giáo trình lịch sử nhà nước và pháp luật được trình bày khá chi tiết, dễ hiểu, giúp bạn dễ tiếp thu và đạt kết quả cao hơn trong học tập
Trang 1LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
PHAN KẾ VÂN P.TRƯỞNG KHOA NHÀ NƯỚC& PHAP LUẬT
HỌC VIỆN CT- HC KHU VỰC III
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang bị cho sinh viên những kiến thức
cơ bản nhất về Nhà nước và pháp luật
như: nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, chức năng,kiêủ, hình thức Nhà nước
và pháp luật, các kiểu và hình thức Nhà nước và pháp luật trong lịch sử;
bộ máy Nhà nước; quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, hệ thống pháp
luật,pháp chế XHCN nhằm nâng cao ý
Trang 2• TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Pháp luật đại cương
• Lý luận chung Nhà nước và pháp luật
• Các văn bản quy phạm pháp luật
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT
LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I- Nguồn gốc của Nhà nước:
1/ Một số quan điểm phi mác xít về nguồn gốc Nhà nước
1.1- Những nhà tư tưởng theo thuyết thần học:
Nhà nước là do Thượng đế sáng lập ra, thể hiện
ý chí của Thượng đế thông qua người đại diện của mình là nhà vua.Việc tuân theo quyền lực Nhà nước là tuân theo ý trời.Nhà nước tồn tại
Trang 41.2- Những nhà tư tưởng theo thuyết gia trưởng
- Nhà nước là kết quả sự phát triển của gia đình,là hình thức tổ chức tự nhiên của
cuộc sống con người Nhà nước tồn tại
trong mọi xã hội, quyền lực Nhà nước về bản chất giống như quyền lực gia trưởng (người đứng đầu gia đình)
Trang 51.3- Những nhà tư tưởng theo khế ước chung của xã hội
- Nhà nước xuất hiện là kết quả của một
khế ước ( hợp đồng )được ký giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên, không có Nhà nước
- Nhà nước phản ánh lợi ích của các thành viên trong xã hội Chủ quyền Nhà nước
thuộc về nhân dân
Trang 62/ Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin
về Nhà nước
- Nhà nước là một phạm trù lịch sử,Nhà
nước chỉ xuất hiện khi xã hội phát triển
đến một giai đoạn nhất định,là hiện tượng
có quá trình phát sinh, tồn tại và phát triển (tiếp ở pháp luật đại cương)
Trang 7CÁC KIỂU NHÀ NƯỚCI/ Kiểu nhà nước chiếm hữu nô lệ ( nhà nước chủ nô )
- Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người, là tổ chức chính trị đặc biệt của giai cấp chủ nô
1/ Bản chất, chức năng của nhà nước của nhà nước chiếm hữu nô lệ ( NNCHNL)
a/ Bản chất: NNCHNL là công cụ bạo lực để giai cấp chủ nô thực hiện nền chuyên chính giai cấp của giai cấp mình
Trang 8b/ Chức năng:
- Chức năng đối nội:
+ Chức năng củng cố và bảo vệ sở hữu của chủ
nô đối với TLSX và nô lệ
+ Chức năng đàn áp sự phản kháng của nô lệ và các tầng lớp bị trị khác
+Chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược
- Chức năng đối ngoại
+ Chức năng phòng chống xâm lược
Trang 9nguyên.Các công dân là nam bầu ra cá nhân,
cơ quan thực thi quyền lực theo nhiệm kỳ
Trang 10+ Chính thể cộng hòa quý tộc chủ nô
Tồn tại ở nhà nước Spác (thế kỷ VII- IV
trước công nguyên) và La Mã (thế kỷ V-II trước công nguyên)
+ Chế độ chính trị: các NNCHNL phương
đông thực hiện quyền lực chủ yếu bằng
phương pháp độc tài chuyên chế Ở
phương tây có tính thần dân hơn , nhưng tựu trung vẫn là chế độ độc tài.
Trang 11b/ Bộ máy nhà nước:
- Từ chế độ thị tộc, bào tộc, bộ lạc, chế độ CHTNTLSX ra đời, xã hội phân chia giai cấp nhà nước xuất hiện nên bộ máy nhà nước đơn giản còn in đậm dấu ấn của
quyền lực thị tộc và phát triển dần về sau.
