VH chữ Hán - VH chữ Hán là sáng tác văn học của người Việt viết bằng chữ Hán - Ra đời rất sớm từ TKX, tồn tại trong suốt quá trình hình thành và phát triển của VHTĐ - Thể loại: chiếu, bi
Trang 1KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN XIX
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU
1. Về kiến thức :
- VHTĐ bao gồm hầu như mọi văn bản ngụn từ, từ nghị luận chớnh trị , xó hội, sử học, triết họ, văn hành chớnh như chiếu, biểu, hịch, cỏo, cho đến văn nghệ thuật như thơ, phỳ, truyện, kớ,… do tầng lớp tri thức sỏng tỏc
- Cac t/p, cỏc gđ phỏt triển, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của VHTĐ
2. Về kĩ năng: Nhận diện một giai đoạn VH ; cảm nhận tp thuộc gđ VHTĐ.
3. Về thỏi độ : Yờu mến, trõn trọng, giữ gỡn và phỏt huy di sản VH dõn tộc (KNS: xỏc
định giỏ trị, lắng nghe tớch cực, hợp tỏc)
II PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Phương phỏp dạy học
- Phương phỏp nờu vấn đề
- Phương phỏp phõn tớch, bỡnh giảng
- Phương phỏp tổ chức tranh luận, vấn đỏp
2 Đồ dựng dạy học
- Sỏch giỏo khoa;
- Sỏch giỏo viờn;
- Sỏch hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng;
- Giỏo ỏn cỏ nhõn;
- Một số tư liệu tham khảo khỏc;
- Phấn, bảng
III CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn
- Đọc SGK, SGV, TLTK
- Rỳt kinh nghiệm từ bài trước, soạn giỏo ỏn bài mới
- Phương ỏn tổ chức lớp học, nhúm học
2 Học sinh
- Học thuộc bài cũ, hoàn thành bài tập đó giao ở tiết học trước.
- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Soạn bài
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ễ̉n định tỡnh hỡnh lớp: (1 phỳt).
2 Kiờ̉m tra bài cu:
3 Giảng bài mới: (42 phỳt)
* Giới thiệu bài: (1 phỳt) Năm 938 Ngô Quyền… mở ra kỉ nguyên mới cho dân
tộc Từ đây đất nớc Đại Việt bắt tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập
tự chủ Văn học bằng chữ viết bắt đầu hình thành từ đó Bên cạnh dòng văn học dân gian, văn học Viết phát triển qua các triều đại đã đóng góp vào văn học TĐ Việt Nam cho đến hết thế kỉ XIX Để thấy rõ diện mạo của nền văn học ấy, chúng ta đọc - hiểu bài “ Khái quát văn học Việt Nam từ thế
kỉ X đến hết thế kỉ XIX”
*Tiến trỡnh bài dạy: (41 phỳt)
Trang 2lượng Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung bài học
6
phút
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu các thành phần của
VH…
-Văn học viết VN từ TK X →
XIX còn gọi là gì ?
=> + VH trung đại
+ VH phong kiến
+ VH cổ VN
-VHTĐ có vị trí như thế nào
trong nền VHVN?
=> + Mở đầu cho toàn bộ nền
VH sau này
+ Hình thành kết tinh
những truyền thống quý báu của
nền VH đó
- VHTĐ VN có những thành
phần chủ yếu nào?
=> VH chữ Hán và chữ Nôm
- Nêu một số đặc điểm của VH
Chữ Hán thời trung đại (chữ
viết, thời gian ra đời, thể
loại…)?
- Chữ Nôm là gì? Đặc điểm văn
học chữ Nôm khác văn học chữ
Hán như thế nào?
- Văn học chữ Nôm thường sáng
tác theo những thể loại chủ yếu
nào?
