Tuyên truyền, triển khai kịp thời, có hiệu quả các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, nhiệm vụ trọng tâm năm học của ngành đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Toàn
Trang 1UBND TỈNH THANH HOÁ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
7h30 - 8h Chương trình văn nghệ chào mừng Đội Văn nghệ của Ngành
Giám đốc Sở GDĐTBáo cáo tóm tắt Tổng kết năm học 2017
- 2018, phương hướng nhiệm vụ nămhọc 2018 - 2019
Đ/c Hoàng Văn Thi,Phó Giám đốc Sở
Tham luận tại hội nghị
- Các phòng GDĐT: HoằngHóa, Cẩm Thủy; TrườngTHPT: Lam Sơn, Yên Định 1,
- Các phòng Sở GDĐT (KHTC, TCCB, Văn phòng)Phát biểu của lãnh đạo tỉnh Lãnh đạo tỉnh
Công bố Quyết định khen thưởng nămhọc và tổ chức trao thưởng
Đ/c Vũ Mỹ Long, PCVP Sở
Mời cán bộ QL trong ngành đã về nghỉbảo hiểm xã hội lên vị trí danh dự nhậnhoa, quà của lãnh đạo Sở
Kết luận và Bế mạc Hội nghị Đ/c Giám đốc Sở GDĐT
BAN TỔ CHỨC
Trang 2UBND TỈNH THANH HOÁ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày 16 tháng 8 năm 2018
BÁO CÁO Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018, phương hướng, nhiệm vụ năm học 2018-2019
Trang 3Năm học 2017-2018, là năm thứ 3 ngành Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóatiếp tục quán triệt và thực hiện chương trình hành động của Chính phủ, của tỉnh vềviệc triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015-2020; Nghị quyết
số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo”; tiếp tục triển khai 9 nhiệm vụ chủ yếu và 5 giảipháp cơ bản theo Chỉ thị năm học của Bộ trưởng, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, HĐND, UBNDtỉnh, của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sự phối hợp có hiệu quả của các sở, ngànhcấp tỉnh; của UBND các huyện, thị, thành phố, đặc biệt là sự cố gắng, nỗ lực củađội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, của học sinh, toàn ngành đã đạt đượckết quả quan trọng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2017-2018; góp phầncùng Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội trong năm 2018
Phần 1 KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018
I Công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương
1 Tuyên truyền, triển khai kịp thời, có hiệu quả các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, nhiệm vụ trọng tâm năm học của ngành đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Toàn ngành tiếp tục tuyên truyền, quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết củaTrung ương, của tỉnh trong năm học 2017-2018 đến đội ngũ cán bộ, giáo viên,nhân viên nhằm nâng cao nhận thức và hành động thực tiễn trong thực hiệnnhiệm vụ được giao, như: Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) “Tăng cường,xây dựng, chỉnh đốn Đảng”; Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XII) về “Sắp xếp
tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”; Chỉ thị 05 của Bộ Chínhtrị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ ChíMinh”; Nghị quyết số 29 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về
“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH-HĐHtrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập Quốc tế”; Chỉthị số 19-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí”; Chỉ thị 04-CT/TUngày 18/10/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Xiết chặt kỷ luật, kỷ cươngtrong các cơ quan Đảng, nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội,nghiêm cấm sử dụng rượu, bia, chất có cồn trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa củangày làm việc, ngày trực”; Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 15/9/2017 về nhiệm
vụ trọng tâm năm học 2017-2018 và Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày
Trang 413/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về kế hoạch thời gian năm học 2017-2018đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Kết quả: Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên đều tham gia học tập đầy đủ,nghiêm túc các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng Đội ngũ cán bộ, giáo viên đều có
tư tưởng chính trị ổn định, yên tâm công tác, gương mẫu chấp hành các chủtrương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; quy chế của ngành, hăng háitham gia phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”
2 Xây dựng các đề án, dự án, nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng
Năm học 2017-2018, Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tham mưu cho UBNDtỉnh hoàn thiện 02 đề án: “Sắp xếp mạng lưới các trường THPT hiện có của tỉnhđến năm 2025”, “Cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh ThanhHóa đến năm 2030” và triển khai xây dựng 02 đề án: “Nâng cao chất lượng dạyhọc ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025”; “Cơ chế, chính sáchphát triển các trường phổ thông công lập tự chủ và tư thục chất lượng cao”
Chỉ đạo toàn ngành tiếp tục thực hiện có hiệu quả các đề án đã đượcUBND tỉnh phê duyệt, gồm: “Nâng cao chất lượng giáo dục miền núi tỉnhThanh Hóa giai đoạn 2013-2020”; “Xây dựng xã hội học tập tỉnh Thanh Hoáđến năm 2020”; “Bố trí, sắp xếp và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáoviên ngành giáo dục tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”; “Sắp xếp các trường mầmnon, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông hiện có trên địa bàn tỉnhThanh Hóa đến năm 2020”; “Mở rộng, nâng cấp các trường THPT để đạt chuẩnquốc gia đến năm 2020”; “Mở rộng, nâng cấp khu nhà ở cho học sinh các trườngphổ thông miền núi; “Củng cố, phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú”
Nhìn chung, các đề án của Sở giáo dục và Đào tạo tham mưu với UBNDtỉnh đều kịp thời, chất lượng và hiệu quả thiết thực
3 Công tác phối hợp, kết hợp với các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND huyện, thị, thành phố trong việc quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ngày càng sát sao, hiệu quả
Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính,các ngành liên quan, UBND huyện, thị, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh ràsoát, sắp xếp, điều chuyển, tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong tỉnh từnơi thừa đến nơi thiếu, nhất là các trường học trực thuộc UBND huyện quản lý;giải quyết chế độ chính sách cho nhà giáo và học sinh theo quy định của Chínhphủ; đầu tư CSVC, thiết bị dạy học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; chỉđạo tổ chức an toàn, nghiêm túc các kỳ thi trong năm học, đặc biệt là kỳ thiTHPT quốc gia năm 2018; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,
Trang 5thân thiện, phòng, chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường; công táctuyên truyền giáo dục pháp luật trong cán bộ, giáo viên, học sinh; công tác sắpxếp mạng lưới, trường, lớp theo quy định của UBND tỉnh Việc phối hợp giữangành Giáo dục với các sở, ngành cấp tỉnh và UBND huyện, thị, thành phố ngàycàng sát sao, hiệu quả, đã góp phần giải quyết những khó khăn, bất cập, tạo điềukiện thuận lợi để ngành phát triển
II Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm
1 Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn
1.1 Công tác chỉ đạo của Sở
Chỉ đạo các đơn vị, trường học thực hiện có hiệu quả Quyết định số5308/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của UBND tỉnh về việc quy định sắpxếp các trường tiểu học, THCS và trường có nhiều cấp học hiện có tỉnh ThanhHóa đến năm 2020; Nghị quyết số 103/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hộiđồng nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án “Sắp xếp các trường THPT công lập hiện
có tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong cácnhà trường, theo đó sẽ giảm 113 cơ sở giáo dục công lập đến năm 2020
Toàn ngành đã làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn đội ngũ cán bộ,giáo viên, học sinh, cũng như cấp ủy, chính quyền và nhân dân địa phương thựchiện việc dồn dịch các điểm lẻ trường mầm non, tiểu học, đảm bảo định biên sốhọc sinh/lớp theo quy định; tạo sự thống nhất cao trong việc ghép trường phổthông một cách phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; tăng cường côngtác thanh tra, kiểm tra, chỉ đạo cơ sở giáo dục
1.2 Kết quả
Năm học 2017-2018, toàn tỉnh có 2.128 trường học, giảm 22 trường sovới năm học 2016-2017 Sau 2 năm thực hiện sắp xếp lại trường lớp, khốitrường trực thuộc huyện quản lý đã sắp xếp được 96 trường học thành 48 trườnghọc (giảm được 48 trường học), trong đó ghép 18 trường tiểu học với 18 trườngTHCS; ghép 25 trường tiểu học với 25 trường THCS; ghép 01 trường THCS với
01 trường THCS; khối trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý có 13trường THPT giải thể, sáp nhập, trong đó năm 2018 có 5 trường, năm 2019 có 8trường; đã giảm được 36 điểm lẻ của trường tiểu học, 31 điểm lẻ của trườngmầm non đối với khu vực miền núi
