Hồng bầu trên dưới Câu 90: Rễ chùm là đặc trưng cho rễ cây hạt trần và lớp ngọc lan. lớp hành Câu 94: Nguyên tắc của phương pháp quan sát tế bào bằng kính hiến vi quang học là: A.. Ph
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THỰC VẬT DƯỢC
Câu 1: Các lá có thể biến đổi thành vảy, như ở lá cây:
B Sai (chỉ có ở những cq ngoài á.s của TV)
Câu 11: Cây đơn tử diệp có bầu noãn thượng, hoa có màu và có bao hoa, cánh và đài có màu giống nhau, hoa mẫu 3 không phải gié, phiến lá mỏng là đặc điểm của họ:
A Liliaceae (Hành: bầu thượng, hoa mẫu 3 chùm gié)
B Poaceae (Lúa: Bầu thượng, không có bao hoa, hoa mẫu 3, là gié hoa)
C Arecaceae (cau, dừa: Hoa mẫu 3, bông mo phân nhánh)
D Zingiberaceae (Gừng: Bầu dưới, mẫu 3, chùm gié)
Trang 2Câu 12: Các lá có thể biến đổi thành gai Ví dụ cây Bồ kết (cành biến thành gai)
A Passifloraceea (họ lạc tiên: Bầu trên, quả nang, mọng)
B Polygonaceae (họ rau răm: không có cánh hoa, quả bế)
C Apocynaceae (họ Trúc đào: 5 cánh hoa dính)
D Araliaceae ( họ Ngũ gia bì: hoa mẫu 5 cánh rời, bầu dưới 5 ô)
Câu 17 : Cây có hoa cánh rời, bầu noãn thượng, không đính phôi trung tâm hay trắc mô, nhiều hơn 10
nhị, có hơn 2 tâm bì, rời nhau; lá đơn có lá kèm, cánh hoa rời, rụng sớm, cánh hoa xếp theo nhiều vòng là đặc điểm của họ:
A Magnoliaceae (Ngọc lan: Hoa đều, lưỡng tính, bầu 1 ô, nhiều nhị, lá đơn/ nguyên/ mọc cách, không có lá kèm)
B Papaveraceae (Á phiện: Bầu thượng, lá đơn k lá kèm)
C Passifloraceae (họ lạc tiên: Bầu trên, lá đơn có lá kèm) (Chị Trâm B)
D Cucurbitaceae (Bầu bí: Bầu dưới, đính noãn trắc mô đặc biệt, không có lá kèm)
Câu 18: Hoa cánh dính, tràng không đều hình môi gặp ở cây:
A Bạch chỉ, tía tô
B Hương nhu, ích mẫu
C Bạch đàn, kinh giới
D Bạch huệ, ích mẫu (Chị Trâm: B)
Câu 19: Tùy theo vị trí của bầu so với vị trí của tràng hoa, người ta phân ra bao nhiêu kiểu bầu:
Trang 3B Sai
Câu 23: Sắc lạp để tạo màu sắc cho: Hoa, quả, củ, lá
A Đúng
B Sai (chứa các sắc tố khắc hơn diệp lục tố)
Câu 24: Hoa có đế hoa mọc dài giữa bao hoa và bộ nhị, đưa nhị lên cao được gọi là:
Câu 26:Quả thuộc loại “nang nứt ngang” là đặc điểm của quả cây:
A Thuốc phiện (bằng lỗ) , thuốc lá (nang cắt vách)
B Vông vang (chẻ ô), bách hợp (chẻ ô)
C Mã đề, rau sam
D Cà độc dược, phù dung (chẻ ô)
Câu 27: Trong chất nguyên sinh còn có những chất không có tính chất sống: Không bào, tinh thể muối, giọt dầu
A Đúng (không bào không sống)
B Sai
Câu 28: Trong quả táo tây có acid malic
A Đúng
B Sai
Câu 29: Vai trò của nhân tế bào thưc vật:
