dendritic cells (Tế bào tua) SCIT Subcutaneous immunotherapy (Miễn dịch đặc hiệu tiêm dưới da)

DN Dị nguyên SIT Specific immunotherapy- SIT (Điều trị miễn dịch đặc hiệu)HPQ Hen phế quản SLIT Sublingual immunotherapy (Miễndịch đặc hiệu đường dưới lưỡi)

IL Interleukin TMH Tai Mũi Họng

1 Tính cấp thiết của đề tài

Viêm mũi dị ứng (VMDƯ) là một trong những bệnh rất thường gặpcủa đường hô hấp và đang ngày một gia tăng cả ở các nước phát triển vàđang phát triển Mặc dù VMDƯ không phải là bệnh lý gây nguy hiểm đếntính mạng nhưng nó làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống.Người bệnh thường xuyên bị mệt mỏi, đau đầu, mất tập trung, mất ngủ dẫnđến giảm khả năng học tập và lao động Nếu không điều trị, bệnh có thểdẫn đến các biến chứng như hen phế quản, viêm xoang, polyp mũi, viêmhọng, viêm tai thanh dịch….Hiện nay chưa có nhiều tác giả thực hiệnnghiên cứu về tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng VMDƯ cũng như hiệu quả điều trịmiễn dịch đặc hiệu bằng phương pháp SLIT ở trẻ em với các dị nguyênkhác nhau vì vậy đánh giá tỷ lệ mắc bệnh và hiệu quả điều trị VMDƯ bằngphương pháp SLIT ở trẻ trong độ tuổi từ 6 - 14 tuổi là hết sức cần thiết dođây là lứa tuổi có tỷ lệ mắc cao

2 Mục tiêu nghiên cứu

1 Điều tra tỷ lệ mắc bệnh VMDƯ ở trẻ 6-14 tuổi khám tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương và Viện Y học biển.

2 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh VMDƯ ở trẻ 6-14

Trang 5

3 Đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6-14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus.

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Nghiên cứu đã điều tra được tỉ lệ viêm mũi dị ứng ở trẻ em khámtại bệnh viện Nhi trung ương và bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương vàViện Y Học Biển

Về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng viêm mũi dị ứng lứa tuổi

6-14 không có sự khác biệt so với người lớn Một số dị nguyên dươngtính trong nghiên cứu là: D.Pteronyssinus cao nhất 74,27%, sau đó làD.Farrinae, bụi nhà 45,5%, đặc biệt dương tính với trên 3 loại dị nguyên34,04% Trẻ mắc các bệnh dị ứng khác kèm theo khá cao đó là hen phếquản 18,36%, eczema 32,75%, dị ứng thức ăn 24,68%, dị ứng thuốc11,35%, dị ứng thực vật 8,77%, động vật 9,71%

Hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi ở trẻ emviêm mũi dị ứng do dị nguyên mạt bụi nhà D.Pteronyssinus Sau điều trị

24 tháng triệu chứng cơ năng và thực thể được cải thiện rõ rệt: khá vàtốt đạt 92,16% Cận lâm sàng có sự giảm đáng kể của nồng độ IgE toànphần trước và sau điều trị

4 Cấu trúc luận án.

Luận án được trình bày trong 120 trang (không kể tài liệu thamkhảo và phần phụ lục) Luận án được chia làm 8 phần: Đặt vấn đề: 02trang Chương 1: Tổng quan tài liệu 34 trang Chương 2: Đối tượng vàphương pháp nghiên cứu 20 trang Chương 3: Kết quả nghiên cứu 31trang Chương 4: Bàn luận 30 trang Kết luận: 02 trang Kiến nghị: 01trang Luận án gồm 41 bảng, 12 biểu đồ và 09 hình Có 96 tài liệu thamkhảo gồm tiếng Việt và tiếng Anh

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1.Dịch tễ học viêm mũi dị ứng.

