1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÂU HỎI ÔN TẬP QUẢN TRỊ HỌC CAO HỌC

24 143 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 231 KB
File đính kèm TAI LIEU QUAN TRI HOC.rar (42 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Một người quản lý công việc bán hàng trong khi đang cố gắng quản trị cácnhân viên của mình vẫn phải quan tâm đến các yếu tố bên trong bên trong như tình trạngmáy móc, tì

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP QUẢN TRỊ HỌC CAO HỌC – KHÓA 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ

Đặc điểm chung của tổ chức:

-Mỗi tổ chức phải là tập hợp gồm nhiều thành viên

-Tất cả các tổ chức đều được xây dựng theo một cơ cấu nhất định

-Mỗi một tổ chức đều được hình thành và tồn tại vì những mục tiêu chung cụ thể

Ví dụ : Phòng sau đại học của trường Đại học Lạc hồng là một tổ chức vì nó có cơ

cấu nhất định : trưởng phòng, phó phòng…

Công việc quản trị lại cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của tổ chức, vì:

-Quản trị là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung

Hoạt động quản trị là những hoạt động chỉ phát sinh khi con người kết hợp với nhau

thành tập thể, nếu mỗi cá nhân tự mình làm việc và sống một mình không liên hệ với ai thìkhông cần đến hoạt động quản trị Không có các hoạt động quản trị, mọi người trong tập thểsẽ không biết phải làm gì, làm lúc nào, công việc sẽ diễn ra một cách lộn xộn

Ví dụ: Hai người cùng khiêng một khúc gỗ, thay vì cùng bước về một hướng thì mỗingười lại bước về một hướng khác nhau Những hoạt động quản trị sẽ giúp hai người cùngkhiêng khúc gỗ đi về một hướng

-Quản trị là nhằm tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất, trong đó các cá nhân làm việc theo nhóm có thể đạt được một hiệu suất cao nhất nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức

Khi con người hợp tác lại với nhau trong một tập thể cùng nhau làm việc, nếu biếtquản trị thì triển vọng và kết quả sẽ cao hơn, chi phí sẽ ít hơn Trong nền kinh tế thị trườngcạnh tranh gay gắt, phải luôn tìm cách hạn chế chi phí và gia tăng hiệu quả Hoạt động quảntrị là cần thiết để đạt được hai mục tiêu trên, chỉ khi nào người ta quan tâm tới hiệu quả thìchừng đó hoạt động quản trị mới được quan tâm đúng mức

Khái niệm hiệu quả thể hiện khi chúng ta so sánh những kết quả đạt được với nhữngchi phí đã bỏ ra Hiệu quả cao khi kết quả đạt được nhiều hơn so với chi phí và ngược lại,hiệu quả thấp khi chi phí nhiều hơn so với kết quả đạt được Không biết cách quản trị cũngcó thể đạt được kết quả cần có nhưng có thể chi phí quá cao, không chấp nhận được

Trong thực tế hoạt động quản trị có hiệu quả khi:

+Giảm thiểu chi phí đầu vào mà vẫn giữ nguyên sản lượng ở đầu ra

Trang 2

+Hoặc giữ nguyên các yếu tố đầu vào trong khi sản lượng đầu ra nhiều hơn.

+ Hoặc vừa giảm được các chi phí đầu vào, vừa tăng sản lượng ở đầu ra

Hiệu quả tỉ lệ thuận với kết quả đạt được nhưng lại tỷ lệ nghịch với chi phí bỏ ra.Càng ít tốn kém các nguồn lực thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao

-Quản trị là tiến trình làm việc với con người và thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi.

Trọng tâm của quá trình này là sử dụng có hiệu quả nguồn lực có giới hạn Hoạt độngquản trị là để cùng làm việc với nhau vì mục tiêu chung, và các nhà quản trị làm việc đótrong một khung cảnh bị chi phối bởi các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài của tổ chức

Ví dụ: Một người quản lý công việc bán hàng trong khi đang cố gắng quản trị cácnhân viên của mình vẫn phải quan tâm đến các yếu tố bên trong bên trong như tình trạngmáy móc, tình hình sản xuất, công việc quảng cáo của công ty cũng như những ảnh hưởngbên ngoài như các điều kiện kinh tế, thị trường, tình trạng kỹ thuật, công nghệ có ảnh hưởngtới sản phẩm, những điều chỉnh trong chính sách của nhà nước, các mối quan tâm và áp lựccủa xã hội,…

Mục tiêu của hoạt động quản trị có thể là các mục tiêu kinh tế, giáo dục, y tế hay xãhội, tùy thuộc vào tập thể mà trong đó hoạt động quản trị diễn ra, có thể đó là một cơ sở sảnxuất, cơ sở kinh doanh, trường học,…