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
I Các thành phần của VH từ TK X đến hết
TK XIX
1 VH chữ Hán
- VH chữ Hán là sáng tác văn học của người Việt
viết bằng chữ Hán
- Ra đời rất sớm (từ TKX), tồn tại trong suốt quá trình hình thành và phát triển của VHTĐ
- Thể loại: chiếu, biểu, hịch, cáo, truyện truyền kì,
kí sự, tiểu thuyết chương hồi, phú, thơ cổ phong, thơ Đường luật
2 Văn học chữ Nôm
- Chữ Nôm là thứ chữ Việt cổ do người Việt dựa
vào chữ Hán sáng tạo ra để ghi âm tiếng Việt
- Chữ Nôm ra đời cuối TK XIII, tồn tại và phát triển đến hết thời kì VHTĐ
- Thể loại: Chủ yếu là thơ +Tiếp thu từ VHTQ: Phú, văn tế, thơ Đường luật + Thể loại văn học dân tộc: ngâm khúc, truyện thơ, hát nói, song thất lục bát…
=>Hai thành phần VH này không đối lập mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển
30
phút
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các
giai đoạn phát triển của văn
học trung đại
- Văn học trung đại chia làm
mấy giai đoạn ?
- Bối cảnh lịch sử có những sự
kiện gì quan trọng?
-Trả lời
-Trả lời
II Các giai đoạn văn học từ TK X đến hết TK XIX.
1 Giai đoạn từ TK X đến hết TK XIV -Hoàn cảnh:
+ Năm 938, ta giành được quyền độc lập, nhà
Trang 3-Đặc điểm phát triển của văn
học như thề nào ?
- Cho biết nội dung, nghệ thuật
chủ yếu
- Kể tên các tác giả, tác phẩm
tiêu biểu?
- Bối cảnh lịch sử có những
điểm gì đáng lưu ý ? HS kể →
HS khác bổ sung
- Nội dung văn học có những
chuyển biến như thế nào ?
- Nghệ thuật có những thành tựu
gì?
- Kể tên các tác giả, tác phẩm
tiêu biểu?
- Bối cảnh lịch sử của giai đoạn
này có gì đặc biệt?
- Điều đó có tác động đến văn
học như thế nào ?
- Nội dung có những đặc điểm
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
nước Phong kiến Việt Nam bắt đầu ổn định và phát triển
+ Trải qua nhiều cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm và lập được nhiều kì tích : Thắng giặc Tống, Nguyên, Mông, Minh
- Đặc điểm: văn học viết ra đời, xuất hiện văn học chữ Nôm bên cạnh văn học chữ Hán dẫn đến văn học phát triển toàn diện
- Nội dung : đề cao tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc
- Nghệ thuật : đạt được những thành tựu về văn chính luận văn xuôi viết về đề tài lịch sử, văn hóa Thơ phú đều phát triển
-Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK
2 Giai đoạn từ TK XV đến hết TK XVII : -Bối cảnh:
+ Sau chiến thắng quân Minh, chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đến đỉnh cao, nhà Lê được thiết lập
+ TK XVI – XVII, xã hội phong kiến Việt Nam đi vào con đường suy yếu Xung đột giữa các tập đoàn phong kiến dẫn đến nội chiến Lê - Mạc và Trịnh - Nguyễn kéo dài gần thế kỷ
- Nội dung văn học : + Ca ngợi cuộc kháng chiến chống quân Minh, chế độ phong kiến
+ Phê phán hiện thực xã hội và những suy thoái
về đạo đức
- Nghệ thuật:
+ Văn học chữ Hán phát triển với nhiều thể loại + Văn học chữ Nôm có sự Việt hóa thể loại của Trung Quốc đồng thời sáng tạo những thể loại văn học dân tộc
-Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK
3 Giai đoạn từ TK XVIII đến nửa đầu TK XIX :
- Bối cảnh:
+ Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, nhiều cuộc kháng chiến của nông dân, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn dẫn đến thống nhất đất nước nhưng về sau thất bại
+ Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến chuyên chế - đất nước nằm trước hiểm họa xâm lăng của thực dân Pháp
- Văn học phát triển vượt bậc – là giai đoạn phát triển rực rỡ nhất
Trang 4gì đặc biệt so với giai đoạn
trước?
