XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM: Tải trọng tác dụng lên dầm gồm có tĩnh tải và hoạt tải Tĩnh tải tác dụng lên dầm gồm: - Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa.. 60 2.8 tg l g d t Đố
Trang 1PHẦN B TÍNH TOÁN DẦM TRỤC B TẦNG 3
A TÍNH DẦM D 2 TRỤC B.
I SỐ LIỆU TÍNH TOÁN:
Dùng bê tông có cấp độ bền B20 có : Rb = 11,5 Mpa, Rbt = 0,9 MPa Dùng cốt thép nhóm AI (Ø < 10) có: Rs = Rsc = 225 Mpa, Rsw = 175 MPa cốt thép nhóm AII (Ø ≥ 10) có: Rs = Rsc = 280 Mpa, Rsw = 225 Mpa
II PHÂN TÍCH VÀ CHỌN SƠ ĐỒ TÍNH:
Dầm trục B là dầm liên tục 5 nhịp có đầu thừa đối xứng qua đoạn giữa nhịp 3 (từ trục
3 và trục 4), dầm chạy qua các đầu cột Sơ đồ tính là dầm liên tục tựa lên các khớp kê
là các đầu cột
6 5
4 3
2 1
III XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM:
Tải trọng tác dụng lên dầm gồm có tĩnh tải và hoạt tải
Tĩnh tải tác dụng lên dầm gồm:
- Trọng lượng bản thân dầm và lớp vữa
- Tải trọng các sàn truyền vào
- Tải trọng do trọng lượng tường và cửa truyền lên dầm
- Tải trọng do các dầm phụ truyền lên
Trang 2b
q = n.bt.(h - hb).b+ Trọng lượng phần vữa trát:
q = n vt.d.(b + 2h -2hb) Với hb= 100mm:đối với mọi nhịp dầm
Bảng tính tải trọng bản thân dầm
Nhịp dầm
Tiết diện(m)
d(m)
h-hb
(m)
BêtôngN/m3
Phầntrát(N/m3)
Bêtông
Phầntrát
4 3
2 1
1'
4.20m
3.60m 3.90m
3.70m 3.80m
8 9
10
16 17 18 19
22 22
20 20
Tải trọng phân bố trên các sàn sẽ truyền về các dầm với góc truyền lực là 45o
Gọi gs (N/m2) là lực phân bố trên diện tích sàn
Tải gs (N/m2) được truyền về các dầm theo sơ đồ như hình vẽ:
Trang 3g s l1 2
Tải trọng do sàn truyền lên dầm (N/m)
Trang 43.Tải do tường và cửa truyền vào dầm:
Đối với mảng tường đặc: Để tiết kiệm người ta quan niệm rằng chỉ có phầntường giới hạn trong phạm vi góc 60 là truyền lực lên dầm, còn lại tạo thành lựctập trung xuống nút cột Sơ đồ truyền tải trọng từ tường xuống dầm và nút cột thểhiện trên hình vẽ:
+ Trọng lượng tính toán của 1m2 tường 20 gạch ống: gt =1,1.3300 = 3630 (N/m2) Tải trọng từ tường truyền xuống sẽ có dạng hình thang hoặc hình tam giác:
Khi tải trọng từ tường truyền
=> gtđ = (1-2.2 + 3).gt.ht
Khi tải trọng từ tường truyền
xuống có dạng hình tam giác
=> gtđ = 60 )
2.(8
tg
l
g d t
Đối với mảng tường có cửa: xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm làtoàn bộ trọng lượng tường, cửa phân bố đều trên dầm
c c t t c
t G g S g S G
Trong đó : gt : trọng lượng tính toán của 1 m2 tường
Trang 5St : diện tích tường trên nhịp dầm đang xét.
nc : hệ số vượt tải đối với cửa
gc : trọng lượng tính toán của 1 m2 cửa (gc=250.1,1=275 (N/m2))
Sc : diện tích cửa trên tường của nhịp dầm đang xét
gtường =
d l
G
Kết quả tính toán như trong bảng 2.2
Bảng 2.2: Tải trọng do tường truyền vào dầm.
