1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

axit quan trọng tiết 2 kiểu mới

6 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức: + Tính chất hoá học riêng của H2SO4 đặc; + Phương pháp và công đoạn sản xuất H2SO4; + Nhận biết được axitsunfuric và muối sunfat; Kĩ năng + Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học riêng của H2SO4 đậm đặc. Viết PTHH minh hoạ. + Quan sát thí nghiệm thực hành; + Tính toán, làm bài tập Thái độ Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm). Năng lực liên hệ và vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học. Năng lực thực hành thí nghiệm II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm nhỏ, thí nghiệm. 2. Các kĩ thuật dạy học Hỏi đáp tích cực, khăn trải bàn, đọc tích cực, viết tích cực, động não. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên (GV) Làm các slide trình chiếu, giáo án. Hoá chất: H2SO4 đặc, Cu lá, dung dịch BaCl2 , dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch Na2SO4, đường cát. Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn còn, giá gỗ. 2. Học sinh (HS) Học bài cũ. Bảng phụ, bút viết. Bút mực viết bảng. IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC A. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Nêu tính chất hoá học của H2SO4 loãng, ứng dụng trong đời sống và sản xuất?

Trang 1

Tuần 4

Ngày dạy: 24/9/2018

Tiết 7,Bài 2 : MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

B AXIT SUNFURIC (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức:

+ Tính chất hoá học riêng của H2SO4 đặc;

+ Phương pháp và công đoạn sản xuất H2SO4;

+ Nhận biết được axitsunfuric và muối sunfat;

Kĩ năng

+ Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học riêng của H2SO4 đậm đặc Viết PTHH minh hoạ + Quan sát thí nghiệm thực hành;

+ Tính toán, làm bài tập

Thái độ

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực liên hệ và vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập hóa học

- Năng lực thực hành thí nghiệm

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm nhỏ, thí nghiệm.

2 Các kĩ thuật dạy học

- Hỏi đáp tích cực, khăn trải bàn, đọc tích cực, viết tích cực, động não

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên (GV)

- Làm các slide trình chiếu, giáo án.

- Hoá chất: H2SO4 đặc, Cu lá, dung dịch BaCl2 , dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch Na2SO4, đường cát

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn còn, giá gỗ

2 Học sinh (HS)

- Học bài cũ.

- Bảng phụ, bút viết.

- Bút mực viết bảng.

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Trang 2

A Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Nêu tính chất hoá học của H2SO4 loãng, ứng dụng trong đời sống và sản xuất?

B Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)

- Huy động các

kiến thức đã

được học của HS

về tính chất hoá

của axit, một số

kiến thức về sự

nguy hiểm của

H2SO4 trong đời

sống hằng ngày

để hiểu rõ về tính

chất của H2SO4

đặc

- Tìm hiểu về

tính chất hóa học

của H2SO4 thông

qua việc làm thí

nghiệm

- Rèn năng lực

thực hành hóa

học, năng lực

hợp tác và năng

lực sử dụng ngôn

ngữ: Diễn đạt,

trình bày ý kiến,

nhận định của

bản thân

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 5 nhóm giao phiếu học tập về cho từng nhóm

- GV giới thiệu nội dung thảo luận thông qua phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

- Dựa vào tính chất hoá học của dung dịch HCl, dung dịch H2SO4

thì em hãy cho biết kim loại Cu có tác dụng với hai dung dịch này không?

-Theo em Cu có tác dụng với H2SO4 đặc không, nếu có thì có sinh

ra khí H2 không?

- Nêu nguyên nhân một số vụ bỏng xảy ra trong đời sống hằng ngày?

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội dung

trong phiếu học tập số 1

Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: thảo luận, thống nhất để viết vào bảng phụ

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp

hỗ trợ:

3 Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: GV mời 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm

khác góp ý, bổ sung

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới

- Hs trả lời được Cu không tác dụng dung dịch HCl và H2SO4 loãng

- Có thể một số học sinh

sẽ trả lời Cu phản ứng với H2SO4 đặc, nóng sinh ra khs H2 Từ đó sinh ra mâu thuẫn nhận thức

- Mâu thuẫn nhận thức khi học sinh dự đoán tính chất của H2SO4 được nhưng chưa tin tưởng lắm vào dự đoán đó

