Sự pháttriển của lí thuyết độ đo đã dẫn đến khái niệm độ đo vector đó là độ đo màgiá trị của nó không nhất thiết là số thực không âm nữa mà là một vectorhay là phần tử của một không gian
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
TÔ LÊ DIỄM HẰNG
ĐỘ ĐO VECTOR VÀ ĐỘ ĐO NGẪU NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
TÔ LÊ DIỄM HẰNG
ĐỘ ĐO VECTOR VÀ ĐỘ ĐO NGẪU NHIÊN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN HỌC
Mã số: 60 46 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS TSKH ĐẶNG HÙNG THẮNG
Hà Nội – Năm 2017
Trang 3Lời cảm ơn
Luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình và cũng hết sứcnghiêm khắc của GS.TSKH Đặng Hùng Thắng Trước khi trình bày nội dungchính của luận văn, tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tớingười thầy đáng kính của mình Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn cũng như giảiđáp các thắc mắc của tác giả trong suốt quá trình làm luận văn
Tác giả cũng muốn gửi tới toàn thể các thầy cô Khoa Toán - Cơ - Tin họctrường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô đãđảm nhận giảng dạy khóa Cao học 2014 - 2016, đặc biệt là các thầy cô thamgia giảng dạy nhóm xác suất thống kê 2014 - 2016 lời cảm ơn chân thành đốivới công lao dạy dỗ trong suốt thời gian của khóa học
Tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các anh chị em trongnhóm Xác suất thống kê 2014 - 2016 đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện vàđộng viên tinh thần để tác giả có thể hoàn thành được khóa học này
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Trang 4Mục lục
1.1 Các tính chất cơ bản của độ đo vector 4
1.2 Độ đo vector cộng tính đếm được 16
2 Tích phân Bochner và tích phân Bartle 22 2.1 Các hàm đo được 22
2.2 Tích phân Bochner 24
2.3 Tích phân Bartle 34
3 Độ đo vector ngẫu nhiên 36 3.1 Các dạng hội tụ của dãy biến ngẫu nhiên X-giá trị 36
3.2 Độ đo vector ngẫu nhiên và tích phân ngẫu nhiên 37
3.3 Hội tụ của độ đo vector ngẫu nhiên 43
3.4 Hội tụ theo phân phối của độ đo vector ngẫu nhiên 48
3.5 Hội tụ yếu của độ đo vector ngẫu nhiên 52
Tài liệu tham khảo 58
Trang 5Lời mở đầu
Lý thuyết xác suất là một chuyên ngành của Toán học, nghiên cứu các hiệntượng ngẫu nhiên và quy luật ngẫu nhiên Từ những ứng dụng của trò chơi mayrủi, lý thuyết xác suất đã được phát triển thành một ngành học có vai trò quantrọng trong cuộc sống
Ngày nay, lý thuyết xác suất đã được phát triển mạnh mẽ chặt chẽ trong lýthuyết và có ứng dụng sâu rộng trong khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, côngnghệ, kinh tế và nhiều ngành khoa học khác
Xuất phát từ vấn đề đo độ dài, tính diện tích và thể tích Lý thuyết độ đo đã
ra đời và trở thành một trong những lí thuyết quan trọng bậc nhất của toánhọc là nền tảng toán học cho sự phát triển của Xác suất và Thống kê Sự pháttriển của lí thuyết độ đo đã dẫn đến khái niệm độ đo vector đó là độ đo màgiá trị của nó không nhất thiết là số thực không âm nữa mà là một vectorhay là phần tử của một không gian Banach tổng quát Lý thuyết này thu đượcnhiều kết quả hay và bất ngờ, có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực của Toán học
Mục tiêu của luận văn là từ cuốn sách chuyên khảo về độ đo vector và bài báocủa GS TSKH Đặng Hùng Thắng tác giả tìm hiểu, tổng kết, hệ thống hóa lạimột số kết quả chính về độ đo vector tất định và ngẫu nhiên, chi tiết các chứngminh với mong muốn luận văn trở thành một tài liệu chuyên khảo cho vấn đề này
Trên cơ sở đó luận văn được chia thành 3 chương
Chương 1 Độ đo vector
Trong chương này, tác giả giới thiệu khái niệm độ đo vecto, các tính chất
Trang 6cơ bản của độ đo vector, độ đo vector cộng tính đếm được.
Chương 2 Tích phân Bochner và tích phân Bartle
Trong chương này, tác giả trình bày khái niệm về các hàm đo được, địnhnghĩa tích phân Bochner và tích phân Bartle cùng các tính chất có liên quan.Chương 3 Độ đo vector ngẫu nhiên
Trong chương này, tác giả trình bày về độ đo ngẫu nhiên, tích phân ngẫunhiên, hội tụ của độ đo vector ngẫu nhiên, hội tụ theo phân phối của độ đovector ngẫu nhiên, hội tụ yếu của độ đo vector ngẫu nhiên Rút ra kết luận vềmối liên hệ của ba loại hội tụ trên
Để nghiên cứu về đề tài “Độ đo vecto và độ đo ngẫu nhiên”, tác giả đãtham khảo một số tài liệu trong và ngoài nước về lý thuyết xác suất Trong đó
• Nội dung chính chương 1 của luận văn tham khảo tài liệu [1], [3], [4], [6]
• Nội dung chính chương 2 của luận văn tham khảo tài liệu [1], [2], [3], [5],[6]
• Nội dung chính chương 3 của luận văn tham khảo tài liệu [1], [3], [4], [7]
Trang 7Chương 1
Độ đo vector
1.1 Các tính chất cơ bản của độ đo vector
Định nghĩa 1.1.1 Cho F là trường của các tập con Ω, X là không gian nach F : F → X được gọi là độ đo vector cộng tính hữu hạn hay gọi là độ đovector, nếu E1, E2 là hai tập rời nhau của F thì:
Ví dụ 1.1.1 Độ đo vector cộng tính hữu hạn
Cho T : L∞[0, 1] → X là toán tử tuyến tính liên tục Cho E ⊆ [0, 1] là tậpLebesgue đo được Định nghĩa
Do T là toán tử tuyến tính suy ra F là độ đo vector cộng tính hữu hạn
Ví dụ 1.1.2 Độ đo vector cộng tính đếm được
Trang 8Cho T : L1[0, 1] → X là một toán tử tuyến tính liên tục Cho E ⊆ [0, 1] là tậpLebesgue đo được Đặt
F (E) = T (χE)Hiển nhiên F là độ đo vector cộng tính hữu hạn
F (En) hay F là độ đo vector cộng tính đếm được
Định nghĩa 1.1.2 Cho F : F → X là một độ đo vector Một biến phân của
F là hàm không âm |F |, giá trị của |F | trên tập E ∈ F được cho bởi:
trong đó cận trên đúng được lấy trên tất cả các phân hoạch π của E thành một
số hữu hạn các tập rời nhau của F Nếu |F | (Ω) < ∞ thì F được gọi là độ đobiến phân bị chặn
Bán biến phân của F là hàm không âm kF k, giá trị của kF k trên tập hợp E ∈ Fcho bởi:
kF k (E) = sup {|x∗F | (E) : x∗ ∈ X∗; kx∗k ≤ 1}
trong đó |x∗F | là biến phân của độ đo có giá trị thực x∗F
Nếu kF k (Ω) < ∞ thì F được gọi là độ đo bán biến phân bị chặn
Dễ thấy biến phân của F là hàm cộng tính hữu hạn, đơn điệu trên F , bán biếnphân của F là hàm cộng tính dưới, đơn điệu trên F
Hơn nữa, ∀E ∈ F : kF k (E) ≤ |F | (E)
Trang 9Ví dụ 1.1.3 Độ đo biến phân bị chặn.
Cho F là một độ đo ở Ví dụ 1.1.2
Vì kF k (E) ≤ kT k λ(E) suy ra |F | (E) ≤ kT k λ(E)
Vậy F là biến phân bị chặn
Ví dụ 1.1.4 Độ đo bán biến phân bị chặn nhưng không phải là biến phân bị chặnCho P là σ-trường các tập con đo được Lebesgue trên [0; 1]
Định nghĩa:
F :X −→ L∞[0; 1]
E 7−→ F (E) = χENếu E ∈P và λ(E) > 0 chọn một dãy (En) các tập con đôi một rời nhau của
E có độ đo dương và S
n
En = EĐặt
Vậy |F | (E) không bị chặn
Ví dụ 1.1.5 Độ đo vector bán biến phân bị chặn
Cho T : L∞[0; 1] −→ X là một toán tử tuyến tính liên tục, E ∈ [0; 1] là tập đođược Lebesgue
Trang 10Ví dụ 1.1.6 Độ đo bán biến phân không bị chặn
Cần lưu ý rằng độ đo vector (độ đo có giá trị thực) không cần phải là bán biếnphân bị chặn
Thật vậy, cho F là trường các tập con của N (tập các số nguyên dương) baogồm các tập hữu hạn hoặc tập có bổ sung hữu hạn
Độ đo F : F −→ R định nghĩa như sau:
F (E) =
(lực lượng của E, nếu E hữu hạn
− lực lượng của N\E, nếu N\E hữu hạnKhi đó F là độ đo có giá trị thực với bán biến phân không bị chặn
Dễ dàng chứng minh được F : F −→ X là độ đo vector biến phân bị chặn thì
độ đo không âm µ trên F là bán biến phân |F | của F nếu và chỉ nếu µ thỏamãn:
i) |x∗F | (E) ≤ µ(E) ∀E ∈ F và ∀x∗ ∈ X∗ : kx∗k ≤ 1
ii) Nếu λ : F −→ R là độ đo bất kì thỏa mãn: |x∗F | (E) ≤ λ(E), ∀E ∈ F và
∀x∗ ∈ X∗ : kx∗k ≤ 1 thì µ(E) ≤ λ(E), ∀E ∈ P
Mệnh đề 1.1.1 Một độ đo vector biến phân bị chặn là cộng tính đếm được nếu
và chỉ nếu biến phân của nó là cộng tính đếm được
Chứng minh Giả sử: F : F −→ X là độ đo vector biến phân bị chặn, suy ra
kF (E)k ≤ |F | (E) với E ∈ F
Vậy nếu |F | là cộng tính đếm được thì F là cộng tính đếm được
Ngược lại, giả sử F : F −→ X là độ đo vector cộng tính đếm được có biến phân
Trang 11Điều này đúng với mọi phân hoạch π.
Hệ quả 1.1.1 Cho P là σ-trường sinh bởi trường con F
Nếu F :P −→ X là một độ đo vector cộng tính đếm được có biến phân bị chặn
Và F |F là hạn chế của F lên F thì với mọi E ∈ F ta có:
|F |F| (E) = |F | (E)nghĩa là F là mở rộng Carathéodory- Hahn của | F |F| lên P
Chứng minh Giả sử µ là độ đo cộng tính, đếm được, là mở rộng Hahn của | F |F| lên P
Carathéodory-Với mỗi E ∈ F và với mỗi x∗ ∈ X∗ sao cho kx∗k ≤ 1 ta có:
Mặt khác với x∗ và E xác định như trên ta cũng có:
Từ (1.3) và (1.4) ⇒ |x∗F | (E) ≤ µ(E) ∀E ∈ F , ∀x∗ ∈ X∗ và kx∗k ≤ 1
Hơn nữa, |x∗F | và µ là cộng tính đếm được trên P và F sinh ra P nên
|x∗F | (E) ≤ µ(E) ∀E ∈P, ∀x∗ ∈ X∗ sao cho kx∗k ≤ 1
Trang 12Theo phần chứng minh của Mệnh đề 1.1.1,
cả các phân hoạch π của E thành các tập rời nhau hữu hạn của F và mọitập hữu hạn {εn} thỏa mãn |εk| ≤ 1
ii) sup {kF (H)k : E ⊇ H ∈ F } ≤ kF k (E) ≤ 4 sup {kF (H)k : E ⊇ H ∈ F }
Do vậy, một độ đo vector là bán biến phân bị chặn trên Ω nếu và chỉ nếu miềngiá trị của nó bị chặn trên X
Trang 13= sup {sup {|x∗F (H)| : x∗ ∈ X∗, kx∗k ≤ 1} : E ⊇ H ∈ F } ≤ kF k (E)
Hơn nữa, nếu π = {E1, , Em} là một phân hoạch của E ∈ F thành các tập đôimột rời nhau và nếu x∗ ∈ X∗ thỏa mãn kx∗k ≤ 1 thì:
Trang 14• X là không gian Banach phức.
Định nghĩa 1.1.3 Cho F là một trường các tập con của Ω và F : F −→ X
F (En) hội tụ theo chuẩn
Họ {Ft : F −→ X|τ ∈ T } các độ đo vector cộng tính mạnh được gọi là cộng tínhmạnh đều nếu với mỗi dãy (En) các thành phần đôi một rời nhau của F thì
Một độ đo cộng tính đếm được trên σ-trường hiển nhiên cộng tính mạnh.Mệnh đề 1.1.3 Nếu F : F −→ X là một độ đo biến phân bị chặn thì F làcộng tính mạnh
Trang 15Ví dụ 1.1.7 Một độ đo vector cộng tính đếm được trên σ-trường là biến phânkhông bị chặn trên mọi tập không tầm thường.
Cho Ω = [0; 1], Σ không gian các tập đo được Lebesgue trên đoạn [0; 1], λ độ đoLebesgue, 1 < p < ∞ và X = Lp[0; 1]
Định nghĩa:
F : Σ −→ Lp[0; 1] : F (E) = χEVới mọi dãy (En) các tập đôi một rời nhau, Lebesgue đo được của [0; 1]
Nếu E ⊆ [0; 1] đo được Lebesgue và λ(E) > 0 thì |F | (E) = ∞ Cố định n và chọncác tập đo được rời nhau E1, , En ∈ E sao cho λ(Ei) = λ(E)/n ∀i = 1, , n.Chú ý:
Mệnh đề 1.1.4 Cho họ độ đo {Fτ, τ ∈ T } X− giá trị trên trường F Các mệnh
đề sau là tương đương
v) Tập {|x∗Fτ| : τ ∈ T, x∗ ∈ X∗, kx∗k ≤ 1} cộng tính mạnh đều
Trang 16Chứng minh.
i −→ ii : Hiển nhiên
ii −→ iii: Hiển nhiên
iii −→ iv: Chứng minh bằng phản chứng
Giả sử (iv) sai suy ra tồn tại δ > 0 và dãy (En) các thành phần đôi một rờinhau của F sao cho:
Giả sử {|x∗Fτ| : τ ∈ T ; x∗ ∈ X∗, kx∗k ≤ 1} không cộng tính mạnh đều
Suy ra tồn tại dãy (En) ⊂ F , và δ > 0 sao cho ∀m :
Trang 17Suy ra mâu thuẫn với (iv).
Vậy (iv) −→ (v) đúng
Hệ quả 1.1.2 Cho F là một độ đo vector trên F Các mệnh đề sau là tươngđương
Từ (i) đến (v) tương đương theo Mệnh đề 1.1.4
Do: F (E) + F (Ω\E) = F (Ω) nên (vi) tương đương (vii)
Trang 18Hệ quả 1.1.3 Độ đo vector cộng tính mạnh trên trường là bị chặn.
Chứng minh Cho F là một trường
kF k (E2) = ∞, kF (E2)k ≥ 2
Cứ tiếp tục như vậy, ta xây dựng được một dãy không tăng (En) sao cho:
Trang 19kF k (En) = ∞, kF (En)k ≥ nVậy không tồn tại lim
n F (En), với (En) là dãy không tăng
Áp dụng Hệ quả 1.1.2(vii) suy ra F không cộng tính mạnh
=⇒ mâu thuẫn với giả thuyết
1.2 Độ đo vector cộng tính đếm được
Định lý 1.2.1 (PETTIS) Cho Σ là một σ - trường
kF (An)k ≥ ε và µ(An) ≤ 1
2n ∀nVới mỗi n, chọn x∗n ∈ X∗ sao cho:
Trang 20Dễ thấy (En) là dãy các thành phần đôi một rời nhau của P.
Lưu ý: Định lý không đúng nếu P chỉ là một trường
Định nghĩa 1.2.1 Cho F là trường các tập con của Ω
Trang 21Định lý 1.2.2 Cho {Fτ : P → X| τ ∈ T } là họ các độ đo vector cộng tính,đếm được bị chặn đều trên σ- trường P.
Họ {Fτ : τ ∈ T } cộng tính đếm được đều ( hay cộng tính mạnh đều) khi và chỉkhi tồn tại độ đo cộng tính đếm được, không âm, giá trị thực µ trên P sao cho{Fτ, τ ∈ T } là µ-liên tục đều
Giả sử: {Fτ, τ ∈ T } là µ-liên tục đều
Trong đó µ là độ đo cộng tính đếm được, không âm, giá trị thực trên P.Với (En) là dãy các thành phần đôi một rời nhau của P ta có:
Trang 22Thật vậy, chứng minh bằng phản chứng Cố định τ1 ∈ T suy ra tồn tại E1 ∈
và τ2 ∈ T sao cho:
|µτ1| (E1) = 0, nhưng |µτ2(E1)| ≥ εTiếp tục tồn tại E2 ∈ P và τ3 ∈ T sao cho
|µτ1| (E2) = 0, |µτ2(E2)| = 0, nhưng |µτ3(E2)| ≥ εTiếp tục quá trình trên ta xây dựng được một dãy (En) các phần tử của P vàdãy (τn) các phần tử của T sao cho
Khi đó với mỗi k, lim
τ ∈T
|µτ(E)| < 1
m.Đặt λm : P −→ [0, ∞) định nghĩa bởi:
µτm j
(E)
Trang 23Khi đó λm là độ đo cộng tính, đếm được không âm, giá trị thực sao cho
λm(E) = 0 kéo theo sup
τ ∈T
|µτ(E)| < 1
m.Hơn nữa, dãy (λm) bị chặn đều
lim
µ(E)→0
kF (E)k`
∞ (T ) = 0
Hệ quả 1.2.1 Giả sử {Fτ, τ ∈ T } là họ độ đo cộng tính đếm được bị chặn đềuX-giá trị trên σ-trường P Nếu µ : Σ −→ [0, ∞) là độ đo cộng tính đếm được
Trang 24Chứng minh Áp dụng Định lý 1.2.2
Hệ quả 1.2.2 (Bartle - Dunford - Schwartz) F là độ đo vector cộng tínhđếm được trên σ-trường Σ Tồn tại một độ đo cộng tính đếm được không âm giátrị thực µ trên Σ sao cho µ(E) −→ 0 khi và chỉ khi kF k (E) −→ 0
Có thể chọn µ sao cho 0 ≤ µ(E) ≤ kF k (E) ∀E ∈ Σ
Chứng minh Đây là kết quả trực tiếp từ Định lý1.2.2áp dụng cho độ đo vector
Trang 25Chương 2
Tích phân Bochner và tích phân Bartle
• Đo được mạnh được gọi là µ-đo được
• Đo được vô hướng được gọi là µ-đo được yếu
Trang 26Định lý 2.1.1 (Định lí đo được Pettis ).