Bên cạnh từng bước giảm quy mô các trường phổ thông công lập, hệthống trường học tư thục được thành lập ngày càng tăng đáp ứng nhu cầu họctập của nhân dân, góp phần tái cơ cấu hệ thống giáo dục và đào tạo theo hướng
mở, chất lượng, hiệu quả Đến nay, toàn tỉnh có 30 trường học tư thục, trong đó
Trang 6mầm non 20 trường; tiểu học 02 trường; tiểu học THCS 01 trường; THCS THPT 01 trường; THPT 06 trường
-Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị,thành phố thực hiện việc sáp nhập trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dụcthường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp cấp huyện theo Thông
tư liên tịch số 39/2015/TTLT ngày 19/10/2015 của liên bộ: Lao động, Thươngbinh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, đến nay đã sáp nhập và đổi tênđược 23/27 trung tâm (thành TTGDNN-GDTX)
Tiêu biểu cho các đơn vị thực hiện tốt việc sắp xếp lại trường, lớp, đảmbảo lộ trình của UBND tỉnh là các huyện: Thiệu Hóa, Bá Thước, Cẩm Thủy,Triệu Sơn, Tĩnh Gia, Thường Xuân
1.3 Khó khăn, hạn chế
Tiến độ sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp ở một số địa phương còn chậm,không theo đúng quy định, vẫn còn nhiều trường tiểu học, THCS có quy mô quánhỏ, rất khó khăn cho việc bố trí giáo viên giảng dạy, nâng cao chất lượng giáodục và kinh phí chi khác của nhà trường
2 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
2.1 Công tác chỉ đạo của Sở
Chỉ đạo các đơn vị, trường học tiến hành rà soát hiện trạng đội ngũ cán
bộ, giáo viên, dự báo nhu cầu sử dụng, nhu cầu đào tạo giáo viên, theo đó sắpxếp, bố trí điều động cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính theo quyđịnh của UBND tỉnh
Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuẩn,trên chuẩn về đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị đối với đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục; đổi mới công tác quản lý giáo dục, đổi mới phươngpháp giảng dạy; đổi mới công tác sinh hoạt chuyên môn tổ, khối; duy trì nền nếpnghiên cứu khoa học và viết sáng kiến kinh nghiệm; công tác đánh giá, đề bạtcán bộ, giáo viên đảm bảo dân chủ, công bằng, khách quan
Chỉ đạo triển khai, hướng dẫn, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dụcthực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ Giáodục và Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhàgiáo; tăng cường thanh tra, kiểm tra nền nếp, kỷ cương trường học; xử lýnghiêm cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động có hành vi vi phạm đạođức, hành vi bạo hành thể chất, tinh thần học sinh và người đứng đầu cơ sở giáodục để xảy ra các vụ việc vi phạm
2.2 Kết quả
Trang 7Toàn tỉnh đã điều chuyển được hơn 3400 cán bộ, giáo viên, nhân viên từnơi thừa đến nơi thiếu (trong và ngoài huyện), trong đó khối huyện quản lý là3.201 người, khối trường THPT là 202 người (trong đó có 54 kế toán) Việc sắpxếp, điều chuyển cán bộ, giáo viên bước đầu ổn định, đảm bảo cho dạy và học;
Trong năm học, có 224 cán bộ, giáo viên đi học lớp Thạc sĩ; tổ chức được
21 lớp với 1.241 cán bộ quản lý tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục;
tổ chức được 38 lớp với 28.400 lượt giáo viên tham gia bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ ở tất cả các cấp học, bậc học; phối hợp với Trường Đại học HồngĐức, Trường Đại học Vinh đã tổ chức 15 lớp với 1.250 học viên bồi dưỡng tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp Đến nay, trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn củacán bộ, giáo viên trong tỉnh đạt tỷ lệ cao (đạt chuẩn chiếm 99,97%, trên chuẩnchiếm 75,91%)
Năm học 2016-2017, Hội đồng Khoa học của ngành đã công nhận 12.694SKKN cấp ngành, trong đó xếp loại A: 139, loại B: 3.062, loại C: 9493, cónhiều SKKN giá trị, thiết thực được nhân rộng vào quản lý và giảng dạy trongtoàn ngành
Ngành đã thực hiện tốt công tác đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởngđảm bảo dân chủ, công bằng, nghiêm túc, cụ thể: Khối huyện quản lý có 4.790người được đánh giá, trong đó xếp loại xuất sắc 2.823 người; loại khá 1.754người; loại kém 5 người Khối trường THPT có 276 người được đánh giá; trong
đó xếp loại xuất sắc 172 người; loại khá 97 người; không có loại kém
Thực hiện kịp thời, đầy đủ chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên,nhân viên; công tác phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến, gương ngườitốt, việc tốt được quan tâm thường xuyên Năm học 2017-2018 tỉnh Thanh Hóa
có 07 giáo viên tiêu biểu được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng bằngkhen và tuyên dương gương người tốt, việc tốt, đổi mới sáng tạo trong dạy vàhọc; có 7 Nhà giáo được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú
Phối hợp với Sở Nội vụ, tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, thẩm địnhviệc xét tuyển, hợp đồng 1.200 giáo viên mầm non, 104 giáo viên tiếng Anh(năm 2017, theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ);tuyển dụng, bổ sung giáo viên mầm non, tiểu học và nhân viên hành chính đối vớicác huyện, thị, thành phố còn thiếu chỉ tiêu biên chế theo quy định của UBNDtỉnh đã khắc phục bước đầu tình trạng giáo viên thừa, thiếu, chưa đồng bộ
2.3 Khó khăn, hạn chế
Công tác sắp xếp, điều chuyển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên mớiđạt kết quả bước đầu, chưa có tính bền vững Hiện nay, đội ngũ cán bộ, giáoviên, nhân viên vẫn còn thừa, thiếu cục bộ Cụ thể năm học 2017-2018, đối với
Trang 8khối trường học trực thuộc UBND huyện, thị, thành phố quản lý, số giáo viênthừa, thiếu biên chế tỉnh giao so với nhu cầu: Mầm non thiếu 2.549 giáo viên;tiểu học thiếu 349 giáo viên, THCS thừa 352 giáo viên; khối trường THPT, sốcán bộ, giáo viên thừa, thiếu so với biên chế tỉnh giao: Thiếu 126 giáo viên,thiếu 54 cán bộ quản lý; thiếu 255 nhân viên hành chính
Năng lực của một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên còn hạn chế,thụ động, chưa đáp ứng kịp yêu cầu quản lý và dạy học, đổi mới căn bản, toàndiện theo định hướng phát triển năng lực học sinh Công tác tự học, tự bồidưỡng của giáo viên còn hạn chế
Tư duy về lãnh đạo, quản lý giáo dục trong một bộ phận cán bộ quản lýgiáo dục còn chậm đổi mới, vẫn nặng về chỉ đạo, quản lý theo kiểu hành chính,mệnh lệnh, nên chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo, tự chủ của cơ sở
3 Đổi mới chương trình giáo dục mầm non, phổ thông, đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông
3.1 Công tác chỉ đạo của Sở
- Về thực hiện đổi mới chương trình giáo dục mầm non, Sở đã chỉ đạo các
cơ sở GDMN tăng cường áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp tổchức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm”phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ; chú trọng xâydựng môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trảinghiệm và sáng tạo theo phương châm “học mà chơi, chơi mà học” phù hợp vớilứa tuổi Tổ chức thực hiện chương trình GDMN sau chỉnh sửa, bổ sung nhằm
hỗ trợ cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non khắc phục những hạn chế, khókhăn trong quản lý và thực hiện chương trình GDMN Tiếp tục thực hiện Đề án
“Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu
số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”
- Đối với giáo dục phổ thông, đã chỉ đạo, hướng dẫn các nhà trường tíchcực tham gia góp ý, bổ sung dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thểthông qua dự thảo chương trình các môn học; hướng dẫn các cơ sở giáo dục phổthông thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học chương trình giáo dục phổ thônghiện hành, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá
và quản lý quá trình giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lựcngười học, từ đó tạo thuận lợi cho học sinh và giáo viên khi chuyển sang thựchiện chương trình, sách giáo khoa mới; tăng cường giáo dục đạo đức, văn hóaứng xử trong trường học, chỉ đạo các cơ sở giáo dục sửa đổi, bổ sung các nộidung về quy tắc ứng xử trong trường học Công tác giáo dục chính trị tư tưởng,
Trang 9đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên bước đầu được tăngcường, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu
- Về đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinhtrong giáo dục phổ thông, Sở tiếp tục tuyên truyền đến đội ngũ cán bộ, giáoviên, học sinh, phụ huynh về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng họcsinh theo Chỉ thị số 10 của Bộ Chính trị; Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án giáo dục hướng nghiệp vàđịnh hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025
để tạo bước đột phá về chất lượng giáo dục hướng nghiệp, góp phần chuyển biếnmạnh mẽ công tác phân luồng học sinh sau THCS và THPT
Triển khai thí điểm mô hình phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghềnghiệp và các trường THCS, THPT đào tạo nghề trong chương trình hướngnghiệp; tổ chức dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề cho học sinh; thành lập câulạc bộ tư vấn hướng nghiệp; phối hợp với các tổ chức xã hội, các trường đại học
