- Quản trị là quá trình làm việc với người khác và thông qua người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến động.. Từ những quan điểm trên ta có thể định
Trang 1Câu 1: Khái niệm, chức năng và vai trò của QTH:
1.1 Khái niệm về tổ chức và QT
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản trị:
- Quản trị là phương thức để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức bằng và thông qua người khác
- Quản trị là quá trình làm việc với người khác và thông qua người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến động
- Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu đề ra của tổ chức
Từ những quan điểm trên ta có thể định nghĩa quản trị như sau:
Quản trị là một quá trình lao động đặc biệt của Một chủ thể nhất định với những người khác và thông qua những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn luôn biến động trên cơ sở sử dụng một cách hợp lý nhất các nguồn tài nguyên và đạt hiệu quả cao nhất
1.2 Các chức năng của Quản trị
1- Chức năng kế hoạch hoá (hoạch định):
Hoạch định là một chức năng cơ bản của quản trị, bao gồm việc xác định mục tiêu mà tổ chức phải đạt được trong tương lai, xây dựng các chương trình hành động và lựa chọn phương thức thực hiện để đạt được mục tiêu đã định
nội dung( của chức năng kế hoạch hoá trong doanh nghiệp: )
- Xác định mục tiêu dài hạn và mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn của DN
- Xây dựng chiến lược và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp,
- Dự kiến các chương trình hoạt động và thiết lập trình tự thực hiện các hoạt động đó để đạt được mục tiêu đã đề ra,
- Xây dựng các tiêu chuẩn, định mức làm cơ sở cho công tác quản lý các yếu tố SX và điều hành DN
- Dự tính nhu cầu các nguồn lực cần thiết cho việc triển khai các hoạt động đã đề ra
- Phân công trách nhiệm thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp
2- Chức năng tổ chức
Chức năng này bao gồm việc tạo dựng cơ cấu tổ chức, xây dựng các mối quan hệ trong nội
bộ đảm bảo cho tổ chức hoạt động một cách hiệu quả nhất để đạt mục tiêu đã đề ra
Nội dung của chức năng: - Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản trị
- Thành lập các bộ phận trong nội bộ
- Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận trong bộ máy QT
- Xác định mối liên hệ công tác giữa các bộ phận trong nội bộ TC
3- Chức năng lãnh đạo ( điều khiển- chỉ huy )
Bao gồm việc đưa các mệnh lệnh và tổ chức thực hiện mệnh lệnh, đồng thời kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những lệch lạc trong quá trình thực hiện mệnh lệnh
Trang 2Là chức năng riêng có của quá trình quản trị đó là việc lựa chọn các phương án thích hợp nhất để triển khai thực hiện trong số các phương án có thể có
Nội dung của chức năng:
- Đề ra các chỉ thị mệnh lệnh,
- Huấn luyện để các cấp thừa hành hiểu rõ mệnh lệnh,
- Tổ chức, thúc đẩy để các cấp thừa hành thực hiện tốt các mệnh lệnh,
4- Chức năng kiểm tra giám sát:
So sánh đánh giá thực hiện của các cá nhân, bộ phận, tổ chức để từ đó đưa ra các quyết
định khác và hướng điều chỉnh ( hoặc Là quá trình theo dõi, đo lường việc thực hiện nhiệm vụ
và mệnh lệnh làm cơ sở cho việc ra quyết định) Nội dung chính của chức năng này:
- Đặt ra các tiêu chuẩn và các số đo thực hiện
- Tiến hành đo lường, ghi chép tình hình thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ
- Phát hiện các sai lệch và kịp thời uốn nắn trong quá trình kinh doanh
- Điều chỉnh các mệnh lệnh, chỉ thị nếu cần
( Mỗi 1 nhà QT ở các cấp khác nhau thì việc thực hiện và ưu tiên các chức năng khác nhau
5- Chức năng ra quyết định
Ra quyết định là chức năng rất quan trọng của QT, trong điều kiện thay đổi mạnh mẽ của môi trường KD đòi hỏi nhà QT phải ra quyết định nhanh và chính xác
Nội dung:
- Xác định vấn đề cần giải quyết
- Dự kiến các giải pháp và phương án giải quyết
- Lựa chọn phương án tốt nhất
- Triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn
- Kiểm soát quá trình thực hiện quyết định
6- Chức năng quản lý nhân sự: Bao gồm các nghĩa vụ về tuyển dụng và sử dụng nguồn lao
động để phục vụ cho các hoạt động của TC Nội dung:
- Tuyển chọn lao động
- Bố trí, phân công lao động
- Đào tạo, bồi dưỡng lao động
- Xây dựng và áp dụng các quy chế về sử dụng lao động
7- Chức năng truyền thông thông tin:
Là chức năng có nội dung: - Truyền đạt các thông tin, chỉ thị mệnh lệnh đến cho những người thừa hành
- Thu nhận thông tin phản hồi từ các đối tượng QT để phục vụ cho công tác QT
8- Chức năng thúc đẩy và động viên:
- Khuyến khích người lao động để họ tự giác, hăng say trong quá trình lao động của mình
và trên cơ sở đó TC đạt được mục tiêu đề ra
Các biện pháp thúc đẩy và động viên rất phong phú, đa dạng bao gồm:
+ Kích thích vật chất
Trang 3+ Sử dụng các khuyến khích về mặt tinh thần.