(m)
S(m2)
- Chiều dài tường 8,4 m, dày 200, có gt = 3300.1,1= 3630 (N/m2)
- Chiều cao tường: ht= 3,3-0,65 = 2,65 (m) (hd= 0,65m)
- Tải trọng phân bố đều trên dầm (Ld= 8,4 m)
- Tải trọng lên dầm có dạng hình thang (như hình vẽ) quy đổi về phân bố đều
Trang 6Với : a = ht tg30o = ht
33
q = (1 2 2 3).g t h t ;
d l
Sơ bộ chọn tiết diện các dầm phụ là : 20x60 cm
Trọng lượng các dầm phụ trừ phần giao với sàn với chiều dày 10cm:
Bảng tính tải trọng bản thân dầm:
Dầm
phụ
Tiếtdiện(cm) a
(cm)
h-hb
(cm)
BêtôngN/m3
Phầntrát(N/m3)
Bêtông
PhầntrátDP1,2,3,4,5,
Trang 7b Trọng lượng do sàn truyền vào các dầm phụ: Bao gồm tĩnh tải và hoạt tải
Tương tự các sơ đồ truyền tải trên , tải trọng truyền trên các dầm phụ được tính toán như sau:
Tải trọng từ sàn truyền vào dầm phụ DP1
Ô sàn Tải trọng tính toán phân bố
đều trên sàn(N/m2) Tải trọng do sàn truyền lên dầm (N/m)
g s : dạng truyền tải qua ô sàn là hình chữ nhật.
Tải trọng từ sàn truyền vào dầm phụ DP3
Ô sàn
Tải trọng tính toán phân bố
đều trên sàn(N/m2) Tải trọng do sàn truyền lên dầm (N/m)
Với l1: chiều dài của ô sàn theo phương cạnh ngắn
k: 1-22 +3 dạng truyền tải qua ô sàn là hình thang
Tải trọng từ sàn truyền vào dầm phụ DP4:
Ô sàn
Tải trọng tính toán phân bố
đều trên sàn (N/m2) Tải trọng do sàn truyền lên dầm (N/m)
Trang 8Tổng 7972 3968
Với l1: chiều dài của ô sàn theo phương cạnh ngắn
k: 1-22 +3 dạng truyền tải qua ô sàn là hình thang
.0,5.gs.l1: dạng truyền tải qua ô sàn là dạng hình tam giác
Tải trọng từ sàn truyền vào dầm phụ DP5:
Ô sàn
Tải trọng tính toán phân
bố đều trên sàn(N/m2) Tải trọng do sàn truyền lên dầm (N/m)
.0,5.gs.l1: dạng truyền tải qua ô sàn là dạng hình tam giác
Tải trọng từ sàn truyền vào dầm phụ DP6:
Ô
sàn
Tải trọng tính toán phân bố
đều trên sàn(N/m2) Tải trọng do sàn truyền lên dầm (N/m)
Với l1: chiều dài của ô sàn theo phương cạnh ngắn
k: 1-22 +3 dạng truyền tải qua ô sàn là hình thang
- Tải trọng cầu thang truyền vào dầm phụ DP6
Ta chọn cầu thang truyền vào dầm phụ DP6 có dạng bản, nên tải trọng bản thang chỉ truyền vào dầm phụ DP6 và dầm chiếu nghĩ Từ kết quả tính cầu thang ta có tải trọng trên 1m2 bản thang là 8779 (N/m2), chiều dài bản thang theo phương nghiêng là 3m, rộng 1,15m
Trang 9- Vậy tải trọng truyền lên dầm DP6 là: 2.(8779.3.
2
15,1
)= 30287 (N/m)
Tải trọng từ sàn truyền vào dầm phụ DP7
Ô sàn
Tải trọng tính toán phân bố
đều trên sàn(N/m2) Tải trọng do sàn truyền lên dầm (N/m)
Với l1: chiều dài của ô sàn theo phương cạnh ngắn
k: 1-22 +3 dạng truyền tải qua ô sàn là hình thang
.0,5.gs.l1: dạng truyền tải qua ô sàn là dạng hình tam giác
Tải trọng từ sàn truyền vào dầm phụ DP8
Ô
sàn
Tải trọng tính toán phân bố
đều trên sàn(N/m2) Tải trọng do sàn truyền lên dầm (N/m)
.0,5.gs.l1: dạng truyền tải qua ô sàn là dạng hình tam giác
Tải trọng từ sàn truyền vào dầm phụ DP9
Ô sàn
Tải trọng tính toán phân
bố đều trên sàn(N/m2) Tải trọng do sàn truyền lên dầm (N/m)
Trang 10Với l1: chiều dài của ô sàn theo phương cạnh ngắn
8
5
.0,5.gs.l1: dạng truyền tải qua ô sàn là dạng hình tam giác
c Tải do tường truyền vào dầm phụ:
Tường trên các dầm phụ DP1, DP4, xây bằng gạch ống dày 10cm, DP5 có chiều dày 20cm, còn các dầm phụ DP3, DP7, DP8, DP9 không có tường xây
Còn dầm phụ DP2 làm bằng vách kính khung thép có chiều cao 3m chiều rộng 2,5m.Trọng lượng tính toán của 1m2 vách kính khung thép là 400 (N/m2)
Trong đó : gt : trọng lượng tính toán của 1m2 tường 10 gạch ống là 1800 (N/m2)
St: diện tích tường trên nhịp dầm đang xét
nc: Hệ số vượt tải đối với cửa
gc: trọng lượng tính toán của 1 m2 cửa (gc= 250.1,1= 275 (N/m2))
Sc: diện tích cửa trên tường của nhịp dầm đang xét
Tải trọng tường truyền lên các dầm phụ được tính toán như sau:
Bảng 2.4: Tải trọng do tường truyền vào dầm phụ.
(m)
S(m2)
Hoạt tải(qtt)
Tĩnh tải tải trọng tập trung(Ptt)
Hoạt tải tải trọng tập trung(Pht)
Trang 11, Pht = qtt.
2
d l
ld: Chiều dài dầm phụ đang xét
gtt = gtlbt + gsàn truyền vào + gtường truyền vào
qtt = qsàn truyền vào
Bảng ký hiệu lực phân bố trên trên sơ đồ tải trọng
Tải trọng phân bố đềuKý
P6
q1 q2 q3 q4 q5 q6 q7
q8
1,9m 0,42m
6 5
4 3
2 1
Trang 126 5
4 3
2 1
4 3
2 1
4 3
2 1
4 3
2 1
Hoạt tải 5:
6 5
4 3
2 1
Hoạt tải 6:
6 5
4 3
2 1
q2 q3 q4 q5
Hoạt tải 7:
Trang 136 5
4 3
2 1
1,9m 0,42m
Các giá trị qi; Pi xem bảng tổng hợp ở trên
Do hoạt tải có tính chất bất kỳ (xuất hiện theo các qui luật khác nhau ) nên cần tổ hợp
để xác định những giá trị nguy hiểm nhất của nội lực do hoạt tải gây ra
Hoạt tải được chia ra làm nhiều trường hợp, mỗi trường hợp tải trọng chỉ tác dụng lên
1 nhịp Ta có sơ đồ do hoạt hải tác dụng như sau:
Trang 14Hoạt tải 3: Biểu đồ momen M (T.m)
Trang 15Hoạt tải 7: Biểu đồ momen M (T.m)
Trang 16- Cốt dọc chịu lực dùng thép AII, có RSC= RS = 280(MPa)
- Cốt đai dùng thép AI, có RS = RSC = 250MPa(MPa ), RSW = 175 (MPa )
- Bêtông B20, có Rn = 11,5 (MPa ), RBT = 0,9 (MPa )
a Với tiết diện chịu mômen âm tại gối:
Do cánh dầm nằm trong vùng kéo nên ta bỏ qua sự làm việc
M b
m
- Kiểm tra điều kiện m R=0,429
+ Nếu m R tính toán đặt cốt đơn
- Tính As=
0
h R
F và thuận tiện cho thi công
- Kiểm tra điều kiện:
Trang 17 '
0
2 0
a h R
h b R M
A
sc
b R s
+ Nếu m R và m 0,5 Thì hoặc tăng kích thước tiết diện (nên tăng chiều cao tiết diện ) hoặc tăng cấp độ bền của bê tông
b Với tiết diện chịu mômen dương tại nhịp:
Tính như tiết diện chữ T cánh nằm trong vùng chịu nén,tham gia chịu lực với sườn nên ta phải kể vào trong tính toán
Tiết diện tính toán lúc này là : h x bc
Với bf = b + 2.sc
sc : Giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:
+ 1/6 nhịp tính toán của dầm sc <1/6x7,5 = 1,25 (m)
+ Có dầm ngang hoặc khi bề dày của cánh h’f =100mm0,1.h=0,1.600=60mm thì
sc <1/2 khoảng cách giữa 2 mép trong của dầm dọc sc <1/2.2,7 = 1,35 (m) Trong trường hợp đối với dầm trục B thì điều kiện này luôn xảy ra
Chọn sc =1,2 m
+ Kiểm tra trục trung hoà bằng cách tính Mf:
Mf = Rb.bf.hf.(hf - 0,5.hf ) =115.(120.2+25).10.(10-0,5.10) = 1523750(daN.cm)
Mf =152,375 kN.m, từ bảng tổ hợp ta thấy tất cả các mô men M đều lớn hơn > Mf
trục trung hoà qua sườn
tính như tiết diện chữ nhật bxh
Trình tự tính giống như tiết diên chịu mômen âm nhưng thay b
Đối với nhịp 8,4m ta cũng tính tương tự như trên
3.Kết quả tính toán.