- Cho biết nội dung cụ thể của
nhân đạo CN ? Biểu hiện ở tác
phẩm nào ?
- Nghệ thuật phát triển ra sao?
- Xã hội Việt Nam có điểm gì
đáng chú ý?
- Nội dung văn học chuyển biến
như thế nào ? Biểu hiện cụ thể ?
- Kể tên tác giả, tác phẩm tiêu
biểu
- Nghệ thuật như thế nào ?
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
- Nội dung: xuất hiện trào lưu nhân đạo CN (đòi quyền sống, đòi hạnh phúc và giải phóng con
người, đặc biệt là người phụ nữ – Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều)
- Nghệ thuật: phát triển mạnh về văn xuôi và văn vần, chữ Hán và chữ Nôm Địa vị văn học chữ Nôm và những thể loại văn học dân tộc được khẳng định và đạt tới đỉnh cao Văn xuôi tự sự chữ Hán đạt được thành tựu nghệ thuật lớn về tiểu thuyết chương hồi
4 Giai đoạn nửa cuối TK XIX :
- Bối cảnh: Pháp xâm lược - cả dân tộc đứng lên chống giặc ngoại xâm Xã hội Việt Nam chuyển
từ phong kiến sang thực dân nửa phong kiến
- Nội dung : văn học yêu nước phát triển phong phú và mang âm hưởng bi tráng (ca ngợi tinh thần yêu nước, tố cáo tội ác thực dân Pháp và sự hèn nhát của triều Nguyễn, phơi bày hiện thực xã hội giao thời - Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Tú Xương )
- Nghệ thuật : thể hiện thi pháp xuất hiện : văn xuôi chữ quốc ngữ
4 phút Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu Đặc điểm lớn về
nội dung giai đoạn này
-Chia lớp thành ba nhóm, tìm
hiểu chủ nghĩa yêu nước, chủ
nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế
sự dựa trên 3 tiêu chí:
+ Đặc điểm
+Biểu hiện
+Tác phẩm tiêu biểu?
Thời gian thảo luận 3 phút
-Trả lời III Đặc điểm lớn về nội dung giai đoạn từ TK X đến hết TK XIX
1.Chủ nghĩa yêu nước
*Đặc điểm:
-Là nội dung lớn, xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của VHTĐ
- Chủ nghĩa yêu nước trong VH gắn với tư tưởng
“trung quân ái quốc” nhưng không tách rời truyền thống yêu nước của dân tộc
* Biểu hiện:
+ Âm điệu: hào hùng khi đất nước chống ngoại xâm, bi tráng khi nước mất nhà tan, thiết tha khi đất nước thái bình
+ Phương diện nội dung: ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc, lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến chống kẻ thù, tự hào trước chiến công của thời đại và truyền thống lịch sử, ca ngợi – biết ơn sự hi sinh vì nước, tình yêu thiên nhiên đất nước
* Tác phẩm tiêu biểu:
- Sông núi nước Nam
Trang 5- Hịch tướng sĩ
- Phò giá về kinh
- Đại cáo bình Ngô
- Phú sông Bạch Đằng
- Thiên Nam ngữ lục
- Thơ Nguyễn Trãi
- Thơ văn Đồ Chiểu
- Thơ Nguyễn Khuyến
2 Chủ nghĩa nhân đạo
*Đặc điểm
- Nội dung lớn xuyên suốt VHTĐ
- Vừa bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của người Việt Nam, từ VHDG, vừa chịu ảnh hưởng nhân văn của tam giáo
*Biểu hiên
- Lòng thương người
- Lên án tố cáo những thế lực chà đạp lên con người
- Khẳng đinh đề cao con người về tài năng, phẩm chất, khát vọng chân chính
- Đề cao quan hệ đạo đức, đạo lý tốt đẹp giữa ngừơi với người
*Tác phẩm tiêu biểu
- Cáo bệnh bảo mọi người
- Tỏ lòng
- Thơ văn Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Xuân Hương,…
- Truyền kì mạn lục, Chinh phụ ngâm, Truyện Kiều, Lục Vân Tiên…
3 Cảm hứng thế sự
*Đặc điểm
- Biểu hiện rõ nét từ văn học cuối thời Trần
- Trở thành nội dung lớn trong sáng tác của Nguyễn Bỉnh Khiêm
*Biểu hiện
- Phản ánh hiện thực xã hội
- Phản ánh cuộc sống đau khổ của nhân dân
*Tác phẩm tiêu biểu
- Thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Thượng kinh kí sự
- Vũ trung tùy bút
- Thơ Tú Xương, Nguyễn Khuyến
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
tìm hiểu những đặc điểm lớn
về nghệ thuật của VHTĐ
- Về mặt nghệ thuật, VHTĐ VN -Trả lời
III Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VHTĐ
1 Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm
* Tính quy phạm:
Trang 6có mấy đặc điểm lớn?
-Thế nào là tính quy phạm? tính
quy phạm trong văn học?
-Biểu hiện của tính quy phạm
trong VHTĐVN?
-Sự phá vỡ tính quy phạm của
VHTĐVN được biểu hiện ntn?
-Khuynh hướng trang nhã của
VHTĐ được biểu hiện như thế
nào?
-Bên cạnh khunh hướng trang
nhã, VHTĐ còn có những tác
phẩm mang xu hướng gì? Ví dụ
minh họa?
-VHTĐ VN đã tiếp thu văn hóa
Trung Hoa trên những phương
diện nào?
-Biểu hiện của sự sáng tạo trong
việc tiếp thu văn hóa nước ngoài
của VHTĐ VN là gì?
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
- Quan điềm VH: Thi dĩ ngôn chí, văn dĩ tải đạo
- Tư tưởng nghệ thuật: nghĩ theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn đã thành công thức
VD: Mùa thu: lá ngô đồng, sương sa,…
(Ngư,tiều ,canh ,mục hay Tùng, cúc, trúc, mai )
- Thể loại VH: được qui định chặt chẽ VD: thơ Đường
- Cách sử dụng thi liệu: nhiều điển tích, điển cố,
mô típ quen thuộc
→ VH thiên về ước lệ, tượng trưng
*Tuy nhiên, một số tác giả tài năng phát huy cá tính sáng tạo, một mặt tuân thủ, mặt khác phá vỡ tính quy phạm
2 Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị
*Khuynh hướng trang nhã:
- Đề tài, chủ đề: Hướng tới cái cao cả, trang trọng hơn cái đời thường bình dị
- Hình tượng nghệ thuật: hướng tới vẻ đẹp tao nhã, mỹ lệ hơn vẻ đẹp đơn sơ mộc mạc
- Ngôn ngữ nghệ thuật: chất lượng, cao quý diễn đạt trau chuốt, hoa mĩ hơn cái thông tục, tự nhiên, gần cuộc sống
*Xuất hiện xu hướng bình dị, gắn liền với cuộc sống
3 Tiếp thu và dân tộc hóa văn học nước ngoài
- Tiếp thu văn hóa Trung Hoa: ngôn ngữ (dùng chữ Hán) thể loại (thơ cổ phong, thơ Đường, hịch, biểu,…) thi liệu (điển tích, điển cố,…)
- Sáng tạo chữ Nôm trên cơ sở những thành tố của chữ Hán, để ghi âm, biểu đạt nghĩa Tiếng Việt, dùng chữ Nôm trong sáng tác, Việt hóa thơ Đường thành thơ Nôm luật Đường Sáng tạo các thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát,…
Hoạt động 5: Tổng kết
-Giáo dục thái độ, tư tưởng:
+Yêu quý những tác phẩm
VHTĐ
+Học tập văn hóa nước ngoài
những phải biết tiếp thu một
cách có chọn lọc
III Tổng kết
Ghi nhớ: SGK
Trang 74 Củng cố : Lập bảng khái quát tình hình phát triển của VHVN.
5 Dặn dò : Xem lại bài và tìm một số tp VHTĐ minh họa
Soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt