1.2.1 Hóa chất bảo vệ thực vật 1.2.1.1 Định nghĩa Hóa chất BVTV là những hợp chất hoá học vô cơ, hữu cơ, những chế phẩm sinh học chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến tr
Trang 1PHỤ LỤC
Danh mục bảng 2
Danh mục hình 2
PHẦN 1: TỔNG QUAN HÓA CHẤT BẢO QUẢN RAU TRÁI 3
1.1 ĐỊNH NGHĨA 3
1.2 PHÂN LOẠI 3
1.2.1 Hóa chất bảo vệ thực vật 3
1.2.2 Hóa chất diệt nấm mốc, nấm men, vi khuẩn 6
1.2.3 Hóa chất chống oxi hóa 10
PHẦN 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO QUẢN RAU TRÁI Ở VIỆT NAM 11
2.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO QUẢN RAU TRÁI Ở VIỆT NAM 11 2.1.1 Danh mục các hóa chất bảo quản rau trái ở Việt Nam năm 2011 11
2.1.2 Thực trạng về cơ sở sản xuất và kinh doanh các hóa chất bảo quản rau trái ở Việt Nam 12
2.1.3 Thực trạng nhập khẩu các hóa chất bảo quản rau trái 13
2.1.4 Thực trạng sử dụng hóa chất bảo quản rau trái 13
2.1.5 Thực trạng về dư lượng các hóa chất bảo quản rau trái 14
2.1.6 Thực trạng các bệnh do nhiễm các hóa chất bảo quản 16
2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC HÓA CHẤT ĐỘC HẠI ĐỐI VỚI SẢN PHẨM RAU TRÁI TRÊN THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 16
2.2.1 Phát hiện các hóa chất bảo quản cấm sử dụng trong rau quả Việt Nam hiện nay 17 2.2.2 Phát hiện các hóa chất bảo quản tẩy trắng trái cây 22
2.2.3 Phát hiện các hóa chất bảo quản thúc chín trái cây 25
2.2.4 Phát hiện các hóa chất kích thích sinh trưởng 28
PHẦN 3: GIẢI THÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGÀY CÀNG NHIỀU NHỮNG PHỤ GIA ĐỘC TRONG THỰC PHẨM 32
PHẦN 4: CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA SỰ SỬ DỤNG NGÀY CÀNG NHIỀU NHỮNG CHẤT ĐỘC TRONG THỰC PHẨM 34
Trang 2Danh mục bảng
Bảng 1: Dư lượng SO2 cho ph p của c c sản phẩm 8
ảng 2: Phân loại các hợp chất Pyrethroids 20
ảng 3: Phân tích hàm lượng Monitor trong một số loại rau 22
Danh mục hình H nh 1: Muối Canxihypoclorit và Natrihypoclorit 6
H nh 2: Bột lưu huỳnh ướt 7
H nh 3: Biểu đồ so sánh về tình hình vi pham trong sản xuất và kinh doah HCBQ trong cả nước 13
H nh 4: Biểu đồ so sánh về tình hình sử dụng HC Q qua c c năm trong cả nước 14
H nh 5: Biểu đồ so sánh dư lượng HC Q và dư lượng vượt mức ở một số tỉnh thành trong cả nước 15
H nh 6: Cấu trúc hóa học của Carbendazim 17
H nh 7: Quầy b n măng tại chợ Hà Đông 23
H nh 8: Sử dụng Magnesium Sunlfate giúp tẩy trắng sản phẩm! 25
H nh 9: Kỹ thuật thúc chín mít 26
H nh 10: C c loại hóa chất dùng để thúc chín tr i 27
H nh 11: Sầu riêng được tẩm hóa chất 30
H nh 12: Các loại hóa chất, phụ gia không rõ nguồn gốc tràn ngập chợ Kim Biên 32
H nh 13: Hóa chất phụ gia thực phẩm bày bán lẫn lộn với các hóa chất khác 33
Trang 3PHẦN 1: TỔNG QUAN HÓA CHẤT BẢO QUẢN RAU TRÁI
Hóa chất bảo quản ở rau trái là các loại hóa chất có tác dụng giữ cho các rau trái
tr nh c c t c động xấu của môi trường xung quanh gây hư hỏng nhằm kéo dài thời gian bảo quản
Một số hóa chất bảo quản an toàn cho phép sử dụng ở một nồng độ quy định, nếu tăng nồng độ th cũng sẽ gây nguy hại đến sức khỏe của người tiêu dùng
Các hóa chất bảo quản được phân ra làm các nhóm chính :
Hóa chất bảo vệ thực vật
Hóa chất diệt nấm mốc, nấm men, vi khuẩn
Hóa chất chống oxi hóa
1.2.1 Hóa chất bảo vệ thực vật
1.2.1.1 Định nghĩa
Hóa chất BVTV là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng, …), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm,
vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …)
Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, …) Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt
Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại Sở dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi khuẩn, cỏ dại, …) có một tên chung là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trừ chúng được gọi là thuốc trừ dịch hại
Trang 41.2.1.2 Phân loại
Thuốc VTV được chia thành từng nhóm tuỳ theo công dụng của chúng:
a Hóa chất trừ sâu bệnh
Được chia thành từng nhóm tuỳ theo công dụng của chúng:
- Thuốc trừ sâu - Thuốc trừ động vật hoang dã hại mùa màng
- Thuốc trừ bệnh - Thuốc trừ cá hại mùa màng
- Thuốc trừ cỏ dại - Thuốc xông hơi diệt trừ sâu bệnh nông sản trong kho
- Thuốc trừ nhện hại cây - Thuốc trừ thân cây mộc
- Thuốc trừ tuyến trùng - Thuốc làm rụng lá cây
- Thuốc trừ ốc sên - Thuốc làm khô cây
- Thuốc trừ chuột - Thuốc điều hoà sinh trưởng cây
- Thuốc trừ chim hại mùa màng
b Hóa chất điều hoà sinh trưởng
Hóa chất điều hòa sinh trưởng nội bào thực vật còn gọi là phytohormon Đây là những sản phẩm b nh thường của qu tr nh sống ở thực vật được tham gia vào điều khiển
qu tr nh trao đổi chất và c c qu tr nh h nh thành mới c c cơ quan ở tất cả c c giai đoạn sinh trưởng, ph t triển của cây Những phytohormon hiện nay được biết nhiều nhất là auxin, gibbrellin, sitocinin, axit absizic và etylen
Điều lưu ý là trong qu tr nh sinh trưởng và ph t triển của cây đã có mặt cùng lúc nhiều phytohormon kh c nhau, nhưng với những tỷ lệ rất kh c nhau
Đặc điểm quan trọng của c c chất điều hòa sinh trưởng thực vật này là: với một hàm lượng rất ít đã có khả năng gây nên t c động làm thay đổi những đặc trưng về h nh th i sinh lý của thực vật và chúng có thể di chuyển trong cây được
C c chất điều hòa sinh trưởng đóng vai trò rất quan trọng trong qu tr nh điều khiển sinh trưởng ph t triển của cây Nói c ch kh c, hầu như tất cả c c qu tr nh hoạt động của cây đều có sự tham gia của c c chất điều hòa sinh trưởng Tùy thuộc vào từng loại chất điều hoà sinh trưởng mà chúng có thể tham gia vào c c qu tr nh cơ bản như:
- Điều khiển c c qu tr nh ra l , ph t chồi, tăng trưởng chiều cao và đường kính thân cây
Trang 5- Điều khiển qu tr nh bảo quản hoa, quả trên cây và trong kho
- Điều khiển qu tr nh già của c c bộ phận của cây Để nghiên cứu ảnh hưởng của từng chất, người ta có thể phun trực tiếp lên từng bộ phận của cây trồng c c chất riêng biệt ở c c nồng độ kh c nhau
Phân loại: C c ĐHST tự nhiên được chia thành 2 nhóm chính là: nhóm kích thích sinh trưởng (gồm Auxin, Gibberellin, Cytokinin), nhóm ức chế sinh trưởng (Absisic Acid
và Etylen)
Nhóm kích thích sinh trưởng
- Nhóm Auxin: có tác dụng kích thích phân chia và kéo dài tế bào; cần thiết cho