Ở trẻ em từ 6 đến 14 tuổi là thời kỳ đang phát triển về thể chấtcũng như tâm sinh lý, khi mắc VMDƯ sẽ ảnh hưởng nhiều tới quá trìnhphát triển của trẻ VMDƯ thường ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

ở trẻ trong đó có các hoạt động vui chơi, ngủ và học tập

Nghiên cứu quốc tế về hen và các bệnh dị ứng ở trẻ em (ISAAC)

Trang 6

để tìm nguyên nhân dị ứng ở trẻ em trên các quần thể khác nhau chialàm 3 giai đoạn (1992 -1996; 1998 - 2004; 2000 - 2003), đã chỉ ra rằngVMDƯ hay gặp ở độ tuổi 13-14 tuổi chiếm 39,7% Các quốc gia có tỷ

lệ trẻ mắc VMDƯ thấp là: Indonexia, Anbani, Romani, Georgia và HyLạp Trong khi đó các nước có tỷ lệ rất cao là Australia, New Zealan vàVương quốc Anh Cùng trong giai đoạn này, theo điều tra quốc gia chothấy VMDƯ mãn tính ở người lớn phổ biến hơn ở trẻ em Chương trìnhnghiên cứu dịch tễ VMDƯ trên trẻ em trong độ tuổi đến trường giaiđoạn 2002 - 2003 của ISAAC, tại Anh cho thấy tỷ lệ VMDƯ ở trẻ 13 -

14 tuổi chiếm 15,3%; tỷ lệ này ở trẻ 6-7 tuổi chiếm 10,1%, tăng so vớigiai đoạn 1992 – 1996

1.3.Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Các triệu chứng cơ năng: Triệu chứng điển hình của VMDƯ quanh

năm là tắc ngạt mũi, các triệu chứng hắt hơi thành tràng, chảy mũi vàngứa mũi đi kèm theo nhưng không nổi trội như trong VMDƯ theo mùa(do phấn hoa) VMDƯ quanh năm nhất thiết phải có từ hai triệu chứngtrở lên (trong số các triệu chứng hắt hơi, ngứa mũi, chảy mũi, ngạt mũi),biểu hiện hơn một giờ mỗi ngày ngoài đợt nhiễm vi rút, 100% số bệnhnhân đều có tam chứng hắt hơi, chảy mũi, ngạt mũi

Các triệu chứng thực thể: Tình trạng niêm mạc mũi: Niêm mạc mũi

nhợt nhạt, nhiều dịch xuất tiết nhầy trong Nhiều nghiên cứu cho thấyhầu hết các bệnh nhân đều có tình trạng niêm mạc phù nề ở các mức độ,không có bệnh nhân nào có tình trạng niêm mạc mũi bình thường

Đặc điểm cận lâm sàng.

Test lẩy da: Test lẩy da là xét nghiệm cơ bản và được thực hiện đầu tiên

để chẩn đoán dị ứng Kết quả của test lẩy da là một căn cứ quan trọngcho kế hoạch chẩn đoán và điều trị đặc hiệu bệnh dị ứng Dị nguyênđược đưa qua da bằng một kim chích chuẩn (đầu nhọn của kim chỉ dài1mm không gây tổn thương lớp hạ bì) không gây chảy máu Nếu các tếbào mast ở dưới da của BN mang trên bề mặt chúng các IgE đặc hiệuvới dị nguyên này thì các tế bào sẽ thoát hạt gây ra phản ứng sẩn ngứatrong 10 -15 phút sau Đây là test rất chính xác và có độ nhậy cao nếuthực hiện đúng tiêu chuẩn

Test kích thích mũi: Test kích thích mũi là phương pháp rất nhạy cảm

và có giá trị trong chẩn đoán dị ứng đặc hiệu Tuy nhiên, đối với bệnhviêm mũi mạn tính, phương pháp này dùng nhiều trong nghiên cứu hoặc

để chẩn đoán bệnh dị ứng nghề nghiệp hơn là sử dụng trong thực hànhlâm sàng hàng ngày

Trang 7

Nồng độ IgE huyết thanh : Do vai trò của kháng thể IgE gắn liền với

bệnh lý dị ứng týp I (theo phân loại của Gell và Coombs 1962) gồm cácbệnh như VMDƯ, hen phế quản, viêm da dị ứng nên việc định lượngIgE là cần thiết Tuy nhiên, nồng độ IgE thay đổi giữa người dị ứng vớimột dị nguyên và người dị ứng với nhiều dị nguyên

