Bài giảng này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về điều hoà thân nhiệt, thay đổi thân nhiệt thụ động và thay đổi chủ động thân nhiệt. Những nội dung chính gồm có: Biến nhiệt và ổn nhiệt, cơ chế duy trì ổ định thân nhiệt, giảm thân nhiệt, tăng thân nhiệt,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 3Biến nhiệt và ổ n nhiệt
ưBiến nhiệt: Động vật cấp thấp (cá, ếch, bò s át) thân nhiệt phụ thuộc vào môi trường
ưổ n nhiệt: động vật thuộc lớp chim và có vú
thân nhiệt ổ n định không phụ thuộc môi trường.
Trang 5Vai trß TT ®iÒu nhiÖt ë §V æ n nhiÖt
Trang 6Vai trß TT ®iÒu nhiÖt ë §V BiÕn nhiÖt
Trang 8cơ chế duy trì ổ định thân nhiệt
Trung tâm điều hoà nhiệt: ở phần trước của vùng dưới đồi
ưPhần chỉ huy tạo nhiệt: khi kích thích tăng chuyển hoá, s inh nhiệt
ưPhần chỉ huy thải nhiệt: Khi bị kích thích thì làm tăng thải nhiệt
Trang 9cơ chế duy trì ổ định thân nhiệt
Trung tâm điều hoà thân nhiệt chi phối s inh nhiệt và thải nhiệt dựa vào 2 nguồn thông tin:
1ưNhiệt độ môi trường tác động thụ cảm ở da truyền lên trung tâm
2ưNhiệt độ dòng máu đi qua trung tâm
Trang 10Điểm đặt nhiệt (s et point)
Sốt là tình trạng thân nhiệt của cơ thể tăng vượt mức giao động bình thường trong ngày, xẩy ra khi điểm đặt nhiệt của vùng dưới đồi tăng lên, ví
Trang 12Cơ thể thải nhiệt bằng các biện pháp:
Truyền nhiệt, Bức xạ nhiệt (khuyếch tán nhiệt) Bốc hơi nước ( bốc nhiệt)
Trang 13Khi vật tiếp xúc có nhiệt độ quá thấp, nhiệt s ẽ thoát ra quá lớn, đe dọa giảm thân nhiệt thì gọi là “mất nhiệt”.
Trang 14Bức xạ nhiệt là s ự phát các tia nhiệt từ một vật ra môi trường xung quanh, qua đó mà vật này mất bớt nhiệt.
Trang 15Bốc hơi nước là biện pháp thải nhiệt do bốc hơi nước qua da và niêm mạc hô hấp và chiếm ~30% s ố nhiệt thải ra khi t môi trường 25ư30 0C
Do vậy, khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thể thì thải nhiệt bằng bốc hơi nước có thể >80 s ố nhiệt thải ra
Trang 16thay đổ i thân nhiệt thụ động
Rối loạn thân nhiệt là hậu quả của mất cân bằng giữa hai quá trình s ản nhiệt và thải nhiệt.
Gây nên hai trạng thái:
Giảm thân nhiệt (Mất nhiệt > s ản nhiệt)
Tăng thân nhiệt (Thải nhiệt < s ản nhiệt).
Tăng/ giảm thân nhiệt thụ động là thay đổ i không do rối loạn hoạt động của trung tâm điều hoà nhiệt mà do thay đổ i ở ngoài khiến trung tâm
không đủ điều kiện điều hòa thân nhiệt
Trang 17Giảm thân nhiệt khi nhiệt độ trung tâm giảm từ 1 đến 2 0C trở lên. Cơ chế là s ản nhiệt < mất nhiệt, SN/TN <1
Trang 18giảm thân nhiệt s inh lý
Gặp ở động vật ngủ đông, ếch,
Mùa đông s au khi dự trữ đầy đủ năng lượng s ẽ chìm dần vào giấc ngủ.
N∙o và các trung tâm bị ức chế dần, thân nhiệt giảm dần không có phản ứng tạo nhiệt.
Chi phí năng lượng duy trì thân nhiệt và s ự s ống chỉ còn ở mức tối thiểu
Trang 19Phối hợp thuốc gây phong bế hạch, thuốc ức chế thần kinh TW và hạ nhiệt, để đưa cơ thể vào trạng thái ng đông. ủ
Trong trạng thái này cơ thể có thể dễ dàng chịu đựng các tình trạng thiếu oxy
Muốn đưa một cơ thể ra khỏi giấc ngủ, cần tăng thân nhiệt dần dần
Trang 20- Giảm thân nhiệt địa phương gồm:
Nẻ (da nứt do tiếp xúc lạnh và khô hanh)Cước (phù, ngứa, có thể đau buốt…)
Tê cóng (có đau buốt, giảm cảm giác, thiếu oxy tại chỗ, có thể hoại tử nếu tê cóng kéo dài).
ư Tình trạng giảm thân nhiệt toàn thân gặp trong một s ố bệnh: xơ gan, tiểu
đường, s uy dinh dưỡng, nhiễm mỡ thận, s uy tuyến giáp
Trang 22ưGiai đoạn 1 Hưng phấn: cơ thể tăng thoái hóa huy động glucos e và lipid, tăng tuần hoàn, hô hấp & oxy… kết quả là tăng tạo nhiệt
Đồng thời cơ thể hạn chế mất nhiệt: co mạch ngoài da, ngừng tiết mồ hôi, s ởn gai ốc,…
Trong giai đoạn đầu lượng nhiệt tạo ra đủ bù đắp lượng nhiệt mất đi,
khiến thân nhiệt trung tâm chưa giảm.
Trang 23ưGiai đoạn 2 (ức chế): nếu cơ thể vẫn tiếp tục mất nhiệt do không được can thiệp, dự trữ năng lượng của cơ thể cạn kiệt ư> Thân nhiệt trung tâm s ẽ giảm.
Cơ thể không tăng tạo nhiệt, hệ giao cảm và vỏ n∙o chuyển trạng thái ức chế: hết rét run, thờ ơ, buồn ngủ, giảm chức năng hô hấp và tuần hoàn, giảm chuyển hóa…
Trang 26ưTăng thân nhiệt do tăng tạo nhiệt:
Thân nhiệt ở vận động viên có thể đạt 39 0C khi thi đấu ở cường độ cao, mặc dù các biện pháp thải nhiệt đ∙ được áp dụng tối đa.
Bệnh cường giáp chỉ hơi tăng vì thải nhiệt vẫn bình thường, nhưng s ẽ rất
dể tăng nhanh nếu có vân đông cơ bắp mặc dù thải nhiệt cũng tăng theo
Trang 28Tăng thân nhiệt kéo dài, kết hợp mất muối, mất nước và rối loạn chức năng trung tâm điều nhiệt, s ẽ dẫn đến tình trạng bệnh lý gọi là s ay nóng;
Nếu kết hợp tác động tia bức xạ, s óng ngắn của mặt trời thì gọi là s ay nắng
Trang 29Thay đổ i chủ động thân nhiệtưs ốt
Định nghĩa:
Sốt là trạng thái cơ thể chủ động tăng thân nhiệt do trung tâm điều hoà nhiệt bị tác dụng bởi các nhân tố gọi là chất gây s ốt, đưa đến kết quả tăng
s ản nhiệt kết hợp với giảm thải nhiệt.
Trang 31Chất gây s ốt ngoại s inh
Các s ản phẩm của VK (lipopolys accarid (LPS), ví dụ: chất pyrexin chiết
từ vỏ Salmonella với lượng 0,003 mg/1kg CTgây s ốt rất mạnh và kèo dài .
Ngoài ra, s ản phẩm của virus , nấm, ký s inh vật s ốt rét, tế bào u, phức hợp miễn dịch
Trang 32Chất gây s ốt nội s inh
Gồm IL–1, IL–6, TNFưalfa, IFN
Các chất ngoại s inh phải thông qua chất gây s ốt nội s inh mới có tác dụng.
Đó là các cytokin do bạch cầu s inh ra (IL–1, IL–6, TNFưalfa, IFN), tác động thông qua PGE2 qua thụ thể ở trung tâm điều nhiệt gây s ốt.
Cơ chế giảm s ốt của As pirin ức chế PGE2
Trang 33C¬ chÕ g©y s èt
Trang 35Các Giai đoạn s ốt
Giai đoạn tăng thân nhiệt (s ốt tăng)
ư Sản nhiệt tăng và thải nhiệt giảm ư> mất cân bằng nhiệt (SN/TN>1).
ư Sởn gai ốc, tăng chuyển hoá, hô hấp & tuần hoàn, mức hấp thu oxy có thể tăng gấp 3 hay 4 lần bình thường;
ưKèm phản ứng giảm th i nhiệt co mạch dư i da, giảm tiết mồ hôi… ả ớ
Sử dụng các thuốc hạ nhiệt hầu như không có tác dụng.
Trang 36Giai đoạn s ốt đứng
Giai đoạn này SN không tăng hơn nhưng TN bắt đầu mạnh lên (mạch da d∙n rộng) mức cân bằng với tạo nhiệt ( SN/TN = 1) ở mức cao.
Tuy nhiên, chưa có mồ hôi, phụ thuộc s ố lượng, hoạt tính của chất gây s ốt; thể trạng người bệnh
Thân nhiệt trong cơn s ốt có thể ổ n định (s ốt liên tục) hoặc thay đổ i (s ốt giao động)… phụ thuộc vào nguyên nhân
Trang 38Cơ chế và yếu tổ ảnh hưởng s ốt
Cơ chế do s ự điều chỉnh trung tâm điều nhiệt qua chất gây s ốt nội
s inh làm thay đổ i điểm đặt nhiệt (s et point) điều chỉnh thân nhiệt vượt 37 0C và 37 0C được trung tâm coi là bị nhiễm lạnh
Khi chất gây s ốt hết tác dụng, điểm đặt thân nhiệt trở về mức 37 0C, cơ thể phản ứng giống như bị nhiễm nóng.
Sốt quá cao, trung tâm mới bị rối loạn, mất khả năng điều chỉnh
Trang 42Thay đổ i chuyển hóa trong s ốt
1. Thay đổ i chuyển hoá glucid
Glucid là năng lượng chủ yếu s ử dụng ở giai đoạn đầu của
s ốt. Tăng giáng hoá đường ư> glycogen gi m, glucos e máu tăng, ả
có khi có glucos e ni u. ệ
Sốt cao và kéo dài có thể làm tăng acid lactic máu, nhu c u ầ
glucos e tăng trong s t cao và kéo dài nên c n cung c p đố ầ ấ ường cho b nh nhân.ệ
Trang 44R i lo n CH protit do 3 nguyªn nh©n: nhi m đ c, nhi m trïng, và ố ạ ễ ộ ễ
ch y u là đãi ăn.ủ ế Trong s t cao kÐo dài c n cung c p th c ăn d ố ầ ấ ứ ễ
tiªu và b s ung glucos eổ
Trang 45Thay đổ i chuyển hóa trong s ốt
4. Thay đổ i chuyển hoá muối nước và cân bằng acid bas e
ư Chuyển hoá muối nước: ở giai đoạn đầu có thể tăng mức lọc cầu thận do tăng lưu lượng tuần hoàn nhưng từ giai đoạn 2, hormon ADH của hậu yên và ados teron của thượng thận tăng tiết, gây giữ nước và Natri (ở thận và tuyến mồ hoi)
Trang 48ý Nghĩa phản ứng s ốt
Tốt: ư Sốt là phản ứng thích ứng toàn thân mang tính chất bảo vệ
ư Sốt hạn chế được quá trình nhiễm khuẩn vì khi s ốt có tăng s ố lượng và chất lượng bạch cầu, tăng khả năng s ản xuất kháng thể, bổ thể, tăng khả năng chống độc và khử độc của gan, tăng chuyển hóa…
ưChất gây s ốt nội s inh như IL1, TNF, PGE2, IFN có vai trò s inh học quan trọng
Trang 49ý Nghĩa phản ứng s ốt
ý nghĩa xấu (s ốt cao và kéo dài)
ưSốt cao và kéo dài, hoặc s ốt ở những cơ thể s uy yếu, giảm dự trữ gây nhiều hậu quả xấu như s uy kiệt, nhiễm độc thần kinh, s uy tim và co dật ở trẻ nhỏ…
-Rối loạn chức năng các cơ quan