Trang 194 Tính cốt đai:
a.Tính toán cốt đai cho dầm nhịp 7,5m, với lực cắt Q max = 238,25 kN = 238250N
+ Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông
0 1 1
Trang 20b:chiều rộng của tiết diện dầm
s:khoảng cách các cốt đai theo chiều dọc cấu kiện
= 0,01 đối với bê tông nặng và bê tông hạt nhỏ
=0,02 đối với bê tông nhẹ
0015,0150.250
3,28.2
N bh
Trong trường hợp này dầm không có lực dọc trục nên n=0
Trong mọi trường hợp
5,1
q (do trong dầm có một phần tải trọng tạm thời v phân bố liên tục)
Trang 21M N Q
N
Q
b o
()
2
0 max 2
1 3
2 0
max 1
3
2 0
max
2
.2
h
Q q
b sw
,0.2
23845029932
.5,0
256,0.2
23845029932
.5,0
; qsw2= 200 49,5( / )
3,28.2.175
mm N
qsw1-qsw2 =66,03-49,5=16,53N/mm<q1=29,932N/mm
Tính: L1=
2 1
1 max 01
1
sw sw
sw b
q q
c q Q c q c
M c
Trang 22Trong đó c= m h m
q q q
M
b
b sw
sw
6,0
2.24
,31653029932
141120)
2 2
1 1
86,1.26347238450
46,1.6603086
,1
14112086
38
,443238450
560.250.9,0)
01.(
5,1
)1
b.Tính cốt đai cho lực tập trung.
Trên dầm có nhiều lực tập trung, nhưng những lực tập trung đó nằm trên những tiết diện cách gối tựa một đoạn C vượt quá tiết diện có giá trị mô men lớn nhất Nên ta không tính cốt đai cho lực tập trung
s R A h
đứt đến trọng tâm tiết diện cốt thép dọc
hợp với góc 450 (Đoạn bố trí cốt treo)
a
Trang 23¿Rs As tổng lực cắt chịu bởi cốt thép treo đặt trong vùng giật đứt có chiều dài abằng:
a= 2hs+b
b là bề rộng của diện tích truyền lực giật đứt (b= 20cm)
h là chiều cao làm việc của cấu kiện chịu lực F(h=60cm)
hs= 60cm, Vì h=hs do đó ta có:
2 2
4
6 2,82.10 2,8210
.175
49445
cm m
R
F A
s
Chọn cốt đai vai bò 218 có Asw= 3,99cm2 bố trí cốt vai bò như hình vẽ KC-03
b.Tính cốt treo cho đoạn dầm có nhịp (l=8,4m)
Với lực tập trung lớn nhất là F=P7 =59318N
Từ điều kiện để đảm bảo cho bê tông không bị giật đứt:
s s
s R A h
b là bề rộng của diện tích truyền lực giật đứt (b= 20cm)
h là chiều cao làm việc của cấu kiện chịu lực F(h=65cm)
hs=h = 65cm, do đó ta có:
2 2
4
6 3,39.10 3,3910
.175
59318
cm m
R
F A