Nồng độ IgG huyết thanh: Sự thay đổi nồng độ IgG huyết thanh là một

chỉ tiêu nghiên cứu của MDĐH Kháng thể IgG được coi là kháng thểbảo vệ thay thế cho kháng thể dị ứng IgE Ngày nay, việc nghiên cứucác kháng thể đặc hiệu cho thấy vai trò của MDĐH đối với dị nguyêngây bệnh dị ứng

1.4 Mạt bụi nhà gây VMDƯ

Thành phần gây dị ứng trong bụi nhà

Câu hỏi đặt ra đối với các nhà dị ứng học là chỉ một chất khángnguyên đặc biệt duy nhất có trong bụi nhà gây ra dị ứng, hoặc triệuchứng do dị ứng gây ra có thể do một trong những chất đã được thừanhận là đáng nghi ngờ nhất, đó là những con mạt trong bụi nhà Nhiềungười có cơ địa dị ứng lại thường dễ bị cảm ứng với nhiều thành phầntrong bụi nhà của họ và có thể phản ứng với mạt bụi nhà, bào tử nấm,phấn hoa và nước tiểu của mèo

Thành phần của mạt bụi nhà gây ra dị ứng

Mạt bụi nhà là một loài mạt thuộc lớp hình nhện, kích thước rấtnhỏ khoảng 1/4 mm, mắt thường con người không thể nhìn thấy được,mạt nhà là tác nhân gây ra phần lớn trường hợp bị dị ứng, đặc biệt là dịứng da như nổi mẫn đỏ, sưng tấy, ngứa ngáy Người thường bị dị ứngvới hạt tròn phân mạt Một con mạt sản ra một lượng phân khoảng 200lần trọng lượng cơ thể nó, hạt tròn phân mạt chứa tiềm năng gây dị ứngcao chỉ có trong thời gian ngắn ngủi của cuộc đời nó Khi thải ra ngoài,được không khí mang đi khi các vật dùng như thảm đệm, các đồđạc.v.v bị xáo lộn Với kích thước siêu nhỏ (phải nhìn qua kính hiển vimới thấy) những tiểu thể trên rất dễ hít vào mũi và phổi, ở đó nó làmkhởi phát triệu chứng dị ứng, mật độ quần thể bọ sống trong nhà quyếtđịnh mức độ vấn đề mà bạn phải đương đầu với những tiểu thể phânchúng Mặc dù xác những con bọ chết có thể được không khí mang đi,nhưng chúng không góp gì đáng kể cho việc bị dị ứng với MBN

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Tai

Trang 8

Mũi Họng Trung ương và Viện Y học.

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

- Giai đoạn 1: được thực hiện từ 01/2011 đến 12/2011 nhằm xác định tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm mũi dị ứng

- Giai đoạn 2: được thực hiện từ 2012-2014 nhằm đánh giá hiệuquả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ em VMDƯ

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu về tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàngbệnh VMDƯ tại 03 bệnh viện gồm: bệnh viện Nhi Trung ương, bệnhviện Tai Mũi Họng Trung ương, Viện Y học biển

- Đối tượng nghiên cứu hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ

em mắc VMDƯ: là trẻ em mắc VMDƯ do dị nguyên D Pteronyssinustại Viện Y học biển

Tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ.

* Tiêu chuẩn lựa chọn: Có đủ triệu chúng lâm sàng của trẻ viêm

mũi dị ứng trong độ tuổi từ 6 -14 tuổi, có test kích thích mũi dương tínhvới dị nguyên D Pteronyssinus

* Tiêu chuẩn loại trừ: BN mắc các bệnh tim mạch, gan thận, hô

hấp, BN bị mắc bệnh tự miễn, BN đang bị bệnh lý nhiễm khuẩn cấp ởmũi xoang như: viêm mũi mủ, viêm xoang mủ, viêm họng cấp, BN vàgia đình từ chối tham gia

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu.

