1. Trang chủ
  2. » Tác giả

Đáp án đề thi học sinh giỏi môn Địa lớp 9 Thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai 2018-2019 - Học Toàn Tập

5 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 487,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, vì :. - Hiện nay việc phát triển ki[r]

Trang 1

A - YÊU CẦU CHUNG

- Học sinh nắm được kiến thức cơ bản, có dẫn chứng, biết phân tích bảng số liệu, tìm và giải thích các mối liên hệ địa lý giữa các yếu tố và hiện tượng địa lý Học sinh biết vẽ biểu đồ, sử dụng bản đồ, Atlát địa lý

- Bài làm trình bày khoa học, bố cục chặt chẽ rõ ràng đủ nội dung kiến thức thì đánh giá điểm tối đa Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo đủ nội dung kiến thức

- Cần nghiên cứu kỹ đề, đáp án hướng dẫn chấm để đánh giá điểm cho phù hợp chính xác

- Bài thi chấm theo thang điểm 20 điểm Điểm từng phần có thể chia nhỏ đến 0,25 điểm toàn bài, không làm tròn

B - HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

PHÒNG GD&ĐT SA PA KỲ THI CH N H C INH GI I Ớ CẤ HUY N

N M H C 8 – 2019 Môn thi: Địa lí HƯỚNG DẪN CHẤM - THANG ĐIỂM

(Hướng dẫn chấm, thang điểm gồm có 05 trang)

1

(2,5

điểm)

a.Trình bày và giải thích hiện tượng địa lí xảy ra vào các ngày:

*Hạ chí(22/6)

- Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất tại vĩ tuyến 23027’B

Tại VT 23027’B có ngày dài hơn đêm, tại VT 23027’N có đêm dài hơn

ngày Tại VT 66033’B có hiện tượng ngày dài 24h, tại VT 66033’N có

hiện tượng đêm dài 24h

- Do trục Trái Đất nghiêng và giữ nguyên hướng trong khi c/đ quanh

Mặt Trời, nên lúc này n/c Bắc đang ngả nhiều về phía Mặt Trời, có góc

chiếu ánh sáng mặt trời lớn nên nhận được nhiều nhiệt=> Mùa hạ Nửa

cầu Nam lại chếch xa Mặt Trời có góc chiếu ánh sáng mặt trời nhỏ nên

nhận được ít nhiệt -> Mùa đông

* Đông chí( 22/12)

- Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất tại vĩ tuyến 23027’N

Tại VT 23027’N có ngày dài hơn đêm, tại VT 23027’B có đêm dài hơn

ngày Tại VT 66033’B có hiện tượng đêm dài 24h, tại VT 66033’N có

hiện tượng ngày dài 24h

- Do trục Trái Đất nghiêng và giữ nguyên hướng trong khi c/đ quanh

Mặt Trời, nên lúc này n/c Nam đang ngả nhiều về phía Mặt Trời, có

góc chiếu ánh sáng mặt trời lớn, nhận được nhiều nhiệt=> Mùa hạ Nửa

cầu Bắc lại chếch xa Mặt Trời có góc chiếu ánh sáng mặt trời nhỏ nên

nhận được ít nhiệt-> Mùa đông

b Nguyên nhân sinh ra các loại gió chính trên Trái Đất

- Gió Tín Phong: do sự chênh lệch khí áp giữa đai áp cao 300B,N với

đai áp thấp xích đạo nên sinh ra gió thổi từ hai đai áp cao 300B,N về

đường xích đạo=> gió Tín Phong

+ Do ảnh hưởng của vận động tự quay quanh trục của TĐ nên gió này

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 2

bị lệch hướng: nửa cầu Bắc: từ ĐB -> TN, nửa cầu Nam: từ ĐN -> TB

- Gió Tây ôn đới: do sự chênh lệch khí áp giữa đai áp cao 300B,N với

đai áp thấp 600B,N nên sinh ra gió thổi từ hai đai áp cao 300B,N về đai

áp thấp 600B,N => gió Tây ôn đới

+ Do ảnh hưởng của vận động tự quay quanh trục của TĐ nên gió này

bị lệch hướng: nửa cầu Bắc: từ TN -> ĐB, nửa cầu Nam: từ TB -> ĐN

- Gió Đông cực:do sự chênh lệch khí áp giữa đai áp cao 2 cực B,N với

đai áp thấp 600B,N nên sinh ra gió thổi từ hai đai áp cao 2 cực B,N về

đai áp thấp 600B,N => gió Tây ôn đới

+ Do ảnh hưởng của vận động tự quay quanh trục của TĐ nên gió này

bị lệch hướng: nửa cầu Bắc: từ ĐB -> TN, nửa cầu Nam: từ ĐN -> TB

0,25

0,25 0,25

0,25

2

(3,0

điểm)

a Vẽ sơ đồ:

Vẽ hình 2 vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo Vẽ đúng (trục Trái Đất ở 2

vị trí trên quỹ đạo phải song song với nhau Mũi tên thể hiện tia sáng

của Mặt Trời phải đúng vào Chí tuyến bắc, Chí tuyến nam), vẽ đẹp

b Giải thích kinh nghiệm dự báo thời tiết:

Cơn đằng đông là các đám mây dông có độ ẩm lớn hình thành trên biển

Đông, khi tràn vào sẽ gây mưa rất nhanh Ngược lại các đám mây dông

hình thành trên đất liền phía Tây có độ ẩm kém, rất khó gây mưa

c Sau 12 giờ máy bay hạ cánh tại Luân Đôn, khi đó ở VN là: 6 + 12 =

18 giờ ( 20/11/2018)

-> Khi đó ở Luân Đôn là: 18 – 7 = 11 giờ (20/11/2018)

Vậy các địa điểm sau sẽ là:

Địa điểm Tô- ki- ô Lốt-an- giơ lét

Ngày 20/11/2018 20/11/2018

1,0

0,5

0,5

1,0

(mỗi

ý đúng

0,25)

a.Các nước trong khối ASEAN

*Mục tiêu của ASEAN

Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực, xây dựng một cộng

đồng hòa hợp, cùng nhau phát triển kinh tế xã hội, hợp tác toàn diện 0,5

Trang 3

3

(4,0

điểm)

Các nước hợp tác trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia

*Cơ chế hợp tác của ASEAN

Rất phong phú, đa dạng: thông qua các diễn đàn, các hiệp ước, tổ chức các hội nghị; các dự án, chương trình phát triển; xây dựng “ Khu vực thương mại tự do ASEAN”; các hoạt động văn hóa, thể thao của khu vực

b Ảnh hưởng của biển Đông tới khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

- Khí hậu: Tăng độ ẩm các khối khí qua biển-> tạo cho nước ta có độ

ẩm và lượng mưa lớn, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết hanh khô trong mùa đông, bớt nóng bức trong mùa hạ Nhờ có biển Đông ->

Khí hậu ven biển mang tính nhiệt đới hải dương

- Địa hình và các hệ sinh thái ven biển

+ Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, đồng bằng có các bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm, phá, vũng, vịnh nước sâu, các đảo ven bờ, rặng san hô…

+ Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng, giàu có: hệ sinh thái rừng

ngập mặn, nhiều sinh vật nước lợ, các hệ sinh thái trên đất phèn, các hệ

sinh thái

trên các đảo…

c Ý nghĩa của hệ thống các đảo, quần đảo:

- Về kinh tế - xã hội:

+ Phát triển các nghề truyền thống gắn với nuôi trồng, đánh bắt hải

sản( tôm, cá), đặc sản ( bào ngư, yến, trai ngọc…)

+ Phát triển các ngành công nghiệp chế biến hải sản, GTVT biển, du lịch biển( rừng, vườn quốc gia, các di tích lịch sử…)

+ Các đảo và quần đảo là nơi trú ẩn an toàn cho tàu thuyền khi gặp gió bão

- Về an ninh quốc phòng:

+ Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền

+ Là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển, thềm lục địa quanh đảo và quần đảo

+ Là căn cứ để chúng ta tiến ra biển và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi biển và thực hiện chiến lược mở cửa hội nhập kinh

tế

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

4

(3,5

điểm)

a, Điều kiện phát triển trồng chè ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Điều kiện tự nhiên:

+ Có đất feralít đồi núi và khí hậu cận nhiệt rất thích hợp cho sự phát triển cây chè

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Lực lượng lao động dồi dào, trồng chè trở thành nghề truyền thống của người dân

+ Có cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng ngày càng được đầu tư, xuất hiện nhiều cơ sở sản xuất chè trong vùng Một số thương hiệu chè nổi tiếng

0,25

0,25

0,25

Trang 4

như chè Mộc Châu (Sơn La), chè San (Hà Giang), chè Tân Cương

(Thái Nguyên),

+ Nhờ chính sách đầu tư phát triển cây chè của Đảng và Nhà nước, mở

rộng cả về diện tích và sản lượng

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn: Chè là đồ uống quen thuộc của nhân

dân ta từ lâu đời và cũng là đồ uống ưa thích của nhiều nước trên thế

giới

b, Vùng Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển cả nông,

lâm, ngư nghiệp Vì:

- Lãnh thổ Bắc Trung Bộ hẹp ngang, lại kéo dài theo chiều Bắc – Nam,

cấu trúc lãnh thổ chia làm 3 bộ phận Vùng đã phát huy được tiềm

năng kinh tế trên cả ba bộ phận lãnh thổ nên có thể phát triển cả nông,

lâm, ngư nghiệp, cụ thể:

+ Phía Tây là dải Trường Sơn Bắc đồi núi trùng điệp, có tài nguyên

rừng rất phong phú với nhiều cánh rừng nguyên sinh, trong rừng có

nhiều loại gỗ và lâm sản quí, thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp

+ Ở giữa là vùng đồi trung du và đồng bằng, có điều kiện thuận lợi để

phát triển nông nghiệp bao gồm cả chăn nuôi trâu bò đàn, trồng cây

công nghiệp lâu năm (chè, cao su, cà phê, quế, tiêu), trồng lúa và cây

công nghiệp hàng năm (mía, thuốc lá, cói ), nuôi lợn, gia cầm và thuỷ

sản

+ Phía đông, tất cả các tỉnh đều giáp biển Ven bờ, nhiều nơi có thể

nuôi trồng thuỷ hải sản; ngoài khơi có nhiều bãi cá, tôm thuận lợi cho

khai thác hải sản

b Việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi

với bảo vệ môi trường môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên, vì:

- Hiện nay việc phát triển kinh tế và nâng cao đời sống dân cư, về thực

chất là đẩy mạnh hơn nữa khai thác tài nguyên thiên nhiên

- Thực tế nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt: tài nguyên rừng,

khoáng sản bị khai thác quá mức, diện tích đất trống đồi trọc ngày càng

tăng, thiên tai diễn biến phức tạp, môi trường ô nhiễm, tác động xấu

đến các nguồn nước,

0,25

0,25

0,5

0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

5

(3,5

điểm)

a Nhận xét

* ự phân bố dân cư: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều và

chưa hợp lý: Tập trung đông ở Đồng bằng (ví dụ: Đồng bằng sông

Hồng: 1275 người/ km2, Đồng bằng sông Cửu Long: 429 người/ km2

, Đông Nam Bộ: 644 người/ km2 năm 2012); thưa thớt ở miền núi

(Trung du và miền núi Bắc Bộ: 124 người/ km2

, Tây Nguyên: 99 người/ km2 năm 2012)

* ự thay đổi dân số:

- Mật độ dân số nước ta ngày một tăng: Mật độ dân số năm 2012 so với

năm 1989 tăng 73 người/ km2

- Mật độ dân số ở tất cả các vùng đều tăng nhưng tốc độ tăng khác

1,0

0,25

Trang 5

- ết -

nhau:

+ Các vùng có tốc độ tăng cao là Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng,

Đông Nam Bộ (dẫn chứng)

+ Vùng có mật độ tăng chậm là trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc

Trung Bộ (dẫn chứng)

b Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta:

- Tích cực: Dân số đông nên lực lượng lao động dồi dào, thị trường

tiêu thụ lớn, thu hút đầu tư trong và ngoài nước là động lực cho sự

phát triển KT-XH

- Tiêu cực: Dân số tăng nhanh trong khi CSVC - kĩ thuật còn yếu,

năng suất LĐ thấp đã gây sức ép lớn đối với:

+ Kinh tế: LĐ không có việc làm, ảnh hưởng tới tốc độ phát triển kinh

tế, không đáp ứng kịp với nhu cầu và đời sống

+ Xã hội: Gây sức ép cho giáo dục, y tế, an ninh xã hội và các công

trình công cộng

+ Môi trường: tài nguyên bị cạn kiệt, môi trường ô nhiễm

0,5 0,5

0,5

0,25 0,25 0,25

6

(3,5

điểm)

a Vẽ biểu đồ cột chồng đường

- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, có tính thẩm mĩ

- Đủ nội dung: hệ trục toạ độ, danh số trên đầu trục, năm, tên biểu đồ,

chú giải, số liệu ở mỗi đầu cột, khoảng cách các năm

* Lưu ý: vẽ dạng biểu đồ khác không cho điểm

Thiếu hoặc sai mỗi ý trừ 0,25 điểm

b, Nhận xét, giải thích

* Nhận xét:

Giai đoạn 2000 - 2010:

- Tổng số thuê bao điện thoại tăng mạnh (dẫn chứng)

- Trong đó số thuê bao cố định và di động đều tăng, nhưng số thuê bao

di động tăng nhanh hơn (dẫn chứng)

- Bình quân thuê bao trên 100 dân tăng mạnh (dẫn chứng)

* Giải thích:

- Do chính sách của nhà nước đầu tư vào mạng lưới thông tin liên lạc

để đáp ứng nhu cầu của xu thế mở, xu thế hội nhập và do chất lượng

cuộc sống tăng

- Máy di động tăng nhanh để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng vì

nó tiện lợi hơn so với máy điện thoại cố định

- Số thuê bao điện thoại có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng dân số

nên số thuê bao bình quân trên 100 dân tăng

2,0

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w