Về cơ bản, mục tiêu quản trị trong các cơ sở kinh doanh và phi kinh doanh là giốngnhau Các cấp quản lý trong các cơ sở đó đều có cùng một loại mục tiêu nhưng mục đíchcủa họ có thể khác nhau Mục đích có thể khó xác định và khó hoàn thành hơn với tìnhhuống này so với tình huống khác, nhưng mục tiêu quản trị vẫn như nhau

Câu 2 : (*)

Quản trị là gì? Các chức năng của quản trị? Mối liên hệ giữa các chức năng quản trị?Các nhà quản trị phải dành nhiều thời gian và công sức cho chức năng nào?

Khái Niệm quản trị

Quản trị là một phương thức hoạt động nhằm đạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quảcao, bằng hoặc cùng với và thông qua những người khác Phương thức này bao gồm nhữngchức năng hay hoạt động cơ bản mà nhà quản trị có thể sử dụng, đó là hoạch định, tổ chức ,điều khiển và kiểm tra

Hoạt động quản trị chỉ phát sinh khi con người kết hợp thành một tổ chức, cùng làmviệc với nhau, phụ thuộc lẫn nhau và là cần thiết nếu không có những hoạt động quản trịmọi người trong tập thể sẽ không biết làm gì, làm lúc nào hoặc sẽ làm một cách lộn xộn

Ví dụ : Hai người nông dân cùng khiêng một bao lúa nếu không có sự thống nhất về

việc : khiêng đi đâu hoặc thời điểm cùng nhấc bao lúa lên thì có thể mỗi người sẽ đi mộthướng hoặc hai người sẽ không cùng thực hiện hành động đồng thời Sự thống nhât của haingười nông dân này để cùng khiêng bao lúa chính là một hoạt động quản trị

Các chức năng của quản trị:

Bao gồm các chức năng: hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra Trong đó cụthể:

Trang 3

Chức năng hoạch định: Là quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp

tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó Việc hoạch định giúp cho nhà quản trị lựa chọn sứmạng, mục tiêu của tổ chức và những chiến lược để thực hiện mục tiêu đã đề ra cùng vớiviệc xác định mục tiêu của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trên cơ sở mục tiêu chung của doanhnghiệp

Chức năng tổ chức: Là chức năng liên quan đến các hoạt động thành lập nên các bộ

phận trong tổ chức bao gồm các khâu, các cấp để đảm nhận những họa động cần thiết, xáclập các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó Xác địnhnhững nhiệm vụ phải làm, ai sẽ thực hiện những nhiệm vụ đó, những nhiệm vụ đó được tậphợp như thế nào, ai báo cáo cho ai và những quyết định làm ra tại đâu

Chức năng điều khiển: Là chức năng liên quan tới các hoạt động hướng dẫn, đào

tạo, đôn đốc, động viên và thúc đẩy các thành viên trong tổ chức làm việc hiệu quả để đạtđược mục tiêu đã được đề ra của tổ chức đó

Chức năng kiểm tra: Là chức năng sau cùng của nhà quản trị nhằm xem tổ chức

hoạt động như thế nào thông qua việc so sánh kết quả thực hiện với những mục tiêu đã đề

ra, kịp thời điều chỉnh những sai lệch, đưa tổ chức trở lại đúng định hướng nhằm đảm bảorằng những nguồn lực đã và đang sử dụng có hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu của tổchức

Mối liên hệ giữa các chức năng quản trị:

Các chức năng của quản trị có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau theo

mô hình sau, tùy từng thời điểm mà chức này có thể quan trọng hơn chức năng khác

Trong đó cụ thể,

-Chức năng hoạch định: Được xem là chức năng ưu tiên và quan trọng nhất, chỉ khicông tác hoạch định được thực hiện xong thì việc triển khai và thực hiện các chức năng khácmới được tiến hành Nếu chức năng hoạch định được thực hiện kỹ lưỡng, đúng đắn thì cácchức năng ở phía sau như tổ chức, điều khiển, kiểm tra sẽ thuận lợi hơn

-Chức năng tổ chức: Cũng có vai trò rất quan trọng trong tổ chức, nếu công tác tổchức, xây dựng bộ máy của doanh nghiệp được thực hiện tốt thì việc thực hiện chiến lượchoàn thành mục tiêu của tổ chức đã hoạch định sẽ hiệu quả hơn, giúp cho việc điều khiểncủa các cấp lãnh đạo được suôn sẻ, giảm đi nhiều khoản chi phí, từ đó tăng hiệu quả quản lý

và lợi nhuận cho tổ chức Ngoài ra, nếu công tác tổ chức tốt còn giúp cho công tác kiểm trađược giảm thiểu, giảm các khoản chi phí cho việc kiểm tra, giảm áp lực và thời gian cho cáccấp lãnh đạo Từ đó tạo ra môi trường thuận lợi hơn cho sự phát triển của tổ chức Ngược lạinếu công tác tổ chức không thực hiện tốt sẽ:

+Không tạo được sự kết hợp và phối hợp giữa các bộ phận, thành viên trong tổ chức,từ đó không thực hiện được mục tiêu đã đề ra, làm phá sản chiến lược đã hoạch định

Hoạch định

Tổ chứcKiểm tra

Điều khiển

Trang 4

+Làm cho công tác điều khiển của các cấp lãnh đạo khó khăn do sự chồng chéo hoặcthiếu sự linh hoạt trong hoạt động phối hợp của các bộ phận, các cá nhân, từ đó làm tăng cáckhoản chi phí nhưng hiệu quả không cao Hơn nữa các cấp quản trị sẽ không kiểm soát đượcnhân viên dưới quyền, khó đưa ra kế hoạch đào tạo, động viên và phát triển nghề nghiệp chonhân viên,…

+Do khâu tổ chức kém nên phải thực hiện việc kiểm tra thường xuyên và liên tụctrong tổ chức làm tăng chi phí, gây áp lực cho các bộ phận

-Chức năng điều khiển: Đây là chức năng liên quan đến nhân sự, liên quan đến vaitrò của các nhà quản trị, nếu chức năng này được thực hiện tốt sẽ làm cho các bộ phận, cánhân trong tổ chức phát huy hết lòng nhiệt tình, năng lực và trình độ chuyên môn đóng gópcho tổ chức, từ đó làm cho hiệu quả công việc tăng lên đạt được mục tiêu và chiến lược của

tổ chức Đồng thời, nếu công tác điều khiển được thực hiện tốt cũng sẽ giảm bớt việc thựchiện kiểm tra

-Chức năng kiểm tra: Là chức năng được thực hiện xuyên suốt và có mặt ở tất cả cácchức năng khác, hỗ trợ các chức năng khác thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra Nếuthiếu sự kiểm tra sẽ gây ra sự xao nhãng trong công việc, thiếu trách nhiệm và lãng phí thờigian, tiền bạc do các hoạt động ngoài kế hoạch, chiến lược

Tóm lại, các chức năng quản trị có mối quan hệ hỗ trợ và tác động qua lại lẫn nhaugiúp cho các nhà quản trị đạt được mục tiêu đã đề ra

Tùy theo cấp quản trị mà các nhà quản trị ở cấp đó sẽ dành nhiều thời gian và công sức cho mỗi chức năng khác nhau, cụ thể:

-Với cấp quản trị cấp cao: Chức năng quản trị được họ dành nhiều thời gian và côngsức nhất đó là chức năng tổ chức và hoạch định Họ là những người chịu trách nhiệm vềnhững thành quả cuối cùng của tổ chức Nhiệm vụ của các nhà quản trị cấp cao là đưa ra cácquyết định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược, duy trì và phát triển tổ chức Trong đó,chức năng tổ chức được thực hiện và điều chỉnh liên tục trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp do sự thay đổi nhân sự và tác động của điều kiện bên ngoài,… Vì vậy nhàquản trị thường gặp nhiều khó khăn với chức năng này và luôn dành nhiều thời gian và côngsức để xây dựng được một bộ máy tổ chức hoạt động tốt, đáp ứng hiệu quả công việc

-Với cấp quản trị cấp giữa: Chức năng quản trị được họ dành nhiều thời gian và côngsức đó là chức năng tổ chức và điều khiển Nhiệm vụ của họ là đưa ra các quyết định chiếnthuật, thực hiện các kế hoạch và chính sách của doanh nghiệp, phối hợp các hoạt động, các

Hoạch định15%

Hoạch định18%

Hoạch định28%

Tổ chức24%

Tổ chức33%

Tổ chức36%

Điều khiển 51%

Điều khiển 36%

Điều khiển 22%

Kiểm tra10%

Kiểm tra13%

Kiểm tra14%

Trang 5

công việc để hoàn thành mục tiêu chung Các quản trị viên cấp giữa thường là Trưởng, phócác phòng ban, các quảng đốc, phó quảng đốc các phân xưởng,…nên phải thường xuyênthực hiện công tác tổ chức, điều khiển nhân viên, đôn đốc, động viên nhân viên cấp dưới đểhoàn thành tốt các mục tiêu và nhiệm vụ được giao của các bộ phận.