sự hình thành rễ, kích thích ra rễ; Kích thích sự lớn lên của bầu quả Nhôm Auxin gồm các chất chính: -Acid lndolacetic (IAA), (-Naptilacetic -NAA), (-Naptilacetic -NAA) và Acid lndolbutilic (IBA)
- Gibberellin: có t c dụng kích thích sự ph t triển của tế bào theo chiều dọc;
Kích thích sự sinh trưởng và ph t triển của cây theo chiều cao, làm thân vươn dài, giúp h nh thành c c chồi n ch nhiều hơn; Làm mất hạt của quả, ph giai đoạn ngủ nghỉ của hạt để kích thích hạt nảy mầm; Tăng số lượng l , thay đổi h nh dạng và tăng diện tích của l ; K m hãm sự ph t triển của bộ rễ; Kích thích ra hoa, k o dài cuống hoa, giúp hoa to hơn Tuy nhiên Gibberellin chỉ ph t huy tốt t c dụng khi cây trồng có đầy đủ dinh dưỡng N, P, K Nhóm Gibberellin (GA) có hàng chục chất kh c nhau, nhưng thông dụng nhất là từ GA1 đến GA5, trong đó GA3 có t c dụng mạnh nhất
- Cytokinin: có t c dụng kích thích sự phân chia tế bào (đặc biệt trong trường
hợp kết hợp với Auxin); Kích thích chồi ph t triển; Hạn chế qu tr nh phân huỷ diệp lục tố; tăng độ nhớt của tế bào từ đó tăng tính chống chịu của cây với nhiệt
độ cao, hạn h n, phèn mặn, độc tố, nấm và vi sinh gây bệnh; Ngăn cản sự ho già của mô (làm cho hoa, rau, trái cây tươi lâu hơn)
Nhóm ức chế sinh trưởng
- Nhóm Absisic Acid: có t c dụng ức chế sự ph t triển của cây (có thể dùng để
phun nhằm hạn chế sự ra hoa của mía, làm mía rụng l hàng loạt để thu hoạch thuận lợi); ức chế qu tr nh nảy mầm của hạt (dùng bảo quản hạt giống lâu dài),
ức chế qu tr nh ph t triển của chồi hoa (giúp ra hoa muộn, ra tr i vụ); Tăng khả năng chống chịu với c c điều kiện bất thuận của cây (kích thích đóng khí khổng làm hạn chế tho t hơi nước khi cây gặp hạn)
Trang 6- Nhóm Etylen: có t c dụng k m hãm sự ph t triển của l , k m hãm sự phân chia
tế bào Kích thích qu tr nh già của l và rụng l trên cây; Kích thích cây hoa sớm (dứa, khóm); Kích thích qu tr nh chín của quả và ph t triển của hạt và củ; Kích thích qu tr nh vận chuyển nhựa của cây (cao su)
ắt chước thiên nhiên, con người đã điều chế ra c c chất ĐHST nhân tạo mang nhiều lợi ích cho trồng trọt như kích thích nảy mầm của hạt giống kích thích ra rễ (giâm cành, chiết cành), kích thích sinh trưởng, kích thích ra hoa đậu quả đến tạo quả không hạt kích thích qu tr nh chín hay k o dài thời gian chín của quả dùng Etylen để kích thích
ra hoa ở dứa hay kích thích c c mủ cao su Ethrel hay Ethephon dùng trong việc kích thích ra hoa sớm, ra tr i vụ xoài và cây ăn tr i
C c chất ĐHST mang lại nhiều bổ ích Tuy nhiên việc sử dụng chúng như con dao 2 lưỡi nếu sử dụng đúng loại, đúng liều lượng, đúng nồng độ và đúng thời kỳ của cây mới cho được kết quả tốt, còn nếu chúng ta không p dụng 4 đúng trên sẽ không có t c dụng hoặc t c dụng ngược
1.2.2 Hóa chất diệt nấm mốc, nấm men, vi khuẩn
1.2.2.1 Dung dịch chứa clo
Rửa sản phẩm trong nuớc có Clo sẽ ngăn ngừa đuợc thối hỏng gây ra bởi vi khuẩn, nấm men và nấm mốc trên bề mặt sản phẩm
Muối Canxi hypoclorit (dạng bột) và Natri hypoclorit (dạng lỏng) không đắt, và đuợc sử dụng rộng rãi
H nh 1: Muối Canxihypoclorit và Natrihypoclorit
Rau quả có thể đuợc rửa trong dung dịch hypoclorit (dung dịch Clo 0.0025% trong Muối Canxihypoclorit Muối Natrihypoclorit
Trang 7có thể được nhúng trong dung dịch hypoclorit (dung dịch Clo 50.10-4 -70.10-4%) sau đó rửa dưới vòi nuớc sạch để kiểm soát vi khuẩn, nấm men và nấm mốc
1.2.2.2 Hợp chất chứa lưu huỳnh
a Sulfur (Lưu huỳnh)
Lưu huỳnh đuợc sử dụng trên chuối duới dạng bột nhão (0,1% trong thành phần) để kiểm soát nấm gây thối đầu
H nh 2: Bột lưu huỳnh ướt
b SO 2 (sulfur dioxide)
Khí SO2 là một loại chất s t trùng mạnh và có t c dụng diệt c c vi sinh vật làm hư
hỏng rau quả khi nồng độ là 0.05 - 0.20% tính theo khối lượng sản phẩm
SO2 được sử dụng như chất tẩy uế, khử trùng trên nho, mơ,… để kiểm so t nấm Botrytis, Rhizopus và Aspergillus Tính to n cẩn thận hàm luợng SO2 cần thiết để xử lý nho có thể giảm công đoạn thông hơi hoặc làm sạch không khí bảo quản để loại bỏ SO2
còn dư, sau khi xông Thông tin kỹ hơn về kỹ thuật xông hơi khử trùng cho nho bằng SO2
đuợc Luvisi cung cấp (1992)
SO2 còn được dùng tăng phẩm chất của đồ hộp hoa xúp lơ: ngoài t c dụng làm trắng, còn giảm được lượng vi khuẩn ở c c nh nh hoa, nên giảm được nhiệt độ thanh trùng từ 116o
C xuống 108o
C Đồ hộp rau được cứng hơn, không mềm nhũn, bảo quản
được lâu hơn
Sunfit hóa là phương ph p bảo quản rau quả được sử dụng trong công nghiệp c ch
đây hơn 80 năm, ngày nay ở Liên Xô hầu như còn dùng rộng rãi khắp nơi
Trang 8Có 2 phương ph p sunfit hóa: sunfit hóa ướt và sunfit hóa khô
Phương ph p sunfit hóa ướt
Sử dụng dung dịch SO2 đã chuẩn bị sẵn trong nước lạnh với nồng độ 4.5-5.5%
để hoà lẫn vào sản phẩm lỏng hay quả nghiền với số lượng quy định trong quy trình công nghệ để đảm bảo cho sản phẩm đủ nồng độ SO2 có t c dụng s t trùng
(ở nồng độ 0.12-0.2%)
Phương ph p sunfit hóa khô (phương ph p xông khói)
- Xử lý quả đựng trong thùng hay hòm khô chứa khí SO2 và đặt trong c c phòng kín có cấu tạo đặc biệt Khí SO2 được nạp trực tiếp từ b nh th p hay điều chế tại
chỗ bằng c ch đốt lưu huỳnh ngay trong phòng
- Khi xông khói, khí SO2 sẽ chiếm đầy thể tích của phòng và thấm qua bề mặt
quả vào trong; do đó có t c dụng s t trùng cũng như dung dịch lỏng axit sunfurơ
Cần chú ý rằng axit sunfurơ dễ dàng kết hợp với c c sắc tố thực vật, nhất là c c chất màu antoxian của rau quả để tạo thành c c phức chất mới không màu
V vậy khi sunfit hóa c c quả có màu đỏ, xanh và c c màu kh c, thường làm cho quả mất màu Phản ứng này xảy ra theo chiều thuận nghịch, và sau khi t ch SO2, màu của sản phẩm quả lại được khôi phục.V axit sunfurơ là một chất khử mạnh nên ngăn cản c c qu
tr nh oxi hóa trong quả và nói riêng là qu tr nh oxi hóa dẫn đến sự ph hủy axit ascobic
Do đó SO2 là phương tiện rất tốt để bảo vệ vitamin C có trong sản phẩm
Bảng 1: Dư lượng SO 2 cho ph p của c c sản phẩm
Loại sản phẩm Dư lượng mg/1 kg sản phẩm
n thành phẩm hoa, quả, tương quả 1000-3000
Tương cà chua b n thành phẩm 1500
Rau quả ướp đường 100
Nước quả để uống 100
Trang 91.2.2.3 Muối bicacbonat
Các muối bicacbonat bao gồm: Natri hidrocacbonat hay còn gọi là bột Soda hay bột
nở (NaHCO3), Kali bicacbonat (KHCO3)
Sử dụng muối bicacbonat để phòng ngừa thối hỏng sau thu hoạch; đã được áp dụng trên ớt tươi, dưa, cà chua, cà rốt và các quả có múi
Các muối này không đắt, an toàn khi sử dụng, sẵn có và đuợc công nhận là “chất hữu cơ đảm bảo giá trị” và “không hóa chất”
Vi khuẩn gây thối (Erwinia) ở bắp cải có thể được kiểm soát bằng cách sử dụng vôi bột hoặc dung dịch phèn 15% (15g Nhôm kalisulphat trong 100ml nuớc) Sau khi xử lý lên gốc cuống của bắp cải, nên để khô khoảng 20 – 30 phút trước khi bao gói
Có thể sử dụng các muối sorbat khi chế biến các sản phẩm cà chua, rau muối mặn, muối chua, dầm dấm và rau bán thành phẩm; làm cho chúng không bị mốc ở nhiệt độ bình thừơng hơn hai th ng; trong khi mẫu đối chứng 2 tuần đã bị mốc
1.2.2 5 Acid bezoic và các benzoat
Acid benzoic (C 7 H 6 O 2 )
Acid benzoic tinh thể dạng hình kim hoặc tấm lá nhỏ, màu trắng lụa óng ánh trắng
Natri benzoat (C 6 H 5 COONa)
Trang 10Natri benzoat là dạng bột trắng, hòa tan được trong nước, rất dễ tan trong nước nóng
Natri benzoate là một hóa chất dùng để bảo quản thực phẩm để khỏi bị hư và có tính chống mốc; giúp thực phẩm không bị đổi màu, giữ mùi nguyên thủy, và sau cùng bảo quản các thành phần cấu tạo sản phẩm cũng như không làm biến dạng
Sử dụng trong thực phẩm làm chất sát khuẩn có hiệu lực với nấm men và vi khuẩn hơn đối với nấm mốc
Nên sử dụng liều lượng nhỏ hơn 1g/kg thực phẩm
Nồng độ có thể gây tử vong khi xâm nhập vào cơ thể là 2g/Kg trọng lượng cơ thể
Theo quy trình sản xuất natri benzoate, một phế phẩm độc hại là phenol luôn hiện diện trong thành phẩm
Hiện tại hóa chất trên được nhập cảng từ Trung Quốc và dĩ nhiên có chứa rất nhiều tạp chất như phenol V vậy, cần phải xem xét xuất xứ của hóa chất trước khi đem p dụng vào thực phẩm
1.2.3 Hóa chất chống oxi hóa
Muối sunfit, natri sunfit (Na2SO3), natri meta bisunfit (Na2S2O5)
Được ứng dụng chống hóa nâu trong rau, quả, làm trắng đường, điều chỉnh lên men rượu vang (không dùng qu 350mg/lít), rượu t o (< 500 mg/lít)… Không dùng để bảo quản thịt, v chủ yếu là để che dấu độ hư hỏng chứ không phải hạn chế sự hư hỏng
T c dụng độc hại cấp tính: chảy m u dạ dày, chủ yếu đối với người uống nhiều rượu
có sử dụng SO2 SO2 ph hủy Vitamin 1 trong thực phẩm, nhất là ngũ cốc
Trang 11PHẦN 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO QUẢN
RAU TRÁI Ở VIỆT NAM
VIỆT NAM
2.1.1 Danh mục các hóa chất bảo quản rau trái ở Việt Nam năm 2011
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành vào 5/2011
2.1.1.1 Danh mục hóa chất bảo vệ thực vật được phép sử dụng, Phụ lục 1 kèm theo
gồm:
a Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp
- Thuốc trừ sâu: 542 hoạt chất với 1361 tên thương phẩm
- Thuốc trừ bệnh: 374 hoạt chất với 937 tên thương phẩm
- Thuốc trừ cỏ: 169 hoạt chất với 517 tên thương phẩm
- Thuốc trừ chuột: 10 hoạt chất với 17 tên thương phẩm
- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 48 hoạt chất với 126 tên thương phẩm
- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm
- Thuốc trừ ốc: 20 hoạt chất với 105 tên thương phẩm
- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm
b Thuốc trừ mối: 10 hoạt chất với 12 tên thương phẩm
c Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 7 tên thương phẩm
d Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm
e Thuốc sử dụng cho sân golf
- Thuốc trừ sâu: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm
- Thuốc trừ bệnh: 3 hoạt chất với 3 tên thương phẩm
- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm
2.1.1.2 Danh mục thuốc thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng, Phụ lục 2 kèm theo
gồm:
a Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp
- Thuốc trừ sâu: 5 hoạt chất với 10 tên thương phẩm
Trang 12- Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 3 tên thương phẩm
b Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm
c Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm
d Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm
2.1.1.3 Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 3 kèm theo
Trang 13H nh 3: Biểu đồ so sánh về tình hình vi pham trong sản xuất và kinh doah HCBQ
trong cả nước 2.1.3 Thực trạng nhập khẩu các hóa chất bảo quản rau trái
(Theo thống kê của Bộ NN&PTNT)
- Hàng năm, Việt Nam nhập khẩu trên 70.000 tấn thành phẩm với trị giá 210 – 500 triệu USD Trên 90% thuốc hóa chất bảo quản được nhập khẩu từ Trung Quốc
- 80% các loại thuốc nhập lậu qua đường biên giới
- Trong đó có từ 0,2 – 0,5 % lô hóa chất nhập khẩu không đạt chất lượng theo quy
định
- Kết quả điều tra năm 2009 của Chi cục BVTV các tỉnh, thành phố trong cả nước
cho thấy, lượng hóa chất cần tiêu hủy: 69.237,236 kg và 43.574,179 lít các hóa chất bảo quản Lượng bao bì cần tiêu hủy: 69.640,282 kg
2.1.4 Thực trạng sử dụng hóa chất bảo quản rau trái
(Theo thống kê của Viện BVTV Việt Nam)
Lượng hóa chất bảo quản sử dụng gia tăng đ ng kể qua từng thời kì Cụ thể :
Thuốc giả Sai phạm ghi
nhãn
Sai phạm điều kiện buôn b n
%
Trang 14- 2005: khoảng 50000 tấn hóa chất
- 2007: vượt 70000 tấn hóa chất
Đây là những con số đ ng b o động Và chính điều này đã xếp Việt Nam vào nhóm
c c nước sử dụng các hóa chất bảo quản trên rau trái vào loại nhiều nhất thế giới
H nh 4: Biểu đồ so sánh về tình hình sử dụng HCBQ qua c c năm trong cả nước
Do các hóa chất được buôn bán và sử dụng một cách rộng rãi nên tình hình vi phạm trong việc sử dụng hóa chất trên rau trái ngày càng gia tăng đ ng kể
Theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 – 2009, tỷ lệ số hộ sử dụng các hóa chất bảo quản
vi phạm: 17,8 - 35 % trên tổng số hộ có sử dụng các hóa chất bảo quản , trong đó các vi
phạm :
- Không đảm bảo thời gian cách ly: 2,0 – 8,43%
- Không đúng nồng độ và liều lượng: 10,24 – 14,34 %
- Sử dụng hóa chất cấm: 0,19 – 0,2 %
- Thuốc ngoài danh mục: 2,17 -0,52 %
2.1.5 Thực trạng về dư lượng các hóa chất bảo quản rau trái
Hiện nay hóa chất bảo vệ thực vật đang là mối hiểm họa cho môi trường và sức khỏe con người, mọi người dân mong muốn có được nguồn rau an toàn sử dụng để bảo đảm sức khỏe cho bản thân và cho cộng đồng
Trong năm vừa qua th Viện ảo Vệ Thực Vât Việt Nam đã làm một cuộc khảo s t
Trang 15 Hầu hết c c mẫu rau đem kiểm tra đều ph t hiện có dư lượng hóa chất bảo vệ
thực vật.Trong đó, trung bình % c c mẫu rau ph t hiện có dự lượng hóa chất bảo vệ
Cả Nước
Dư lượng Vượt TC
%
Trang 16Kết luận: Chất lượng nguồn rau xanh trong phạm vi cả nước đều có có dư lượng hóa
chất bảo vệ thực vật vượt tiêu chuẩn cho ph p của ộ Y tế, chưa an toàn cho sức khoẻ cộng đồng.Cao nhất là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long_ là vựa lúa, vựa hoa màu lớn nhất trong cả nước
2.1.6 Thực trạng các bệnh do nhiễm các hóa chất bảo quản
Theo thống kê của Bộ Y Tế trong năm 2010 có:
+ Ung thư chiếm 0,04%
SẢN PHẨM RAU TRÁI TRÊN THỊ TRƯỜNG HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
Bộ Y tế còn cho biết với những loại hóa chất bảo vệ thực vật được phép sử dụng cũng ph t hiện dư lượng quá mức cho phép khá cao
Theo báo cáo của Cục Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), số mẫu rau, quả tươi có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) chiếm từ 30-60%, trong đó
số mẫu rau, quả có dư lượng thuốc BVTV vượt quá giới hạn cho phép chiếm từ 4-16%
Số mẫu rau kiểm tra ở Hà Nội và Hà Tây có hàm lượng Asen cao hơn giới hạn cho phép chiếm từ 22-33%, số mẫu rau có hàm lượng Nitorat (NO3) cao ở mức b o động (100% mẫu đậu đỗ ở Hà Nội và Hà Tây, 66,6% mẫu rau cải tại Tp Hồ Chí Minh và Đồng Nai có dư lượng vượt giới hạn tối đa cho ph p)
Việc sử dụng hoá chất bảo quản hoa quả tươi cũng ở trong tình trạng đ ng b o động Theo báo cáo của Cục Quản lý chất lượng VSATTP (Bộ Y tế), việc sử dụng hoá chất bảo quản độc hại như phẩm mầu, peroxit… còn ở mức cao, có tới 25,4% lượng hoa quả lưu thông trên thị trường bị nhiễm các hoá chất bảo quản độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là một số hoa quả nhập từ Trung Quốc
Trang 17Nhóm thực phẩm chế biến từ rau, củ, quả như tương ớt, sốt cà chua đóng chai, rau quả ngâm giấm Đều dùng những phụ gia bảo quản thực phẩm vượt quá giới hạn của Bộ
Y tế
2.2.1 Phát hiện các hóa chất bảo quản cấm sử dụng trong rau quả Việt Nam hiện nay
2.2.1.1 Dư lượng hợp chất carbedazim trong rau quả
H nh 6: Cấu trúc hóa học của Carbendazim
Carbendazim là thuốc nội hấp, dùng để trừ nhiều loại nấm bệnh hại ngũ
cốc, bông, cây ăn tr i, nho, chuối, cây cảnh Đặc tính và hoạt tính tương tự như Benomyl, nhưng có một số trường hợp (như nhóm nấm Saccharomycetes) hiệu lực k m hơn enomyl, có lẽ do thuốc này khó thấm vào tế bào hơn.là thuốc nội hấp, dùng để trừ nhiều loại nấm bệnh hại ngũ cốc, bông, cây ăn tr i, nho, chuối, cây cảnh Đặc tính và hoạt tính tương tự như Benomyl, nhưng có một số trường hợp (như nhóm nấm Saccharomycetes) hiệu lực k m hơn enomyl, có lẽ do thuốc này khó thấm vào tế bào hơn
(Trần Văn Hai, Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ)
Kiểm tra hàm lượng trong rau quả
Trung tâm Kiểm định thuốc VTV phía Nam (Cục VTV) đã tiến hành lấy mẫu gồm 15 tr i sầu riêng ở c c chợ trên địa bàn TP.HCM gồm:Nguyễn Tri Phương (Q.10),
ến Thành (Q.1), Tân Định (Q.1) và Hoàng Hoa Th m (Q.Tân nh) để phân tích dư lượng thuốc trừ sâu
Kết quả có 9/15 tr i có dư lượng carbendazim ở vỏ tr i và 3/15 tr i có dư lượng carbendazim ở cơm tr i (thịt)
Trong số chín mẫu có dư lượng ở vỏ tr i, chỉ có một mẫu chứa 6,18mg carbendazim/kg, còn lại đều dưới 1,1mg/kg a mẫu có dư lượng carbendazim ở phần cơm tr i được x c định như sau: loại sầu riêng khổ qua xanh ở chợ ến Thành là