tổ chức tư vấn cho học sinh lớp 12 về định hướng nghề nghiệp trong tương lai,phân luồng sau THPT; đưa nội dung kinh doanh dịch vụ vào chương trình môncông nghệ lớp 10; thường xuyên cung cấp thông tin về ngành, nghề mà xã hộiđang có nhu cầu
3.2 Kết quả
- Đa số giáo viên đều nắm vững và thực hiện có hiệu quả đổi mới phươngpháp giảng dạy Công tác quản lý giáo dục đã có sự chuyển biến tích cực, nhất làviệc thực hiện công khai, dân chủ, minh bạch trong các hoạt động của nhà trường
- 100% trường trung học triển khai thực hiện chương trình giáo dụchướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo, phù hợp với thực tế các địa phương Các nhóm nghề phổ thông được cácnhà trường lựa chọn gồm: Làm vườn, nuôi cá, lâm sinh, trồng rừng, điện dândụng, tin học ứng dụng, thêu tay, chụp ảnh, điện tử, điện lạnh, sửa chữa xe máy.Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp tỉnh tổ chức dạy 9/11 nghề cho cáctrường THPT và THCS trên địa bàn thành phố Thanh Hóa
- Nhiều trường THPT đã thành lập câu lạc bộ tư vấn nghề nghiệp, tổ chứchoạt động tư vấn hướng nghiệp cho học sinh lớp 10, 11; phối hợp với TrườngĐại học Hồng Đức, Học viện Quản lý giáo dục tư vấn nghề nghiệp cho học sinhlớp 12, giúp các em chọn trường, ngành nghề phù hợp với khả năng của mình
- Năm học 2017-2018, số học sinh tham gia học nghề phổ thông tăng hơnnăm trước (khối lớp 9 có 42.893 học sinh, đạt tỉ lệ 99.44%, khối lớp 12, có32.537 học sinh, đạt tỉ lệ 99.43%; số học sinh đăng ký tham gia dự thi THPT
Trang 10quốc gia năm 2018 chỉ xét tốt nghiệp, không có nguyện vọng xét tuyển đại học,cao đẳng cao hơn năm trước (có 13.750/35.306 thí sinh)
3.3 Khó khăn, hạn chế
- Nhận thức của một số cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh vàphụ huynh học sinh về công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho họcsinh phổ thông còn hạn chế Học sinh lớp 12 thường đăng ký vào học các trườngđại học, cao đẳng, ít thí sinh có nguyện vọng vào các trường TCCN Nếu không đỗcác trường đại học, cao đẳng mới quay sang học các trường TCCN và học nghề
- Công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh còn thiếu đội ngũchuyên gia; chương trình giáo dục hướng nghiệp dạy nghề phổ thông thiếu kếtcấu liền mạch phát triển con đường học nghề cho học sinh, tạo điều kiện liênthông ở cấp sau THPT
4 Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo
4.1 Công tác chỉ đạo của Sở
Đã chỉ đạo, hướng dẫn các nhà trường nâng cao chất lượng dạy, học ngoạingữ, đặc biệt là tiếng Anh theo Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo; tham mưu với UBND tỉnh xây dựng Đề án “Nâng cao chất lượngdạy và học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025”
Sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên tiếng Anh vào giảng dạy để khắc phụctình trạng thiếu giáo viên trong các trường tiểu học, THCS; tập trung đổi mớiphương pháp giảng dạy; tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng dạy,học và đánh giá môn Tiếng Anh trong các trường tiểu học, THCS, THPT; tăngcường CSVC, thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin; công tác tập huấnbồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ cho giáoviên đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện đồng bộchương trình sách giáo khoa mới
4.2 Kết quả
Năm học 2017-2018, có 104 giáo viên tiếng Anh được tuyển dụng hợpđồng vào giảng dạy các trường tiểu học, THCS để giải quyết tình trạng giáo viênthiếu; có 212 giáo viên dạy tiếng Anh được bồi dưỡng phương pháp giảng dạy
và nâng cao năng lực ngoại ngữ, trong đó 80% đạt trình độ B2, C1; có 647trường tiểu học, 100% trường THCS, 100% trường THPT dạy và học tiếng Anhtheo chương trình 7 năm và 10 năm; tiếp tục triển khai chương trình tiếng Anhthí điểm 10 năm đối với tất cả các cấp học; chỉ đạo 03 trường: Tiểu học Ba Đình
Trang 11(TP Thanh Hóa), THCS Nguyễn Chích (Đông Sơn), THPT Hậu Lộc 2 (HậuLộc) phấn đấu trở thành đơn vị điển hình về dạy tiếng Anh
Nhiều trường học trong tỉnh, việc tổ chức đánh giá năng lực tiếng Anh đãđược thực hiện với bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luậntrong các bài kiểm tra viết, vận dụng định dạng đề thi tiếng Anh đối với học sinhhọc chương trình tiếng Anh hệ 10 năm; phối hợp với tổ chức, cá nhân, giáo viênnước ngoài tham gia dạy ngoại ngữ ở các trường phổ thông
4.3 Khó khăn, hạn chế
Chất lượng giảng dạy môn Tiếng Anh trong các nhà trường tuy cóchuyển biến nhưng còn thấp so với yêu cầu, nhất là khu vực miền núi vùng cao,vùng khó khăn; CSVC, thiết bị dạy học tiếng Anh còn thiếu, lạc hậu; đội ngũgiáo viên giảng dạy còn thiếu nhiều
5 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy, học và quản lý giáo dục
5.1 Công tác chỉ đạo của Sở
Hướng dẫn, triển khai các đơn vị, cơ sở thực hiện có hiệu quả các văn bảnhướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin trongtrường học, đặc biệt là Thông tư số 53/2012 ngày 20/12/2012 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thôngtin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
Tham mưu cho UBND tỉnh Đề án “Xây dựng thí điểm mô hình trường họcthông minh tỉnh Thanh Hóa đến 2030”; tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng chínhquyền điện tử và dịch vụ thành phố thông minh của tỉnh giai đoạn 2017-2020
Tuyên truyền, vận động và khuyến khích cán bộ, giáo viên ứng dụngCNTT trong các hoạt động chuyên môn và quản lý; huy động các nguồn lực đầu
tư cơ sở hạ tầng CNTT; tăng cường công tác xã hội hóa trong việc huy độngkinh phí để mua máy tính dạy học; thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc đầu tư
và ứng dụng CNTT tại các cơ sở giáo dục; tổ chức thao giảng cấp trường, cấphuyện, cấp tỉnh và khuyến khích giáo viên ứng dụng CNTT trong giờ dạy, sinhhoạt tổ nhóm chuyên môn trên mạng thông tin “Trường học kết nối”
Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và khả năng ứng dụng CNTTcho đội ngũ cán bộ, giáo viên; phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh viễnthông, như VNPT Thanh Hóa, Viettel Thanh Hóa để đưa Internet, các phầnmềm ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy ở các cơ sở giáo dục
5.2 Kết quả
Trang 12- Tất cả các đơn vị, trường học trong tỉnh đều sử dụng Internet; có hộp thưđiện tử, ứng dụng CNTT vào giảng dạy và quản lý giáo dục; cơ sở hạ tầngCNTT được tăng cường theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu hiện nay;
- Đội ngũ giáo viên tin học được tăng cường, phần lớn còn trẻ, 100 % đạtchuẩn và trên chuẩn, có đủ khả năng tiếp nhận và khai thác thiết bị CNTT cũngnhư phần mềm ứng dụng trong quản lý giáo dục, trong dạy - học;
- Website của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa ngày càng hoàn thiện
đã cung cấp thông tin rộng rãi tới cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh họcsinh và người dân về hoạt động của ngành
Hệ thống Email của Sở, cùng hệ thống Email của Bộ Giáo dục và Đào tạo đãphục vụ đắc lực cho việc truyền nhận các thông tin điều hành của Sở cũng như cácphòng giáo dục và đào tạo tại các địa phương, tiết kiệm chi phí in ấn và cước phíbưu điện cho các nhà trường
Phong trào ứng dụng CNTT trong dạy, học được đẩy mạnh trong các cơ sởgiáo dục Nhiều giáo viên đã soạn thảo và thiết kế bài giảng điện tử, soạn giáo ántrên máy tính; thường xuyên kết nối Internet để học tập, nghiên cứu bài giảng
5.3 Khó khăn, hạn chế
- Số lượng máy tính phục vụ cho công tác giảng dạy hiện nay của các nhàtrường vẫn còn ít, nhiều máy tính đã hết thời gian sử dụng, nhưng chưa đượcthay thế kịp thời
- Cơ sở hạ tầng thiếu, chưa đồng bộ và thông nhất; các phần mềm công cụ
để thiết kế bài giảng, soạn thảo giáo án điện tử phần lớn là do nước ngoài sảnxuất nên việc ứng dụng CNTT trong công việc còn manh mún, tự phát;
- Phát triển CNTT còn chênh lệch rất lớn giữa các vùng miền trong tỉnh,một số cán bộ, giáo viên sử dụng CNTT còn lúng túng, hạn chế
- Việc triển khai quản lý hồ sơ, sổ điểm điện tử trong nhà trường cònnhiều bất cập, chưa có quy chế rõ ràng
6 Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo
6.1 Công tác chỉ đạo của Sở
Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng các đề án, dự án tăng cường CSVC,thiết bị dạy học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đảm bảo yêu cầu đổi mớigiáo dục và đào tạo (giai đoạn 2015-2020) với tổng kinh phí trên 700 tỷ đồng,như: Đề án xây dựng cơ sở vật chất các trường THPT trong tỉnh đạt chuẩn quốcgia đến năm 2020; Đề án xây dựng khu nhà ở nội trú cho học sinh trường THCS
Trang 13và THPT các huyện vùng cao giai đoạn 2015-2020; Kế hoạch củng cố và pháttriển các trường phổ thông dân tộc nội trú đến năm 2020; đầu tư xây dựng phònghọc cho các trường mầm non, tiểu học thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn từ nguồntrái phiếu của Chính phủ, xây dựng 189 phòng học nhằm xóa bỏ các phòng họcxuống cấp, phòng học tạm, phòng học nhờ.
Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, trường học tiếp tục thực hiện có hiệu quảcác văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ,của Bộ GD&ĐT quy định về chuẩn CSVC, trang thiết bị dạy học cho các cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; tổ chức khảo sát thiết bị dạy học ở tất cảcác trường học trên phạm vi toàn tỉnh để nhận diện thực trạng về CSVC, thiết bịdạy học của từng cấp học, từng địa phương; rà soát, thực hiện các chuẩn, tiêuchuẩn về trường lớp học phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới;
Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, trường học thực hiện có hiệu quả Chươngtrình kiên cố hóa trường, lớp học; chương trình 30a; chương trình xây dựngnông thôn mới, trong đó chương trình kiên cố hóa trường, lớp học vùng đặc biệtkhó khăn với kinh phí đầu tư là 550 tỉ đồng (nguồn trái phiếu Chính phủ); thựchiện có hiệu quả công tác quản lý, sử dụng, bảo quản, mua sắm CSVC, thiết bịdạy học; thường xuyên phát động phong trào thi đua tự làm đồ dùng dạy họctrong cán bộ, giáo viên, nhân viên
Đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục, tăng thêm nguồn kinh phí để tusửa, nâng cấp, cải tạo nhỏ, mua sắm các thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạycủa các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT trong tỉnh
6.2 Kết quả
- Về phòng học kiên cố: Toàn tỉnh có 21.490/25464 phòng (chưa tínhphòng tạm, mượn) đạt tỷ lệ 87,11%, trong đó: Mầm non có 5.674/7614 phòng(74,49%); tiểu học có 8.011/9626 phòng (83,22%); THCS có 5.476/5811 phòng(94,24%); THPT có 2.329/2.413 phòng (96.52%)
- Về trường chuẩn quốc gia: Toàn tỉnh có 1.343/2.099 trường (không tính
28 TTGDTX, 01 TTKTTH-HD tỉnh), đạt tỷ lệ 4%, trong đó: Mầm non 399/672trường (đạt tỷ lệ 59,38%), tiểu học 553/677 trường (đạt tỷ lệ 82.05%); trung học
cơ sở 351/613 trường (đạt tỷ lệ 59,15%), tiểu học - THCS 11/29 trường (đạt tỷ
lệ 34%), trung học phổ thông 29/108 trường (đạt tỷ lệ 26.85%); phấn đấu đếnnăm 2020, toàn tỉnh đạt tỷ lệ 70% trường học đạt chuẩn quốc gia
Những đơn vị đã làm tốt phong trào xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia,
là các huyện: Nga Sơn, Vĩnh Lộc, Đông Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Nông Cống,Thọ Xuân, Yên Định, Triệu Sơn
6.3 Khó khăn, hạn chế
Trang 14- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tuy được quan tâm đầu tư xây dựng,song một số trường học còn khó khăn, thiếu thốn: Thiếu phòng đa năng; phòng
bộ môn; thiếu thiết bị dạy học; một số phòng học đã xuống cấp nhưng không cókinh phí để tu sửa kịp thời; một số trường học còn thiếu diện tích đất để xâydựng trường đạt chuẩn quốc gia, thiếu công trình vệ sinh, hệ thống nước sạch
- Bậc học mầm non còn thiếu phòng học nên phải sử dụng phòng học tạm(chiếm khoảng 16%)
7 Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao
7.1 Công tác chỉ đạo của Sở
Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục đối với tất cả các cấp học,bậc học: Nâng tỉ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi, khá; giảm tỉ lệ học sinh xếploại yếu, kém; tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp học sinhhọc nghề phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu xã hội; tăng cường giáo dụcđạo đức, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp của học sinh; nâng cao chấtlượng dạy học ngoại ngữ trong nhà trường; thực hiện nguyên lý học đi đôi vớihành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn; từng bước tiếp cận với các trường học tiêntiến trong khu vực và thế giới
Quan tâm chỉ đạo xây dựng các trường trọng điểm, trường chất lượng caotrên địa bàn huyện, thị, thành phố; mỗi bậc học, cấp học xây dựng một trườngđiểm làm hạt nhân trong phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt” và tạo nguồn cho cấphọc trên; duy trì bền vững số lượng, chất lượng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế;
Tiếp tục đầu tư phát triển Trường THPT chuyên Lam Sơn trở thànhtrường trọng điểm của cả nước; thực hiện có hiệu quả Đề án tuyển chọn giáoviên về dạy Trường THPT chuyên Lam Sơn; đổi mới công tác tuyển sinh vàolớp 10 Trường THPT chuyên Lam Sơn phù hợp với yêu cầu hiện nay Độngviên, khen thưởng kịp thời đối với học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý trườnghọc có học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của UBND tỉnh
Quan tâm phát triển giáo dục miền núi và dân tộc Tiếp tục thực hiện có
hiệu quả Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục miền núi tỉnh Thanh Hóa giaiđoạn 2013-2020”; tăng cường đầu tư phát triển hệ thống các trường phổ thôngdân tộc nội trú; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách của Đảng, Nhànước đối với cán bộ, giáo viên, học sinh ở khu vực miền núi
7.2 Kết quả
Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên: Tỷ lệ học sinh xếp loại họclực giỏi, khá đều tăng (THPT tăng 1,05%, THCS tăng 0,47%); tỷ lệ học sinh xếphọc lực yếu, kém giảm (THPT giảm 0,41%, THCS giảm 0,34%);
Trang 15Kết quả học sinh tốt nghiệp THPT qua kỳ thi THPT quốc gia hằng nămđều duy trì vững chắc, năm sau cao hơn năm trước (năm 2015, đạt tỷ lệ 92%;năm 2016, đạt tỷ lệ 96,89%; năm 2017, đạt tỷ lệ 97,43%) Năm học 2017-2018đạt tỷ lệ 97,46%, trong đó có 56 học sinh đạt điểm từ 26 trở lên/3 môn thi vàocác trường đại học, với 12 học sinh đạt từ 27 điểm trở lên
Chất lượng giáo dục mũi nhọn tiếp tục duy trì và có bước đột phá cả sốlượng và chất lượng giải Kết quả các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tếThanh Hóa liên tục trong tốp đầu của giáo dục cả nước Năm học 2017-2018, thihọc sinh giỏi quốc gia, đạt 64 giải, trong đó có 6 giải nhất, xếp thứ 4 toàn quốc
về số học sinh đạt giải nhất (sau thành phố Hải Phòng; thành phố Hà Nội,Trường Đại học Quốc gia Hà Nội); thi Olympic quốc tế, đoạt 03 huy chương (01huy chương Vàng môn Sinh; 1 Huy chương Vàng môn Vật lý; 1 huy chươngBạc môn Hóa học; thi khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, đoạt 03 huy chương(01 huy chương Vàng môn Vật lý, 01 huy chương Bạc môn Tin học; 01 huychương Đồng môn Vật lý Đây là năm học tỉnh Thanh Hóa có số lượng học sinhđoạt huy chương Olympic quốc tế và Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương nhiềunhất từ trước đến nay, trong đó lần đầu tiên đoạt huy chương Vàng Olympicquốc tế môn Sinh học; một học sinh đoạt 2 huy chương Vàng
Chất lượng giáo dục khu vực miền núi có bước chuyển biến rõ rệt (đã cónhiều học sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các mônvăn hóa; nhiều học sinh đạt điểm cao vào các trường đại học; 100% trường dântộc nội trú đều đã tổ chức học 2 buổi/ngày; 100% học sinh các trường phổ thôngdân tộc nội trú được bố trí ăn, ở tại trường, có nhà ăn khang trang, đúng quiđịnh, góp phần hạn chế tối đa số học sinh bỏ học; từng bước giảm sự chênh lệch
về chất lượng giáo dục miền núi với giáo dục miền xuôi
7.3 Khó khăn, hạn chế
Chất lượng giáo dục toàn diện tuy được nâng lên song chưa đồng đềugiữa các vùng miền trong tỉnh; chất lượng dạy và học ngoại ngữ còn thấp, nhất
là kỹ năng và năng lực tiếng Anh của học sinh còn hạn chế
Việc vận dụng lý thuyết với kỹ năng thực hành ở một bộ phận học sinhcòn hạn chế, có những học sinh nắm vững lý thuyết bài học nhưng khi vận dụngkiến thức để giải quyết thực tiễn còn lúng túng Các điều kiện đảm bảo chấtlượng đào tạo chưa được quan tâm đầu tư đúng mức Đội ngũ giáo viên thiếu về
số lượng; nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục hạn chế, cơ sở vật chất, trangthiết bị thực hành, thí nghiệm còn thiếu và lạc hậu
8 Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo
Trang 168.1 Công tác chỉ đạo cuả Sở
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị định 115/2010/NĐ-CP của Chính phủ
về phân cấp quản lý nhà nước trong giáo dục; tăng quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về tổ chức bộ máy và tài chính theo Nghị định số 16/2015 của Chính phủ;thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân ở các
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tăng cường giao quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục phổ thông xâydựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng phát triển năng lựchọc sinh, phù hợp với thực tiễn; tăng cường quyền chủ động trong việc thực hiện