- Học sinh biết một số vụ bỏng axit nhưng chưa giải thích được bản chất phản ứng

+ Qua quan sát: Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Qua báo cáo các nhóm và sự góp ý,

bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh,

bổ sung ở các hoạt động tiếp theo + Thông qua HĐ chung của cả lớp,

GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

B Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hoá học riêng của H2SO4 đặc

Trang 3

Hoạt động 2: Tìm hiểu sản xuất H2SO4 ( 10 phút)

- - Tìm hiểu tính

chất hoá học

của H2SO4

đặc, biết sự

khác nhau

giữa H2SO4

đặc và loãng

-, - Hs biết tính

háo nước của

H2SO4 đặc, từ

đó hình thành

năng lực liên

hệ vận dụng

kiến thức hoá

học vào thực

tiễn, cẩn thận

khi sử dụng

H2SO4 đặc và

xử lí khi bị

dính axit

- - Rèn năng lực

hợp tác, năng

lực thực hành

thí nghiệm và

năng lực sử

dụng ngôn

ngữ: Diễn đạt,

trình bày ý

kiến, nhận

định của bản

thân

-1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia thành 5 nhóm, giao đầy đủ dụng cụ, hoá chất và phiếu học tập

Từ nội dung trải nghiệm ở phiếu học tập số 1, GV yêu cầu các nhóm tiến hành các thí nghiệm, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập

số 2

Phiếu học tập số 2

+ Thực hiện thí nghiệm 1:

Cho Cu vào dung dịch H2SO4 loãng Cho Cu vào H2SO4 đặc và đun nóng Nêu hiện tượng, dự đoán sản phẩm, viết PTHH

+ Thực hiện các thí nghiệm 2: Cho ít đường vào ống nghiệm, sau đó

bơm vào ống nghiệm vài giọt H2SO4 đậm đặc? Quan sát và nêu hiện tượng, giải thích?

Kết luận tính chất của H2SO4 đặc?

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: GV cần hướng dẫn thêm HS thao tác làm thí nghiệm, hỗ trợ

những nhóm có nhiều bạn yếu thảo luận, Hs sẽ không viết được sản phẩm phản ứng, không giải thích được tính háo nước của H2SO4

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HĐ nhóm: GV tổ chức HĐ nhóm thảo luận để hoàn thành nội dung

được giao và làm thí nghiệm

3 Báo cáo, thảo luận

- HĐ chung cả lớp: GV mời một nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1

nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức Chuyển giao nhiệm vụ tiếp theo

Tính chất hoá học riêng của

H2SO4 đặc:

a.Tác dụng với kim loại

H2SO4 đặc nóng tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat và không giải phóng khí H2

Cu + 2H2SO4đặc nóng  CuSO4 + SO2 + 2H2O

b Tính háo nước:

H2SO4 dặc có tính háo nước, lấy đi nguyên tố H và

O trong các hợp chất Do đó khi sử dụng H2SO4đặc phải cẩn thận

+ Qua quan sát: Trong quá trình hoạt động nhóm,

GV quan sát tất

cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của

HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua quan sát mức độ

và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

Trang 4

Mục tiêu Phương thức tổ chức hoạt động Sản phẩm Đánh giá

Tìm hiểu phương

pháp sản xuất

H2SO4

Rèn kĩ năng viết

PTHH, quan sát

tranh mô phỏng

R Rèn năng lực hợp tác

và năng lực sử dụng

ngôn ngữ: Diễn đạt,

trình bày ý kiến,

nhận định của bản

thân

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập Cho học sinh hoạt động cá

nhân theo dõi tranh mô phỏng về phương pháp tiếp xúc sản xuất

H2SO4 Yêu cầu học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 3

Phiếu học tập số 3

Nêu nguyên liệu sản xuất H2SO4 ? Nêu các công đoạn sản xuất H2SO4? Viết PTHH cho từng công đoạn

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành nội dung

trong phiếu học tập số 3

Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: thảo luận, thống nhất để viết vào bảng phụ

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS khó khăn khi nêu từng công đoạn

3 Báo cáo, thảo luận

- HĐ chung cả lớp: GV mời một nhóm báo cáo kết quả (mỗi

nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức Chuyển giao nhiệm vụ tiếp theo

Các công đoạn sản xuất:

- Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit:

S + O2  to SO2 Hoặc:

4FeS2 + 11O2  to 2Fe2O3 + 8SO2

- Oxi hoá SO2 thành SO3: 2SO2 + O2  to 2 SO3

- Cho SO3 tác dụng với nước:

SO3 + H2O  H2SO4

Kĩ năng quan sát tranh, thảo luận và viết PTHH, đánh giá mức độ hợp tác của các nhóm

Hoạt động 3: Nhận biết H2SO4 và muối sun fat (10 phút)

Biết cách nhận biêt

H2SO4 và dung dịch

muối sunfat

Rèn kĩ năng quan sát

TN, viết PTHH

Năng lực thực hành

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Tổ chức các nhóm làm thí nghiệm, quan sát và hoàn thành phiếu học tập số 4:

Để nhận biết H2SO4 loãng hoặc dung dịch muối sunfat ta dùng thuốc thử là dung dịch BaCl2 ( Ba(NO3)2 , Ba(OH)2 ) phản ứng tạp thành kết tủa trắng là BaSO4

H2SO4 + BaCl2 BaSO4 +

Kĩ năng làm thí nghiệm, viết PTHH,

GV kịp thời uốn nắn thao tác thí

Trang 5

thí nghiệm, sử dụng

ngôn ngữ hoá học Các nhóm làm thí nghiệm:Phiếu học tập số 4

- Cho 1 ml BaCl2 vào dung dịch H2SO4 loãng

- Cho 1ml BaCl2 vào dung dịch Na2SO4?

- Nêu hiện tượng quan sát được? từ đó kết luận gì?

Từ thí ngiệm rút ra kết luận để nhận biết dung dịch H2SO4 loãng và muối sunfat ta làm thế nào? Có thể thay dung dịch BaCl2 bằng dung dịch gì?

- Viết PTHH xảy ra?

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ nhóm: làm thí nghiệm, trả lời các câu hỏi

Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: thảo luận, thống nhất để viết vào bảng phụ

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Tìm chất thay thế cho dung dịch BaCl2

3 Báo cáo, thảo luận

Đại diện nhóm được mời lên báo cáo, nhóm khác bổ sung, Gv chốt lại

2HCl

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl

nghiệm, năng lực hợp tác theo nhóm của HS

C Hoạt động luyện tập (7phút)

- Củng cố, khắc sâu kiến

thức đã học trong bài học,

cách tính toán làm một bài

tập hóa học

- Tiếp tục phát triển năng

lực: tính toán, sáng tạo, giải

quyết các vấn đề thực tiễn

thông qua kiến thức môn

học, vận dụng kiến thức

hóa học vào cuộc sống

Nội dung HĐ: hoàn thành

các câu hỏi/bài tập trong

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên phát phiếu học tập số 5 ( nội dung câu hỏi và bài tập trắc nghiệm)

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HĐ nhóm: Các nhóm thảo luận tìm ra đáp án nhanh để trả

lời

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: GV theo dõi quá trình thảo luận của học sinh,

uốn nắn, sửa chữa và giúp học sinh hoàn thành kiến thức bằng các câu hỏi hợp lý

- HĐ chung cả lớp: GV mời một nhóm dán kết quả , nhận

xét, bổ sung

Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của

HS Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động

+ GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung

+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học

+ Ghi điểm cho các nhóm sau đó

Trang 6

phiếu học tập - Giáo viên yêu cầu học sinh đánh giá kết quả hoạt động của

các thành viên trong nhóm Theo các mức:

1) Rất tích cực 2) Tích Cực 3) Bình thường 4) Chưa tích cực

- GV giao một số nhiệm vụ chuẩn bị bài tập về nhà:

- Bài tập SGK

cho điểm từng cá nhân theo sự bình chọn của nhóm

Phiếu học tập số 5

Câu 1 Hiện tượng gì xảy ra khi cho dung dịch Ba(NO3)2 vào dung dịch H2SO4 loãng

A dung dịch có màu xanh lam B có kim loại Ba tạo thành.

C có khí thoát ra D có chất kết tủa trắng xuất hiện.

Câu 2 Để pha loãng H2SO4 người ta pha chế theo cách nào

A đổ nhanh nước vào axit B đổ nhanh axit vào nước.

C đổ từ từ axit vào nước D đổ từ từ nước vào axit

Câu 3 Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử là

A Quỳ tím B HCl C NaCl D H2SO4

D Hoạt động vận dụng, mở rộng:

1 Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau :

NaCl, H2SO4, Na2SO4 Viết PTHH xảy ra(nếu có)

2 Thấy một người bị bỏng axit, em sẽ xử lí như thế nào?

……… Hết………

Ngày đăng: 25/09/2018, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w