Nghiên cứu tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm mũi

dị ứng: sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả với cuộcđiều tra ngang, nghiên cứu định lượng có phân tích so sánh

Nghiên cứu hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu: sử dụng phươngpháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, tự đối chứng trước và sau canthiệp nhằm mô tả đặc điểm cận lâm sàng, đánh giá hiệu quả điều trịmiễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi ở bệnh nhân VMDƯ do D.Pteronyssinus

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

2.2.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

* Cỡ mẫu nghiên cứu phục vụ mục tiêu 1

Chọn toàn bộ số liệu tại 03 bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh viện

Trang 9

Tai Mũi Họng Trung ương, Viện Y học biển từ 01/01/2011 đến31/12/2011.

* Cỡ mẫu nghiên cứu phục vụ mục tiêu 2.

n: là số bệnh nhân tối thiểu cần có

d = 0,04 (sai số tối thiểu cho phép)

DEF =2 Hiệu ứng thiết kế lấy bằng 2

P=0,2: là tỷ lệ mắc VMDƯ ước tính ở bệnh nhân tại cộng đồng quamột số điều tra trước Từ một số nghiên cứu trước ước tính là 20%.Thay số chúng tôi được n=770 là cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiêncứu Dự phòng bỏ cuộc khoảng 10%, chúng tôi cần thu thập 855 bệnhnhi tại bệnh viện Nhi Trung ương

* Cỡ mẫu cho mục tiêu 3

n : số bệnh nhân VMDƯ do D.pte cần nghiên cứu can thiệp

Thay số chúng tôi được n = 46 là số bệnh nhân tối thiểu cần canthiệp Dự phòng 10% các trường hợp bỏ cuộc, chúng tôi chọn 51 bệnhnhân tiến hành can thiệp điều trị

2.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

- Phương pháp chọn mẫu mục tiêu 1: Chọn toàn bộ các hồ sơ, bệnh

án trẻ mắc VMDƯ tại 03 bệnh viện Nhi Trung ương, Tai Mũi HọngTrung ương và Viện Y học biển

Trang 10

- Phương pháp chọn mẫu mục tiêu 2: Bệnh nhân khi đến khám vàđược xác định là VMDƯ tại bệnh viện Nhi Trung ương sẽ được giảithích và mời tham gia nghiên cứu Do viêm mũi dị ứng mang tính đặcthù thời tiết và môi trường sống, do vậy việc lựa chọn ngẫu nhiên theotừng thàng dựa trên tỷ lệ số ca khám VMDƯ từ năm 2010, để lựa chọn

số đối tượng nghiên cứu năm 2011 theo các tháng trong năm

Phương pháp chọn mẫu mục tiêu 3: Trên cơ sở danh sách các bệnhnhi mắc VMDƯ năm 2011 tại Viện y học biển Nghiên cứu viên lậpdanh sách và lựa chọn ngẫu nhiên 51 bệnh nhân Sau khi có danh sách

51 bệnh nhân, nghiên cứu viên liên hệ, cung cấp đầy đủ thông tin chocác bậc cha mẹ có con viêm mũi dị ứng và mời tham gia nghiên cứu với

sự đồng ý của cha mẹ trẻ viêm mũi dị ứng

2.5 QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

2.5.1 Nhập số liệụ và phân tích số liệu.

Làm sạch số liệu, trước khi nhập số liệu bằng phần mền EPIDATA3.1 Với thông tin định tính sẽ được mã hóa số liệu theo chủ đề và mụctiêu Dùng phần SPSS phân tích số liệu, sử dụng các thuật toán thống kê

y học (tỉ lệ %, khi bình phương…) để so sánh sự khác biệt

2.6 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu này chỉ được tiến hành khi Hội đồng xét duyệt đềcương do Đại học Y Hà Nội thông qua và sự đồng ý từ Bệnh viện NhiTrung ương; Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương và Viện Y học biển

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.2.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu:

Kết quả thu được: Mục tiêu 1 và 2 là 1.307 bệnh nhi tuổi từ 6-14

tuổi VMDƯ tại 03 bệnh viện: Bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh viện TaiMũi Họng Trung ương, Viện Y học biển, sử dụng phương pháp nghiêncứu dịch tễ học mô tả cắt ngang Đối tượng Nghiên cứu cho mục tiêu 3

là 51 trẻ VMDƯ do dị nguyên D Pteronyssinus, sử dụng phương phápnghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, tự đối chứng trước và sau can thiệp