-Với nhà quản trị cấp cơ sở: Chức năng điều khiển được họ dành nhiều thời gian bởi

họ thường là những người đưa ra các quyết định tác nghiệp nhằm đốc thúc, hướng dẫn, điềukhiển các công nhân viên trong các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể hàng ngày nhằmthực hiện mục tiêu chung

Câu 3:

Các kỹ năng mà các nhà quản trị phải có? Yêu cầu về các kỹ năng này thay đổi nhưthế nào đối với các cấp quản trị trong tổ chức? Tại sao?

Khái niệm nhà quản trị

Nhà quản trị là thành viên của tổ chức, họ là người điều khiển công việc của nhữngngười khác Nói cách khác nhà quản trị là ngưới thực hiện việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnhđạo và kiểm tra việc phân bổ các nguồn lực con người, vật lực, tài chính và thông tin để đạtđược các mục tiêu của tổ chức

VD: Tổng Giám đốc điều hành, phó Giám đốc, Giám đốc or trưởng phòng

Nhà quản trị được chia làm ba cấp :

-Nhà quản trị cấp cơ sở là những nhà quản trị ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống

cấp bậc của các nhà quản trị trong cùng một tổ chức như tổ trưởng, trưởng ca… Nhiệm vụcủa họ là hướng dẫn, đốc thúc, điều khiển công nhân để đưa đến sự hoàn thành mục tiêuchung của tổ chức

-Nhà quản trị cấp trung : là những cấp chỉ huy trung gian đứng trên nhà quản trị

cấp cơ sở và dưới các nhà quản trị cấp cao như : trưởng phòng, quản đốc

-Nhà quản trị cấp cao : là các nhà quản trị ở cấp bậc tối cao trong tổ chức, chịu

thành quả cuối cùng của tổ chức như : chủ tịch HĐQT, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc…

Các kỹ năng mà nhà quản trị cần phải có

Để hoàn thành tốt các chức năng quản trị, nhà quản trị phải có các kỹ năng chủ yếusau đây:

- Kỹ năng kỹ thuật: Là khả năng cần thiết của nhà quản trị để thực hiện một côngviệc cụ thể, nói cách khác là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị Kỹ năng nàycó tác dụng giúp cho việc chỉ đạo điều hành công việc, kiểm soát và đánh giá năng lực cấpdưới

Ví dụ: kỹ năng định khoản trong công tác kế toán của người làm kế toán, kỹ năngsoạn thảo hợp đồng

- Kỹ năng nhân sự: Kỹ năng này liên quan đến khả năng của nhà quản trị trong ứngxử, trong xử lý mỗi quan hệ giữa con người với con người Kỹ năng nhân sự đối với mọicấp quản trị viên đều cần thiết như nhau trong bất kỳ tổ chức nào, dù là phạm vi kinh doanhhoặc phi kinh doanh

Trang 6

- Kỹ năng tư duy: Đây là kỹ năng rất quan trọng của nhà quản trị Nó đòi hỏi nhàquản trị phải hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường và biết cách giảm thiểu sự phức tạpđó xuống mức độ có thể đối phó được

Ví dụ : việc hoạch định chiến lược kinh doanh cho một nhãn hàng mới, giải quyếtnhững khó khăn trong sản xuất, kinh doanh… là một trong những kỹ năng tư duy

Yêu cầu về các kỹ năng này thay đổi đối với các cấp quản trị trong tổ chức

Tất cả các nhà quản trị, dù làm việc ở lĩnh vực nào cũng đều phải có đầy đủ 3 loại kỹnăng trên Tuy nhiên tầm quan trọng của mỗi kỹ năng lại tùy thuộc vào cấp bậc của nhàquản trị Cụ thể như sau :

-Kỹ năng kỹ thuật giảm dần mức độ quan trọng khi lên cao dần trong hệ thống cấp

bậc của các nhà quản trị Kỹ năng kỹ thuật thật sự rất cần thiết cho các nhà quản trị cấp thấp

vì ở cấp này nhà quản trị chỉ làm việc chặt chẽ với tiến trình sản xuất

-Kỹ năng nhân sự : cần thiết như nhau cho mọi nhà quản trị vì nhà quản trị nào cũng

phải làm việc và tiếp xúc với con người

-Kỹ năng tư duy : Ở cấp càng cao nhà quản trị phải có nhiều kỹ năng tư duy chiến

lược hơn Vì những hoạch định , kế hoạch, chính sách và quyết định ở cấp này đòi hỏi nhàquản trị phải có năng lực hiểu biết mức độ ảnh hưởng của một sự thay đổi trong lĩnh vựcnày đối với nhiếu lĩnh vực khác trong tổ chức

CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC

Câu 4:

Môi trường của tổ chức là gì? Tại sao phân tích môi trường lại quan trọng đối vớinhà quản trị và tổ chức? Phân biệt mt tổng thể và mt đặc thù, cho vd minh họa.Vai trò củaviệc nghiên cứu môi trường trong công tác quản trị của tổ chức? Môi trường bên ngoài ảnhhưởng như thế nào đến hoạt động của tổ chức?

Khái niệm và phân loại môi trường

Khái niệm: Môi trường hoạt động của tổ chức là tổng hợp các yếu tố, các lực lượng

và thể chế từ bên trong cũng như từ bên ngoài thường xuyên tác động làm ảnh hưởng đếnhoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức

Phân loại môi trường

-Môi trường nội bộ: Bao gồm các yếu tố bên trong của tổ chức, có ảnh hưởng trựctiếp, thường xuyên đến kết quả hoạt động của tổ chức

-Môi trường bên ngoài: Bao gồm các yếu tố liên quan đến những thể chế hay thế lựcbên ngoài tổ chức thường tác động một cách gián tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức ởcác lĩnh vực khác nhau mà nhà quản trị khó kiểm soát được, bao gồm: môi trường tổng quát(vĩ mô) và môi trường đặc thù (vi mô)

Phân biệt môi trường tổng quát và môi trường đặc thù

*Môi trường tổng quát (vĩ mô)

- Khái niệm: Bao gồm các yếu tố liên quan đến những thể chế hay thế lực bên ngoài

tổ chức thường tác động một cách gián tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức ở các lĩnhvực khác nhau

Trang 7

- Đặc điểm:

+Ảnh hưởng đến tất cả các tổ chức

+Chậm thay đổi , tác động gián tiếp đến các hoạt động của tổ chức nhưng ảnh hưởng lâu dài

+Tổ chức khó có thể ảnh hưởng và kiểm soát được

+Sự thay đổi của môi trường tổng quát có tác dụng làm thay đổi cục diện của môitrường ngành và môi trường nội bộ

+Mỗi yếu tố của môi trường tổng quát có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độclập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác

+Mức độ tác động và tính chất tác động của loại môi trường này khác nhau theo từngngành, thậm chí theo từng tổ chức

-Các yếu tố của môi trường tổng quát:

+ Yếu tố kinh tế

+ Yếu tố chính trị và chính phủ

+ Yếu tố xã hội

+ Yếu tố tự nhiên

+ Yếu tố kỹ thuật công nghệ

*Môi trường đặc thù ( vĩ mô):

-Khái niệm: Bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với tổ

chức

- Đặc điểm :

+ Gắn liền với từng ngành, từng tổ chức

+ Có tác động trực tiếp và thường xuyên đến kết quả hoạt động của tổ chức, doanhnghiệp và rất năng động

+ Quyết định mức độ và tính chất cạnh tranh trong nghành sxkd đó

-Các yếu tô của môi trường đặc thù:

-Ước lượng được những bất trắc của môi trường, xác định được thời cơ thuận lợi haynguy cơ từ các yếu tố bên ngoài, xác định được những điểm mạnh và điểm yếu bên trong tổchức Trên cơ sở đó phát huy những điểm mạnh, tận dụng những cơ hội để tạo ra điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 8

-Điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp cho phù hợp với những biến động của môitrường xung quanh thông qua việc điều chỉnh chiến lược, thay đổi kế hoạch.

-Xác định được các đối thủ cạnh tranh, sản phẩm cạnh tranh, các phân khúc thịtrường, các đối tượng khách hàng đề đầu tư hiệu quả

-Xác định được các chính sách hợp lý trong chiến lược đầu tư, phát triển của doanhnghiệp từ những biến đổi của môi trường vĩ mô và vi mô

-Thay đổi cơ cấu trong tổ chức khi có sự thay đổi từ môi trường xung quanh, từ đó có

kế hoạch nhân sự phù hợp nhất

Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đối với tổ chức

Nhóm các yếu tố môi trường vĩ mô là những yếu tố bên ngoài có tác động gián tiếp

đến DN Mặc dù không tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN,nhưng mỗi khi có sự tăng trưởng về kinh tế, biến đổi về nhân khẩu, về thu nhập dân cư , cơ

sở hạ tầng hay sự ra đời của 1 công nghệ mới … đều có những tác động dây chuyền đến

DN Đồng thời sự khan hiếm hay dồi dào tài nguyên, sự cởi mở hay bảo thủ của luật phápđều là những yếu tố mà nhà quản trị phải quan tâm khi ra quyết định quản trị