+ Tác động về mặt tâm lý…
1.3 Vai trò nhà quản trị:
- Để tồn tại và phát triển, con người không thể hành động riêng lẻ mà cần phối hợp với nhau để hướng vào mục tiêu chung Quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cũng như đảm bảo cuộc sống an toàn cho cộng đồng xã hội ngày càng được thực hiện trên quy mô lớn hơn với tính phức tạp ngày càng cao hơn đòi hỏi sự phân công, hợp tác để liên kết những con người trong
tổ chức
Chính từ sự phân công chuyên môn hóa, hiệp tác hóa lao động đã làm xuất hiện một dạng lao động đặc biệt – lao động quản trị C.Mác đã chỉ ra: “Mọi lao động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thự chiện trên một qui mô tương đối lớn, ở mức độ nhiều hay ít đều cần đến quản lý” Ông đưa ra một hình tượng để thể hiện vai trò của quản trị: “một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì có nhạc trưởng”
- Quản trị giúp các tổ chức và các thành viên của nó thấy rõ mục đích và hướng đi của mình Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất đối với mọi người và tổ chức, giúp tổ chức thực hiện được mục đích của mình, đạt được những thành tích ngắn hạn và dài hạn, tồn tại và phát triển không ngừng
- Trong hoạt động của tổ chức có bốn yếu tố tạo thành kết quả, đó là nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin Quản trị sẽ phối hợp tất cả các nguồn lực của tổ chức thành một chỉnh thể, tạo nên tính trồi để thực hiện mục tiếu của tổ chức với hiệu quả cao Mục đích của qau3n trị là đạt giá trị gia tang cho tổ chức
- Quản trị giúp tổ chức thích nghị được với môi trường, nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội và giảm bớt tác động tiêu cức của các nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường Không những thế, quản trị tốt còn làm cho tổ chức có được những tác động tích cực đến môi trường, góp phần bảo vệ môi trường
* Đặc trưng, đặc điểm của Quản trị
*Quản trị là một khoa học: Phủ nhận quan điểm QT là 1 công việc của tổ chức
Đặc điểm của khoa học QT:
- là 1 bộ phận tri thức đã được tích luỹ qua nhiều năm,
- là 1 khoa học tổng hợp thừa hưởng kết quả của nhiều ngành khoa học như toán học, kinh
tế học, tâm lý học, triết học
- Có đối tượng nghiên cứu cụ thể, có phương pháp phân tích và có lý thuyết xuất phát từ các nghiên cứu
Vai trò khoa học QT: Giúp cung cấp cho nhà QT:
+ 1 cách suy nghĩ có hệ thống trước các vấn đề phát sinh,
+ trang bị các phương pháp khoa học giải quyết các vấn đề trong thực tiễn làm việc Đồng thời hình thành các phương pháp khoa học tạo nền tảng cho việc ứng dụng và cải tiến khoa học
QT
+ Các quan niệm nhằm phân tích, đánh giá và nhận diện bản chất vấn đề Từ đó có hiểu biết và vận dụng chính xác các quyết định để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế
Trang 4+ Các kỹ thuật đối phó với các vấn đề trong công việc, hình thành các lý thuyết, các kinh nghiệm lưu truyền cho thế hệ sau
Tính khoa học của QT đòi hỏi các nhà QT:
+ Phải nắm vững hệ thống lý luận về quản trị
+ Phải biết vận dụng các phương pháp hiện đại, những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật
* QT là một nghệ thuật:
Đòi hỏi phải vận dụng các nguyên tắc, các phương pháp của QT 1 cách khôn khéo, tài tình
để đạt mục tiêu 1 cách tốt nhất Vì vậy, QT không thể học thuộc lòng hay áp dụng theo công thức Nó là 1 nghệ thuật và nghệ thuật sáng tạo
Chẳng hạn, nghệ thuật dùng người, nghệ thuật ra quyết định, nghệ thuật giải quyết các vấn
đề ách tắc trong sản xuất, nghệ thuật bán hàng, nghệ thuật giải quyết mâu thuẫn…
Tính nghệ thuật của QT thể hiện trên 3 khía cạnh:
+ Xuất phát từ tính đa dạng, phong phú, tính muôn hình muôn vẻ của các sự vật, hiện tượng trong kinh tế xã hội và trong QT
+ Xuất phát từ bản chất của QT là tác động đến yếu tố con người, với nhu cầu hết sức đa dạng phong phú, với tâm tư tình cảm khó cân đong đo đếm Nhưng mối quan hệ con người đòi hỏi nhà QT phải xử lý khéo léo, linh hoạt
+ Các quyết định trong QT mang tính tình huống rất cao Nhà QT phải hiểu biết lý thuyết
QT và phải linh hoạt vận dụng các lý thuyết vào những tình huống cụ thể
Tính nghệ thuật trong QTKD được quy định bởi:
+ Thiên bẩm của nhà quản trị:Khả năng nhạy bén, quyết đoán, linh hoạt trong xử lý tình huống
+ Kiến thức và kinh nghiệm: nghiệp vụ, kinh nghiệm làm việc
+ Mưu trí của nhà quản trị:
+ Khả năng về vốn của chủ thể kinh doanh: Nhà QT có vốn có thể dùng tiền để động viên cán bộ, đối đầu với đối thủ cạnh tranh, găm hàng để chờ giá
+ Cơ may vận rủi của mỗi người
Giữa khoa học và nghệ thuật QT luôn đi kèm và bổ sung cho nhau
Việc tiến hành các hoạt động quản trị trong thực tế, trong những điều kiện cụ thể được xem vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
- Một nhà quản trị giỏi là 1 nhà quản trị phải có nghệ thuật quản trị nhưng nhà quản trị sẽ quản trị tốt hơn nếu có kiến thức quản trị
- Khi các lý thuyết quản trị được đem ra thực hành thì đó là nghệ thuật quản trị, khi các kiến thức quản trị được tổ chức thì đó là khoa học quản trị
- Khoa học quản trị và nghệ thuật quản trị không loại trừ nhau mà bổ sung cho nhau Một nhà quản trị giỏi là 1 nhà quản trị có kinh nghiệm quản trị, có nghệ thuật quản trị và am hiểu những kiến thức về quản trị
Công tác quản trị trên hầu hết các lĩnh vực đòi hỏi phải biết vận dụng các nguyên tắc, phương pháp quản lý, nên đòi hỏi cán bộ quản trị phải có được một trình độ đào tạo nhất định Nhưng nghệ thuật QT không kém phần quan trọng vì thực tiễn muôn hình muôn vẻ, tình huống, hoàn cảnh luôn thay đổi và không bao giờ lặp lại
Trang 5* Quản trị là một nghề:
Cần có một một loại lao động làm việc riêng trong lĩnh vực này, đó là các QT gia hay cán
bộ QT Loại cán bộ này cần phải được đào tạo theo chương trình riêng để đáp ứng những yêu cầu riêng
Như vậy, muốn QT có kết quả thì trước tiên nhà QT tương lai phải được:
+ Phát hiện năng lực,
+ Được đào tạo về nghề nghiệp, kiến thức, kỹ năng, tay nghề 1 cách chu đáo
Để phát hiện, nhận thức 1 cách chuẩn xác, đầy đủ các quy luật khách quan, đồng thời có phương pháp, nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ đúng các đòi hỏi của các quy luật đó
2 Nhà Quản trị:
2.1 Khái niệm, vai trò nhà Quản trị
- K/n: Nhà quản trị là những người thực hiện các chức năng quản trị nhằm đảm bảo cho tổ chức đạt được mục tiêu của mình với kết quả và hiệu quả cao
- Vai trò nhà quản trị :Có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về vai trò của nhà quản trị, trong
đó có một quan điểm được nhiều người chia sẻ là quan điểm của Henry Mintzberg Ông cho rằng các nhà quản trị là nhân tố cơ bản quyết định sự thành công hay thất bại của đường lối phát triển
tổ chức trong hoạt động hàng ngày, các nhà quản trị thường xuyên thực hiện ba vai trò là vai trò liên kết con người, vai trò thông tin và vai trò ra quyết định ( sơ đồ trang 218)
+ Vai trò liên kết: bao hàm những công việc trực tiếp với người khác Nhà quản trị là người đại diện cho đơn vị mình trong các cuộc gặp mặt chính thức 9 vai trò người đại diện); tạo ra và duy trì động lực cho người lao động nhằm hướng cố gắng của họ đến mục tiêu chung của tổ chức (vai trò người lãnh đạo); đảm bảo mối quan hệ với các đối tác ( vai trò người liên lạc)
+ Vai trò thông tin: bao hàm sự trao đổi thông tin với những người khác Nhà quản trị tìm kiếm thông tin phản hồi cần thiết cho quản trị ( vai trò giám sát); chia sẻ thông tin với những người trong đơn vị( vai trò người truyền tin); và chia sẻ thông tin với những người bên ngoài ( vai trò người phát ngôn)
+ vai trò quyết định: bao hàm việc ra quyết định để tác động lên con người Nhà quản trị tìm kiếm cơ hội để tận dụng, xác định vấn đề giải quyết ( vai trò người ra quyết định); chỉ đạo việc thự chiện quyết định ( vai trò người điều hành); phân bổ nguồn lực cho những mục đích khác nhau ( vai trò người đảm bảo nguồn lực); và tiến hành đàm phán với những đối tác 9 vai trò người đàm phán)
2.2 Các cấp quản trị trong tổ chức:
- Phân loại nhà quản trị: Trong tổ chức có nhiều nhà quản trị, chủ yếu được phân chia theo
2 tiêu chí: theo cấp quản trị và theo phạm vi của hoạt động quản trị
Theo cấp quản trị nhà quản trị được phân theo 3 loai: nhà quản trị cao cấp, nhà quản trị trung cấp và nhà quản trị sơ cấp
+ Quản trị cao cấp: là những người chịu trách nhiệm quản trị toàn diện đối với tổ chức Họ
có quyền quyết định chiến lược hoặc có ảnh hưởng lớn đến các quyết định chiến lược, quyết định các chính sách và chỉ đạo các mối quan hệ của tổ chức với môi trường Trong các doanh nghiệp
là Tổng giám đốc, chủ tịch HĐQT, các phó giam đốc
Trang 6+ Quản trị trung cấp: là những người chịu trách nhiệm quản lý những bộ phận và phân hệ của tổ chức Họ là người lãnh đạo của một số nhà quản trị cấp thấp hơn và phải báo cáo cho những nhà quản trị cấp cao hơn Họ chỉ đạo quá trình triển khai các chính sách của tổ chức và thiết lập mối quan hệ giữa đòi hỏi của nhà quản trị với năng lực của các nhân viên Ví dụ những trưởng phòng, phó phòng, quản đốc, phó quản đốc, trưởng khoa
+ Quản trị sơ cấp: là những người chịu trách nhiệm trước công việc của những người lao động trực tiếp Họ không kiểm soát hoạt động của những nhà quản trị khác Ví dụ đốc công, tổ trưởng, nhóm trưởng, giám sát kỹ thuật…
Lưu ý: có sự thay đổi giữa các cấp của nhà quản trị
Phân chia quản trị hợp lý theo từng cấp, vị trí khác nhau, quyền hạn khác nhau
2.3 Nhiệm vụ của nhà quản trị: nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị:
- Vai trò quản lý con người: + Đóng vai trò tượng trưng cho quyến lực pháp lý trong tổ chức ( thực hiện những nghiệm vụ mang tính nghi lễ như ký văn bản, đón khách, phát biểu) + Đóng vai trò người lãnh đạo của tập thê do mình phụ trách ( điều hành và phối hợp các hoạt động của cấp dưới: chỉ dẫn, ra lệnh, động viên, tạo môi trường thuận lợi để làm việc)
+ Đóng vai trò liên kết các thành viên trong tập thể : (là chiếc cầu nối, truyền thông, liên kết mọi người trong và ngoài tổ chức)
- Vai trò truyền thông :.+ Trung tâm thu thập và xử lý thông tin ( là điểm trọng tâm trung chuyển, lưu giữ, xử lý thông tin)
+ Người phổ biến, truyền đạt thông tin (Chuyển giao những thông tin chọn lọc cho cấp dưới)
+ Người phát ngôn của TC (Chuyển giao những thông tin có chọn lọc cho những người bên ngoài DN)
- Vai trò là người ra quyết định: + là người sáng tạo để thiết lập các chương trình khởi động của TC (Thiết kế, khởi xướng những thay đổi bên trong tổ chức)
+ Là người điều khiển, điều hành các hoạt động của tập thể (Tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần thiết)
+ điều tiết các nguồn lực của DN để thực hiện nhiệm vụ chung (Quyết định phân chia các nguồn lực trong TC cho từng bộ phận hay dự án)
+ vai trò thương lượng, đàm phán và thoả thuận trong tập thể ( Tham gia các cuộc thương lượng với các bên đối tác để đem lại sự ổn định về quyền lợi cho TC)
Nhiệm vụ nhà quản trị có sự thay đổi theo từng vị trí ( cao cấp, trung gian, sơ cấp)
2.4 Yêu cầu của nhà quản trị, liên hệ thực tiễn công tác quản trị ở nước ta hiện nay
Để hoàn thành tốt vai trò, chức năng, nhiệm vụ đặt ra, các nhà quản trị phải đạt được ở mức nhất định những yêu cầu về kỹ năng quản trị và phẩm chất đạo đức cá nhân
* Yêu cầu về kỹ năng quản trị: các kỹ năng cần thiết đối với cá nhà quản trị thành ba nhóm:
kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng thực hiện mối quan hệ con người, kỹ năng nhận thức ( tư duy)
- Kỹ năng kỹ thuật: Là khả năng cần thiết để hiểu và thông thạo trong lĩnh vực chuyên môn
do minh phụ trách (hiểu về quy trình, phương pháp, nguyên tắc, kỹ thuật thực hiện công việc)
Thí dụ, đối với nhà quản trị cần phải có các kỹ năng trong lĩnh vực kế toán, tài chính; Marketing; sản xuất ( các thợ cơ khí làm việc với các công cụ, người đốc công phải có kỹ
Trang 7năng dạy các kỹ năng sử dụng công cụ cho cấp dưới của mình; các kế toán viên thực hiện các quy trình kế toán và người kế toán trưởng phải có khả năng hướng dẫn cho họ quy trình đó Để quản trị bộ phận marketing, trưởng phòng marketing phải nắm được công nghệ thực hiện các hoạt động marketing cơ bản Đồng thời, mọi nhà quản trị phải có những khả năng thực hiện các quá trình quản trị bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra đối với các hoạt động trong phạm vi trách nhiệm của mình)
Kỹ năng này có được qua việc học ở trường hay các lớp bồi dưỡng và kinh nghiệm thực tế
- Kỹ năng thực hiện các mối quan hệ con người: là khả năng của một người có thể làm việc được với những người khác, bao gồm những kỹ năng sau:
+ Đánh giá đúng con người, có khả năng thấu hiểu và thông cảm với những tâm tư, tình cảm, nguện vọng con người
+ Có khả năng dành quyền lực và tạo ảnh hưởng
+ Mềm dẻo trong hành vi, có kỹ năng giao tiếp và phán đoán
+ Sử dụng mốt cách có nghệ thuật các phương pháp lãnh đạo con người
+ Có khả năng XD và làm việc theo nhóm
+ Có khả năng chủ trì các cuộc họp
+ Giải quyết tốt các mâu thuẫn trong tập thể
+ Quản trị có hiệu quả thời gian và sự căng thẳng của bản thân, không để các vấn đề cá nhân làm ảnh hưởng đến công việc chung
- Kỹ năng nhận thức ( tu duy): là khả năng phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp
Nhà quản trị phải có khả năng thấy được bức tranh toàn cảnh về thực trạng và xu thế biến động của đơn vị do mình phụ trách của toàn tổ chức và của môi trường; nhận ra nhân tố chính trong mỗi hoàn cảnh; nhận thức được mối quan hệ giữa các phần tử, bộ phận trong tổ chức và mối quan hệ của tổ chức với môi trường
Trong tất cả các kỹ năng được cho là cần phải có đối với nhà quản trị, có lẽ khả năng được đánh giá cao và được nhấn mạnh nhất chính là năng lực phân tích và giải quyết vấn đề Nhà quản trị phải có khả năng xác định rõ các vấn đề; hiểu rõ và giải thích được các dữ liệu và thông tin;
sử dụng được thông tin để xây dựng các giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được những giải pháp tối ưu nhất cho vấn đề
Ba kỹ năng trên đòi hỏi các nhà quản trị phải có, tuy nhiên mức độ quan trọng của mỗi kỹ năng tùy thuộc vào cấp bậc quản trị trong cấu trúc tổ chức
* Yêu cầu về phẩm chất cá nhân của nhà quản trị:
Để làm việc có kết quả, bên cạnh kỹ năng, nhà quản trị còn cần mang những đặc tính cá nhân nhất định
- Ước muốn làm công việc quản trị: Lòng mong muốn đối với công việc quản trị đòi hỏi sự
nỗ lực, thời gian, sức lực và sự kiên nhẫn
- Nhà quản trị phải là người có văn hóa: có kiến thức, có thái độ đúng mực với mọi người xung quanh, tạo được ấn tượng tốt, gây dược sự chú ý và kinh trọng, tỏ ra tự tin trong hành động
và lời nói; luôn hành động một các đúng đắn và có sáng tạo theo pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội
Trang 8- Có ý chí: chấp nhận rủi ro, có khả năng duy trì công việc trong những điều kiện bất định hoặc không chắc chắn Chịu được cắng thằng, duy trì công việc ngay cả khi phải chịu những áp lực nặng nề
Liên hệ: Người giám đốc:
3 Nội dung cơ bản củ một số học thuyết quản trị điển hình:
3.1 Các trường phái quản trị cổ điển : Xuất hiện cuối TK 19, đầu TK 20 ở Châu Âu và
Mỹ
a Trường phái quản trị kiểu thư lại (Max Weber - Đức) Max Weber (1864 - 1920):
Nhà xã hội học người Đức, Đưa ra khái niệm quan liêu bàn giấy: là hệ thống chức vụ và nhiệm
vụ được xác định rõ ràng, phân công phân nhiệm chính xác, hệ thống quyền hành có tôn ti trật
tự Đưa ra khái niệm quyền hành hợp pháp và thuần tuý Đó là sự hành xử quyền hành căn cứ trên chức vụ Xây dựng một hệ thống các nguyên tắc chính thức, điều hành tổ chức theo thể chế
* Ưu điểm:
- Tính hiệu quả và ổn định của tổ chức
- Công việc của nhân viên trở nên đơn giản, kết quả của công việc được tiêu chuẩn hóa nên chất lượng cao hơn,
* Nhược điểm:
+ Dễ dẫn tới tình trạng quan liêu, cứng nhắc
+ Dẫn đến tình trạng bảo vệ quyền lực và tham quyền cố vị
+ Nguyên tắc cứng nhắc làm lãng phí thời gian và tiền bạc + Việc ra quyết định thường chậm dễ mất thời cơ kinh doanh
+ Không thích hợp với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ hiện nay trên thế giới
b Trường phái quản trị khoa học: F.W.Taylor, H L Gantt, Frank và Lillian Gilbreth
* Frederich Taylor (1856 - 1915):
Ông tìm ra các biện pháp tăng NSLĐ như xây dựng PP làm việc khoa học, lựa chọn và huấn luyện nhân viên, giám sát công nhân, xây dựng quan hệ giữa người lao động và nhà QT Những kết quả qua áp dụng lý thuyết của Taylor là năng suất lao động tăng lên rất nhanh
và khối lượng sản phẩm tăng nhiều
Tuy nhiên, lý thuyết của Taylor nghiêng về "kỹ thuật hóa, máy móc hóa" con người, sức lao động bị khai thác kiệt quệ làm cho công nhân đấu tranh chống lại các chính sách về quản trị
*Herny L Gantt: Là kỹ sư chuyên về hệ thống kiểm soát trong nhà máy Gantt đã phát
triển và đưa ra lý thuyết của mình, trong đó chủ yếu tập trung vào mở rộng hệ thống khuyến khích vật chất cho người lao động với các biện pháp như: khuyến khích công nhân sau mỗi ngày làm việc tốt, khuyến khích nhà QT theo kết quả làm việc của công nhân
Xây dựng phương pháp quản trị tiến độ như phương pháp đường găng (CPM -Critical Path Method) và phương pháp sơ đồ mạng lưới (PERT - Program Evaluation and Revie Technique)
* Frank B.Gibreth (1868 - 1924) và Liliant M Gibreth (1878 -1972) Nghiên cứu quan
hệ giữa các thao tác, động tác và cử động với một mức độ căng thẳng và mệt mỏi nhất định
của công nhân trong quá trình làm việc, từ đó đưa ra phương pháp thực hành tối ưu nhằm tăng năng suất lao động, giảm sự mệt mỏi của công nhân
* Uu điểm:
Trang 9- Tạo năng suất lao động cao.
- Tạo ra hiệu suất công tác cao cho cả hệ thống
* Nhược điểm: - ít coi trọng nhân tố con người trong quản trị
- Quá coi trọng nhân tố tiền bạc trong quản trị chưa chú ý đến nhu cầu của con người c
* Trường phái quản trị hành chính: Henry Fayol (1841 – 1925)
Phát triển những nguyên tắc quản trị chung cho cả tổ chức,
* Chester Barnard (1886 - 1961): Tác giả cho rằng một tổ chức là một hệ thống hợp pháp
của nhiều người với ba yếu tố cơ bản:
- Sự sẵn sàng hợp tác
- Có mục tiêu chung
- Có sự thông đạt
Nếu thiếu một trong ba yếu tố đó tổ chức sẽ tan vỡ Cũng như Weber, ông nhấn mạnh yếu
tố quyền hành trong tổ chức, nhưng ông cho rằng nguồn gốc quyền hành không xuất phát từ người ra lệnh, mà xuất phát từ sự chấp nhận của cấp dưới Điều đó chỉ có được khi với bốn điều kiện như sau:
+ Cấp dưới hiểu rõ mệnh lệnh
+ Nội dung ra lệnh phải phù hợp với mục tiêu của tổ chức
+ Nội dung ra lệnh phải phù hợp với lợi ích cá nhân của cấp dưới
+ Cấp dưới có khả năng thực hiện mệnh lệnh đó
* Ưu điểm:
- Tạo ra guồng máy hoạt động ổn định
- Tạo ra sự gắn bó cá nhân tổ chức
* Nhược điểm:
- Dễ tạo ra cơ chế quan liêu mệnh lệnh
- Khó thay đổi hoạt động của DN trong điều kiện thay đổi liên tục của môi trường
- Không chú trọng đến tính hợp lý trong hành động của nhà QT
2 Trường phái quản trị hành vi: Mary Parker Follett, George Elton W Mayor, Douglas
Mc George
Nhóm lý thuyết này nhấn mạnh vai trò con người trong tổ chức, quan điểm của nhóm này cho rằng năng suất lao động không chỉ do yếu tố vật chất quyết định mà còn do nhu cầu tâm lý xã hội của con người "Vấn đề tổ chức là vấn đề con người" và họ chỉ ra rằng trong
trường phái cổ điển có nhiều hạn chế vì đã bỏ qua yếu tố con người trong quá trình làm việc
Đặc điểm của lý thuyết:
- Quan tâm đến mối quan hệ con người trong tổ chức (người LĐ với nhau và người LĐ với nhà QT) Hiệu quả của quản trị phụ thuộc vào việc giải quyết các mối quan hệ này
- Các yếu tố tâm lý xã hội rất quan trọng: Nghiên cứu về các tác động tâm lý vào quá trình lao động tại Western Electric's Hawthorne Plant Sử dụng các biện pháp tạo cho công nhân cảm giác tâm lý là họ đang được các nhà quản trị chú ý đến như:
+ Thay đổi chế độ sáng (tăng và giảm độ sáng)
-+Thay đổi về tiền lương
+ Thay đổi thời gian làm việc
Trang 10Sự thay đổi này đã dẫn đến các tác động tâm lý làm tăng năng suất lao động
+ Nghiên cứu vào các yếu tố tác động vào hành vi của con người trong quá trình làm việc với tư cách là động cơ làm việc của họ Như thuyết nhu cầu cầu của Maslow, Thuyết Y của Gregor, thuyết 2 yếu tố của Herzberg
Trường phái quản trị này đang được quan tâm đặc biệt trong điều kiện phát triển nền kinh
tế tri thức
3 Trường phái quản trị hệ thống: Trường phái lý thuyết này quan niệm rằng một tổ chức
được coi như một hệ thống trực tiếp thống nhất của các bộ phận có quan hệ hữu cơ với nhau
- Hệ thống DN được coi là một mạng lưới bao gồm các yếu tố sau:
+ Các yếu tố đấu vào
+ Quá trình sản xuất
+ Kết quả tạo ra
+ Các thông tin phản hồi Hệ thống này chỉ hoạt động tốt khi tất cả các yếu tố cấu thành hoạt động một cách cân đối, nhịp nhàng
4 Trường phái quản trị theo tình huống:
- Trường phái này cho rằng: Phương pháp quản trị kinh doanh phải hết sức đa dạng, phong phú và cần thích hợp với từng tình huống cụ thể
- Các biến số cơ bản của tình huống bao gồm:
+ Công nghệ sản xuất: Có nhiều loại công nghệ sản xuất sản phẩm khác nhau, mức độ tác
động của từng loại công nghệ đến tổ chức cũng khác nhau Vì vậy, nhà QT phải biết lựa chọn công nghệ thích hợp
+ Nhân sự: Thể hiện trình độ nhận thức của người lao động, những đánh giá chung về văn
hoá, lối sống và phản ứng của họ trước quyết định của NQT Vì thế, nhà QT phải dựa vào yếu tố này để lựa chọn phương pháp QT và nhà QT có phong cách thích hợp
+ Môi trường kinh doanh: MT bên ngoài cũng tác động mạnh mẽ và phức tạp đến mọi
DN Vì vậy, nhà QT phải hiểu rõ sự tác động của từng biến số MT để đưa ra các quyết định QT thích hợp
5 Trường phái quản trị phương Đông:
Đặc điểm: - Sự kết hợp hài hoà giữa khoa học QT phương Tây với các giá trị truyền thống
tạo thành phương pháp QT mang đậm dấu ấn phương Đông
- Chú trọng nhân tố con người, coi con người là nguồn tài nguyên vô giá của DN
- Ra sức phát huy các giá trị truyền thống văn hoá dân tộc như lòng trung thành, đức nhân
ái, tính cần cù, chăm chỉ, đức tiết kiệm… để xây dựng mối quan hệ tốt giữa người với người trong DN
- Phong cách QT mang tính gia trưởng
- Tạo ra sự gắn bó suốt đời giữa người lao động với DN
- Công đoàn được tổ chức trong từng doanh nghiệp
- Hình thành các tập đoàn kinh tế, tập quyền liên kết theo chiều dọc
- Vay mượn ý tưởng về sản phẩm của nước ngoài sau đó cải tiến hoàn thiện nhằm thương mại hoá một cách nhanh chóng