1 Phân bố tỷ lệ viêm mũi dị ứng tại Ba bệnh viện nghiên cứu.

Tỷ lệ trẻ VMDƯ chung tại 03 bệnh viện là 23,01%, trong đó BVNhi Trung ương là 25,71%, BV Tai Mũi Họng Trung ương là 25,71%,Viện Y học biển là 23,01%.Tần suất mắc bệnh cũng tăng dần theo độtuổi, cao nhất là 14 tuổi (26,17%) và thấp nhất là 6 tuổi (2,37%) Trẻ

Trang 11

nam mắc (70,08%) cao hơn trẻ nữ (29,92%) Tỷ lệ mắc khu vực sốngnông thôn và thành thị là tương đương nhau Bệnh hay gặp ở mùa hạ(30,47%) và ít gặp ở mùa đông (19,45%).

3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH VMDƯ

Từ 1.107 bệnh nhân mắc VMDƯ được khám và chẩn đoán bệnh tạibệnh viện Nhi Trung ương chúng tôi lựa chọn ra 855 bệnh nhân phùhợp với tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

3.2.1 Các triệu chứng lâm sàng bệnh viêm mũi dị ứng.

Bảng 3.1: Các triệu chứng cơ năng của bệnh viêm mũi dị ứng

đó hắt hơi mức độ nặng chiếm 38,71%, chảy mũi mức độ nặng chiếm36,96%, ngứa mũi nặng chiếm 35,79%, đặc biệt ngạt mũi mức độ nặngchỉ chiếm 20,12%

Bảng 3.2: Triệu chứng thực thể bệnh viêm mũi dị ứng.

3.2.2 Dị ứng với một số dị nguyên ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng.

Trang 12

Bảng 3.3: Test lẩy da với dị nguyên D pteronyssinus

Dương tính 482 76,15 153 68,92

Nhận xét:Kết quả bảng 3.9 cho thấy 74,27% số bệnh nhân VMDƯ

có dương tính với D.pteronyssinus, trong đó nhóm VMDƯ dai dẳngchiếm 76,15%, nhóm gián đoạn 68,92% Sự khác biệt có ý nghĩa thống

p < 0,001

Test lẩy da với dị nguyên lông chó, lông mèo, gián:

Dương tính với dị nguyên lông chó nhóm bệnh nhân VMDƯ daidẳng là 13,11%, nhóm bệnh nhân VMDƯ dán đoạn 6,31% với (OR:2,24; 95%CI: 1,24-4,04)

Dương tính với dị nguyên lông mèo nhóm bệnh nhân VMDƯ daidẳng là 13,11%, nhóm bệnh nhân VMDƯ dán đoạn 6,31% với (OR:1,82; 95%CI: 1,01-3,30)

Dương tính với dị nguyên gián nhóm bệnh nhân VMDƯ dai dẳng

là 5,58%, nhóm bệnh nhân VMDƯ dán đoạn 7,21% với (OR: 0,80;95%CI: 0,44 –1,47)

Bảng 3.5: Kết quả thử test với nhiều dị nguyên khác nhau.

Trang 13

Prick test n % n %

p < 0,001 OR=2,88 (1,98-4,19)

Nhận xét: Kết quả bảng 3.16 cho thấy tỷ lệ dương tính trên 3 loại

dị nguyên trở lên (34,04%) ở nhóm bệnh nhân VMDƯ dai dẳng cao gấp2,88 lần so với nhóm bệnh nhân VMDƯ dán đoạn (18,47%), sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001)

3.2.3 Đặc điểm IgE và IgG trong máu trẻ bị bệnh viêm mũi dị ứng

Bảng 3.6: Nồng độ IgE trong máu

Mức độ

bệnh

Nhẹ 318 225,55 33,17 165,78 314,85

<0,001Nặng 537 756,34 329,32 222,20 1475,89

Nhận xét: Kết quả bảng 3.17 cho kết quả nồng độ IgE trong máu

trung bình là 558,92±366,56UI/ml, thấp nhất 366,56UI/ml và cao nhất

là 1475,89 UI/ml Nồng độ IgE theo thời gian mắc bệnh và mức độ biểu

hiện bệnh cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với (p<0,001)

Ngày đăng: 29/05/2021, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w