kế hoạch giáo dục gắn với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường của độingũ cán bộ quản lý
8.2 Kết quả
Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông bước đầu được chủđộng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo khung kế hoạchthời gian năm học của Bộ, tỉnh phù hợp với thực tế; chủ động trong việc thựchiện kế hoạch giáo dục gắn với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường củađội ngũ cán bộ quản lý Các trường THPT, đơn vị trực thuộc được giao quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, về chất lượng giáo dục; các cơ sở giáo dụcđại học đã từng bước thực hiện tự chủ theo kết quả đạt được của sản phẩm
Các cơ sở giáo dục đã thực hiện công khai thông tin về các điều kiện đảmbảo cho nâng cao chất lượng giáo dục và các hoạt động của nhà trường, như:CSVC, thiết bị dạy học; đội ngũ giáo viên; kết quả giáo dục trong từng học kỳ,
cả năm học theo hướng dẫn Thông tư 36/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Công khai, minh bạch rộng rãi, kịp thời trên các hệ thống truyền thông,hộp thư điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo để cán bộ, giáo viên, học sinh vànhân dân được biết, như: Quy định điều chuyển, tuyển dụng giáo viên; công tác
đề bạt, quy hoạch nguồn cán bộ quản lý, chế độ, chính sách cán bộ, giáo viên,học sinh; kết quả các kỳ thi THPT quốc gia, thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thi tuyểnsinh vào lớp 10 THPT
Kinh phí chi cho hoạt động ở các đơn vị, trường học thuộc huyện, thị,thành phố quản lý đã được tăng lên từ 7- 8%, một số huyện đạt tỷ lệ 10% quyđịnh của UBND tỉnh
8.3 Khó khăn, hạn chế
Cơ chế chính sách về tự chủ chưa đồng bộ; công tác tự chủ, tự chịu tráchnhiệm của các cơ sở giáo dục đào tạo còn hạn chế Việc giao quyền tự chủ đối
Trang 17với các cơ sở giáo dục đại học mới chỉ thực hiện thí điểm, chưa thành nhu cầunội tại của các trường; điều kiện tự chủ mới tiếp cận chủ yếu từ góc độ về tàichính; chưa tính đến năng lực chuyên môn và năng lực tổ chức quản lý của các
cơ sở đào tạo Tự chủ đại học chưa gắn liền với đổi mới quản trị nhà trường.Trong quá trình thực hiện, nhiều cơ sở đào tạo chưa nhận thức đúng và đầy đủ
về tự chủ Một số cơ sở giáo dục chưa thực hiện tốt công khai, minh bạch theoquy định Thông tư 36/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
9 Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
9.1 Công tác chỉ đạo của Sở
Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xây dựngchiến lược, kế hoạch hợp tác quốc tế; chỉ đạo các trường đại học trực thuộc tỉnhchủ động, tích cực hợp tác đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh; tổ chức tuyêntruyền về “Năm hữu nghị Việt Nam - Campuchia 2017”; “Năm đoàn kết hữunghị Việt Nam - Lào 2017”; tăng cường các hoạt động phối hợp trong công tácdân vận với tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào
9.2 Kết quả
Trường Đại học Hồng Đức đã có quan hệ hợp tác quốc tế với hơn 40trường; Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quan hệ hợp tác với 05trường Trường Đại học Hồng Đức đã và đang thực hiện liên kết đào tạo với cáctrường Đại học Soongsil, Hàn Quốc đào tạo trình độ thạc sỹ ngành Quản trị kinhdoanh số lượng 72 học viên (trong đó năm 2017 có 46 học viên, năm 2018 có 26học viên); Trường Đại học Zielona Gora, Ba Lan đào tạo trình độ đại học ngànhVật lý ứng dụng và Công nghệ cho 10 học viên; hiện nay nhà trường đang đềnghị Bộ Giáo dục và đào tạo cho phép liên kết với Trường Đại học Khoa họcứng dụng Anhalt, Đức đào tạo trình độ thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịchhàng năm đều thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho Lào (theo Thỏathuận hợp tác giữa hai tỉnh Thanh Hóa, nước CHXHCN Việt Nam và tỉnh HủaPhăn, nước CHDCND Lào), góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, thu hútngười học Hiện nay, số học sinh Lào đang theo học tại Trường Đại học Vănhóa, Thể thao và Du lịch trên 200 lưu học sinh; học tại Trường Đại học HồngĐức trên 400 lưu học sinh
Công tác tư vấn du học trên địa bàn tỉnh từng bước được quản lý chặt chẽtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 26đơn vị đăng ký chính thức tổ chức hoạt động tư vấn du học Trong năm học2017- 2018 đã tư vấn giới thiệu được trên 200 học sinh đi du học (chủ yếu tạiNhật Bản)
Trang 189.3 Khó khăn, hạn chế
Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo là công việc mới, các điều
kiện cơ bản cho hội nhập còn hạn chế nên bước đầu hiệu quả chưa cao Công tácquản lý hoạt động tư vấn du học trên địa bàn tỉnh còn thiếu kinh nghiệm, cònnhiều kẻ hở nên chưa hiệu quả
III TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN
1 Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp
Toàn ngành đã tập trung đổi mới công tác quản lý, tăng cường hiệu lực,hiệu qủa quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo; tăng cường tính tự chủ, tự chịutrách nhiệm; khuyến khích đội ngũ quản lý năng động, sáng tạo, giám nghĩ,giám làm; đổi mới công tác tham mưu; công tác tổ chức thực hiện, công tác phốihợp, công tác kiểm tra, đánh giá
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho độingũ cán bộ quản lý giáo dục, bồi dưỡng lý luận chính trị, nâng cao trình độchuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo
Công tác đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý giáo dục cũng như công tác đềbạt cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đảm bảo dân chủ, công khai, thực chất,đúng quy trình; đồng thời xử lý kịp thời, nghiêm minh những cán bộ quản lý viphạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo
Thường xuyên phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến, gươngngười tốt, việc tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng và Tập san Giáo dụcThanh Hóa
2 Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo
Bên cạnh sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách của nhà nước từ trungương đến cấp tỉnh, huyện, xã đầu tư cho giáo dục, Ngành Giáo dục đã tranh thủthực hiện tốt các nguồn lực khác để phát triển giáo dục, đó là nguồn kinh phíhuy động từ phụ huynh học sinh, các nhà doanh nghiệp, các nhà hảo tâm thôngqua phong trào xã hội hóa giáo dục, công tác khuyến học, khuyến tài
Kết quả, mỗi năm nguồn kinh phí từ xã hội hóa giáo dục đã hỗ trợ các nhàtrường để tu sửa CSVC, cải tạo khuôn viên, mua sắm đồ dùng dạy học với sốtiền hàng tỉ đồng Ngành đã phối hợp có hiệu quả với Hội Khuyến học tỉnh, ĐàiPhát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức kêu gọi xây dựng quỹ và trao thưởngQũy khuyến học, khuyến tài đến giáo viên và học sinh Mỗi năm riêng quỹkhuyến học, khuyến tài cấp tỉnh trao thưởng hàng trăm triệu đồng cho học sinhđạt giải quốc gia, quốc tế, học sinh đạt giải nhất cấp tỉnh các môn văn hóa, học
Trang 19sinh đạt điểm cao trong kỳ thi THPT quốc gia năm 2018; học sinh có hoàn cảnhgia đình khó khăn vươn lên học giỏi
3 Đổi mới công tác thi, tuyển sinh
Ngành đã tiếp tục thực hiện đổi mới hình thức tổ chức các kỳ thi, hội thitrong năm học theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT, đảm bảo gọn nhẹ,nghiêm túc, khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho người học; thực hiện chặtchẽ, bảo mật an toàn quy trình tổ chức thi, từ khâu làm đề thi, in sao đề thi, coithi, chấm thi, xét kết quả thi cho đến chấm phúc khảo thi đảm bảo an toàn,nghiêm túc, đúng quy chế và thực chất thông qua việc chọn đội ngũ cán bộ, giáoviên coi thi, chấm thi có tâm huyết, có năng lực chuyên môn, có uy tín với đồngnghiệp, học sinh, phụ huynh và toàn xã hội
Trong năm, ngành đã tổ chức thành công các kỳ thi, như: chọn đội tuyểnhọc sinh tham gia kỳ thi học sinh giỏi quốc gia các môn văn hóa THPT; kỳ thichọn học sinh giỏi cấp tỉnh THCS, THPT; kỳ thi THPT quốc gia năm 2018; thituyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2018-2019; các hội thi chọn giáo viên giỏicấp tỉnh THPT, BTTHPT Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT và vào lớp 10THPT chuyên Lam Sơn nay được tổ chức chung 1 đợt, việc làm này làm giảm