- Bộ máy NNCHNL gồm quân đội, cảnh
sát , tòa án là lượng chủ chốt.Trong đó
quân đội là lực lượng chủ chốt.
Trang 12II/ KIỂU NHÀ NƯỚC PHONG
- Đặc trưng của chế độ phong kiến là cấu trúc thứ bậc trong chiếm hữu ruộng đất.Giai cấp địa chủ
là lực lượng thống trị trong xã hội được chia ra nhiều đẳng cấp, mỗi đẳng cấp có đặc quyền
khác nhau
Trang 13“ Một bộ máy tập hợp và thu phục rất đông người, bắt họ phải tuân theo những pháp luật và quy chế nhất định; về căn bản tất
cả các pháp luật đó chung quy chỉ một
mục đích duy nhất: duy trì chính quyền
của chúa phong kiến đối với nông nô”
V.I.Lê-nin,toàn tập,tập 39,Nxb Tiến bộ,Maxtcơva, 1979, trg 87
Trang 14b/ Chức năng :
- Chức năng đối nội
+ Chức năng bảo vệ, củng cố và phát triển
phương thức sản xuất phong kiến
+ Đàn áp sự chống đối của nông dân bị áp bức và những người lao động khác bằng những
phương tiện tàn bạo
+ Chức năng nô dịch về tư tưởng : áp đặt cho họ
hệ tư tưởng phong kiến.chủ yếu là thuyết lý tôn giáo đểv ru ngủ nông dân, làm cho họ cam chụi
Trang 15- Chức năng đối ngoại
+ Tiên hành chiến tranh xâm lược mở rộng thế lực, lãnh thổ quốc gia
+ Phòng thủ đất nước trước sự xâm lược và bành trướng của quốc gia phong kiến
khác
Trang 162/ Hình thức và bộ máy nhà nước phong kiến
a/ Hình thức nhà nước
- Chính thể phổ biến của nhà nước phong kiến là chính thể quân chủ, với các dạng:
+ Quân chủ phân quyền các cứ: quyền
lực NN không tập trung vào vua, mà các lãnh địa có các lãnh chúa thực hiện quyền lực của mình.
Trang 17+ Hình thức quân chủ đại diện đẳng cấp:
Bên cạnh vua có cơ quan đại diện đẳng cấp gồm những quí tộc vừa và nhỏ Ví dụ: ở Anh có Nghị viện, ở Pháp có Hội nghị tam cấp gồm quý tộc, tăng lữ và thị dân.Sự có mặt của cơ quan này
làm hạn chế quyền hạn tuyệt đối của Vua
+ Chính thể quân chủ trung ương tập quyền
Quyền lực nhà nước tập trung vào tay vua
+ Hình thức cộng hòa phong kiến: tồn tại trong quy mô lãnh thổ nhỏ là các thành phố, quyền lực tập trung vào giới quý tộc thành thị
Trang 18b/ Bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước phong kiến phát triển hơn so
với NNNL, đặc biệt giai đoạn nhà nước phong kiến tập quyền trung ương tổ chức khá hoàn
chỉnh từ trung ương đến địa phương Vua đặt ra các chức quan để giúp vua quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội
Quân đội được tổ chức khá chặt chẽ, gồm nhiều lực lượng nhưng chủ yếu là quân cấm vệ ( quân thường trực của triều đình, bảo vệ kinh đô)và sứ quân( quân địa phương, canh phòng, bảo vệ
chính quyên địa phương)
Trang 19III/ NHÀ NƯỚC TƯ SẢN
1/ Bản chất, chức năng của nhà nước tư sản
a/ Các con đường hình thành nhà nước tư sản
- Thông qua các cuộc cách mạng tư sản được tiến hành dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang,
lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản là giai cấp
tư sản nhưng lực lượng chủ yếu của CMTS là công nhân, nông dân và những người lao động khác trong xã hội.CM tư sản đầu tên ở Hà Lan (thế kỷ 16) ở Anh ( thế kỷ 17), đặc biệt là CMTS Pháp nă 1789 Bằng con đường bạo lực CM TS xóa bỏ khá triệt để chế độ phong kiến, thiết lập
Trang 20- Thông qua các cuộc cải cách xã hội, Nhà
nước tư sản hình thành từng bước, trên cơ sở thỏa hiệp giữa giai cấp tư sản đang lên và tầng lớp quý tộc phong kiến già nua, nhưng chưa
hoàn toàn từ bỏ vị trí của mình trên trường
chính trị.( Đức, Tây Ban Nha, Nhật )
- Sự hình thành các NNTS ở những vung đăt
mới như Hoa Kỳ, Canađa… diễn ra vao thế kỷ
18, thế kỷ 19.Người Châu Âu di cư dùng vũ lực tấn công tiêu diệt thổ dân thiết lập Nhà nước tư sản
Trang 21b/ Bản chất của NNTS: mang bản chất giai cấp tư sản.
- Cơ sở xã hội của Nhà nước tư sản hai
giai cấp chính là g/cấp tư sản và g/cấp vô sản, ngoài ra còn có các giai cấp khác
như: nông dân, trí thức, tiêu thương.
Trang 22c/ Chức năng của Nhà nước tư sản:
- Các chức năng đối nội:
+ Bảo vệ chế độ tư hữu tư bản
+ Chức năng trấn áp : Chính trị, tư tưởng.
- Các chức năng đối ngoại
Trong các giai đoạn phát triển, nhà nước tư sản thực hiện chức năng đối ngoại dưới những hình thức khác nhau:
+ thời kỳ đầu: Gây chiến tranh xâm lượt
+ Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa đế quốc: viện trợ kinh
tế, kỹ thuật quân sự cộng với bộ máy ngụy quân, ngụy
quyền bản xứ là phương tiện đạt mục đích thống trị về mọi mặt.
Trang 232/ Hình thức Nhà nước tư sản
a- Hình thức chính thể
- Chính thể quân chủ lập hiến: Anh, Nhật
- Chính thể cộng hòa :ở các nước tư bản phát triển
+ Cộng hòa tổng thống: Chính phủ độc lập với nghị viện, các thành viên của chính phủ do tổng thống lựa chọn , chịu trách nhiệm trước tổng thống
Tổng thống do nhân dân trực tiếp hoặc đại cử tri bầu theo nhiệm kỳ.Tổng thông ngang quyền với nghị viện, có
quyền phủ quyết các đạo luật do nghị viện ban hành
Tổng thống không có quyền giải tán nghị viện trước thời
Trang 24+ Cộng hòa đại nghị:
- Chính phủ do nghị viện lập ra và chịu trách nhiệm trước nghị viện.
- Tổng thống do nghị viện bầu ra Tổng thống có quyền
chọn các thành viên chính phủ, nhưng phải là những
người từ phái đa số trong nghị viện.
- Chính phủ không được tín nhiệm của NV thì hoặc là CP phải từ chức tập thể hoặc là NV bị giải thể bầu NV mới
- Vai trò của tổng thống lu mờ trước thủ tướng là người đứng đầu chính phủ
( Đức, Italia, Áo… )
Trang 25+ Ngoài 2 hình thức trên hiện nay còn có hình
thức hỗn hợp cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị
- Quyền lực tổng thống được tăng cường Tổng thống qua tuyển cử phổ thông đầu phiếu bầu ra
- Chính phủ do tổng thống bổ nhiệm và có quyền điều hành chính phủ mặc dù không đứng đầu
chính phủ
- Trong trường hợp cần thiết tổng thống có quyền giải tán nghị viện
Trang 27c/ Chế độ chính trị
- Dân chủ tư sản
+ Người dân được sử dụng rộng rãi quyền tự do dân chủ,
+ có sự tồn tại công khai của đảng cầm quyền
+ Hệ thống cơ quan đại diện được bầu theo
nguyên tắc phổ thông đầu phiếu
+Quyền bình đẳng của công dân được thừa nhận
Trang 283/ bộ máy nhà nước tư sản
- Đặc trưng của bộ máy nhà nước tư sản
+ Mang tính kế thừa
+ Tổ chức theo nguyên tắc phân quyền
- Cơ cấu tổ chức bộ máy:
- + Nghị viện: đa số các nước nghị viện
gồm thựng viện và hạ viện Một số nước
có một viện( Đan Mạch, Phần Lan, Thụy
Sỹ )
Trang 29+ Chính phủ :là cơ quan hành pháp cao
nhất,chiếm vị trí trung tâm trong bộ máy
nhà nước ở Trung ương Đứng đầu là thủ tướng.
- Việc bổ nhiệm thủ tướng và các thành viên của chính phủ dựa trên cơ sở đảng chiếm
đa số hay liên minh các đảng chiếm đa số trong nghị viện
Trang 30Nguyên thủ quốc gia: người đứng đầu, chịu
trách nhiệm lãnh đạo bộ máy nhà nước
- Thông thường, nguyên thủ quốc gia là người đại diện cho quyền hành pháp, đại diện cao nhất
của nhà nước trong quan hệ quốc tế
- Việc trở thành hoặc thôi giữ chức và nhiệm kỳ của nguyên thủ quốc gia ở các nước tư sản có
sự khác nhau
Trang 31- Các tòa án: có vị trí độc lập với các cơ
quan nhà nước khác
- Bộ máy hành chính: được tạo bởi hệ
thống quan chức hành chính Toàn bộ bộ máy hành chính gồm các cơ quan công
sở nhà nước và các quan chức dưới sự chỉ đạo của chính phủ.
- Hệ thống quân đội cảnh sát : là công cụ trấn áp của nhà nước tư sản.
Trang 32CHƯƠNG III NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I- Sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa
1/ Tính tất yếu sự ra đời của Nhà nước của Nhà nước XHCN
a- Tiền đề kinh tế: QHSXTBCN ở thời kỳ đầu đã tạo điều kiện thuận lợi cho LLSX phát triển Khi CNTB phát triển đến Chủ nghĩa đế quốc, QHSX dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX không còn phù hợp với LLSX phát triển với trình độ xã hội hóa cao Mâu thuẩn đó ngày
càng gay gắt đòi hỏi phải có cách mạng QHSX TBCN, thiết lập QHSX mới phù hợp với trình độ phát triển của LLSX Cách mạng QHSX tất yếu dẫn đến thay đổi kiểu nhà nhà nước.
Trang 33b- Tiền đề chính trị - xã hội
- Mâu thuẩn giữa giữa LLSX và QHSX tư bản chủ nghĩa biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẩn giữa g/cấp tư sản với g/c vô sản
- Giai cấp vô sản trở thành g/cấp tiế bộ nhất trong
xã hội, có vai trò lịch sử lãnh đạo các tầng lớp nhân dân lao động làm cách mạng xóa bỏ nhà nước tư sản, xây dựng nhà nước XHCN
Trang 34BÀI 6
Ý THỨC PHÁP LUẬT
I/ KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
1/ Khái niệm về ý thức pháp luật:
Là một hình thái ý thức xã hội, gồm những quan điểm, khái niệm, học thuyết pháp lý, tình cảm của con người (cá nhân, giai cấp, tầng lớp) thể hiện thái độ, sự đánh giá của họ đối với pháp luật hiện hành, trật tự pháp
luật,pháp chế, về tính công bằng, hay không công bằng, đúng đắn hay không đúng đắn của pháp luật hiện hành, pháp luật đã qua và pháp luật trong tương lai, về hành vi hợp pháp, hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, các
cơ nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế…
Trang 35• Đặc điểm của ý thức pháp luật
• Một là, Ý thức pháp luật chịu sự chi phối của tồn tại xã hội ( cơ sở kinh tế hạ tầng,các quan hệ
kinh tế), đồng thời có tính độc lập tương đối
• Ý thức pháp luật thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
• Ý thức pháp luật trong những điều kiện nhất
định có tính vượt trước so với sự phát triển của tồn tại xã hội
Trang 36• Hai là, Ý thức pháp luật xuất hiện và phát triển như một hiện tượng mang tính giai
cấp
Trang 372/ Chức năng của ý thức
pháp luật
• Chức năng nhận thức: để hình thành tư
tưởng, quan niệm, niềm tin về pháp luật cần
phải phân tích hiện thực khách quan và nhận
thức được hiện thực đó
• Chức năng mô hình hóa pháp lý: thông qua
quá trình nhận thức hình thành các mô hình
mẫu hành vi (quy tắc xử sự, quy tắc hành vi)
• Chức năng điều chỉnh hành vi của con
người:định hướng hành vi của con người phù hợp hay không phù hợp với yêu cầu của pháp
luật
Trang 38II/ CƠ CẤU CỦA Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
YTPL VỚI PL
1/ Cơ cấu của ý thức pháp luật: gồm
- Một là, hệ tư tưởng pháp luật Là những
tư tưởng, quan điểm, các khái niệm, ý
niệm và học thuyết về pháp luật, phản ảnh
ý chí, quyền lợi nguyện vọng của con
người, giai cấp trong lĩnh vực pháp lý Đó
là sự hiểu biết về pháp luật, trình độ pháp luật.
Trang 39Hai là, tâm lý pháp luật
Gồm những rung cảm pháp luật,tình cảm pháp luật và những thói quen pháp luật
gắn bó con người với pháp luật.
Trang 402/ Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật với pháp luật.
Giưã ý thức pháp luật và pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Ý thức pháp luật là sự nhận thức về pháp luật.
- Ý thức pháp luật là nhân tố quan trọng của hoạt động sáng tạo pháp luật, là tiền đề
của pháp luật.
Trang 41III/- VĂN HÓA PHÁP LÝ VÀ GIÁO
DỤC PHÁP LUẬT
1/ Văn hóa pháp lý: là sự hiểu biết và nhận thức sâu sắc pháp luật cũng như thực hiện đầy đủ
những đòi hỏi của pháp luật với ý thức cao
Văn hóa pháp lý có liên quan đến ý thức pháp luật và dựa vào ý thức pháp luật
Tuy nhiên, giữa chúng có sự khác biệt: Nếu ý
thức pháp luật bao gồm yếu tố tư tưởng xã hội
và tâm lý, ngoài yếu tố này, văn hóa pháp lý văn hóa pháp lý còn bao gồm cả hành vi thực tế
thực hiện pháp luật
Trang 422/ Giáo dục pháp luật:
Là hoạt động có mục đích, có hệ thống và
có định hướng của các cơ quan nhà
nước, các tổ chức xã hội và các tập thể
lao động để hình thành và nâng cao ý
thức pháp luật và văn hóa pháp lý cho mọi công dân và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
Trang 43- Các giai đoạn giáo dục pháp luật
+ Tuyên truyền pháp luật
+ Dạy pháp luật
+ Hoạt động thực tế pháp lý
+ Tự giáo dục nhân dân lao động
Trang 44- Khi giáo dục pháp luật cần chú ý
+ Tính toán khả năng lĩnh hội kiến thức pháp luật của các loại đối tượng để có phương pháp giáo dục thích hợp
+ Kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục văn hóa nâng cao dân trí, giáo dục đạo đức, giáo dục
Trang 45- Biện pháp giáo dục pháp luật:
+ Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền giải thích, giáo dục pháp luật cho mọi thành viên
trong xã hội
+Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức pháp luật và kỹ năng áp dụng pháp luật
cho cán bộ, công chức
+ Đưa pháp luật vào giảng dạy ở các nhà trường+ Tăng cường công tác đấu tranh chống vi phạm pháp luật
Trang 46BÀI 7 CHƯƠNG VII
ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT
VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT I- Khái niệm điều chỉnh pháp luật
- Hai khái niệm cần được phân biệt: “tác động
pháp luật” và “ điều chỉnh pháp luật”
+ Tác động pháp luật là tất cả các hướng, các
hình thức ảnh hưởng của pháp luật lên đời sống
xã hội với tư cách vừa là yếu tố có tính quy
phạm,tính bắt buộc chung vừa là yếu tố tư
tưởng, giáo dục
Trang 47+ Điều chỉnh pháp luật: là việc Nhà nước dựa vào pháp luật, sử dụng các phương tiện pháp lý đặc thù( quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật, quan hệ pháp luật, hành vi thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý) để điều chỉnh các quan hệ xã hội, tác động đến các quan hệ xã hội theo
phương hướng nhất định.