Nhóm các yếu tố môi trường vi mô luôn có những tác động trực tiếp đến sự tồn tại

của DN , bởi 1 DN sẽ không thể tồn tại được nếu không có người tiêu thụ sản phẩm , ngườicung cấp nguyên vật liệu hay không duy trì được vị thế cạnh tranh so với đối thủ Trong khiđó sự xuất hiện của các đối thủ tiềm ẩn và các sản phẩm thay thế có thể làm giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp Ngoài ra, thông qua việc bảo vệ quyền lợi riêng , các nhóm có quyền lợitrong DN luôn tìm cách tác động trực tiếp đến các quyết định QT Thêm vào đó, sự canthiệp của các cơ quan chính phủ nhằm duy trì hiệu lực của luật pháp sẽ có những tác độngnhất định , thậm chí có thể làm cho DN phải đóng cửa

Câu 5:

Trong quá trình hội nhập và mở cửa ra bên ngoài như hiện nay, các doanh nghiệpđang đứng trước cơ hội và thách thức gì? Các doanh nghiệp phải làm gì để tận dụng những

cơ hội và đối phó những thách thức đó?

Trong quá trình hội nhập và mở cửa ra bên ngoài như hiện nay, các doanh nghiệpđang đứng trước cơ hội rất lớn để phát triển nhưng cũng có không ít những thách thức làmrào cản

Những cơ hội

- Tiếp cận thị trường lớn: các DN Việt nam có cơ hội tiêp cận thị trường rộng lớn củagần 150 quốc gia và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Đặc biệt VN còn có được giảmcác loại thuế nhập khẩu vào các nước thành viên, được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan…

- Trong thời gian qua hầu hết các DN trong nước đều có nhiều cơ hội tiếp cận vớicông nghệ tiến tiến, các nguồn vốn và nguồn lực khác từ các DN, tập đoàn hoặc các công ty

đa quốc gia

- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ của các Doanh nghịêp VN ngày càng được nâng cao,

đa dạng, phong phú về chủng loại làm cho các doanh nghiệp năng động hơn trong việcnghiên cứu và học hỏi

Trang 9

- Các Doanh nghiệp VN còn có cơ hội học tập kinh nghiệm kinh doanh, quản lý và

tổ chức sản xuất theo quy trình công nghệ của các nước tiên tiến,

- Chất lượng các nguồn lực ngày càng cao về trình độ chuyên môn, kinh nghiệmquản lý…tạo cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội tiếp cận

- Các chính sách kinh tế quốc gia đem lại nhiều ưu đãi và khuyến khích đối với cácdoanh nghiệp VN và một số lĩnh vực kinh doanh

-Đào tạo tốt nguồn nhân lực cho tổ chức và doanh nghiệp của mình, xem việc đào tạo

và thu hút chất xám là quan trọng đặc biệt là đội ngũ các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo cótầm nhìn chiến lược với khả năng họach định, dự báo tốt Bên cạnh đó cần quan tâm đếnviệc đào tạo đội ngũ nhân viên với trình độ chuyên môn cao đáp ứng tốt theo xu hướng hiệnđại hóa, công nghệ cao Đối với các DN xuất nhập khẩu cần phải tập trung phát triển đổingũ nghiên cứu thị trường, tăng khả năng am hiểu các quy định về pháp luật, các qui định

CHƯƠNG 5: QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ

Câu 6 : (*) Học thuộc

Nhận xét câu nói: “Quản trị là ra quyết định”? nêu các yêu cầu của quyết định quảntrị?

Trang 10

“Quản trị là ra quyết định”

Vai trò đặc trưng chung của nhà quản lý là trách nhiệm ra quyết định, từ các quyếtđịnh quan trọng như phát triển một loại sản phẩm mới, giải thể công ty đến các quyết địnhthông thường như tuyển nhân viên, xác định kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý Raquyết định thâm nhập vào cả bốn chức năng của nhà quản lý gồm hoạch định, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra, vì vậy nhà quản lý đôi khi còn được gọi là người ra quyết định

Nhà quản trị cấp cao, cấp trung hay cấp cơ sở đều phải ra quyết định trong phạm viquyền hạn và trách nhiệm mà họ nắm giữ

Các yêu cầu của quyết định quản trị:

Các quyết định quản trị phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

1.Các quyết định quản trị phải có căn cứ khoa học bất kể đó là quyết định lọai nào,nó phải được đề ra trên cơ sở nắm vững các đòi hỏi của các quy luật khách quan dựa trên cơ

sở những thông tin xác thực và bảo đảm chất lượng

2.Các quyết định quản trị phải thỏa mãn tính chất thống nhất, phải tuân theo mọi quyđịnh, thể chế chung, phải tránh không tạo ra các mâu thuẫn hoặc phải lọai bỏ lẫn nhau giữacác quyết định đã có và sẽ có mà các cấp thực hiện, phải tuân thủ Các quyết định phải đảmbảo sự ổn định tương đối, tránh gây khó khăn, phiền hà cho các cấp thực hiện

3.Các quyết định quản trị phải đúng thẩm quyền, nó chỉ được đề ra trong giới hạnquyền hạn đã được giao cho nhà quản trị Nhà quản trị không được trút trách nhiệm đề ranhững quyết định thuộc thẩm quyền của họ cho cơ quan cấp trên hay cấp dưới trong hệthống quản trị

4.Các quyết định phải có định hướng rõ ràng, tránh tình trạng cùng một quyết địnhnhưng những người thực hiện lại có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau

5.Các quyết định quản trị đòi hỏi phải thật cụ thể về thời gian, đặc biệt các quyết địnhcó tính chất dây chuyền công nghệ, bộ phận này phải hòan thành nhiệm vụ vào thời điểmnào để bàn giao cho bộ phận kia thực hiện chuyển tiếp

6.Các quyết định quản trị phải thỏa mãn yêu cầu kịp thời, vì một quyết định đề rasớm hoặc muộn so với thời điểm quy định đều không thể có hiệu quả tốt

Câu 7:

Trình bày vắn tắt các mô hình ra quyết định? Tại sao các nhà quản trị khác nhau lại

ra những quyết định rất khác nhau cho cùng 1 vấn đề? Cho vd

Các mô hình ra quyết định

1.Ra quyết định hợp lý:

Ra quyết định hợp lý bao gồm các bước mà những người ra quyết định phải tuân theonhằm gia tăng tính logic và độ tin cậy trong các quyết định của họ Một quyết định hợp lýcho phép đạt đến mức tối đa mục tiêu trong những giới hạn mà quyết định lệ thuộc

Các bước thực hiện:

Bước 1: Nhận diện và xác định vấn đề:

Trang 11

Nếu người ra quyết định không nhận thức về vấn đề và nguyên nhân của chúng mộtcách đúng đắn, thì không thể đưa ra những quyết định đúng đắn.

Có 3 kỹ năng nhận thức thường được áp dụng để xác định và nhận diện vấn đề lànhận diện, làm sáng tỏ và hợp nhất

-Nhận diện: nghĩa là người ra quyết định theo dõi và ghi chép về tất cả mọi ảnhhưởng của nội bộ và môi trường và môi trường bên ngòai, để rồi quyết định vấn đề nào cầngiải quyết

-Làm sáng tỏ: nghĩa là người ra quyết định xác định nguyên nhân thực sự của vấn đề,cũng như những triệu chứng không chính xác của nó

-Hợp nhất: nghĩa là người ra quyết định liên kết những hiểu biết của mình với mụctiêu hiện tại hay tương lai của tổ chức

Bước 2: Xác định mục tiêu

Một khi người ra quyết định đã xác định được vấn đề cần giải quyết, người ta có thểđặt ra những mục tiêu cụ thể để lọai bỏ nó Trong tình trạng không chắc chắn thì việc thiếtlập những mục tiêu chính xác là rất khó khăn Do đó, người ra quyết định phải đưa ra nhiềumục tiêu khác nhau, sau đó đánh giá và so sánh chúng để chọn ra một mục tiêu hợp lý nhất

Bước 3: Đề xuất các giải pháp khác nhau

Người ra quyết định phải đề xuất nhiều giải pháp khác nhau để thực hiện một mụctiêu, bao hàm việc thu thập thêm thông tin, tư duy một cách sáng tạo, hỏi ý kiến các chuyêngia,…

Bước 4: So sánh và đánh giá các giải pháp

Sau khi đưa ra được nhiều giải pháp, những người ra quyết định phải tiến hành sosánh và đánh giá chúng Bước này tập trung xem xét những kết quả mong đợi và những chiphí liên quan của mỗi giải pháp

Bước 5: Lựa chọn giải pháp thích hợp

Bằng cách so sánh và đánh già nhiều giải pháp để lựa chọn một giải pháp tốt nhất

Bước 6: Tổ chức thực hiện giải pháp đã lựa chọn

Nhằm phân công các cá nhân, bộ phận để thực hiện giải pháp đã chọn trong điều kiệnthực tế hiện tại

Bước 7: Đánh giá, kiểm tra

Những người tham gia phải tiến hành kiểm tra trong suốt quá trình thực hiện giảipháp để so sánh kết quả đạt được với mục tiêu mong muốn Nếu việc thực hiện giải phápkhông đạt được kết quả mong đợi, thì cần phải có những tác động cần thiết

