MAC Address • Mỗi máy tính dùng địa chỉ MAC địa chỉ vật l{ để xác định chính nó • Địa chỉ MAC được ghi lên trên NIC card mạng lúc xuất xưởng và không thay đổi được • Địa chỉ MAC không có
Trang 1MÔ HÌNH TCP/IP
Mô hình phân lớp của TCP/IP
So sánh với mô hình OSI 7 tầng
Trang 2Mạng máy tính và Internet - 2009 2
Sự phát triển mô hình TCP/IP
• Thập niên 60 DARPA phát triển Transmission Control Protocol/Internet Protocol (TCP/IP) kết nối các mạng máy tính thuộc bộ quốc phòng
Mỹ
• Internet, mạng máy tính toàn cầu, sử dụng
TCP/IP kết nối các mạng trên thế giới
Trang 34 lớp của mô hình TCP/IP
Trang 4Mạng máy tính và Internet - 2009 4
Lớp truy cập mạng
• Kết hợp chức năng hai lớp vật l{ và liên kết dữ
liệu mô hình OSI
– Các mô tả về chức năng, thủ tục, cơ học, điện học
Trang 6Mạng máy tính và Internet - 2009 6
Lớp vận chuyển
• Lớp vận chuyển liên quan đến chất lượng dịch
vụ như độ tin cậy, điều khiển lưu lượng và sửa lỗi (tương tự lớp vận chuyển mô hình OSI)
– Phân đoạn, dòng dữ liệu
– Định hướng kết nối và không kết nối
– Điều khiển luồng
– Phát hiện và sửa lỗi
– Transmission control protocol (TCP)
– User datagram protocol (UDP)
Trang 7Lớp ứng dụng
• Kết hợp chức năng của ba lớp phiên, trình bày, ứng dụng trong mô hình OSI
– FTP, HTTP, SMNP, DNS
– Định dạng dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, mã hoá …
– Điều khiển đối thoại …
Trang 8Mạng máy tính và Internet - 2009 8
Chồng giao thức TCP/IP
Trang 9So sánh TCP/IP và OSI
Trang 10– Kỹ thuật chuyển mạch gói
– Các chuyên gia mạng phải nắm rõ cả hai
Trang 11So sánh TCP/IP với OSI (tt.)
– TCP/IP đơn giản hơn vì ít lớp hơn
– Bộ giao thức TCP/IP là chuẩn trên Internet
Trang 12ĐỊA CHỈ MAC
Trang 13MAC Address
• Mỗi máy tính dùng địa chỉ MAC (địa chỉ vật l{)
để xác định chính nó
• Địa chỉ MAC được ghi lên trên NIC (card mạng)
lúc xuất xưởng và không thay đổi được
• Địa chỉ MAC không có cấu trúc (địa chỉ phẳng)
Trang 14Mạng máy tính và Internet - 2009 14
Định dạng địa chỉ mạng
Trang 16Mạng máy tính và Internet - 2009 16
Lưu trữ địa chỉ MAC
• Địa chỉ MAC được ghi vào ROM và được chép vào RAM khi NIC khởi động
• Biểu diễn :
0000.0c12.3456 hay 00-00-0c-12-34-56
Trang 18Mạng máy tính và Internet - 2009 18
Sự đóng gói dữ liệu
Trang 19Hạn chế của địa chỉ MAC
• Phẳng, không phân cấp
• Tăng số lượng nút mạng n lên thì giao tiếp sẽ
khó khăn hơn rất nhiều
• Phụ thuộc phần cứng
Trang 21CSMA/CD
• Với phương pháp CSMA, thỉnh thoảng sẽ có hơn một trạm đồng thời
truyền dữ liệu và tạo ra sự xung đột (collision) làm cho dữ liệu thu được ở các trạm bị sai lệch Để tránh sự tranh chấp này mỗi trạm đều phải phát hiện được sự xung đột dữ liệu Trạm phát phải kiểm tra Bus trong khi gửi
dữ liệu để xác nhận rằng tín hiệu trên Bus thật sự đúng, như vậy mới có thể phát hiện được bất kz xung đột nào có thể xẩy ra Khi phát hiện có một
sự xung đột, lập tức trạm phát sẽ gửi đi một mẫu làm nhiễu (Jamming) đã định trước để báo cho tất cả các trạm là có sự xung đột xẩy ra và chúng sẽ
bỏ qua gói dữ liệu này Sau đó trạm phát sẽ trì hoãn một khoảng thời gian ngẫu nhiên trước khi phát lại dữ liệu Ưu điểm của CSMA/CD là đơn giản, mềm dẻo, hiệu quả truyền thông tin cao khi lưu lượng thông tin của mạng thấp và có tính đột biến Việc thêm vào hay dịch chuyển các trạm trên
tuyến không ảnh hưởng đến các thủ tục của giao thức Điểm bất lợi của CSMA/CD là hiệu suất của tuyến giảm xuống nhanh chóng khi phải tải quá nhiều thông tin
Trang 22Mạng máy tính và Internet - 2009 22
Kiến trúc Bus
• Sơ đồ kết nối BUS
Workstation 1 Workstation 2 Workstation 3
Workstation 5 Workstation 4
Bộ tiế p đấ t Terminator Bộ tiế p đấ t
Terminator
Trang 23Workstation 1 Workstation 2 Workstation 3
Workstation 5 Workstation 4
Bộ tiế p đấ t Terminator
Bộ tiế p đấ t Terminator
1.1 Kiến trúc Bus (tt)
• Tín hiệu đi trong mạng Bus
– Workstation 1 gởi cho Workstation 5
Trang 24Mạng máy tính và Internet - 2009 24
Kiến trúc Bus
• Tín hiệu đi trong mạng Bus - trường hợp cĩ sự cố
– Workstation 1 gởi cho Workstation 5, tín hiệu khi đến đoạn bị đứt sẽ đi khơng được,
và gây nghẽn mạch
Workstation 5 Workstation 4
Bộ tiếp đất Terminator Bộ tiếp đất
Terminator
Trang 25Workstation 1 Workstation 2 Workstation 3
Bộ tiếp đất Terminator
Bộ tiếp đất Terminator
Kiến trúc Bus (tt)
• Kỹ thuật CSMA/CD
– Workstation 1 gởi đến workstation 5
– Workstation 3 gởi đến workstation 4
Trang 26Mạng máy tính và Internet - 2009 26
Kiến trúc Bus (tt)
• Kết nối đơn giản và phổ biến
• Dùng một sợi cáp kết nối trực tiếp tới tất cả các máy tính trong mạng
• Ưu điểm: giá thành rẻ, dễ lắp đặt, có khả năng
mở rộng
• Khuyết điểm: khi lỗi xảy ra rất khó phát hiện (khi cáp mạng, đầu nối bị sự cố)
Trang 27Workstation 1 Workstation 2 Workstation 3
Bộ tiếp đất Terminator
Bộ tiếp đất Terminator
Kiến trúc Bus (tt)
• Kỹ thuật CSMA/CD
– Workstation 1 gởi đến workstation 5
– Workstation 3 gởi đến workstation 4
Trang 28Mạng máy tính và Internet - 2009 28
Kiến trúc Bus (tt)
•Kỹ thuật CSMA/CD
1 Host muốn gởi dữ liệu
2 Tín hiệu trên đường truyền ?
3 Chuẩn bị frame để gởi
4 Gởi Frame đi
5 Kiểm tra collision ?
6 Tiếp tục gởi frame
7 Đã gởi xong dữ liệu ?
8 Kết thúc gởi dữ liệu
9 Phát sinh tín hiệu tắt nghẽn (JAM)
10 Số lần đã gởi tăng lên 1
11 Số lần đã gởi quá lớn ?
12 Hủy bỏ việc truyền dữ liệu
13 Dùng thuật toán backoff để tính toán thời
gian chờ (t ms)
14 Chờ t ms, sau đó gởi lại
Trang 29 Đầu tiên, ta định nghĩa khái niệm bit-time: là thời gian dùng để truyền đi 1 bit dữ liệu trên đường truyền
Vd: với mạng 10 Mbps -> trong 1 giây ta truyền được (10 mũ 7) bit Vậy truyền 1 bit, ta cần tốn 1/(10 mũ 7) giây = (10 mũ -7) giây = 100 * (10 mũ -9) giây = 100 nano giây (ns)
Mạng 100 Mbps thì tốn 10 ns
*Sau đó, ta tìm hiểu khái niệm slot-time: là thời gian
để 1 bit đi hết chiều dài 1 sợi dây cáp mạng, tới đầu bên kia rồi quay về nơi xuất phát(512 ns là slot time)
Với mạng 10Mbps, ta có slot time = 512 bit-time = 512
* 100 ns = 51200 ns = 51,2 micro giây Tương tư,
mạng 100 Mbps có slot time = 5.12 micro giây
Người ta lấy cái slot time này để dùng trong thuật toán back off đó
Nhắc đến mô hình BUS và CSMA/CD, ta thường nghĩ đến mạng 10 Mbps nên ta sẽ nhân với 51,2 Nếu đang
là mạng 100 thì ta nhân với 5,12
Trang 30Mạng máy tính và Internet - 2009 30
Token bus(frame 802.4)
Trang 31Giao thức truyền token (Token passing
protocol)
• Đây là giao thức thông dụng sau CSMA/CD được dùng trong các LAN có cấu trúc vòng (Ring) Trong phương pháp này, khối điều khiển mạng hoặc token được truyền lần lượt từ trạm này đến trạm khác Token là một khối
dữ liệu đặc biệt Khi một trạm đang chiếm token thì nó có thể phát đi một gói dữ liệu Khi đã phát hết gói dữ liệu cho phép hoặc không còn gì để
phát nữa thì trạm đó lại gửi token sang trạm kế tiếp
• Quản l{ lỗi: thường xóa bỏ vòng logic và xây dựng vòng logic mới
Trang 32Mạng máy tính và Internet - 2009 32
Token ring(Frame 802.5)
• Phương pháp này cũng dựa vào nguyên l{
dùng thẻ bài trụy nhập đường truyền
• Thẻ bài là đơn vị dữ liệu hoặc tín hiệu điều
khiển
Trang 331.3 Các phương pháp truy cập môi trường
truyền dẫn
• Kỹ thuật Token-Ring
– Đi từ Workstation 2 đến Workstation 5
Workstation 1 Workstation 2 Workstation 3
RING
Trang 34Mạng máy tính và Internet - 2009 34
1.3 Các phương pháp truy cập môi trường
truyền dẫn
• Kỹ thuật Token-Ring (khi có sự cố)
Workstation 1 Workstation 2 Workstation 3
Workstation 5 Workstation 4
RING
Trang 351.3 Các phương pháp truy cập môi trường
truyền dẫn
• Kỹ thuật Token-Ring (khi có sự cố)
Workstation 1 Workstation 2 Workstation 3
RING
Trang 364 Có muốn gởi dữ liệu ?
5 Gởi dữ liệu đi
6 Đã hết thời gian cho
Yes No
Trang 38CÁC LỚP ĐỊA CHỈ IP
Địa chỉ IP Chuyển đổi địa chỉ IP Địa chỉ IP cho các lớp mạng
Gán địa chỉ IP vào các thiết bị mạng
Trang 39Địa chỉ IP
• Địa chỉ IP dài 32 bit
• Chia thành 4 khối thập phân (thí dụ:10.1.1.1), nhị phân(ví
dụ:00001010.00000001.00000001.00000001),Thập lục phập(0A.01.01.01)
• Địa chỉ IP có 3 phần: ID,Địa chỉ mạng(net ID)
và địa chỉ máy(Host ID)
Trang 40Mạng máy tính và Internet - 2009 40
Dạng thức địa chỉ IP
Trang 41Chuyển đổi thập phân ↔ nhị phân
Trang 42Mạng máy tính và Internet - 2009 42
Chuyển đổi nhanh
Trang 43Địa chỉ mạng và địa chỉ máy
• Địa chỉ mạng
– Gồm có IDvà Net ID
– Trong một địa chỉ mạng thì có nhiều máy và khắc nhau
– Hai mạng khác nhau thì tên máy có thể giống
nhau hoặc khác nhau
• Địa chỉ máy
– Trong một mang thì địa chỉ máy khác nhau
– Tất cả máy con phải khác không(Net ID)
Trang 44Mạng máy tính và Internet - 2009 44
Các bit trong địa chỉ IP
• Các bit phần mạng
– Xác định phần địa chỉ mạng(ID)
– Xác định lớp địa chỉ IP(Net ID)
– Các bit phần mạng không được phép đồng thời là
0
• Các bit phần máy
– Xác định phần địa chỉ máy(Host ID)
– Các bit đồng thời là 0: dành riêng cho địa chỉ
mạng
– Các bit đồng thời là 1: dành riêng cho địa chỉ
quảng bá (broadcast)
Trang 45Các lớp địa chỉ IP
• Các lớp địa chỉ khác nhau có số bit phần mạng
và số bit phần máy khác nhau
• Mỗi lớp địa chỉ thích hợp với kích thước tương ứng của tổ chức
Trang 46Mạng máy tính và Internet - 2009 46
Các lớp địa chỉ IP: Lớp A
Trang 47Các lớp địa chỉ IP: Class A
• Bit 0 là bit đầu tiên của một địa chỉ lớp A(ID)
• 7 bit đầu tiên xác định địa chỉ mạng (Net ID)
• 24 bit còn lại xác định máy (Host ID)
• Địa chỉ lớp A từ 1.0.0.0 đến 127.0.0.0, tức có
127 địa chỉ lớp A(127.0.0.0 mạng chính
nó(loopback) tức là 1.0.0.0 đến 126.0.0.0)
• Mỗi địa chỉ lớp A có 224-2=16.777.214 địa chỉ
IP (tức có nghĩa là có 16.777.214 máy !)-ngoại
Trang 48Mạng máy tính và Internet - 2009 48
Các lớp địa chỉ IP: Lớp B
Trang 49Các lớp địa chỉ IP: Lớp B
• Hai bit đầu tiên của địa chỉ lớp B có giá trị là
10(ID)
• 14 bit đầu tiên xác định địa chỉ mạng (Net ID)
• 16 bit còn lại xác định máy (Host ID)
• Địa chỉ lớp B từ 128.0.0.0 đến 191.255.0.0,
tức có 214 =16.384 địa chỉ lớp B
• Mỗi địa chỉ lớp B có 216-2=65.534 địa chỉ IP
(tức có nghĩa là có 65.534 máy)- Ngoai trừ
bằng 0 và tất cả bằng 1
Trang 50Mạng máy tính và Internet - 2009 50
Các lớp địa chỉ IP: Lớp C
Trang 51Các lớp địa chỉ IP: Lớp C
• Ba bit đầu tiên của địa chỉ lớp C có giá trị là
110(ID)
• 21 bit đầu tiên xác định địa chỉ mạng (Net ID)
• 8 bit còn lại xác định máy (Host ID)
• Địa chỉ lớp C từ 192.0.0.0 đến 223.255.255.0, tức có 221 =2.097.152 địa chỉ lớp C
• Mỗi địa chỉ lớp C có 28-2=254 địa chỉ IP (tức có nghĩa là có 254 máy)-Ngoại trừ bằng 0 và tất
cả 1
Trang 54• Các lớp địa chỉ này dành riêng để đặt cho
các máy trong nội bộ tổ chức
Trang 55MẠNG CON
• Mạng con được định nghĩa như sau :
ID+NET ID+SUBNET ID+HOST ID
• Mạng lớp A : ID+Net ID+subnet ID(24-x)+x
• Mạng lớp B: ID+Net ID+subnet ID(16-x)+x
• Mạng lớp C: ID+Net ID+subnet ID(8-x)+x
• Số lượng host trong mỗi mạng con xác định bằng số bit trong phần Host ID: 2 x -2 Tương tự số bit số bit trong phần subnet ID xác định số lượng
mạng con: 2 y -2 với(y=lớp-x; lớp A=24; B=16;C=8)
• Ví dụ 1 : 10.23.100.3/255.255.0.0(10.23.100.3/16) kết quả 10 Net ID, 23 subnet ID và 100.3 host ID
• Ví du 2:192.168.23.40/255.255.255.240 NetID 192.168.23, subnet ID 32
và host ID là 8
Trang 56thiết bị trung gian nào
• Các máy có thể chia sẻ đường truyền chung
nhưng nếu chúng có địa chỉ mạng khác nhau thì không thể giao tiếp với nhau trực tiếp
được mà phải thông qua một thiết bị trung
gian (thường là router)
• Địa chỉ mạng tương tự mã tỉnh, thành phố
trong số điện thoại Địa chỉ máy là phần còn lại của số điện thoại
Trang 57Địa chỉ quảng bá (broadcast)
• Muốn gởi dữ liệu đến tất cả các máy trong
Trang 58Mạng máy tính và Internet - 2009 58
Địa chỉ quảng bá nội bộ
STOP
255.255.255.255
Trang 59Địa chỉ quảng bá trực tiếp
Địa chỉ quảng bá
192.168.20.0 192.168.20.255
Trang 63BCD
• Mỗi một địa chỉ IPv6 được phân thành ba
phần khác nhau đó là: site prefix, subnet ID, interface ID
• Ba thành phần này được nhận dạng bởi vị trí của các bit bên trong một địa chỉ
• Ba trường đầu tiên trong IPv6 được biểu thị site prefix
• Trường tiếp theo biểu thị subnet ID
Trang 64Mạng máy tính và Internet - 2009 64
NÓI VỀ IPv6(tt)
• Qua ví dụ trên, bạn sẽ rút ra được 2 nguyên
tắc:
1 Trong dãy địa chỉ IPV6, nếu có số 0 đứng
đầu có thể loại bỏ Ví dụ 0800 sẽ được viết
thành 800, hoặc 0008 sẽ được viết thành 8
2 Trong dãy địa chỉ IPv6, nếu có các nhóm số
0 liên tiếp, có thể đơn giản các nhóm này
bằng 2 dấu :: ( chí áp dụng khi dãy 0 liên tiếp nhau)
Ví dụ 1: FADC:BA98::7654:3210
-> Viết đầy đủ:FADC:BA98:0:0:0:0:7654:3210
Ví dụ 2: FADC:BA98:7654:3210::
Trang 66Mạng máy tính và Internet - 2009 66
CÁC LOẠI IPv6
•
IPv6 gồm các loại chính sau đây:
+ Unicast Address: Unicast Address dùng để xác định một Interface trong
phạm vi các Unicast Address Gói tin (Packet) có đích đến là Unicast
Address sẽ thông qua Routing để chuyển đến 1 Interface duy nhất
+ Anycast Address: Anycast Address dùng để xác định nhiều Interfaces
Tuy vậy, Packet có đích đến là Anycast Address sẽ thông qua Routing để chuyển đến một Interface trong số các Interface có cùng Anycast Address, thông thường là Interface gần nhất Chữ “gần nhất” ở đây được xác định thông qua giao thức định tuyến đang sử dụng
+ Multicast Address: Multicast Address dùng để xác định nhiều Interfaces
Packet có đích đến là Multicast Address sẽ thông qua Routing để chuyển đến tất cả các Interfaces có cùng Multicast Address
Trang 67TIẾP THEO
• Unicast toàn cục(Global )
• Unicast cục bộ(local )
Trang 69Mạng máy tính và Internet - 2009 69
CÁC BÀI TậP
• 1/Cho một địa chỉ IP và mặt nạ tương ứng,
hãy cho biết địa chỉ mạng/ mạng con?
Sử dụng thuận giải sau:
B1: Duyệt từng octet trong mặt nạ, nếu octet nào 255 thì ghi lại octet tương ứng, nếu octet nào 0 thì ghi lại o,nếu octet nào khác 0
và 255 thi để trống gọi là số khó chịu
B2:Nếu không có số khó chịu thì kết
thúc Còn không thì làm bước sau: 256-số khó chịu=số cơ sở, Tìm bội số của số cơ sở lớn
nhất và nhỏ hơn octet tương ưng của IP
• Ví dụ:Cho IP 17.9.100.2/255.255.240.0 giải
B1:17.9. .0 ,B2:256-240=16, 16x6=96 là bội
số lớn nhất và bé hơn 100 Số 96 là số cấn tìm
Trang 70Mạng máy tính và Internet - 2009 70
BÀI TẬP (tt)
• 2/ Cho địa chỉ IP và mặt nạ tương ứng, hãy
cho biết địa chỉ Broadcast của mạng / mạng
con
B1: Duyệt từng octet trong mặt nạ, Nếu
octet nào tương ứng 255 thì ghi lại octet trong
IP, nếu octet nào(mặt nạ) là 0 thì ghi lại 255
của IP, nếu khác 0 và 255 thì để số khó chịu
B2:256-số khó chịu=số cơ sở; Tìm bội số
của số cơ sở nhỏ nhất và lớn hơn octet tương ứng IP và trừ đi 1
• Ví dụ: Cho IP 17.9.100.2/255.255.240.0 Giải B1 :17.9. .255 ;B2: 256-240=16; 16x7=112; 112-1=111
Kết quả: 17.9.111.255
•
Trang 71Mạng máy tính và Internet - 2009 71
BÀI TẬP(tt)
• 3/Cho một địa chỉ IP và mặt nạ tương ứng,
hãy cho biết địa chỉ IP hợp lệ có thể đặt cho
các host trong mang/mang con
Phương pháp : ta tìm địa chỉ mạng/mạng
con và địa chỉ Broadcast
• Ví dụ: cho địa chỉ IP 17.9.100.2/255.255.240.0 Địa chỉ mạng/mạng con :17.9.96.0
Trang 72• Bước 4:Các giá trị Host ID thì ghi 0
• Bước 5:Ghi kết quả- Lưu {: Trong Subnet ID
không được all bằng 0 or 1
Trang 73Kiểm tra địa chỉ hợp lệ