A Duy trì và truyền các thông tin di truyền
B Trao đổi chất và tham gia các quá trình tổng hợp của tế bào
C Điều hòa các sản phẩm quang hợp
D Mang thông tin di truyền, trao đổi chất, điều hòa các sản phẩm quang hợp
Câu 30:Cụm hoa được chia thành bao nhiêu kiểu:
Trang 4C Lạc tiên, hương nhu tía
Câu 42: MÔ nâng đỡ còn được gọi là mô cơ giới, cấu tạo bởi những tế bào có vách dày và cứng, làm nhiệm
vụ nâng đỡ, nghĩa là làm cho cây:
Trang 5B Thông (Thông: lá hình kim, lá 1 gân Hành: lá hỉnh ống, gân lá // Rau má: hình thận, khía tròn,
Rau muống, rau mác: hình mũi tên, Bàng lá hình trứng ngược, Táo: lá hình bầu dục, Trúc Đào: lá mũi mác)
B Sai (mô dẫn thật không có)
Câu 51: Đặc điểm chính của các cây thuộc lớp Liliopsida (Lớp hành):
A Gân lá song song, hoa mẫu 3
Trang 6Câu 55: Lá cây lớp Ngọc lan, cuống lá có cấu tạo: Biểu bì, hệ thống dẫn, mô dày và:
Câu 61: Đặc điểm của ngành Bryophyta (Ngành Rêu):
A Chưa phân hóa thân, lá (đã có)
B Sai (có hạn: xim,….chùm, bông, ngù, tán đầu……….)
Câu 63: Lá có thể biến đổi thành tua cuốn Ví dụ: bầu, bí và nho
A Đúng
B Sai
Câu 64: Vitamin E có nhiều ở vỏ đậu
A Đúng (B1: cám gạo, C: Chanh, A: Cà rốt, E: đậu)
Trang 7A Dâm bụt
B Táo
C Rau muống
D Lá lốt
Câu 67: Khi vẽ hoa đồ, “bộ nhụy” được biểu diễn bằng:
A Vẽ theo tiền khai, vẽ nét đơn
A Phân loại nhân tạo
B Phân loại tự nhiên
C Phân loại hệ thống sinh
D Phân loại ngẫu nhiên
Câu 71: Mỗi họ thực vật đều có kiểu lỗ khí đặc trưng Ví dụ: kiểu song bào chỉ có ở họ cẩm chướng Hỗn bào: họ hoàng liên (Hoàng hỗn)
Dị bào: họ cải (Dị cải)
Song bào: họ cà phê (song cà)
Trực bào: họ cẩm chướng (trực (nhìn) chướng)
Trang 8Câu 76: Lá chẻ là lá có vết khía bằng bao nhiều phần phiến lá:
A Nelumbonaceae (nhiều lá noãn)
Câu 81: Quả cây Dâu tằm thuộc loại quả nào:
A Quả đơn- quả thật
B Quả giả - quả kép (Quả kép: Sung, dứa, dâu tằm…)
C Quả tụ- quả thật
D Quả đơn tính sinh (chuối)
Câu 82: Cây 2 lá mầm có hoa cánh dính, 1 luân sinh nhị, đính phôi trung trụ hay trắc mô, 5 nhị, hoa không đều, tràng hình môi, quả bế tư là đặc điểm của họ:
Quả bế đôi: họ hoa tán
Quả bế tư: Họ hoa môi
A Arecaceae (cau: quả mọng/ quả hạch, 1 hạt)
B Apiaceae (Hoa tán: quả bế đôi)
C Lamiaceae (hoa môi) (môi la mi)
D Malvaceae (Bông: Quả nang; bế quả/ quả đại)
Câu 83: Rễ cây là cơ quan dinh dưỡng của cây có nhiệm vụ hấp thu nước và:
A Muối hữu cơ
B Muối vô cơ
C Acid hữu cơ
D Acid vô cơ
Câu 84: Mỗi họ thực vật đều có mỗi kiểu lồ khí đặc trưng Ví dụ: lỗ khí kiểu hỗn bào là ở:
Trang 9Câu 88: Sự oxy hóa không hoàn toàn của các chất đường sẽ tạo ra các acid hữu cơ
A Đúng (trang 30) (Đường Sacharide: Hữu cơ)
B Sai
Câu 89: Hoa có bầu trung là đặc điểm của hoa cây:
Bầu trung : Mua
Bầu thượng: Cam, bưởi
Bầu hạ: Họ bí
A Cúc (bầu dưới)
B Sen
C Mua (bầu trung)
D Hồng (bầu trên dưới)
Câu 90: Rễ chùm là đặc trưng cho rễ cây hạt trần và lớp ngọc lan.( lớp hành)
Câu 94: Nguyên tắc của phương pháp quan sát tế bào bằng kính hiến vi quang học là:
A Nhuộm và phóng đại các vật thế cần quan sát
B Phương pháp định hình tế bào và nhuộm tế bào
C Phương pháp nhuộm tếbào
D Phóng đại vật thể, nhuộm và định hình tế bào
Câu 95: Để phân biệt rễ cây lớp Ngọc Lan và rễ cây lớp hành, dựa vào bộ phân nào của rễ:
Trang 10• Nang cất vách: Bầu nhiều ô, khi chín mỗi vách ngăn chẻ đôi ra để tách riêng từng lá noãn, (quả cây Thuốc
lá, quả cây Canh-ki-na)
• Nang chẻ ô: Bầu nhiều ô, mỗi ô bị cắt theo đường sống lưng để tạo thành số mảnh vỏ bằng số lá noãn (quả
cây Bạch hợp, quả cây Vông vang, quả cây Phù dung)
• Nang hủy vách: Bầu nhiều ô, khi chín các vách ngăn giữa các ô bị phá hủy (quả cây Cà độc dược)
• Nang nứt lỗ: Quả khi chín sẽ nứt ra các lỗ nhỏ, thường đặt ở phần trên của quả (quả cây Thuốc phiện, quả cây Hoa mõm chó)
A Nang chẻ ô
B Nang cắt vách
C Nang hủy vách
D Nang nứt lỗ
Câu 97: Cụm hoa thuộc dạng “xim nhiều ngả” gặp ở cây:
Xim hai ngả: Xoan
Xim co: Ích mẫu
Xim nhiều ngả: ngô đồng, sống đời
A Cây xoan, thầu dầu
B Sài hồ, húng chanh
C Sài đất, hướng dương
D Ngô đồng, thầu dầu
Câu 98: Linné dựa vào đặc điểm của hoa để phân ngành Magnoliopsida (lớp ngọc lan) thành bao nhiêu phân lớp:
D Vỏ quả ngoài và trong
Câu 100: Cây 2 lá mầm có hoa cánh dính, bầu noãn thượng, 1 luân sinh nhị, , có 5 nhị, hoa đều, tràng hình bánh xe, không có mủ trắng, 1 vòi nhụy, đính phôi trung trụ là đặc điểm của họ:
Trang 11D Hoa môi, cau
Câu 109: Vị trí xuất hiện của rễ con, mọc hai bên bó gồ khi số lượng bó gỗ trong rễ mẹ bằng:
Câu 111: Mỗi hạt tinh bột cho thấy 1 điểm rốn bao quanh bởi những vòng tròn đồng tâm sáng, tối xen kẽ
A Đúng (do chất bột tạo ra)
B Sai (dinh dưỡng)
Câu 114: Vitamin A có nhiều trong quả dưa hấu
Trang 12A Đúng
B Sai (đồng hóa)
Câu 117: Quả khô không tự mở có vỏ quả dính liền với vỏ hạt là:
• Quả thóc: Là loại quả khô không tự mở có vỏ quả dính liền với vỏ cuả hạt (quả cây Lúa, quả cây Ngô)
A Quả dĩnh
B Quả đóng (Quả đóng (quả bế): Là loại quả khô có quả dai, không dính với vỏ cuả hạt và khi chín không tự
mở )
C Quả loại cải
D Quả kép ( Là quả được hình thành từ một cụm hoa đặc biệt, tức là quả sinh ra từ nhiều hoa)
Câu 118: Đặc điểm thực vật của họ Papaveraceae (họ á phiện) là có bầu trên 1 ô, quả nang mở bằng cách nứt dọc theo đường giữa các lá noãn
A Đúng
B Sai (quả nang mở bằng lỗ hoặc mở bằng mảnh vỏ)
Câu 119: Tinh bột là những polysaccharid có công thức tổng quát: (C 6 H 10 O 5 ) n , khi phản ứng với dung dịch iod cho màu:
Trang 13Câu 127: Trong vùng vỏ của rễ cây sơ cấp lớp ngọc lan có:
Câu 135: Có thể coi vách tế bào như bộ phận nào của tế bào thực vật, đặc biệt là ở tế bào có vách thứ cấp
A Bộ máy tiêu hóa
Trang 14Câu 149: Nhờ các lông hút, rễ có chức năng chính là:
A Muối vô cơ hòa tan
B Muối hữu cơ không tan
Trang 15C Acid hữu cơ
D Acid vô cơ
Câu 150: Cắt ngang thân non của cây lớp Ngọc lan, ở vùng vỏ ta thấy cấu tạo gồm: Biểu bì, trung bì và:
Trang 16Câu 163 : Hệ thống học thực vật nghiên cứu về:
A Hình dạng bên ngoài các cây để phân biệt được cây thuốc hoặc các dược liệu chưa chế biến
B Cấu tạo vi học bên trong của cây để kiểm nghiệm được các vị thuốc đã cắt vụn hoặc tán thành bột
C Cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm dựa vào hệ thống tiến hóa của thực vật
D Các quá trình hoạt động, sinh trưởng của cây và sự tạo thành các hoạt chất trong cây thuốc
Câu 164: Cây có lá hình quả trám:
B Sai (Ngọc Lan: Xoắc ốc)
Câu 169: Quả chanh có nhiều acid oxalic
Trang 17A Rutaceae (Họ Cam: lá thơm tinh dầu)
B Gân lá song song, đôi khi kép chân vịt
C Hoa thường mẫu 4 hoặc 5
D Phần kéo dài của chỉ nhị
Câu 179: Cây gỗ to: có đường kính to, cấu tạo cấp 2 rất phát triển, thường sống rất lâu và cao từ:
Trang 18B Mô mềm
C Mô che chở
D Mô phân sinh
Câu 183: Gỗ sơ cấp: hình thành từ sự hoạt động của sinh mô sơ cấp ở ngọn thân, cổ rễ (chóp rễ)
B Sai (4 loại: sợi vỏ thật, sợi trụ bì, sợi libe, sợi gỗ)
Câu 186: Lá có gân hình chân vịt:
Trang 19B Sai (lá đơn, hoa hồng)
Câu 197: Quả đơn được chia thành bao nhiêu loại:
A 2 loại (quả thịt và quả khô)
Trang 20Câu 204: Nhựa mủ: Được tạo bởi chất tế bào rồi đưa vào không bào, bộ máy chứa nhựa mủ gọi là ống nhựa mủ
Câu 206: Bầu một ô, do nhiều lá noãn dính với nhau ở mép các lá noãn tạo thành, noãn đính ở 2 bên của
lá noãn trên thành bầu gặp ở cây
A Dừa cạn (2 lá noãn)
B Trúc đào (2 ô)
C Đông hầu (họ lạc tiên)
D Thông thiên (3 ô)
Câu 207: Cấu tạo của rễ có đối xứng qua trục gồm 2 vùng: vùng vỏ và vùng trụ là đặc điểm khi cắt ngang
C Bắp(đơn tính), sầu riêng
D Thầu dầu(đơn tính), cải
Câu 214: Ngành Thủy dương xỉ được coi là thực vật cổ xưa đơn giản nhất của thực vật bậc cao
A Đúng
B Sai (D.xỉ trần)
Câu 215: Bộ phận của hạt có vai trò nuôi cây khi cây mới nẩy mầm là:
Trang 21A Phôi tâm và cây mầm
B Sai (Rulaceae Cam)
Câu 219: Hoa có cuống mọc ở nách 1 lá bắc hoặc ở ngọn, hoa già ở gốc, hoa non ở trên ngọn, dạng chung của cụm hoa hình tháp được gọi là:
B Sai (từ trên xuống)
Câu 224: MÔ che chở phải ở mặt ngoài các cơ quan của cây, các tể bào xếp khít nhau và vách biến đổi thành 1 lớp không thấm:
A Nước và muối khoáng
Trang 23Câu 245: Khi vẽ hoa đồ, các phần bị trụy hoặc biến mất được biểu diễn:
A Chữ X hoặc không cần ghi trên hoa đồ
B Hình tam giác nhỏ, tô đen
C Khôngbiếu diễn trên hoa đồ
D Chữ X hoặc dấu chấm to
Câu 246: Đặc điểm thực vật của họ Polygonaceae (họ rau răm ) là lá có bẹ chìa; hoa lưỡng tính, không đều, không có cánh hoa (hoa vô cánh)
A Đúng
B Sai (hoa đều)
Câu 247: Phiến lá: làm nhiệm vụ quang hợp, và cũng có thế biến thành tua cuốn
A Đúng
B Sai
Trang 24Câu 248: Bẹ chìa là đặc trưng của họ rau cần
Câu 250: Rễ có khi biến thành củ, cụm hoa kép là đặc điểm của họ:
A Araliaceae (họ ngũ gia bì), Apiaceae (Rễ thành củ: AA)
Trang 25Câu 260: Quả cây Đào lộn hột do đế hoa phù to tạo thành
• Qủa Dâu tây do cuống hoa phát triển thành, quả điều do đài hoa phát triển thành, quả Sung mà ta thường gọi thực ra
là do cuống hoa tạo ra là quả giả, quả thực của nó là những quả nhỏ bám phía ngoài ở Dâu tây, hột ở Đào lộn hột và các
quả nhỏ nằm phía trong quả Sung
Câu 265: Cành mang hoa kết thúc bởi một hoa và mang hai nhánh ở hai bên, hoa giữa nở trước, hoa ngoài
nở sau được gọi là:
Câu 268: Hạt cây nào sau đây có 1 lớp vỏ, ngoại trừ:
• Hạt có thể chỉ có một lớp vỏ (hạt cây Đậu, hạt cây Lạc); có thể có hai lớp vỏ (hạt cây Thầu dầu, hạt cây Gấc) Hạt có
thể có vỏ mọng nước (hạt cây Lựu); có thể mang lông cả mặt ngoài (hạt cây Bông) hoặc có thể mang một hay hai mào lông (hạt cây Sữa); có thể có cánh (hạt cây Xà cừ)
A Đậu (1 lớp vỏ)
B Gấc (2 lớp vỏ)
C Lựu (vỏ mọng nước)
D Bông (mặt ngoài mang lông)
Câu 269: Anthocyan và Flavon thường gặp ở cánh hoa, lá cây và vỏ cây ( Vỏ quả)
Trang 26Anthocyanin là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ có nhiều trong các thực phẩm màu đỏ, đỏ tía, tím
A Đúng
B Sai
Câu 270: Hạt cây Thầu dầu là loại hạt có áo hạt
Hạt có nội nhũ, chất dự trữ ở ngoài lá mầm (hạt cây Thầu dầu, hạt cây Cau)
Hạt không nội nhũ do cây mâm tiêu hóa hết nội nhũ trước khi hạt chín (chất dự trữ chứa trong lá mầm như hạt cây Đậu, hạt cây Bí )