Nhìn chung, mô hình ra quyết định hợp lý là một mô hình lý tưởng, tuy nhiên tùy vàotình hình thực tế các nhà quản trị không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ 7 bước của quátrình này

2.Ra quyết định hợp lý có giới hạn

Là mô hình ra quyết định nhấn mạnh những hạn chế về tính hợp lý của cá nhân người

ra quyết định Mô hình này giải thích nguyên nhân tại sao các nhà quản trị thường đưa ranhững quyết định rất khác nhau cho cùng 1 vấn đề Nó phản ánh một số khuynh hướng cánhân:

Trang 12

-Thỏa mãn: Là sự dễ dàng chấp nhận một mục tiêu hay giải pháp, dù rằng đó chưa

phải là mục tiêu hay giải pháp tốt nhất

-Phạm vi tìm kiếm giải pháp hay mục tiêu là có giới hạn: người ta thường có phạm vi

hạn chế để tìm kiếm các mục tiêu hay giải pháp cho một vấn đề, việc tìm kiếm giải phápmất nhiều thời gian, chi phí, năng lực Dó đó, người ra quyết định càng sớm chấm dứt tìmkiếm nhiều giải pháp khác nhau thì càng nhanh chóng tìm ra một giải pháp có thể chấp nhậnđược

-Thiếu thông tin: Trong quá trình ra quyết định, người ra quyết định thường không có

đủ thông tin cần thiết về những vấn đề cần giải quyết, và cũng không thể kiểm sóat được sựảnh hưởng của điều kiện khách quan đối với kết quả của các quyết định

Ra quyết định hợp lý có giới hạn biến những hiểu biết đã có thành những giới hạnđối với quá trình ra quyết định

3.Ra quyết định theo nhóm quyền lực:

Là ra quyết định dựa trên mục tiêu và quyền lợi của các nhóm quyền lực trong doanhnghiệp Nhóm quyền lực là những nhóm người có khả năng kiểm sóat hay tác động đến cácquyết định và kết quả của nó

Gồm các bước:

-Xác định vấn đề: Các nhóm có quyền lực trong doanh nghiệp cố gắng xác định

những vấn đề có lợi cho quyền lợi riêng của họ Đây là sự xác định vấn đề mang tính chủquan do sự thỏa hiệp giữa các nhóm có quyền lợi trong tổ chức

-Lựa chọn mục tiêu: Mô hình này thường tạo ra nhiều xung đột giữa các nhóm quyền

lực, mục tiêu lựa chọn phụ thuộc rất nhiều vào quyền lực của mỗi nhóm và thường khôngnhóm nào chiến thắng tuyệt đối Nếu các nhóm có sự thỏa hiệp sẽ đem đến sự thảo luậnrộng rãi và thống nhất được mục tiêu chung

-Lựa chọn giải pháp: Có một số mục tiêu thuộc lọai thắng-thua, nếu một bên nhận

được lợi thì bên kia phải thiệt thòi Do đó, các nhóm quyền lực thường xuyên tạc hay ngăncản một số thông tin chọn lọc nhằm phục vụ quyền lực của họ Những hành động đó đem lạinhiều khó khăn và hạn chế khả năng đưa ra những quyết định đổi mới của ban lãnh đạo

Các nhà quản trị khác nhau lại ra những quyết định rất khác nhau cho cùng 1 vấn đề, vì phụ thuộc vào những hạn chế về tính hợp lý của cá nhân người ra quyết định, cụ thể:

-Sự thỏa mãn: sự thỏa mãn mục tiêu hay giải pháp đề ra trong cùng một vấn đề củacác nhà quản trị là khác nhau, nếu nhà quản trị có mức độ thỏa mãn cao, tức là dễ dàng chấpnhận kết quả đạt được thì việc ra quyết định của nhà quản trị sẽ dễ dàng hơn so với nhàquản trị chỉ muốn đạt được kết quả tối ưu nhất

-Phạm vi tìm kiếm giải pháp hay mục tiêu của các nhà quản trị là khác nhau Nếu nhàquản trị có năng lực, thời gian, kinh phí và môi trường thuận lợi để học hỏi, nghiên cứu, tìmkiếm những giải pháp hay mục tiêu thì sẽ có nhiều cơ sở để đưa ra giải pháp hay mục tiêutốt hơn so với các nhà quản trị khác

-Thông tin: Sự hiểu biết, cập nhật và nắm bắt thông tin của các nhà quản trị là khácnhau, nếu nhà quản trị có nguồn thông tin dồi dào, chính xác và có sự chọn lọc tốt thì rõ

Ngày đăng: 20/09/2018, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w