áp lực thi đối với học sinh, giáo viên, hạn chế việc dạy thêm, học thêm Kỳ thivào lớp 10 THPT đã thực hiện đổi chéo lãnh đạo hội đồng, giám viên làm nhiệm
vụ coi thi, chấm thi đảm bảo không chấm bài thi của học sinh trường mình Kỳthi THPT quốc gia 2018 được thực hiện nghiêm túc quy chế thi, các văn bảnhướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; không để xảy ra sơ xuất, tiêu cực trongbất kỳ khâu nào của kỳ thi Kết quả thi THPT quốc gia năm 2018 phản ánh thựcchất, trung thực chất lượng dạy và học của các nhà trường cũng như công tác chỉđạo ôn tập cho học sinh lớp 12 của Sở Giáo dục và Đào tạo
4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục
Trong năm học, toàn ngành tiếp tục thực hiện đổi mới hoạt động thanh tratheo Nghị định số 42/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo; tiếp tục củng cố, ổn địnhđội ngũ thanh tra viên đủ về số lượng, vững vàng, tinh thông về nghiệp vụ; tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra cơ sở giáo dục trên địa bàn
Đã tổ chức 08 cuộc thanh tra, 11 cuộc kiểm tra đột xuất ở cơ sở; xác minh
112 văn bằng tốt nghiệp các cấp; đón tiếp 14 lượt công dân và trên 30 cuộc điệnthoại qua đường dây nóng; tiếp nhận 24 đơn thư, chủ yếu phản ánh về tình trạng
“lạm thu” tại các cơ sở giáo dục, trong đó có 23 đơn thư phản ánh thuộc thẩmquyền giải quyết của Chủ tịch UBND huyện, thị, thành phố
Trang 20Qua thanh tra, kiểm tra đã phát hiện kịp thời các sai phạm và xử lýnghiêm minh, đúng pháp luật những tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật, vi phạmquy chế chuyên môn; khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lýdạy và học ở các cơ sở giáo dục
Công tác kiểm định chất lượng giáo dục được tăng cường và có chuyểnbiến tích cực Đến ngày 30/5/2018, toàn tỉnh có 100% cơ sở giáo dục đã tiếnhành tự đánh giá, trong đó hoàn thành tự đánh giá giáo dục mầm non đạt tỷ lệ99,1%; giáo dục tiểu học đạt tỷ lệ 98,8%; THCS đạt tỷ lệ 93,1%; THPT đạt tỷ lệ69,4%; TTGDNN-GDTX đạt tỷ lệ 18,5%; có 534 trường học được đánh giángoài, trong đó mầm non 308 trường (đạt tỷ lệ 46,3%), tiểu học 122 trường (đạt tỷ
lệ 18,1%); THCS 100 trường (đạt tỷ lệ 15,4%); THPT 4 trường (đạt tỷ lệ 3,7%)
Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục đã từng bước
đi vào nền nếp, góp phần củng cố, duy trì kỷ cương dạy và học trong các nhàtrường, nâng cao chất lượng giáo dục
5 Công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo
Năm học 2017-2018, công tác truyền thông tiếp tục được đẩy mạnh vàhoạt động ngày càng hiệu quả, góp phần tuyên truyền, quán triệt sâu rộng cácchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các định hướng và nhiệm vụ chủyếu của ngành về đổi mới căn bản, toàn diện tới các cơ sở giáo dục, đào tạo, nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục và học sinh, sinh viên
Toàn ngành đã quan tâm, đầu tư nhiều hơn cho công tác truyền thông giáodục để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận, ủng hộ về các chủ trương đổi mới củangành Xây dựng kế hoạch truyền thông cụ thể, thiết thực, bài bản hơn với sựtham gia của các cơ quan báo, đài, các cơ sở giáo dục và đặc biệt là các thầygiáo, cô giáo, cán bộ quản lý giáo dục các cấp Chủ động cung cấp thông tin kịpthời, chính xác cho báo chí để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội vềcác hoạt động của ngành Các phòng giáo dục và đào tạo huyện, thị, thành phố,các cơ sở giáo dục đã cử cán bộ phụ trách công tác truyền thông
Ngành đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyềnhình của tỉnh truyền thông về các hoạt động của ngành trong từng tháng, từnghọc kỳ và cả năm học gắn với các chủ đề, chủ điểm cụ thể, phong phú, thiếtthực: Chào mừng năm học mới - Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường; các hoạtđộng văn hóa, văn nghệ - thể thao; thi đua dạy tốt, học tốt chào mừng kỷ niệmcác ngày lễ lớn của đất nước, của dân tộc và ngày thành lập của ngành; tuyêntruyền gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến để lan tỏa, khích lệ cácthầy cô giáo, các em học sinh; thường xuyên cung cấp thông tin cho báo chí về
Trang 21các hoạt động đổi mới của ngành, tổ chức các kỳ thi, hội thi trong năm, đặc biệt
là kỳ thi THPT quốc gia
Qua công tác truyền thông đã giúp phụ huynh học sinh, các cấp, cácngành và toàn xã hội hiểu hơn về giáo dục, thấy được những nỗ lực, cố gắng củatoàn ngành, đồng thời cũng thấy được những khó khăn, bất cập trong ngành giáodục để các cấp, các ngành và toàn xã hội quan tâm giải quyết
IV ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Ưu điểm
Năm học 2017-2018, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thách thức songGiáo dục và Đào tạo Thanh Hóa đã có nhiều cố gắng, nỗ lực và đạt được nhữngkết quả quan trọng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, trong đó nổi bật là:
1.1 Công tác tham mưu của ngành với cấp ủy, chính quyền địa phươngluôn kịp thời, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, nhất là xây dựng các đề án, dự án;các giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn, tạo động lực để phát triển ngành.Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của ngành từ cấp tỉnh, huyện đến các nhàtrường luôn sâu sát, kịp thời, đồng bộ
1.2 Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên; tham gia các kỳ thiOlympic quốc tế, khu vực Châu Á- Thái Bình Dương đạt kết quả cao nhất từtrước đến nay (6 huy chương, gồm: 3 HCV, 2 HCB, 1 HCĐ)
1.3 Việc tổ chức các kỳ thi, hội thi có nhiều đổi mới đảm bảo an toàn,nghiêm túc, đúng quy chế và thực chất, được xã hội ghi nhận, đánh giá cao, nhất
là kỳ thi THPT quốc gia năm 2018;
1.4 Công tác thanh tra, kiểm tra được tăng cường, có bài bản; phát hiện
và xử lý kịp thời những vụ việc nổi cộm, bức xúc, góp phần nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh
1.5 Việc rà soát, sắp xếp lại trường, lớp; công tác bố trí, điều động,thuyên chuyển cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đã từng bước, phù hợp, thiếtthực và hiệu quả
1.6 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tiếp tục được tăng cường theo hướngxanh, sạch, đẹp, trường đạt chuẩn quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho dạy vàhọc, từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.7 Phong trào xã hội hóa giáo dục, công tác khuyến học, khuyến tài, xâydựng xã hội học tập tiếp tục thu được những kết quả tốt đẹp là điểm sáng củagiáo dục cả nước
2 Hạn chế, khó khăn và nguyên nhân
Trang 222.1 Hạn chế, khó khăn
- Chất lượng giáo dục đại trà tuy được nâng lên song chưa đồng đều ở cácvùng miền, nhất là khu vực vùng cao, vùng sâu miền núi, vùng bãi ngang venbiển; chất lượng dạy và học ngoại ngữ (tiếng Anh) chuyển biến chậm
- Công tác sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp ở một số huyện tiến độchậm, chưa đảm bảo so với quy định
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên vẫn còn tình trạng vừa thừa, vừa thiếu, chưađồng bộ, mặc dù ngành đã có nhiều cố gắng để khắc phục
- Định biên số lượng cán bộ, công chức công tác tại phòng GDĐT huyện,thị, thành phố hiện nay không đồng nhất, còn bất cập; có đơn vị định biên 8người, hoặc trên 10 người, có đơn vị định biên 5 người (4 lãnh đạo phòng, 1chuyên viên phụ trách công tác tổ chức cán bộ)
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở một số trường còn thiếu, lạc hậu,
có nhiều phòng học đã xuống cấp, hết thời gian sử dụng nhưng chưa kịp thời sửachữa, nhà vệ sinh, nguồn nước sạch còn khó khăn; giáo dục mầm non cònkhoảng 16% phòng học tạm
- Tình trạng lạm thu kinh phí ngoài ngân sách, dạy thêm, học thêm, liênkết đào tạo cấp chứng chỉ tin học, ngoại ngữ không đúng quy định vẫn còn diễn
- Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội còn chậm, đời sống của một bộ phậnnhân dân còn khó khăn; có 7/11 huyện miền núi thuộc huyện nghèo của cảnước; bình quân thu nhập của người dân còn thấp
- Một số văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đối với nhà giáo và cán
bộ quản lý còn thiếu đồng bộ, hiệu lực chưa cao, không còn phù hợp nhưngchưa được sửa đổi bổ sung kịp thời (Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015, Điều 7 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn củaPhòng giáo dục và đào tạo chưa đề cập cụ thể đến việc bố trí, sử dụng và quản