Hạt có ngoại nhũ (hạt các cây họ Chuối, họGừng, họ Dong )
Hạt vừa có ngoại, vừa có nội nhũ (các cây họ Hồ tiêu, Họ cẩm chướng)
Quả có áo hạt (quả cây Nhãn, quả cây Vải, quả cây Chôm chôm), quả có lông (quả cây Bồ công anh), quả có cánh (quả
Câu 272: Linné dựa trên số lượng nhị của hoa để phân loại thực vật, đây là phương pháp phân loại:
A Theo công dụng (sắp xếp cây thực phẩm, cây cho sợi, cây thuốc, cây cảnh )
B Nhân tạo (phân loại nhờ vào đặc điểm 1 cách tùy tiện)
C Cổ thực vật học (dựa vào TV đã hóa thạch)
D Phân bố địa lý học (dựa vào các quần lạc TV)
Câu 273: Rễ cây có hoa chỉ có 1 trung trụ, trong thành phần của trung trụ không có:
Trụ giữa ( trung trụ) : Rễ các cây hiển hoa chỉ có một trung trụ, đó là cấu tạo đơn trụ gồm có các phần sau :
Vỏ trụ ( trụ bì) : là lớp tế bào ngoài cùng của trung trụ cấu tạo bởi những tế bào xếp xen kẽ với tế bào nội bì
Hệ thống dẫn : bao gồm các bó gỗ 1 và bó libe 1 : bó gỗ và libe riêng biệt xếp xen kẽ nhau Bó gỗ mặt cắt hình tam giác đỉnh quay ra
ngoài và mạch gỗ nhỏ ở phía ngoài, mạch gỗ to ở phía trong (phân hóa hướng tâm) Bó libe mặt cắt hình bầu dục cấu tạo bởi các mạch rây
Mô mềm ruột :
+ Phần mô mềm ở khe các bó libe và bó gỗ gọi là tia ruột hay tia tủy
+ Phần mô mềm ở trong các bó libe và bó gỗ gọi là ruột hay tủy
Câu 275: Thevetin là glycosid có trong hạt thông thiên
Hạt thông thiên chứa các glucosid trợ tim như thevetin (A,B) 2’-O-acetyl cerberosid, neriifolin, cerberin, peruvosid, theveneriin, acid
B Sai (không có hoặc rất hiếm có mô dày)
Câu 277: Quả nào sau đây thuộc loại có vỏ quả trong hóa gỗ và có nhiều hạt:
Trang 27Câu 280: Lá có gân song song là lá của cây:
A Tràm (lá 1 gân) B Lúa (song song)
Câu 281: Polypodiopsida (lớp dương xỉ) được chia thành bao nhiêu phân lớp:
Polypodiopsida (lớp dương xỉ) gồm 3 phân lớp:
- Phân lớp dương xỉ
- Phân lớp Rau bợ
- Phân lớp bèo ong
Câu 282: Lớp trung gian giữa ngành Thông và ngành Ngọc lan là:
Lớp dây gắm (Gnentopsida): lớp dây gắm có thể coi như đứng trung gian giữa ngành thông và ngành ngọc lan
Câu 283: Dạng cây thường là thân bò, hoa đơn tính, đều, mẫu 5, bầu dưới có 3 ô là đặc điềm của họ:
A Araliaccae (Ngũ gia bì: bầu dưới 2 ô )
B Rutaceae (họ cam)
C Cucurbitaceae (Họ bầu bí: bầu dưới 3 ô, hoa đều, đơn tính cùng gốc, mẫu 5)
D Polygonaccae (họ rau răm)
Câu 284: Phân biệt quả khô và quả thịt là dựa vào phần nào của quả:
A Vỏ quả ngoài
B Vỏ quả giữa
C Vỏ quả trong
D Vỏ quả ngoài và trong
Câu 285: Trên lá, sự phân bố lỗ khí như sau: Lá nổi trên mặt nước, lỗ khí ở: