Sai Câu 11: Cây đơn tử diệp có bầu noãn thượng, hoa có màu và có bao hoa, cánh và đài có màu giống nhau, hoa mẫu 3 không phải gié, phiến lá mỏng là đặc điểm của họ: A.. Câu 38: Cây 2 lá
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THỰC VẬT DƯỢC Câu 1: Các lá có thể biến đổi thành vảy, như ở lá cây:
Trang 3Câu 10 (xem 1 ạ i): Lục-lạp màu xanh lục, phát triển ở các bộ phận dưới mặt đất (thực vật bậc cao và rong).
A Đúng
B Sai
Câu 11: Cây đơn tử diệp có bầu noãn thượng, hoa có màu và có bao hoa, cánh và đài có màu giống nhau, hoa mẫu 3 không phải gié, phiến lá mỏng là đặc điểm của họ:
A Liliaceae (Hành: bầu thượng, hoa mẫu 3 chùm gié)
B Poaceae (Lúa: Bầu thượng, không có bao hoa, hoa mẫu 3, là gié hoa)
C Arecaceae (cau, dừa: Hoa mẫu 3, bông mo phân nhánh)
D Zingiberaceae (Gừng: Bầu dưới, mẫu 3, chùm gié)
Câu 12: Các lá có thể biến đổi thành gai Ví dụ cây Bồ kết (cành biến thành gai)
Trang 4A Đúng
B Sai
Câu 16: Cây 2 lá mầm có hoa cánh rời, không thủy sinh, bầu noãn hạ có 2 buồng, 2 vòi nhụy, cây có ống tiết tinh dầu, quả hạch là đặc điểm của họ:
A Passifloraceea (họ lạc tiên: Bầu trên)
B Polygonaceae (họ rau răm: không có cánh hoa)
C Apocynaceae (họ Trúc đào: 5 cánh hoa dính)
D Araliaceae ( họ Ngũ gia bì: hoa mẫu 5 cánh rời, bầu dưới 5 ô)
Câu 17: Cây có hoa cánh rời, bầu noãn thượng, không đính phôi trung tâm hay trắc mô, nhiều hơn 10 nhị, có hơn 2 tâm bì, rời nhau; lá đơn có lá kèm, cánh hoa rời, rụng sớm, cánh hoa xếp theo nhiều vòng là đặc điểm của họ:
A Magnoliaceae (Ngọc lan: Hoa đều, lưỡng tính, bầu 1 ô, nhiều nhị, lá đơn/ nguyên/ mọc cách, không có lá kèm)
B Papaveraceae (Á phiện: Bầu thượng, lá đơn k lá kèm)
C Passifloraceae (họ lạc tiên: Bầu trên, lá đơn có lá kèm) (Chị Trâm B)
D Cucurbitaceae (Bầu bí: Bầu dưới, đính noãn trắc mô đặc biệt, không có lá kèm)
Câu 18: Hoa cánh dính, tràng không đều hình môi gặp ở cây:
Trang 5Câu 19: Tùy theo vị trí của bầu so với vị trí của tràng hoa, người ta phân ra bao nhiêu kiểu bầu:
Trang 6Câu 24: Hoa có đế hoa mọc dài giữa bao hoa và bộ nhị, đưa nhị lên cao được gọi là:
Câu 26: Quả thuộc loại “nang nứt ngang” là đặc điểm của quả cây:
A Thuốc phiện, thuốc lá
Trang 7A Đúng
B Sai
Câu 29: Vai trò của nhân tế bào thưc vật:
A Duy trì và truyền các thông tin di truyền
B Trao đổi chất và tham gia các quá trình tổng hợp của tế bào
C Điều hòa các sản phẩm quang hợp
D Mang thông tin di truyền, trao đổi chất, điều hòa các sản phẩm quang hợp Câu 30:Cụm hoa được chia thành bao nhiêu kiểu:
Trang 8Câu 33: Cụm hoa thuộc dạng “xim co” gặp ở cây:
Trang 9Câu 38: Cây 2 lá mầm có thân đứng, hoa cánh dính, bầu noãn hạ, nhị dính nhau ở bao phẩn, hoa đầu, tràng không chẻ, đều hay không đều là đặc điểm của họ:
Câu 41: Glyoxysome có chứa các enzym giúp biến đổi acid béo dự trữ thành đường sau đó được chuyển
đi khắp nơi của:
A Quả non
B Quả già
C Cây non
D Cây già
Trang 10Câu 42: MÔ nâng đỡ còn được gọi là mô cơ giới, cấu tạo bởi những tế bào có vách dày và cứng, làm
nhiệm vụ nâng đỡ, nghĩa là làm cho cây:
Trang 11Câu 51: Đặc điểm chính của các cây thuộc lớp Liliopsida:
A Gân lá song song, hoa mẫu 3
Trang 14B Lá bét
C Lá vét
D Lá tét
Câu 61: Đặc điểm của ngành Bryophyta:
A Chưa phân hóa thân, lá
Trang 15Câu 67: Khi vẽ hoa đồ, “bộ nhụy” được biểu diễn bằng:
A Vẽ theo tiền khai, vẽ nét đơn
Trang 16D Nhọ nồi
Câu 70: Hệ thống phân loại thực vật nhờ vào một số đặc điểm một cách tùy tiện để phân ra ngành, lớp, phân lớp là:
A Phân loại nhân tạo
B Phân loại tự nhiên
C Phân loại hệ thống sinh
D Phân loại ngẫu nhiên
Câu 71: Mỗi họ thực vật đều có kiểu lỗ khí đặc trưng Ví dụ: kiểu song bào chỉ có ở họ cẩm chướng Hỗn
bào: họ hoàng liên (Hoàng hỗn)
Dị bào: họ cải (Dị cải)
Song bào: họ cà phê (song cà)
Trực bào: họ cẩm chướng (trực (nhìn) chướng)
Trang 17Câu 77: Cây 2 lá mầm có hoa cánh rời, bầu noãn thượng, không đính phôi trung tâm hay trắc mô, hơn
10 nhị, không thủy sinh, hơn 2 tâm bì, tâm bì dính nhau, nhị rời, lá mọc cách, không có lá kèm; dạng cây tiểu mộc hay đại mộc là đặc điểm của họ:
A Nelumbonaceae
B Illiciaceae
Trang 18C Rosaceae (Hoa hồng: lá kèm rụng sớm, bầu thượng hay hạ)
Câu 81: Quả cây Dâu tằm thuộc loại quả nào:
A Quả đơn- quả thật
B Quả giả - quả kép
C Quả tụ- quả thật
D Quả đơn tính sinh
Câu 82: Cây 2 lá mầm có hoa cánh dính, 1 luân sinh nhị, đính phôi trung trụ hay trắc mô, 5 nhị, hoa
không đều, tràng hình môi, quả bế tư là đặc điểm của họ:
Trang 19Quả bế đôi: họ hoa tán Quả bế tư: Họ hoa môi
A Arecaceae (cau: quả mọng/ quả hạch, 1 hạt)
B Apiaceae (Hoa tán: quả bế đôi)
C Lamiaceae (hoa môi)
D Malvaceae (Bông: Quả nang; bế quả/ quả đại)
Câu 83: Rễ cây là cơ quan dinh dưỡng của cây có nhiệm vụ hấp thu nước và:
A Muối hữu cơ
B Muối vô cơ
C Acid hữu cơ
D Acid vô cơ
Câu 84: Mỗi họ thực vật đều có mỗi kiểu lồ khí đặc trưng Ví dụ: lỗ khí kiểu hỗn bào là ở:
Trang 20Câu 89: Hoa có bầu trung là đặc điểm của hoa cây:
Bầu trung : Mua Bầu thượng: Cam, bưởi Bầu hạ: Họ bí
A Cúc (bầu dưới)
B Sen
C Mua (b ầu trung)
D Hồng (bầu trên dưới)
Câu 90: Rễ chùm là đặc trưng cho rễ cây hạt trần và lớp ngọc lan.
A Đúng
B Sai
Câu 91: Mô che chở còn gọi là mô bì, có nhiệm vụ bảo vệ các mô bên trong của cây.
Trang 21Câu 94: Nguyên tắc của phương pháp quan sát tế bào bằng kính hiến vi quang học là:
A Nhuộm và phóng đại các vật thế cần quan sát
B Phương pháp định hình tế bào và nhuộm tế bào
C Phương pháp nhuộm tếbào
D Phóng đại vật thể, nhuộm và định hình tế bào
Câu 95: Để phân biệt rễ cây lớp Ngọc Lan và rễ cây lớp hành, dựa vào bộ phân nào của rễ:
A Biểu bì
B Mô mềm vỏ
C Nội bì ???
D Libe-gỗ
Trang 22Câu 96: Quả được hình thành bởi bầu nhiều ô, khi chín mỗi vách ngăn chẻ đôi ra để tách riêng từng lá
noãn là:
• Nang cất vách: Bầu nhiều ô, khi chín mỗi vách ngăn chẻ đôi ra để tách riêng từng lá noãn, (quả cây Thuốc
lá, quả cây Canh-ki-na)
• Nang chẻ ô: Bầu nhiều ô, mỗi ô bị cắt theo đường sống lưng để tạo thành số mảnh vỏ bằng số lá noãn (quả
cây Bạch hợp, quả cây Vông vang, quả cây Phù dung)
• Nang hủy vách: Bầu nhiều ô, khi chín các vách ngăn giữa các ô bị phá hủy (quả cây Cà độc dược).
• Nang nứt lỗ: Quả khi chín sẽ nứt ra các lỗ nhỏ, thường đặt ở phần trên của quả (quả cây Thuốc phiện, quả cây Hoa mõm chó)
A Nang chẻ ô
B Nang cắt vách
C Nang hủy vách
D Nang nứt lỗ
Câu 97: Cụm hoa thuộc dạng “xim nhiều ngả” gặp ở cây:
Xim hai ngả: Xoan Xim co: Ích mẫu
Xim nhiều ngả: ngô đồng, sống đời
A Cây xoan, thầu dầu
B Sài hồ, húng chanh
C Sài đất, hướng dương
Trang 23D Ngô đồng, thầu dầu
Câu 98: Linné dựa vào đặc điểm của hoa để phân ngành Magnoliopsida (lớp ngọc lan) thành bao nhiêu phân lớp:
D Vỏ quả ngoài và trong
Câu 100: Cây 2 lá mầm có hoa cánh dính, bầu noãn thượng, 1 luân sinh nhị, , có 5 nhị, hoa đều, tràng hình bánh xe, không có mủ trắng, 1 vòi nhụy, đính phôi trung trụ là đặc điểm của họ:
Trang 24Câu 102: Lá cây lớp Ngọc lan: mô mềm đồng hóa được chia làm 2 dạng là mô mềm hình giậu và hình xốp.
Trang 25Câu 107: Dựa vào cơ quan sinh sản người ta chia ra ngành Hạt trần và ngành hạt kín.
D Hoa môi, cau
Câu 109: Vị trí xuất hiện của rễ con, mọc hai bên bó gồ khi số lượng bó gỗ trong rễ mẹ bằng:
Trang 26Câu 117: Quả khô không tự mở có vỏ quả dính liền với vỏ hạt là:
• Quả thóc: Là loại quả khô không tự mở có vỏ quả dính liền với vỏ cuả hạt (quả cây Lúa, quả cây Ngô)
Trang 27A Quả dĩnh
B Quả đóng (Quả đóng (quả bế): Là loại quả khô có quả dai, không dính với vỏ cuả hạt và khi chín không tự
mở )
C Quả loại cải
D Quả kép ( Là quả được hình thành từ một cụm hoa đặc biệt, tức là quả sinh ra từ nhiều hoa)
Câu 118: Đặc điểm thực vật của họ Papaveraceae là có bầu trên 1 ô, quả nang mở bằng cách nứt dọc theo đường giữa các lá noãn.
Trang 30Câu 131: Mô dẫn cấu tạo bởi những tế bào dài xếp nối tiếp với nhau thành từng dãy dọc song song với trục của cơ quan có nhiệm vụ dẫn nhựa,
Trang 33B Sai (Hồi vòng tròn như ngôi sao)
Câu 147: Lá kèm cũng có thể phát triển hoặc thu hẹp lại thành gai.
Câu 149: Nhờ các lông hút, rễ có chức năng chính là:
A Muối vô cơ hòa tan
B Muối hữu cơ không tan
C Acid hữu cơ
D Acid vô cơ
Câu 150: Cắt ngang thân non của cây lớp Ngọc lan, ở vùng vỏ ta thấy cấu tạo gồm: Biểu bì, trung bì và:
A Vỏ cấp 1
B Vỏ cấp 2
Trang 35C Rau muống biển
D Rau muối (Chị Trâm: A)
Câu 157: Ở cây Đa có rễ nảy sinh từ những nhánh trên cao, đó là loại:
Trang 36Câu 163: Hệ thống học thực vật nghiên cứu về:
A Hình dạng bên ngoài các cây để phân biệt được cây thuốc hoặc các dược liệu chưa chế biến
B Cấu tạo vi học bên trong của cây để kiểm nghiệm được các vị thuốc đã cắt vụn hoặc tán thành bột
C Cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm dựa vào hệ thống tiến hóa của thực vật
D Các quá trình hoạt động, sinh trưởng của cây và sự tạo thành các hoạt chất trong cây thuốc
Trang 37Câu 164: Cây có lá hình quả trám:
Trang 38Câu 169: Quả chanh có nhiều acid oxalic.
Trang 39A Hạt có một lá mầm, có nội nhũ
B Gân lá song song, đôi khi kép chân vịt
C Hoa thường mẫu 4 hoặc 5
Trang 40Câu 179: Cây gỗ to: có đường kính to, cấu tạo cấp 2 rất phát triển, thường sống rất lâu và cao từ:
D Mô phân sinh
Câu 183: Gỗ sơ cấp: hình thành từ sự hoạt động của sinh mô sơ cấp ở ngọn thân, cổ rễ.
A Đúng
B Sai
Trang 41Câu 184: Cụm hoa “xim 1 ngả hình đinh ốc” gặp ở cụm hoa cây:
B Sai (4 loại: sợi vỏ thật, sợi trụ bì, sợi libe, sợi gỗ)
Câu 186: Lá có gân hình chân vịt:
Trang 42Phần chính: Đài, tràng, nhị nhụy Phần phụ: Cuống, đế hoa, lá bắc
Trang 43Câu 193: Hoa là cơ quan sinh sản hữu tính của:
Câu 197: Quả đơn được chia thành bao nhiêu loại:
A 2 loại (quả thịt và quả khô)
Trang 46Câu 207: Cấu tạo của rễ có đối xứng qua trục gồm 2 vùng: vùng vỏ và vùng trụ là đặc điểm khi cắt ngang 1 rễ non:
Trang 47D Thầu dầu, cải
Câu 214: Ngành Thủy dương xỉ được coi là thực vật cổ xưa đơn giản nhất của thực vật bậc cao.
A Đúng
B Sai (D.xỉ trần)
Câu 215: Bộ phận của hạt có vai trò nuôi cây khi cây mới nẩy mầm là:
A Phôi tâm và cây mầm
Trang 48B Sai (đinh ốc, và đuôi chồn)
Câu 218: Quả các cây họ Lamiaceae có đặc điểm là vỏ quả ngoài chứa nhiều túi tiết; vỏ quả giữa màu trắng xốp; vỏ quả trong mỏng và dai.
A Đúng
B Sai (Rulaceae)
Câu 219: Hoa có cuống mọc ở nách 1 lá bắc hoặc ở ngọn, hoa già ở gốc, hoa non ở trên ngọn, dạng
chung của cụm hoa hình tháp được gọi là:
Trang 49B Sai (từ trên xuống)
Câu 224: MÔ che chở phải ở mặt ngoài các cơ quan của cây, các tể bào xếp khít nhau và vách biến đổi thành 1 lớp không thấm:
A Nước và muối khoáng
Trang 51Câu 232: Cây 2 lá mầm có hoa cánh dính, nhị thường gắn trên óng tràng, đính phôi trung trụ hay trắc
mô, hoa đều, cây có mủ trắng, hạt phấn rời, bao phấn 2 buồng:
Trang 52Câu 235: Lục lạp là nơi thu nhận năng lượng mặt trời để tổng hợp lên các chất hữu cơ.
Trang 53Câu 244: Mô là một nhóm tế bào phân hoá giống nhau về đặc điểm nào đế cùng đảm nhiệm một chức
năng trong cơ thể thực vật:
A Hình dạng
B Kích thước
Trang 54C Cấu trúc
D Màu sắc
Câu 245: Khi vẽ hoa đồ, các phần bị trụy hoặc biến mất được biểu diễn:
A Chữ X hoặc không cần ghi trên hoa đồ
B Hình tam giác nhỏ, tô đen
C Khôngbiếu diễn trên hoa đồ
D Chữ X hoặc dấu chấm to
Câu 246: Đặc điểm thực vật của họ Polygonaceae là lá có bẹ chìa; hoa lưỡng tính, không đều, không có cánh hoa (hoa vô cánh).
A Đúng
B Sai (hoa đều)
Câu 247: Phiến lá: làm nhiệm vụ quang hợp, và cũng có thế biến thành tua cuốn.
Trang 57Câu 260: Quả cây Đào lộn hột do đế hoa phù to tạo thành.
• Qủa Dâu tây do cuống hoa phát triển thành, quả điều do đài hoa phát triển thành, quả Sung mà ta thường gọi
thực ra là do cuống hoa tạo ra là quả giả, quả thực của nó là những quả nhỏ bám phía ngoài ở Dâu tây, hột ở Đào lộn hột và các quả nhỏ nằm phía trong quả Sung
Trang 58Câu 263: 3 phần phụ của lá cây là: lá kèm, lưỡi nhỏ và bẹ chìa.
A Đúng
B Sai
Câu 264: Những yếu tố dẫn nhựa nguyên: gồm quản bào gọi là mạch ngăn và mạch gỗ, còn gọi là mạch thông.
Mạch thông: cấu tạo bởi những tế bào chết, dài, không còn vách ngăn ngang, xếp nối tiếp nhau thành dãy dọc
trong cây A Đúng B Sai
Câu 265: Cành mang hoa kết thúc bởi một hoa và mang hai nhánh ở hai bên, hoa giữa nở trước, hoa
ngoài nở sau được gọi là:
Câu 268: Hạt cây nào sau đây có 1 lớp vỏ, ngoại trừ:
• Hạt có thế chỉ có một lớp vỏ (hạt cây Đậu, hạt cây Lạc); có thế có hai lớp vỏ (hạt cây Thầu dầu, hạt cây
Gấc) Hạt có thể có vỏ mọng nước (hạt cây Lựu); có thế mang lông cả mặt ngoài (hạt cây Bông) hoặc có thế
mang một hay hai mào lông (hạt cây Sữa); có thể có cánh (hạt cây Xà cừ)
Trang 59A Đậu (1 lớp vỏ)
B Gấc (2 lớp vỏ)
C Lựu (vỏ mọng nước)
D Bông (mặt ngoài mang lông)
Câu 269: Anthocyan và Flavon thường gặp ở cánh hoa, lá cây và vỏ cây.
Anthocyanin là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ có nhiều trong các thực phẩm màu đỏ, đỏ tía, tím
A Đúng
B Sai
Câu 270: Hạt cây Thầu dầu là loại hạt có áo hạt.
Hạt có nội nhũ, chất dự trữ ở ngoài lá mầm (hạt cây Thầu dầu, hạt cây Cau)
Hạt không nội nhũ do cây mâm tiêu hóa hết nội nhũ trước khi hạt chín (chất dự trữ chứa trong lá mầm như hạt cây Đậu, hạt cây Bí )
Hạt có ngoại nhũ (hạt các cây họ Chuối, họ Gừng, họ Dong )
Hạt vừa có ngoại, vừa có nội nhũ (các cây họ Hồ tiêu, Họ cẩm chướng)
Quả có áo hạt (quả cây Nhãn, quả cây Vải, quả cây Chôm chôm), quả có lông (quả cây Bồ công anh), quả có cánh (quả cây Chò)
A Đúng
B Sai
Câu 271: Lá hình mũi tên gặp ở cây:
A Rau sam
Trang 60B Rau má
C Rau muống
D Rau muối
Câu 272: Linné dựa trên số lượng nhị của hoa để phân loại thực vật, đây là phương pháp phân loại:
A Theo công dụng (sắp xếp cây thực phẩm, cây cho sợi, cây thuốc, cây cảnh )
B Nhân tạo (phân loại nhờ vào đặc điểm 1 cách tùy tiện)
C Cổ thực vật học (dựa vào TV đã hóa thạch)
D Phân bố địa lý học (dựa vào các quần lạc TV)
Câu 273: Rễ cây có hoa chỉ có 1 trung trụ, trong thành phần của trung trụ không có:
Trụ giữa ( trung trụ) : Rễ các cây hiển hoa chỉ có một trung trụ, đó là cấu tạo đơn trụ gồm có các phần sau :
Vỏ trụ ( trụ bì) : là lớp tế bào ngoài cùng của trung trụ cấu tạo bởi những tế bào xếp xen kẽ với tế bào nội bì.
Hệ thống dẫn : bao gồm các bó gỗ 1 và bó libe 1 : bó gỗ và libe riêng biệt xếp xen kẽ nhau Bó gỗ mặt cắt hình tam giác đỉnh quay ra ngoài và mạch gỗ nhỏ ở phía ngoài, mạch gỗ to ở phía trong (phân hóa hướng tâm) Bó libe mặt cắt hình bầu dục cấu tạo bởi các mạch rây.
Mô mềm ruột :
+ Phần mô mềm ở khe các bó libe và bó gỗ gọi là tia ruột hay tia tủy.
+ Phần mô mềm ở trong các bó libe và bó gỗ gọi là ruột hay tủy.
Trang 61A Đúng B.Sai
Câu 275: Thevetin là glycosid có trong hạt thông thiên.
Hạt thông thiên chứa các glucosid trợ tim như thevetin (A,B) 2’-O-acetyl cerberosid, neriifolin, cerberin, peruvosid, theveneriin, acid
peruvosidic.
A Đúng B Sai
Câu 276: Đặc điểm cấu tạo của các cây Liliopsida (lớp hành) là vai trò nâng đỡ được đảm nhiệm bởi những vòng mô dày, không có cấu tạo cấp 2.
Lớp hành: vai trò nâng đỡ được đảm nhiệm bởi những vòng mô cứng dưới biểu bì, trong trụ bì và quanh các
bó libe-gỗ; không có cấu tạo cấp 2
A Đúng
B Sai
Câu 277: Quả nào sau đây thuộc loại có vỏ quả trong hóa gỗ và có nhiều hạt:
Quả thịt:
1 Quả hạch: Là quả có vỏ quả trong dày và cứng tạo thành hạch đựng hạt ở trong (quả cây Đào, quả cây
Mơ, quả cây táo)
2 Quả mọng: Là quả có vỏ quả trong mềm và mọng nước (quả cây Cam, quả cây Chanh, quả cây Cà chua)
A Chanh (quả mọng)
B Cam (quả mọng)
C Cà phê