lý viên chức giáo dục để phù hợp với Nghị định 115/2010/NĐ- CP ngày24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục)
Trang 23* Về chủ quan
- Công tác quản lý nhà nước về giáo dục ở một số địa phương trong tỉnhchưa được quan tâm đúng mức, chưa chỉ đạo quyết liệt (như việc sắp xếp lạitrường, lớp; bố trí, sắp xếp, điều chuyển, tuyển dụng giáo viên; tăng cườngCSVC, thiết bị trường học theo phân cấp quản lý giáo dục);
- Việc chấp hành các quy định của pháp luật, các hướng dẫn của ngànhđối với một số tập thể, cá nhân chưa nghiêm túc Vì vậy còn để xảy ra các saiphạm, bức xúc trong ngành
- Năng lực quản lý của một số cán bộ quản lý còn hạn chế, chậm đổi mới;công tác tham mưu chưa hiệu quả, chưa đáp ứng yêu cầu
- Trình độ, năng lực nghề nghiệp của một số giáo viên còn yếu, việc đổimới phương pháp giảng dạy còn chậm, chưa tâm huyết với nghề; chưa tự bồidưỡng, trao dồi chuyên môn, nghiệp vụ
- Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục ở một số địa phương đơn vịcòn khó khăn ảnh hưởng đến chất lượng dạy học
Phần 2 PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
NĂM HỌC 2018-2019
I PHƯƠNG HƯỚNG
Trên cơ sở những kết quả đạt được trong năm học 2017-2018, năm học2018-2019 ngành giáo dục và đào tạo Thanh Hóa tiếp tục triển khai thực hiện cóhiệu quả các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Chính phủ, hành động của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, đặc biệt là việc triển khai thực hiện 09 nhóm nhiệm vụ chủ yếu và 05nhóm giải pháp cơ bản của ngành; thực hiện tốt Chỉ thị năm học 2018 - 2019
Giáo dục mầm non thực hiện cơ chế, chính sách phát triển trường, lớp ở
khu công nghiệp, khu chế xuất; đẩy mạnh các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệuquả công tác quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non, giảm bạo hành trẻ vàgiải quyết tình trạng thiếu giáo viên
Giáo dục phổ thông tiếp tục chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương
trình, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1; nâng cao chất lượng công tácthi, kiểm tra đánh giá đặc biệt là kỳ thi THPT quốc gia; tăng cường giáo dục đạođức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; triển khai đổi mới cơ chế quản lýtrong các trường phổ thông
Trang 24Giáo dục đại học tiếp tục đẩy mạnh việc tự chủ của các trường đại học,
nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với bối cảnh của cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0, đáp ứng nhu cầu của xã hội để sinh viên ra trường có việc làm phùhợp với chuyên ngành đào tạo
Đối với khu vực thị xã, thành phố, quy hoạch trường, lớp cần theo hướng
mở rộng ra khu vực ngoại ô để khắc phục tình trạng sĩ số lớp quá đông do thiếuquỹ đất, tăng cường thành lập mới các trường tư thục chất lượng cao;
Đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ngoài thực hiện việcsắp xếp trường lớp theo quy định cần sắp xếp điểm trường mầm non và tiểu họchợp lý
Việc thực hiện quy hoạch trường, lớp phải gắn với việc chuẩn bị CSVC,đào tạo đội ngũ giáo viên và đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
2 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
Toàn ngành rà soát đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trongngành để nắm vững biên chế, cũng như trình độ đào tạo hiện nay;
Điều chỉnh định mức số lượng người làm việc theo vị trí việc làm ở các
cơ sở giáo dục và đào tạo theo chủ trương tinh giản biên chế của Nghị quyết số18-TW/NQ và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Trung ương vàthực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới; có phương án phù hợp để khắcphục tình trạng thiếu giáo viên, nhất là ở những vùng tăng trưởng “nóng” về quy
mô học sinh; tổ chức sắp xếp, bố trí lại đội ngũ giáo viên nhưng phải tạo điều
Trang 25kiện học tập cho học sinh; không điều giáo viên THCS xuống dạy mầm non
Bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý thực hiện chương trình, sách giáokhoa giáo dục phổ thông mới, ưu tiên bồi dưỡng đối với đội ngũ giáo viên dạylớp 1; triển khai hệ thống đào tạo, bồi dưỡng giáo viên qua mạng trên phạm vi
cả nước Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tưvấn, hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông
Thực hiện bổ nhiệm, thi, xét thăng hạng và xếp lương theo hạng tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp đúng quy định; thực hiện đánh giá nghiêm túc đốivới giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo các chuẩn đã được ban hành; thựchiện tốt công tác tôn vinh, khen thưởng và các chế độ, chính sách tạo động lực,điều kiện để đội ngũ nhà giáo chuyên tâm với nghề nghiệp
Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghềnghiệp của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; chấn chỉnh, xử lýnghiêm các đơn vị, cá nhân vi phạm đạo đức nhà giáo
Triển khai Đề án nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản
lý giáo dục sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
3 Đổi mới chương trình giáo dục mầm non, phổ thông; đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chương trình giáo dụcmầm non sau chỉnh sửa; các địa phương hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non tăngcường điều kiện thực hiện Chương trình; thực hiện chương trình hỗ trợ, giáo dụccha mẹ trẻ kiến thức, kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ; xây dựng, triển khai các môhình phối hợp gia đình - nhà trường - cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ; tiếptục thực hiện hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên ở các nhóm lớp độc lập tư thục
Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục để triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổthông mới theo quy định
Triển khai kế hoạch thực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án giáo dục hướng nghiệp và địnhhướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông
Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
kỹ năng sống cho học sinh; tăng cường an ninh, an toàn trường học, xây dựngvăn hóa học đường và môi trường giáo dục nhà trường lành mạnh, đẩy mạnhthực hiện dân chủ, tăng cường kỷ cương trường học
4 Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo
Trang 26Triển khai và thực hiện chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu,học liệu ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT Đốivới giáo dục phổ thông, thực hiện có hiệu quả chương trình, học liệu thí điểmcho trẻ mầm non làm quen với tiếng Anh và chương trình, sách giáo khoa cácmôn Ngoại ngữ trong Chương trình giáo dục phổ thông mới Đối với giáo dụchậu phổ thông, thực hiện chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra và ngành,nghề đào tạo
Phát triển, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên ngoại ngữ, đặc biệt làđội ngũ giáo viên phổ thông đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ
hệ 10 năm Triển khai bồi dưỡng giáo viên, giảng viên ngoại ngữ theo phươngthức kết hợp trực tuyến và trực tiếp
Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lựcngoại ngữ của học sinh, sinh viên theo chuẩn đầu ra ngay trong quá trình và theokết quả từng giai đoạn giáo dục, đào tạo Tiếp tục xây dựng các định dạng đề thitheo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, ưu tiên các định dạng
hỗ trợ thi trên máy tính và thi trực tuyến Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thi và cấpchứng chỉ ngoại ngữ quốc gia bảo đảm khách quan, chính xác
Tăng cường các điều kiện dạy và học ngoại ngữ theo hướng ứng dụngCNTT, xây dựng hệ thống hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ trực tuyến và trên máytính cho các cấp học và các trang thiết bị thiết yếu để triển khai hoạt động dạy vàhọc ngoại ngữ đáp ứng mục tiêu đào tạo chung
Tăng cường truyền thông dạy và học ngoại ngữ nhằm cung cấp thông tinkịp thời đến toàn xã hội, đặc biệt là giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên vàcán bộ quản lý giáo dục; phát động phong trào giáo viên cùng học tiếng Anh vớihọc sinh Tăng cường công tác đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc dạy
và học ngoại ngữ các cấp học và trình độ đào tạo
5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu của toàn ngành Giáo dục, bổ sung các cơ sở dữliệu thành phần của bậc học mầm non, phổ thông; xây dựng cơ sở dữ liệu vềgiáo dục đại học; tích hợp các hệ thống thông tin quản lý ngành hiện có vào cơ
sở dữ liệu ngành tiến tới sử dụng thống nhất toàn ngành một hệ thống cơ sở dữliệu ngành phục vụ thông tin quản lý giáo dục từ năm 2020
Triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý trong các sở giáo dục và đàotạo, trong các nhà trường, kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệungành; tăng cường sử dụng hồ sơ điện tử (sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc); triểnkhai giải pháp tuyển sinh trực tuyến với các lớp đầu cấp học
Trang 27Xây dựng, đưa vào sử dụng và khai thác có hiệu quả Kho học liệu số toànngành, ngân hàng câu hỏi trực tuyến dùng chung vào đổi mới nội dung, phươngpháp dạy, học, kiểm tra đánh giá trong nhà trường
Tiếp tục phát động giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-learning vàđóng góp vào Kho bài giảng e-learning trực tuyến toàn ngành; triển khai môhình giáo dục điện tử, lớp học thông minh ở những nơi có điều kiện nhằm nângcao chất lượng dạy học
Tiếp tục nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, giáoviên, giảng viên, học sinh, sinh viên; triển khai các giải pháp nâng cao chấtlượng đào tạo công nghệ thông tin trong giáo dục đại học và phát triển nguồnnhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bốicảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
6 Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo
Tiếp tục đẩy mạnh tự chủ trong quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo quaviệc tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch mạng lưới giáo dục đến năm 2020;
Tích cực tham mưu cho các cấp chính quyền ban hành các cơ chế, chínhsách khuyến khích giáo dục thông qua phong trào xã hội hóa giáo dục;
Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục của đơn vị phù hợp với chức năngnhiệm vụ được giao, đảm bảo chất lượng, tiến độ; xây dựng vị trí việc làm và cơcấu viên chức theo chức năng nghề nghiệp trình độ; tuyển dụng, bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên chức, người lao động theo quy địnhcủa pháp luật
Thực hiện dân chủ trong trường học gắn với trách nhiệm của người đứngđầu cơ sở giáo dục; tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạmtrong hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục; công khai các điềukiện về CSVC, đội ngũ nhà giáo đảm bảo chất lượng giáo dục; công khai côngtác tài chính, các khoản thu, chi của đơn vị, nhà trường đảm bảo đúng mục đích
và thiết thực
7 Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
Các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc tỉnh chủ động tích cực mở rộng hợptác quốc tế, phát triển các chương trình trao đổi sinh viên, giảng viên, cán bộquản lý với các trường đại học nước ngoài Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứukhoa học, liên kết đào tạo, công nhận chứng chỉ, liên thông chương trình, đồngcấp bằng với các trường đại học được kiểm định của nước ngoài;
Trang 28Tiếp tục thí điểm áp dụng các mô hình giáo dục tiên tiến, chương trìnhgiảng dạy, sách giáo khoa, giáo trình, kiểm tra, đánh giá trẻ em mầm non, họcsinh, sinh viên; tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quá trình xâydựng, đổi mới chương trình và tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học
8 Tăng cường xây dựng CSVC, thiết bị trường học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện
có của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; trên cơ sở đó, các địaphương xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, với mục tiêu ưu tiên các hạng mụccông trình: phòng học, thư viện, nhà vệ sinh, công trình nước sạch, nhà ăn,phòng ở cho học sinh nội trú, học sinh bán trú và đặc biệt chú trọng các vùngkhó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo và mua sắm bổ sung các thiết
bị dạy học còn thiếu
Hướng dẫn thực hiện có hiệu quả Đề án bảo đảm cơ sở vật chất chochương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông sau khi Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt; triển khai và thực hiện các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹthuật đối với cơ sở vật chất trường, lớp học và thiết bị dạy học phù hợp vớichương trình giáo dục phổ thông mới và điều kiện thực tế của các địa phương
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về giáodục - đào tạo, nhất là chương trình kiên cố hóa trường, lớp học của Chính phủ vềxóa các phòng học tranh tre, nứa, lá của giáo dục mầm non hiện nay; các đề án,
dự án đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt về tăng cường CSVC, thiết bị dạyhọc, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020;
Đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục, công tác khuyến học, khuyếntài, xây dựng xã hội học tập để huy động các nguồn lực xã hội từ phụ huynh họcsinh, các nhà hảo tâm, các nhà doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội chăm
lo phát triển sự nghiệp giáo dục Phấn đấu trong năm học 2018-2019, tỉ lệtrường chuẩn quốc gia đạt 67%
9 Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao
Toàn ngành tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án “Bố trí, sắp xếp và nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên ngành giáo dục tỉnh Thanh Hóa đếnnăm 2020”; Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo miền núi tỉnhThanh Hóa giai đoạn 2013-2020”;
Tập trung đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lựchọc sinh; đổi mới tổ chức sinh hoạt tổ, khối chuyên môn; tăng cường trao đổikinh nghiệm, hội giảng, hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp
Trang 29Chú trọng chất lượng giáo dục toàn diện; quan tâm phát hiện và bồidưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu; tăng cường CSVC, thiết bị dạy học;đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy, học và quản lý giáo dục; nâng cao chấtlượng giáo dục ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh; xây dựng trường trọng điểmtrên địa bàn huyện, thị, thành phố; đầu tư phát triển trường THPT chuyên LamSơn thành trường trọng điểm cả nước;
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục và đào tạo; phát triển một số cơ
sở giáo dục đại học, ngành đào tạo ngang tầm khu vực, quốc tế; thực hiện các cơchế, chính sách hữu hiệu thu hút học sinh giỏi vào học ngành sư phạm
III GIẢI PHÁP
1 Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong đội ngũ cán
bộ, giáo viên, học sinh.
Tiếp tục tuyên truyền và khơi dậy niềm vinh dự, tự hào về phẩm chất cao đẹp Nhà giáo Việt Nam; truyền thống cao quý nghề Dạy học; vị thế giáo dục và
đào tạo là “Quốc sách hành đầu” luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm, xã hộitôn vinh, nhân dân kính trọng
Triển khai quán triệt có hiệu quả các chủ trương đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo,nhất là chủ trương đổi mới “Căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” theo Nghịquyết 29 của Đảng để cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh và toàn xã hội tíchcực tham gia ủng hộ
Thường xuyên tuyên truyền các gương điển hình tiên tiến về sự tận tâm,tận tụy với nghề dạy học của đội ngũ nhà giáo, nghị lực vượt khó, sáng tạo tronghọc tập của học sinh, sinh viên trên các phương tiện truyền thông, báo, đài nhằmnhân rộng các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong toàn ngành
2 Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục
Tập trung đổi mới công tác quản lý giáo dục trên các lĩnh vực: Thammưu, tổ chức triển khai thực hiện, công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đánhgiá có hiệu quả; Phát huy tính sáng tạo trong công tác quản lý: Dám nghĩ, dámlàm, dám chịu trách nhiệm Đặc biệt trong quá trình quản lý giáo dục phải đảmbảo tính dân chủ, công khai, cởi mở, minh bạch, tạo sự đồng thuận và sức mạnhcủa tập thể tham gia phát triển giáo dục
Thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ quản lý theo chuẩn; thực hiện côngtác bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục các cấp căn cứ năng lực quản lý, lãnh đạo