6-Presentation: Trình bày dữ liệu 5-Session: Thiết lập các giao dịch giữa 2 máy tính 4-Transport: Bảo đảm truyền nhận đúng dữ liệu 3-Network: Quản lý địa chỉ, tìm đường, truyền nhận các
Trang 1N.Phạm Anh Tài
N.Thị Thương
Đoàn Thị Thanh Tâm Hoàng Thị Oanh
Trang 2HÌNH
OSI
7
LỚP
7-Application: Cung cấp các ứng dụng mạng: email, web, chat,
truyền file
6-Presentation: Trình bày dữ liệu
5-Session: Thiết lập các giao dịch giữa 2 máy tính
4-Transport: Bảo đảm truyền nhận đúng dữ liệu
3-Network: Quản lý địa chỉ, tìm đường, truyền nhận các packet (gói
dữ liệu)
2-Data Link: Điều khiển liên kết, truy xuất đường truyền
1-Physical: Kết nối vật lý, truyền các bit dữ liệu
Trang 31.Điều khiển việc truyền tải thật sự các
bit trên đường truyền vật lý Nó định
nghĩa các tín hiệu điện, trạng thái đường
truyền, phương pháp mã hóa dữ liệu, các
loại đầu nối được sử dụng.
1. Giao thức phổ biến: FDDI, Ethernet
2. Đơn vị dữ liệu giao thức: Bit (0, 1)
3. Thiết bị hoạt động: Hub, Repeater, Converter, Network adapter, Host Bus Adapter
Trang 42-Data Link:
1.Tầng liên kết dữ liệu cung cấp các
phương tiện có tính chức năng và quy
trình để truyền dữ liệu giữa các thực thể
mạng (truy cập đường truyền, đưa dữ
liệu vào mạng), phát hiện và có thể sửa
chữa các lỗi trong tầng vật lý nếu có.
1. Giao thức phổ biến: Lan, Wan (HDCL, PPP, Frame Relay )
2. Đơn vị dữ liệu giao thức: Frame
3. Thiết bị hoạt động: Switch, Bridge
Trang 51.Tầng mạng cung cấp các chức năng
và quy trình cho việc truyền các chuỗi dữ
liệu có độ dài đa dạng, từ một nguồn tới
một đích, thông qua một hoặc nhiều
mạng, trong khi vẫn duy trì chất lượng
dịch vụ (quality of service) mà tầng giao
vận yêu cầu Tầng mạng thực hiện chức
năng định tuyến
1. Giao thức phổ biến: IP, IPX, AppleTalk
2. Đơn vị dữ liệu giao thức: Packet/Datagram
3. Thiết bị hoạt động: Router
Trang 61.Đáp ứng các đòi hỏi về dịch vụ
của Session Layer và đưa ra các yêu cầu
dịch vụ đối với Network Layer
2.Đảm bảo truyền tải dữ liệu giữa
các quá trình Dữ liệu gởi đi được đảm
bảo không có lỗi, theo đúng trình tự,
không bị mất mát, trùng lắp
Cung cấp dịch vụ chuyển dữ liệu giữa các người dùng tại đầu cuối => các tầng trên không phải quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ truyền
dữ liệu Tầng giao vận kiểm soát độ tin cậy của một kết nối được cho trước
Các giao thức: TCP, UDP Đơn vị dữ liệu giao thức: Segment
Trang 71.Nhận yêu cầu của Presentation Layer và gửi
tới Transport Layer
2.Tầng phiên kiểm soát các (phiên) hội
thoại giữa các máy tính Tầng này thiết lập,
quản lý và kết thúc các kết nối giữa trình ứng
dụng địa phương và trình ứng dụng ở xa.
1. Giao thức phổ biến: Tên SQL, RPC, NETBIOS
2. Đơn vị dữ liệu giao thức: Dữ liệu (Data, Message)
Trang 81.Tầng này trên máy tính truyền dữ liệu
làm nhiệm vụ dịch dữ liệu được gửi
xuống từ tầng ứng dụng sang định dạng
chung và tại máy tính nhận, tầng này lại
chuyển từ định dạng chung sang định
dạng của tầng ứng dụng
.Tầng thực hiện các chức năng chính sau:
. Dịch dữ liệu để 2 bên kết nối có thể hiểu nhau, định dạng và cấu trúc lại dữ liệu Ví
dụ từ số interger sang số dấu phảy động.
. Nén dữ liệu để giảm lượng dữ liệu truyền trên mạng.
. Mã hoá và giải mã dữ liệu để đảm bảo sự bảo mật trên mạng.
Trang 91.Tầng ứng dụng là tầng gần với người
sử dụng nhất
2.Nó cung cấp phương tiện cho người
dùng truy nhập các thông tin và dữ liệu
trên mạng thông qua chương trình ứng
dụng
3.Không cung cấp dịch vụ cho các tầng
bên dưới.
Một số ví dụ về các ứng dụng trong tầng Application này bao gồm Telnet, Giao thức truyền tệp tin FTP và Giao thức truyền thư điện tử SMTP, HTTP, Directory services (X.500), Mail services (X.400),…