Một hàm f : Ω → X là µ-đo được nếu và chỉ nếu f là µ-đo được yếu và có giátrị tách được hầu khắp nơi nghĩa là có một tập E ∈ P, µ(E) = 0, f (Ω\E) làtách được
Chứng minh Cho f : Ω → X là µ-đo được Ta chứng minh f có giá trị táchđược hầu khắp nơi
Thật vậy, theo định lý Egoroff có một dãy hàm đơn giản (fn) thỏa mãn
lim
n kfn− f k = 0 µ - đều hầu khắp
Do đó, với mỗi n ∈ N∗ có tập En ∈ P sao cho µ(En) < 1
n và limn fn = f đềutrên Ω\En
Với mỗi fn có khoảng bị chặn hữu hạn chiều suy ra f (Ω\En) là bị chặn và táchđược
∀x∗ ∈ X∗, x∗(fn(ω)) → x∗(f (ω)) gần với mọi ω ∈ Ω
Do fn là hàm đơn giản nên x∗fn cũng là hàm đơn giản
Vậy x∗f là đo được với x∗ ∈ X∗ hay f là µ-đo được yếu Điều kiện cần đượcchứng minh
Ngược lại với E ∈P sao cho µ(E) = 0 và f (Ω\E) là tách được
Lấy {xn} ∈ f (Ω\E) là một tập con trù mật đếm được
Áp dụng định lí Hahn - Banach, chọn dãy (x∗n) ∈ X∗ sao cho:
x∗n(xn) = kxnk , kx∗nk = 1
Trang 27Khi đó: kf (ω)k = sup
n
kx∗
n(f (ω))k với ω ∈ Ω\EVậy hàm kf (·)k là µ-đo được
Tương tự đặt gn(·) = kf (·) − xnk là µ-đo được với mỗi n
Kết hợp với µ là độ đo hữu hạn, suy ra luôn có một dãy (fn) các hàm đơn giản
Hệ quả 2.1.1 Một hàm f : Ω −→ X là µ-đo được nếu và chỉ nếu f là µ-hầukhắp nơi hữu hạn đều của một dãy hàm µ-đo được có giá trị đếm được
Trang 28Một hàm µ-đo được f : Ω −→ X được gọi là khả tích Bochner nếu tồn tại mộtdãy hàm đơn giản (fn) sao cho:
Trang 29và nếu tồn tại một hàm khả tích Lebesgue g có giá trị thực trên Ω sao cho
kfnk ≤ g µ-hầu khắp nơi thì f là khả tích Bochner và :
Trang 30f dµ là hội tụ tuyệt đối.
iv) Nếu F (E) =R
Trang 31iii) Trước hết chuỗi
(Điều này được suy ra từ tính cộng tính hữu hạn của tích phân Bochner)
Hơn nữa, lim
Trang 32Tiếp tục chọn phân hoạch π của E làm mịn π0 sao cho
X
B∈π
Z
≤Z
E
kf − fn0k dµ < ε
Vậy,
... ) =
Hệ 1.2.1 Giả sử {Fτ, τ ∈ T } họ độ đo cộng tính đếm bị chặn đềuX-giá trị σ-trường P Nếu µ : Σ −→ [0, ∞) độ đo cộng tính đếm
Trang... Định lý 1.2.2Hệ 1.2.2 (Bartle - Dunford - Schwartz) F độ đo vector cộng tínhđếm σ-trường Σ Tồn độ đo cộng tính đếm khơng âm giátrị thực µ Σ cho µ(E) −→ kF k (E) −→
Có...
n(f (ω))k với ω ∈ Ω\EVậy hàm kf (·)k µ -đo
Tương tự đặt gn(·) = kf (·) − xnk µ -đo với n
Kết hợp với µ độ đo hữu hạn, suy ln có dãy (fn)