1. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định. 2. Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong tổ chấm thi. 3. Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,50 điểm ( lẻ 0,25 điểm làm tròn thành 0,50 điểm; lẻ 0,75 điểm làm tròn thành 1,00 điểm ).
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT BUễN MA THUỘT
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI 12 NĂM 2009-2010
Mụn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phỳt, khụng kể thời gian giao đề
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
Bản hướng dẫn gồm 03 trang
A Hướng dẫn chung
1 Nếu thớ sinh làm bài theo cỏch riờng nhưng đỏp ứng được yờu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thỡ vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định
2 Việc chi tiết hoỏ điểm số (nếu cú) so với biểu điểm phải đảm bảo khụng sai lệch với hướng dẫn chấm
và được thống nhất trong tổ chấm thi
3 Sau khi cộng điểm toàn bài, làm trũn đến 0,50 điểm ( lẻ 0,25 điểm làm trũn thành 0,50 điểm; lẻ 0,75
điểm làm trũn thành 1,00 điểm )
B Đỏp ỏn và thang điểm
Cõu I
( 6 điểm )
Cõu II
1) Tên các tiết:
A - Xuân phân - Mặt trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo lần thứ nhất trong năm.
B - Hạ chí - Mặt trời lên thiên đỉnh tại Chí tuyến Bắc.
C - Thu phân- Mặt trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo lần thứ hai trong năm.
D - Đông chí- Mặt trời lên thiên đỉnh tại Chí tuyến Nam.
2) Tính khoảng cách (sai số cho phép 01 ngày):
AB: 93 ngày BC: 93 ngày CD: 90 ngày DA(năm sau): 89 ngày
* Từ AC là 186 ngày còn từ CA là 179 ngày, vậy khoảng cách ngày từ AC dài hơn khoảng cách CA là 7 ngày.
* Giải thích: Do Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo hình elip, Mặt Trời nằm ở 1 trong hai tiêu điểm nên quãng đờng từ AC dài hơn từ CA Mặt khác trên quỹ đạo từ CA Trái
Đất ở gần Mặt trời hơn nên chuyển động nhanh hơn (có thể vẽ hình minh họa).
Vì các tiết cần tính nằm giữa các tiết đã cho nên có thể tính nh sau:
Lập hạ = 21/3 + 93
2 ngày = ngày 06/5 Lập thu = 22/6 + 93
2 ngày = ngày 07/8 Lập đông = 23/9 + 90
2 ngày = ngày 07/11 Lập xuân = 22/12 + 89
2 ngày = ngày 04/2
2,0
2,0
2,0
1) Tớnh năng suất lỳa của nước ta qua cỏc năm theo bảng số liệu trờn.
( 1,25 đ )
Năng suất
A
C
Trang 2Cõu III
( 6 điểm )
1) Phân tích sự phân hoá đa dạng của địa hình đồi núi
- Đồi núi nớc ta chiếm 3/4 diện tích, phân hoá đa dạng
* Vùng núi Đông Bắc
- Nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển
Quảng Ninh, là vùng đồi núi thấp
- Nổi bật với các cánh cung lớn Từ TB->ĐN có các cánh cung sông Gâm, Ngân
Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều Ngoài ra, còn có núi hớng TB-ĐN (dãy Con Voi, Tam
Đảo)
- Địa hình cao về phía bắc, thấp dần về phía nam và đông nam, vùng đồi phát triển
rộng Phía bắc có các đỉnh cao trên 1500 m (kể tên núi và độ cao) và một số sơn
nguyên (kể tên) Giữa, có độ cao khoảng 600 m; về phía đông, độ cao giảm xuống còn
khoảng 100 m
* Vùng núi Tây Bắc
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là vùng núi cao đồ sộ nhất n ớc ta với những
dải núi cao, cao nguyên, khe sâu, địa hình hiểm trở
- Hớng núi: TB - ĐN (kể tên một số dãy núi).
- Địa hình nghiêng dần từ tây bắc xuống đông nam, có sự phân hoá rõ:
+ Phía bắc là những dãy núi cao (kể tên) Dãy Hoàng Liên Sơn hùng vĩ, đợc
xem là nóc nhà của Việt Nam, với đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3143 m
+ Phía tây và tây nam là các dãy núi cao kế tiếp nhau (kể tên các dãy núi và đỉnh núi)
+ ở giữa là các cao nguyên kế tiếp nhau (kể tên)
+ Ngoài ra, còn có những đồng bằng nhỏ nằm giữa vùng núi cao (Mờng Thanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ)
* Vùng núi Trờng Sơn Bắc
- Từ phía Nam sông Cả tới dãy núi Bạch Mã, là vùng núi thấp, phổ biến các đỉnh
núi có độ cao trung bình không quá 1000 m, có một số đèo thấp (kể tên).
- Hớng núi TB-ĐN Có hai sờn không đối xứng Sờn Đông hẹp và dốc, có nhiều
nhánh núi đâm ngang ra biển (kể tên).
* Vùng núi và cao nguyên Trờng Sơn Nam
- Là vùng núi và cao nguyên rộng lớn, hùng vĩ
- Trờng Sơn Nam gồm các dãy núi chạy theo hớng TB-ĐN, B-N, ĐB-TN so le kế
nhau, tạo thành "gờ núi" vòng cung ôm lấy các cao nguyên phía tây Hai đầu
Tr-ờng Sơn Nam cao, ở giữa thấp xuống (kể tên một số đỉnh núi và độ cao).
- Có hai sờn không đối xứng Sờn Đông hẹp và dốc, có nhiều nhánh núi đâm
ngang ra biển (kể tên) tạo nên các vũng vịnh; sờn Tây thoải Có một số đèo thấp (kể tên).
- Các cao nguyên nằm hoàn toàn về phía tây của dãy Trờng Sơn Nam, rộng lớn và
có tính phân bậc (kể tên các cao nguyên).
* Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ
- Đông Nam Bộ là nơi chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến đồng bằng
sông Cửu Long, có địa hình đồi gò lợn sóng, thấp dần về phía nam và tây nam
Phần tiếp giáp với các cao nguyên có độ cao thay đổi từ 200-600 m, phía nam có
độ cao trung bình từ 20-200 m
- Trung du Bắc Bộ là vùng đồi thấp (dới 200 m) mang tính chất chuyển tiếp giữa
đồng bằng và miền núi
(Lu ý: Nếu thí sinh phân tích sự phân hoá đa dạng của địa hình đồi núi không theo các vùng nh trên, mà phân tích theo hớng nghiêng, hớng địa hình, độ cao, đặc điểm hình
thái, thì chỉ cho 50% số điểm tối đa của ý này)
2) ảnh hởng của độ cao đồi núi đến sự phân hóa đất
- Địa hình nớc ta chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao dới 500 m chiếm khoảng 70%,
từ trên 500-1000 m chiếm khoảng 15%, trên 2000m chỉ chiếm 1% Do vậy, sự
phân hóa đất theo độ cao có sự khác nhau
- ở các vùng đồi núi thấp, quá trình feralitic diễn ra mạnh, đất feralit chiếm một
diện tích lớn (khoảng 65% diện tích đất tự nhiên)
- Từ độ cao 500-600 m đến 1600-1700 m, nhiệt độ giảm, lợng ma tăng, quá trình
feralitic yếu đi, quá trình tích luỹ mùn tăng lên, có đất mùn vàng đỏ trên núi (còn
gọi là đất mùn feralit)
- Trên 1600-1700 m, quanh năm thờng mây mù lạnh ẩm, quá trình feralitic bị
chấm dứt hoàn toàn, có đất mùn thô trên núi cao (đất mùn alit trên núi cao)
Thởng 0,25 điểm, nếu thí sinh nêu đợc giá trị kinh tế của một số vùng địa hình
5,0 đ
(0,25) (1,0)
0,25 0,25 0,5
(1,5)
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
(1,0)
0,5 0,5
(1,25)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
1,0đ
0,25
0,25 0,25
0,25
Trang 3Cõu IV
( 3 điểm )
Cõu V
( 3 điểm)
* Giới thiệu khái quát về mỗi vùng
* Giống nhau
- Đô thị của hai vùng đều có quy mô trung bình và nhỏ
- Mỗi vùng chỉ có 1 đô thị quy mô 20 - 50 vạn ngời (Thái Nguyên và Buôn Ma Thuột)
- Đều có một số chức năng:+ Hành chính + Công nghiệp + Chức năng khác
- Mạng lới tha, phân bố phân tán
* Khác nhau
* Trung du & miền núi Bắc Bộ (so với Tây Nguyên)
- Về quy mô: tuy nhiều hơn về số lợng đô thị, nhng lại nhỏ hơn về quy mô dân số
- Về phân cấp đô thị: có 3 đô thị loại 2 (Việt Trì, Hạ Long,Thái Nguyên), còn lại
là loại 3-4
- Về chức năng: có 4 đô thị với chức năng là trung tâm công nghiệp (Thái
Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Cẩm Phả
- Về phân bố: Tập trung dày hơn ở trung du và ven biển Các vùng còn lại, mật độ
đô thị tha
* Tây Nguyên (so với Trung du và miền núi Bắc Bộ)
- Về quy mô: số lợng đô thị ít hơn, nhng lớn hơn về quy mô dân số
- Về phân cấp: có 2 đô thị loại 2 (Buôn Ma Thuột, Đà Lạt), còn lại là loại 3 và 4
- Chức năng công nghiệp hạn chế, chỉ là các điểm công nghiệp, cha có trung tâm
công nghiệp
- Phân bố tơng đối đều hơn theo lãnh thổ
Thởng 0,25 điểm, nếu thí sinh dự báo đợc xu hớng phát triển của các đô thị trong hai vùng.
(0,5) (1,0)
0,25 0,25 0,25 0,25
(1,5)
0,75
0,75
1)Vẽ biểu đồ: biểu đồ kết hợp: cột chồng ở giỏ trị tuyệt đối và đường (cỏc loại,
dạng khỏc khụng tớnh điểm)
-Yờu cầu: Tỉ lệ biểu đồ thớch hợp, chớnh xỏc về số liệu trờn biểu đồ, chớnh xỏc
về khoảng cỏch năm, cú tờn biểu đồ, cú chỳ giải, đảm bảo tớnh thẩm mỹ
-Trừ điểm: thiếu hoặc chưa đầy đủ, chớnh xỏc thỡ trừ 0,25 đ/mỗi yờu cầu
1,5 đ
2) Nhận xột và giải thớch
-Dõn số tăng nhanh (cú số liệu đó xử lớ để minh họa)
-Dõn thành thị cũng tăng mạnh (cú số liệu đó xử lớ để minh họa)
-Tốc độ tăng dõn số cú xu hướng giảm dần (cú số liệu đó xử lớ để minh họa)
-Do dõn số đụng nờn tuy tốc độ cú giảm nhưng số dõn tăng thờm vẫn lớn
-Do đụ thị húa, cụng nghiệp húa nờn số dõn thành thị tăng cả về quy mụ và tỉ
trọng
-Tốc độ tăng dõn số giảm do thực hiện cú kết quả cụng tỏc DS-KHHGĐ
1,5 đ
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
HẾT