1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

MẠNG MÁY TÍNH BÀI 06: KHẢO SÁT CHI TIẾT CÁC LỚP TRONG MÔ HÌNH OSI

44 637 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát chi tiết các lớp trong mô hình OSI
Người hướng dẫn Ths Trần Văn Thành
Trường học https://www.university.edu.vn
Chuyên ngành Mạng máy tính
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 709,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 06: KHẢO SÁT CHI TIẾT CÁC LỚP TRONG MÔ HÌNH OSI MẠNG MÁY TÍNH GV: Ths TRẦN VĂN THÀNH... Khảo sát chi tiết lớp Network „ Định tuyến Routing là quá trình chuyển thông tin qua mạng từ n

Trang 1

BÀI 06: KHẢO SÁT CHI TIẾT CÁC LỚP TRONG

MÔ HÌNH OSI MẠNG MÁY TÍNH

GV: Ths TRẦN VĂN THÀNH

Trang 2

Nội dung

„ Khảo sát chi tiết lớp Datalink

„ Khảo sát chi tiết lớp Network

„ Kháo sát chi tiết lớp Transport

„ Giới thiệu mô hình Firewall

Trang 3

Khảo sát chi tiết lớp Datalink

„ Chia làm hai tầng con: LLC, và MAC.

„ Lớp 2 hỗ trợ lớp 1:

sử dụng tầng LLC để giao tiếp

định máy tính dựa vào địa chỉ MAC

chức, phân chia thành từng nhóm bit có ý nghĩa

quyền gởi thông tin lên môi trường nếu cùng một lúc có nhiều máy tính muốn gởi thông tin -> Lớp 2 sử dụng hệ

Trang 4

Các phương pháp truy cập trên môi trường truyền dẫn

„ Cảm sóng đa truy có phát hiện đụng độ (CSMA/CD)

„ Chuyển thẻ bài (Token-passing)

Trang 5

Các phương pháp truy cập

„ Kỹ thuật CSMA/CD

„ Workstation 1 gởi đến workstation 5

„ Workstation 3 gởi đến workstation 4

Workstation 1 Workstation 2 Workstation 3

Bộ tiếp đất Terminator Bộ tiếp đất

Terminator

Trang 6

Các phương pháp truy cập

„ Kỹ thuật CSMA/CD

„ Host muốn gởi dữ liệu.

„ Tín hiệu trên đường truyền ?

„ Chuẩn bị frame để gởi.

„ Gởi Frame đi.

„ Kiểm tra collision ?

„ Tiếp tục gởi frame.

„ Đã gởi xong dữ liệu ?

„ Kết thúc gởi dữ liệu.

„ Phát sinh tín hiệu tắt nghẽn (JAM)

„ Số lần đã gởi tăng lên 1

„ Số lần đã gởi quá lớn ?

„ Hủy bỏ việc truyền dữ liệu

„ Dùng thuật toán backoff để tính toán thời gian

chờ (t ms)

„ Chờ t ms, sau đó gởi lại

Trang 7

Các phương pháp truy cập

„ Đi từ Workstation 2 đến Workstation 5

Workstation 1 Workstation 2 Workstation 3

RING

Trang 8

Các phương pháp truy cập

„ Kỹ thuật Token-Ring (khi có sự cố)

Workstation 1 Workstation 2 Workstation 3

Workstation 5 Workstation 4

RING

Trang 9

„ Có muốn gởi dữ liệu ?

„ Gởi dữ liệu đi

„ Đã hết thời gian cho phép ?

„ Giải phóng thẻ bài

„ Kết thúc

Trang 10

Khảo sát chi tiết lớp Network

„ Định tuyến (Routing) là quá trình chuyển thông tin qua mạng từ nơi gởi tới nơi nhận Định tuyến cóhai thành phần là chuyển mạch (switching) và chọn đường (path determination)

„ Dựa vào bảng định tuyến (routing table), thiết bị sẽquyết định địa chỉ kế tiếp cần đi qua để dữ liệu cóthể đến được đích

„ Cung cấp địa chỉ logical address (IP address)

„ Cung cấp các giao thức IP, IPX,…

Trang 11

Khảo sát chi tiết lớp Network

„ Chuẩn bị gởi dữ liệu

„ Kiểm tra địa chỉ MAC có trong

ARP table ?

„ Gởi gói tin ARP request

„ Nhận gói tin ARP reply

„ Lấy thông tin địa chỉ MAC để

gởi gói tin.

Trang 12

Khảo sát chi tiết lớp Network

„ Đi tìm địa chỉ MAC của máy C

Trang 13

Khảo sát chi tiết lớp Network

„ Gởi gói tin Broadcast (ARP request) đi

Trang 14

Khảo sát chi tiết lớp Network

„ Máy C nhận được gói tin Broadcast

Trang 15

Khảo sát chi tiết lớp Network

„ Máy C trả lời bằng gói tin ARP reply

Trang 16

Khảo sát chi tiết lớp Network

„ Máy A gởi gói tin đến máy C thông qua địa chỉ MAC vừa tìm được

IP

10.0.2.1

IP

10.0.2.9 Data

Trang 17

Khảo sát chi tiết lớp Network

„ Quá trình địa chỉ MAC trong 2 trường hợp

„ Cùng đường mạng

„ Khác đường mạng

Trang 18

Khảo sát chi tiết lớp Network

Trang 19

Khảo sát chi tiết lớp Transport

data stream.

„ Reliability (tin cậy)

„ Flow Control

„ Thiết lập kết nối (connection establishment).

„ Truyền dữ liệu (data tranfer).

„ Kết thúc kết nối (connection termination).

đến đích có bị mất hay không, đúng thứ tự hay không

Trang 20

Khảo sát chi tiết lớp Transport

„ TCP hoặc UDP dùng port hoặc socket, nó là con số

mà thông qua đó thông tin được truyền lên các lớp cao hơn Các port có giá trị nhỏ hơn 1024 được dùng làm các port chuẩn Các ứng dụng riêng nên dùng port có giá trị lớn hơn 1024

„ Giá trị port được chứa trong phần địa chỉ nguồn và đích của mỗi segment TCP

Trang 21

Khảo sát chi tiết lớp Transport

Flow Control

Trang 22

Khảo sát chi tiết lớp Transport

Acknowledgment

Trang 23

Khảo sát chi tiết lớp Transport

Windowing

Trang 24

Khảo sát chi tiết lớp Transport

„ Cả TCP và UDP đều sử dụng Port (hoặc socket) đểgởi thông tin đến các tầng trên

Trang 25

Khảo sát chi tiết lớp Transport

„ Port có giá trị từ: 0 – 65535

„ Port dưới 1023 : dành cho các ứng dụng phổ biến, gọi là các Port chuẩn.

„ Port từ 1024 : các Port chưa sử dụng.

„ Mỗi ứng dụng có Port riêng Ví dụ dịch vụ FTP cóPort mặc định là 20 và 21, trong khi dịch vụ Web lại có Port mặc định là 80 Khi máy tính khác muốn sử dụng dịch vụ Web thì phải kết nối vào Port 80

Trang 26

Khảo sát chi tiết lớp Transport

„ Đặc điểm của giao thức TCP:

„ Connection-oriented (hướng kết nối)

„ Reliable (tin cậy)

„ Có thể gởi lại các thông tin đã gởi nhưng máy nhận chưa nhận được.

„ Sắp xếp lại các gói tin nhận được theo đúng trật tự như bên gởi.

Trang 27

Khảo sát chi tiết lớp Transport

„ Giao thức TCP - Cách thức bắt tay 3 lần

Trang 28

Khảo sát chi tiết lớp Transport

„ Định dạng của gói tin TCP

Trang 29

Khảo sát chi tiết lớp Transport

„ Một số trường cần quan tâm trong cấu trúc gói tin TCP:

„ Source Port: Port nguồn (Port trên máy gởi)

„ Destination Port: Port đích (Port trên máy nhận)

„ Sequence Number: Là số tuần tự của octet dữ liệu đầu tiên trong segment (trừ khi cờ SYN được bật)

„ Acknowledgment number: Chứa giá trị của gói tin

kế tiếp mà bên nhận đang chờ.

„ Window: Chỉ ra số lượng gói tin tối đa mà bên nhận

Trang 30

Khảo sát chi tiết lớp Transport

„ Một số trường cần quan tâm trong cấu trúc gói tin TCP (tt):

„ Control bits: (8 bit)

„ URG : Urgent Pointer field significant

„ ACK : Acknowledgment field significant

„ EOL : End of Letter

„ RST : Reset the connection

„ SYN : Synchronize sequence numbers

„ FIN : No more data from sender

„ Checksum: Dùng để kiểm lỗi ở phần header và phần

dữ liệu

„ Data: dữ liệu được chứa trong phần này

Trang 31

Khảo sát chi tiết lớp Transport

„ UDP chuyển dữ liệu theo hình thức không tin cậy Đặc điểm của UDP:

„ Connectionless (phi kết nối).

„ Unreliable (không tin cậy)

„ Không đảm bảo việc phân phát các gói tin đến đúng đích (unreliable).

„ Không sắp xếp thứ tự của các gói tin sau khi nhận được.

Trang 32

Khảo sát chi tiết lớp Transport

„ Một số giao thức (protocols) sử dụng UDP là:

„ TFTP (Trivial File Transfer Protocol)

„ SNMP (Simple Network Management Protocol)

„ DHCP (Dynamic Host Control Protocol)

„ DNS (Domain Name System)

Trang 33

Khảo sát chi tiết lớp Transport

„ UDP là giao thức đơn giản để chuyển dữ liệu, màkhông cần xác nhận và đảm bảo việc phân phối

„ Định dạng gói tin UDP

Trang 34

Giới thiệu mô hình Firewall

„ Giới thiệu về Firewall

„ Dual-homed host

„ Screened Host

„ Screened Subnet

Trang 35

Giới thiệu về Firewall

„ Firewall hay còn gọi là bức tường lửa được hiểu như là một hệ thống máy tính và thiết bị mạng giúp ta có thể bảo mật, giám sát các truy xuất từbên trong ra ngoài và ngược lại Từ đó ta có thểphòng chống các truy cập bất hợp pháp

Trang 36

Mô hình Dual-homed host

„ Firewall theo kiến trúc Dual-homed host được xây dựng dựa trên máy tính dual-homed host.

„ Một máy tính được gọi là dual-homed host nếu nó có

ít nhất hai network interfaces Một interface giao tiếp với bên trong (LAN), một interface giao tiếp với bên ngoài (WAN).

„ Dual-homed host chỉ có thể cung cấp các dịch vụ bằng cách ủy quyền (proxy) hoặc cho phép users đăng nhập trực tiếp vào dual-homed host Mọi giao tiếp trực tiếp giữa một host trong mạng nội bộ và một host bên ngoài đều bị cấm.

Trang 37

Mô hình Dual-homed host

„ Mô hình

Internal Network

Dual-homed host Firewall

Remote User

Internet

Trang 38

Mô hình Screened Host

„ Screened Host có cấu trúc gần giống với cấu trúc Dual-homed host Kiến trúc này cung cấp các dịch vụ từ một host bên trong mạng nội bộ, dùng một Router tách rời với mạng bên ngoài Trong kiểu kiến trúc này, bảo mật chính là phương pháp Packet Filtering (lọc gói tin)

„ Bastion host được đặt bên trong mạng nội bộ Packet Filtering được cài trên router Theo cách này, Bastion host là hệ thống duy nhất trong mạng nội bộ mà những host trên Internet có thể kết nối tới

Trang 39

Mô hình Screened Host

„ Packet filtering cũng cho phép bastion host có thể

mở kết nối ra bên ngoài Cấu hình của packet filtering trên screening router như sau:

„ Cho phép tất cả các host bên trong mở kết nối tới host bên ngoài thông qua một số dịch vụ cố định.

„ Không cho phép tất cả các kết nối từ các host bên trong (cấm những host này sử dụng dịch proxy thông qua bastion host).

„ Một số dịch vụ được phép đi vào trực tiếp qua packet filtering.

Một số dịch vụ khác thì chỉ được phép đi vào gián

Trang 40

Mô hình Screened Host

Trang 41

Screened Subnet

„ Nhằm tăng cường khả năng bảo vệ mạng nội

bộ, thực hiện chiến lược phòng thủ theo chiều

sâu, tăng cường sự an toàn cho bastion host,

tách bastion host khỏi các host khác, phần nào tránh lây lan một khi bastion host bị tổn thương

„ Kiến trúc Screened subnet dẫn xuất từ kiến trúc screened host bằng cách thêm vào phần an toàn: mạng ngoại vi (perimeter nẹtwork) nhằm cô lập mạng nội bộ ra khỏi mạng bên ngoài, tách

Trang 42

„ Interior Router (còn gọi là choke router): nằm giữa mạng ngoại vi và mạng nội bộ, nhằm bảo

vệ mạng nội bộ trước khi ra ngoài và mạng ngoại vi Nó không thực hiện hết các qui tắc packet filtering của toàn bộ firewall.

Trang 43

Screened Subnet

Trang 44

HẾT

Ngày đăng: 24/10/2013, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mơ hình Dual-homed host - MẠNG MÁY TÍNH BÀI 06: KHẢO SÁT CHI TIẾT CÁC LỚP TRONG MÔ HÌNH OSI
h ình Dual-homed host (Trang 37)
Mơ hình Screened Host - MẠNG MÁY TÍNH BÀI 06: KHẢO SÁT CHI TIẾT CÁC LỚP TRONG MÔ HÌNH OSI
h ình Screened Host (Trang 38)
Mơ hình Screened Host - MẠNG MÁY TÍNH BÀI 06: KHẢO SÁT CHI TIẾT CÁC LỚP TRONG MÔ HÌNH OSI
h ình Screened Host (Trang 40)
„ Mơ hình - MẠNG MÁY TÍNH BÀI 06: KHẢO SÁT CHI TIẾT CÁC LỚP TRONG MÔ HÌNH OSI
h ình (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN