1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật 1 Nguyễn Hữu Lạc

52 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 382,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ôn họcnày là một trong hai học phần lý luận nhà nước và p háp luật được viết để phục vụ cho sinh viên đang theo học chuyên ngành luật; Ở p hần một này sẽgiúp cho người học có những kiế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

MÔN HỌC

LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ P HÁP LUẬT 1

Biên soạn: Nguyễn Hữu Lạc

C ần Th ơ, 6 / 2010

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦ U

1 Giới thiệu khái quát môn học

Lý luận nhà nước và p háp luật là một trong hai học p hần là môn họcquan trọng trong hệ thống khoa học p háp lý D ựa trên cơ sở học thuyết M ác –

Lê nin, tư tưởng Hồ Chí M inh, những quan điểm của Đ ảng và Nhà nước tacũng như tri thức chung của nhân loại về nhà nước và p háp luật M ôn họcnày là một trong hai học phần lý luận nhà nước và p háp luật được viết để phục vụ cho sinh viên đang theo học chuyên ngành luật; Ở p hần một này sẽgiúp cho người học có những kiến thức cơ bản về sự hình thành của nhà nước

và pháp luật, bản chất của nhà nước và p háp luật qua các giai đoạn lịch sửnhất định của xã hội Đ ây là môn cơ sở, là nền tản giúp cho sinh viênnghiên cứu tốt các môn học khác (môn Luật hiến pháp, luật hình sự, luậthành chính, luật dân sự …)

2 Mục tiêu môn học

M ôn học này sẽ giúp cho người học có một cách nhìn tổng thể về nhànước và pháp luật G iúp người học nắm vững được bản chất của từng kiểunhà nước, từng kiểu pháp luật

3 Yêu cầu môn học:

Người học cần nắm vững những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời củanhà nước và p háp luật, chức năng, vai trò, nhiệm vụ của nhà nước và p hápluật để từ đó nắm bắt các nội dung các m ôn học sau này

4 Cấu trúc môn học:

M ôn học này được cấu trúc lại để p hù hợp với nhu cầu học tập củasinh viên hệ đào tạo từ xa, nên môn học này được chia làm 8 chương như sau:Chương 1: Đối tượng và phương p háp nghiên cứu của lý luận về nhà nước

và pháp luật

Chương 2: Nguồn gốc của nhà nước và p háp luật

Chương 3: Bản chất, các kiểu và hình thức nhà nước

Chương 4: Bản chất, đặc trưng, vai trò, các kiểu và hình thức p háp luật Chương 5: Nhà nước và pháp luật chủ nô

Chương 6: Nhà nước và pháp luật phong

kiến Chương 7: Nhà nước và pháp luật tư

sản Chương 8: Nhà nước xã hội chủ nghĩa

Trang 3

CHƯƠNG IĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU C ỦA

LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

1 Đối tượng nghiên cứu của lý luận về nhà nước và pháp luật

Lý luận về nhà nước và p háp luật với tư cách là một ngành khoa học pháp lý nghiên cứu đồng thời cả hai hiện tượng nhà nước và pháp luật

Lý luận về nhà nước và p háp luật nghiên cứu nhà nước và p háp luậtmột cách toàn diện Đ ối tượng nghiên cứu của nó là những vấn đề chung,khái quát và cơ bản nhất, như:

Các khái niệm, p hạm trù về nguồn gốc, bản chất, chức năng, hìnhthức, vai trò, giá trị xã hội của nhà nước và pháp luật

- H ệ thống các tri thức chung về nhà nước và p háp luật trong lịch sử: nhànước và pháp luật chiếm hữu nô lệ, nhà nước và p háp luật p hong kiến, nhànước và p háp luật tư sản

- H ệ thống các tri thức chung của kiểu nhà nước và p háp luật xã hội chủ

Nhà nước và pháp luật là những hiện tượng xã hội p hức tạp và đadạng được nhiều ngành khoa học xã hội nói chung và khoa học p háp lýnói riêng nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau như:

Triết học M ác - Lênin nghiên cứu nhà nước và PL cùng với việcnghiên cứu các hiện tượng xã hội khác để rút ra những quy luật vận động vàphát triển chung của XH

Lịch sử nhà nước và p háp luật lại nghiên cứu nhà nước và p háp luậttrong từng giai đoạn lịch sử cụ thể để tìm ra những đặc thù trong sự p háttriển của nhà nước và p háp luật trong từng hoàn cảnh cụ thể

Trang 4

Lý luận nhà nước và p háp luật có quan hệ với nhiều bộ môn khoa họckhác như: Triết học (chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịchsử), kinh tế chính trị và chủ nghĩa xã hội khoa học

Trong mối liên hệ với triết học duy vật biện chứng, triết học duy vật biệnchứng đã trang bị cho lý luận về nhà nước và p háp luật p hương p háp luậntrong quá trình nghiên cứu

Đối với triết học duy vật lịch sử, lý luận về nhà nước và p háp luật là sựtiếp tục trực tiếp các nguyên lý triết học chung của chủ nghĩa duy vật lịch

sử về bản chất của nhà nước và p háp luật, sự tác động qua lại của nhà nước vàpháp luật với cơ sở kinh tế và sự biến đổi của chúng theo sự p hát triển của đờisống xã hội

Kinh tế chính trị học là khoa học về những quy luật quan hệ sản xuất

-cơ sở kinh tế của xã hội Những khái niệm của kinh tế chính trị học như: lựclượng sản xuất, quan hệ sản xuất, sở hữu có ý nghĩa to lớn đối với lý luận

về nhà nước và pháp luật

Chính trị học nghiên cứu các quy luật và tính quy luật trongsự hình thành,phát triển của chính trị, của quy ền lực chính trị, quy ền lực nhà nước cùngnhững cơ chế, phương thức, cách thức sử dụng các quy luật đó trong xã hội được

tổ chức thành nhà

nước

Đối với chủ nghĩa xã hội khoa học, trong quá trình nghiên cứu, lý luậnnhà nước và p háp luật vận dụng các quan điểm và kết luận của chủ nghĩa xãhội khoa học để giải thích các vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu của m ìnhTrong hệ thống các khoa học p háp lý , lý luận về nhà nước và pháp luậtgiữ vai trò là môn khoa học pháp lý cơ sở có tính chất phương p háp luận đểnhận thức đúng đắn các vấn đề có tính bản chất, các quy luật của nhà nước và

p háp luật

3 Phương pháp nghiên cứu của lý luận về nhà nước và pháp luật

Phương p háp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt độngkhoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minhkhoa học

Lý luận về nhà nước và p háp luật có cơ sở phương p háp luận là chủnghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

* Phương pháp luận Mác - Lênin đòi hỏi khi nghiên cứu nhà nước

và pháp luật phải xuất p hát từ hai quan điểm sau:

Trang 5

- Q uan điểm duy vật: nhà nước và pháp luật phải được nghiên cứutrong mối liên hệ với đời sống vật chất của xã hội, coi đó là nguồn gốc sâu

xa của sự xuất hiện, tồn tại và phát t riển của nhà nước và p háp luật

Trang 6

- Q uan điểm biện chứng: nghiên cứu nhà nước và pháp luật phải đặttrong sự vận động, phát triển, biến đổi, trong những mối liên hệ biện chứng

và những mâu thuẫn vốn có của nó

* Phương pháp trừu tượng khoa học có vai trò rất quan trọngtrong nghiên cứu nhà nước và p háp luật Trừu tượng khoa học là p hươngpháp tư duy trên cơ sở tách cái chung khỏi các riêng, tạm thời gạt bỏ cáiriêng, giữ lấy cái chung Bằng cách trừu tượng hoá, gạt bỏ những cáingẫu nhiên, thoáng qua, không ổn định để đi vào cái chung, cái tất y ếu, ổnđịnh, bản chất, tức là quy luật của khách thể

* Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng rộng rãi trongnghiên cứu nhà nước và pháp luật

Phân tích là p hương pháp p hân chia cái toàn thể hay hiện tượng p hứctạp ra thành những bộ phận hoặc những mặt, những y ếu tố cấu thành đơn giảnhơn N hờ phương p háp phân tích mà nhận thức một cách sâu sắc t ừng góc cạnhcủa hiện tượng nhà nước và p háp luật

Tổng hợp là p hương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, cácyếu tố, các mặt đã được p hân tích, vạch ra mối liên hệ của chúng nhằm nhậnthức sự vật hiện tượng trong tính tổng thể

* Phương pháp quy nạp là đi từ nhận thức những sự vật riêng lẻ, từnhững kinh nghiệm đến những nguyên lý chung, tức là p hương p háp đi từcái riêng đến cái chung;

* Phương pháp diễn dịch là phương p háp đi từ những tri thức chungđến tri thức về cái riêng

* Phương pháp phân tích thuần tuý quy phạm: nghiên cứu các hiệntượng pháp lý, p hân loại, xử lý làm sáng tỏ cấu trúc p háp lý của chúng, làm

rõ mối quan hệ lô gích của các quy phạm p háp luật, qua đó khắc p hục cácmâu thuẫn

* Phương pháp so sánh pháp luật: trên cơ sở của p hương pháp này,các hiện tượng p háp lý , sự kiện p háp lý được nghiên cứu trong mối quan

hệ so sánh với nhau Việc so sánh có thể được tiến hành ở các mức độ khácnhau, từ việc so sánh hệ thống p háp luật với hệ thống p háp luật, ngành luậtvới ngành luật trên cơ sở đó rút ra những nét giống nhau, khác nhau, đặcthù của các hiện tượng được nghiên cứu

* Phương pháp xã hội học: (theo dõi, p hỏng vấn, thăm dò dư luận …)

để nắm được những thông tin, tư liệu thực tiễn, thể hiện những quan niệm,quan điểm trong xã hội về các vấn đề khác nhau của nhà nước và p háp luật từ

đó, hình

Trang 7

thành hoặc kiểm nghiệm lại những luận điểm, quan điểm, khái niệm,kết luận của lý luận về nhà nước và p háp luật.

* Tóm lại, khi nghiên cứu nhà nước và pháp luật, lý luận về nhà nước

và pháp luật phải dựa trên cơ sở của p hương p háp luận M ác - Lênin và cần

sử dụng tổng thể các p hương pháp nghiên cứu

LUẬT

Trang 8

1 Nguồn gốc của Nhà nước

1.1 C ác học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc của N hà nước

- Thuyết thần quyền: cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt trật

tự xã hội, thượng đế đã sáng tạo ra nhà nước nhằm bảo vệ trật tự chung,nhà nước là một sản p hẩm của thượng đế

- Thuyết gia trưởng: cho rằng nhà nước xuất hiện chính là kết quả sự phát triển của gia đình và quyền gia trưởng, thực chất nhà nước chính là môhình của một gia tộc mở rộng và quy ền lực nhà nước chính là từ quyền giatrưởng được nâng cao lên – hình thức tổ chức tự nhiên của xã hội loài người

- Thuyết bạo lực: cho rằng nhà nước xuất hiện trực tiếp từ các cuộcchiến tranh xâm lược chiếm đất, là việc sử dụng bạo lực của thị tộc đối vớithị tộc khác mà kết quả là t hị tộc chiến thắng đặt ra một hệ thống cơ quan đặcbiệt – nhà nước

– để nô dịch kẻ chiến bại

- Thuyết tâm lý: cho rằng nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tâm lý củacon người nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào các t hủ lĩnh, giáo sĩ,…

- Thuyết “khế ước xã hội”: cho rằng sự ra đời của nhà nước là sản phẩm của một khế ước xã hội được ký kết trước hết giữa những con ngườisống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước Chủ quyền nhà nướcthuộc về nhân dân, trong trường hợp nhà nước không giữ được vai trò củamình , các quyền tự nhiên bị vi p hạm thì khế ước sẽ mất hiệu lực và nhândân có quyền lật đổ nhà nước và ký kết khế ước mới

1.2 Q uá trình hình thành của Nhà nước theo quan điểm của Chủ nghĩ a Mác

– Lênin

Chủ nghĩa M ác-LêN in cho rằng:

- N hà nước xuất hiện một cách khách quan, nhưng không p hải làhiện tượng xã hội vĩnh cửu và bất biến Nhà nước luôn vận động, p háttriển và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại và p háttriển của chúng không còn nữa

- Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã p hát triển đến mộtgiai đoạn nhất định Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự tan rã của chế độcộng sản nguyên thủy Nhà nước chỉ xuất hiện ở nơi nào và thời gian nào khi

đã xuất hiện sự p hân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng

* Quá trình hình thành N hà nước:

Trang 9

Chế độ Cộng sản nguyên thuỷ , tổ chức thị tộc bộ lạc và quyền lực xã hội:

- Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu chung về t ư liệu sản xuất và sản phẩmlao động M ọi người đều bình đẳng trong lao động và hưởng thụ, không ai

có tài sản riêng, không có người giàu kẻ nghèo, không có sự chiếm đoạttài sản của người

khác

- Cơ sở xã hội: trên cơ sở thị tộc, thị tộc là một tổ chức lao động vàsản xuất, một đơn vị kinh tế - xã hội Thị tộc được tổ chức theo huyết thống

Xã hội chưa p hân chia giai cấp và không có đấu tranh giai cấp

- Quyền lực xã hội: quy ền lực chưa tách ra khỏi xã hội mà vẫn gắnliền với xã hội, hòa nhập với xã hội Quy ền lực đó do toàn xã hội tổ chức ra

và p hục vụ lợi ích của cả cộng đồng

- Tổ chức quản lý: Hội đồng thị tộc là tổ chức quyền lực cao nhất củathị tộc, bao gồm tất cả những người lớn tuổi không p hân biệt nam hay nữtrong thị tộc Q uy ết định của Hội đồng thị tộc là sự thể hiện ý chí chung của

cả thị tộc và có tính bắt buộc đối với mọi thành viên H ội đồng thị tộc bầu rangười đứng đầu như tù trưởng, thủ lĩnh quân sự,… để thực hiện quy ền lực

và quản lý các công việc chung của thị tộc

* S ự tan rã của tổ chức thị tộc bộ lạc và sự xuất hiện Nhà nước:

Sự chuyển biến kinh tế và xã hội:

- Thay đổi từ sự phát triển của lực lượng sản xuất Các công cụ laođộng bằng đồng, sắt thay thế cho công cụ bằng đá và được cải tiến Conngười p hát triển hơn cả về t hể lực và t rí lực, kinh nghiệm lao động đã đượctích lũy

- Ba lần phân công lao động là những bước tiến lớn của xã hội, giatăng sự tích tụ tài sản và góp phần hình thành và phát triển chế độ tư hữu

- Sự xuất hiện gia đình và trở thành lực lượng đe dọa sự t ồn tại của t hịtộc Chế độ tư hữu được củng cố và p hát triển

- Sự phân biệt kẻ giàu người nghèo và mâu thuẫn giai cấp ngày cànggia

Trang 10

- Chế độ tư hữu, sự chênh lệch giữa giàu nghèo, sự mâu thuẫn giaicấp đã phá vỡ chế độ sở hữu chung và bình đẳng của xã hội công xã nguyênthủy.

Trang 11

- Xã hội cần có một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung củacộng đồng, xã hội cần phát triển trong một trật tự nhất định.

- Xã hội cần có một tổ chức mới p hù hợp với cơ sở kinh tế và xã hội mới

Sự xuất hiện nhà nước, nhà nước “không p hải là một quy ền lực từbên ngoài áp đặt vào xã hội” m à là “một lực lượng nảy sinh từ xã hội”, mộtlực lượng “tựa hồ đứng trên xã hội”, có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột

và giữ cho sự xung đột đó nằm trong một “trật tự”

* Đ iểm qua sự ra đời của m ột số nhà nước điển hình:

- Nhà nước Aten: là hình thức thuần túy nhất, nhà nước nảy sinh chủyếu và trực tiếp từ sự đối lập giai cấp và phát triển ngay trong nội bộ xã hộithị tộc Từ cuộc cách mạng Xô-lông (594TCN ) và K lix-phe (509TCN ) dẫnđến sự tan rã toàn bộ chế độ thị tộc, hình thành N hà nước vào khoảng thế kỷ

VI trước công nguyên

- Nhà nước Rôma: hình thành vào khoảng thế kỷ VI trước công nguyên,

từ cuộc đấu tranh bởi những người thường dân (Ple-bêi) chống lại giới quýtộc thị tộc La M ã (Pá- tri-sép)

- Nhà nước Giéc-m anh: hình thành khoảng giữa thế kỷ V trướccông nguyên, từ việc người Giéc-manh xâm chiếm vùng lãnh thổ rộng lớncủa đế chế La M ã cổ đại Do Nhà nước hình thành không do sự đấu tranhgiai cấp , xã hội Giéc-manh vẫn tồn tại chế độ thị tộc, sự phân hóa giai cấpchỉ mới bắt đầu và còn mờ nhạt

- Sự xuất hiện N hà nước ở các quốc gia phương Đ ông:

+ Nhà nước Trung Q uốc, Ấ n Đ ộ, A i Cập cổ đại,… được hình thành từ rất sớm,

hơn

3000 năm trước công nguy ên

+ Nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm đã t rở thành y ếu tố thúcđẩy và mang tính đặc thù trong sự ra đời nhà nước của các quốc gia p hươngĐông

+ Ở Việt N am, từ sự hình thành p hôi thai của N hà nước cuối thời Hùng

Vương – Văn Lang đến Nhà nước sơ khai thời An Dương Vương – Âu Lạc năm

208 trước công nguy ên

So với tổ chức thị tộc trước kia, thì nhà nước có hai đặc trưng cơ bản là phân chia dân cư theo lãnh thổ và t hiết lập quyền lực công cộng (không còn hòanhập với dân cư nữa)

Trang 12

2 Nguồn gốc của pháp luật

Trang 13

Những nguyên nhân làm p hát sinh nhà nước cũng là những nguy ên nhân dẫn đến sự ra đời của p háp luật.

Pháp luật được hình thành từ hai con đường:

- Thứ nhất, nhà nước ghi nhận các phong tục tập quán hình thành trong dân cư phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thànhluật

- Thứ hai, nhà nước ban hành mới các văn bản quy p hạm p háp luật

A Câu hỏi tự luận

C âu hỏi ôn tập

1 Phân tích nội dung cac học thuyết phi M ác xít bàn về nguồn gốc và bản chất nhà nước

2 Trình bày nguồn gốc ra đời của nhà nước

3 Phân tích bản chất của nhà nước

4 Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong xã hội có giai cấp

p hát triển của xã hội

3 Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của

N hà nước

4 N ền chính trị của giai cấp cầm quy ền quy định bản chất, nội

dung của pháp luật

5 Pháp luật là phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của con người

6 Lợi ích giai cấp thống trị luôn là sự ưu tiên và luôn là được lựachọn có tính quy ết định khi hình thành các quy định p háp luật

7 Pháp luật sẽ quy ết định toàn bộ nội dung, hình thức, cơ cấu

và sự p hát triển của kinh tế

8 Pháp luật luôn tác động tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế p háttriển

9 Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi của con

Trang 14

10 N gôn ngữ p háp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính quy p hạm p

hổ biến của pháp luật

11 Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sựcủa con người thể hiện tính xác định chặt chẽ về hình thức của p hápluật

12 Tính được bảo đảm bởi nhà nước của pháp luật đòi hỏi các quan hệxã

hội đã chịu sự điều chỉnh của p háp luật thì không thể chịu sự điều chỉnh của các quy phạm xã hội khác

13 Chức năng bảo vệ của p háp luật thể hiện ở việc p háp luật ghinhận các quan hệ chủ y ếu trong xã hội

14 Chức năng điều chỉnh của pháp luật chính là việc pháp luật tácđộng vào ý thức con người, từ đó con người lựa chọn cách xử sự p hùhợp với quy định của p háp luật

15 Tiền lệ p háp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ p

háp lý thấp

16 Tập quán p háp và tiền lệ p háp có điểm chung là cùng dựa trên

cơ sở các quy tắc xử sự đã tồn tại trong cuộc sống để hình thành cácquy định p háp luật

17 Các nhà nước xã hội chủ nghĩa không áp dụng hình thức tậpquán p háp và tiền lệ pháp

18 N hà nước ban hành p háp luật, do vậy không phải trong mọi

trường hợp nhà nước

đều tôn trọng p háp luật, tổ chức và hoạt động đều phải trong khuôn khổ p háp luật

CHƯƠNG IIIBẢN CHẤT, CÁC KIỂU VÀ CÁC HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm và nội dung bản chất của nhà nước

Trang 15

- Bản chất là toàn bộ những mối liên hệ, quan hệ sâu sắc và nhữngquy luật bên trong quyết định những đặc điểm và khuy nh hướng phát triển cơbản của hệ thống vật chất.

- Khái niệm bản chất của nhà nước: là tất cả những p hương diện(những mặt) cơ bản quy định sự tồn tại và p hát triển của Nhà nước, thể hiện

ở 2 p hương diện giai cấp và xã hội quy định sự tồn tại và p hát triển của nhànước

- Ý nghĩa của việc nghiên cứu bản chất Nhà nước: cơ sở lý giải vềcác hiện tượng của nhà nước; hiểu và nắm bắt được quy luật vận động củaNhà nước; từ việc hiểu đúng bản chất của N hà nước, để có được định nghĩađầy đủ và bao quát nhất về Nhà nước

hội

- Thống trị (quyền lực) tư tưởng: là sự thống trị về mặt tinh thần, hệ

tư tưởng của giai cấp thống trị được xây dựng và thông qua con đường nhànước trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội

1.2 Tính xã hội

Nhà nước còn thực hiện chức năng xã hội, p hải giải quyết các vấn đềkhác trong xã hội Bên cạnh tính giai cấp, Nhà nước còn p hải phản ánh lợiích của các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội

2 Các dấu hi ệu đặc trưng của N hà nước

- N hà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt

- Nhà nước có lãnh thổ và quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh

thổ

- N hà nước có chủ quy ền quốc gia

- Chỉ Nhà nước được quy ền ban hành p háp luật và bảo đảm sự thực hiện

pháp luật

- N hà nước qui định và tổ chức thu thuế dưới hình thức bắt buộc

Trang 16

Định nghĩa nhà nước: Nhà nước là hình thức (phương thức) tổ chức xãhội có giai cấp, là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, có chứcnăng quản lý xã hội để phục vụ lợi ích trước hết cho giai cấp thống trị vàthực hiện những hoạt động chung nảy sinh từ bản chất của xã hội.

3 Khái ni ệm chức năng của nhà nước và bộ máy nhà nước

3.1 Chức năng của nhà nước

Bản chất, vai trò của nhà nước được thể hiện trực tiếp trong nhiệm vụ

và chức năng của nhà nước:

Nhiệm vụ của nhà nước là mục tiêu mà nhà nước hướng tới, là nhữngvấn đề đặt ra mà nhà nước cần giải quyết N hiệm vụ của nhà nước tuỳ thuộcvào bản chất và vai trò xã hội của nhà nước, vào điều kiện lịch sử của mỗiquốc gia qua từng giai đoạn cụ thể

Chức năng của nhà nước là những p hương diện, loại hoạt động cơ bảncủa nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước

Chức năng và nhiệm vụ của nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ, mậtthiết với nhau M ột nhiệm vụ của nhà nước làm p hát sinh một hoặc nhiềuchức năng và ngược lại một chức năng của nhà nước có thể nhằm thực hiệnmột hoặc nhiều nhiệm vụ

Chức năng của nhà nước được quy định bởi bản chất của nhà nước.Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa khác với chức năng của các nhànước bóc lột ở nội dung và hình thức thực hiện

Chức năng của nhà nước được thực hiện bởi bộ máy nhà nước Do đó,khi nghiên cứu về vấn đề này cần p hân biệt giữa chức năng của nhà nước

và chức năng của cơ quan nhà nước

Chức năng của nhà nước như đã nêu, là những p hương diện hoạtđộng cơ bản của nhà nước mà mỗi cơ quan nhà nước đều p hải tham gia thựchiện ở những mức độ khác nhau

Chức năng của cơ quan nhà nước chỉ là những phương diện hoạt độngcủa cơ quan đó nhằm góp p hần thực hiện chức năng chung của nhà nước.Chức năng của nhà nước p hân loại thành:

+ Chức năng đối nội và các chức năng đối ngoại;

+ Chức năng cơ bản và các chức năng không cơ bản;

+ Chức năng lâu dài và chức năng tạm t hời

Trang 17

Tuy nhiên trong số các cách phân loại ở trên thì thông dụng nhấtvẫn là cách p hân chức năng nhà nước thành chức năng đối nội và chứcnăng đối ngoại căn cứ trên cơ sở đối tượng tác động của chức năng

Chức năng đối nội của nhà nước là những phương diện hoạt động cơbản của nhà nước trong nội bộ của đất nước

Chức năng đối ngoại của nhà nước là những hoạt động cơ bản của đấtnước với các quốc gia khác, dân tộc khác

Các chức năng của nhà nước được thực hiện bằng những hình thức

và phương p háp nhất định

Các hình thức p háp lý cơ bản để thực hiện chức năng của nhà nướcbao gồm: hoạt động lập pháp, hoạt động chấp hành pháp luật và hoạt độngxây dựng pháp luật

Các p hương p háp cơ bản để thực hiện chức năng của nhà nước là phương pháp giáo dục, thuy ết p hục và p hương pháp cưỡng chế

3.2 Bộ máy nhà nước

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ươngxuống đến địa p hương, tổ chức và hoạt động trên những nguy ên tắc chungthống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng vànhiệm vụ của nhà

nước

Các y ếu tố hợp thành bộ máy nhà nước là cơ quan nhà nước Các cơquan nhà nước rất đa dạng Tuy nhiên, thông thường cơ quan nhà nước baogồm 3 loại: cơ quan lập p háp, cơ quan hành p háp và cơ quan tư pháp

Tất cả các cơ quan nhà nước tạo thành bộ máy nhà nước, nhưng bộmáy nhà nước không phải là tập hợp đơn giản các cơ quan nhà nước, mà là

hệ thống thống nhất các cơ quan nhà nước Yếu tố tạo nên sự thống nhất trong

bộ máy nhà nước là hệ t hống các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơquan nhà nước

Cơ quan nhà nước là một tổ chức có tính độc lập tương đối về mặt tổchức - cơ cấu, bao gồm những cán bộ, công chức được giao những quy ền hạnnhất định để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của cơ quan đó trong p hạm

vi do pháp luật

quy định

khác

Cơ quan nhà nước có các đặc điểm sau:

- Là một tổ chức công quyền, có tính độc lập tương đối với các cơ quan nhà nước

Trang 18

- CQN N mang quyền lực nhà nước

- Thẩm quyền của CQ NN có những giới hạn về không gian, thờigian và đối tượng chịu sự tác động

- M ỗi CQ NN có hình thức và p hương p háp hoạt động riêng do phápluật quy định

- CQN N chỉ hoạt động trong p hạm vi thẩm quyền của mình và trong phạm vi đó, nó hoạt động độc lập , chủ động và chịu trách nhiệm về hoạt độngcủa mình

4 Các kiểu N hà nước

Kiểu nhà nước là tổng thể các đặc trưng (dấu hiệu) cơ bản của nhànước, thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội và những điều kiện pháttriển của nhà nước trong m ột hình thái kinh tế - xã hội nhất định

Trong lịch sử nhân loại tồn tại bốn hình thái kinh tế - xã hội: Chiếmhữu nô lệ, Phong kiến, Tư sản và xã hội chủ nghĩa Tương ứng với bốn hìnhthái kinh tế xã hội đó, có bốn kiểu nhà nước, đó là:

Kiểu nhà nước chủ nô

Kiểu nhà nước p hong kiến

Kiểu nhà nước tư sản

Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này

Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng

Trang 19

Hình thức chính thể quân chủ được chia thành quân chủ tuy ệt đối và quân chủ hạn chế.

Trang 20

Ở các quốc gia có hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối, vua (hoàngđế ) có quyền lực vô hạn, các quy ền lập p háp, hành pháp và tư p háp tốicao đều nằm trong tay người đứng đầu nhà nước.

Hình thức này chủ y ếu tồn tại trong hai kiểu nhà nước đầu tiên là nhànước chủ nô và nhà nước p hong kiến, ví dụ như N hà nước p hong kiến ViệtNam

Trong nhà nước có chính thể quân chủ hạn chế, người đứng đầu nhànước hình thành bằng con đường truyền ngôi chỉ nắm một p hần quyền lựcnhà nước tối cao, bên cạnh họ có các cơ quan nhà nước hình thành bằng conđường bầu cử chia sẻ quy ền lực nhà nước với họ;

Chính thể cộng hoà là hình thức chính thể trong đó quyền lực tối caocủa nhà nước thuộc về những cơ quan đại diện được bầu ra trong một thờihạn nhất định

quan đại diện được quy định dành cho mọi công dân

Chính thể cộng hoà quý tộc: quy ền bầu cử hình thành các cơ quan đạidiện chỉ dành cho giai cấp quý tộc

5.2 Hì nh thức cấu trúc

Hình thức cấu trúc nhà nước là sự tổ chức nhà nước thành các đơn vịhành chính lãnh thổ, đặc điểm của mối quan hệ qua lại giữa các bộ phậncấu thành của nó, giữa cơ quan nhà nước trung ương với cơ quan nhà nướcđịa phương

Có hai hình thức cấu trúc nhà nước cơ bản là cấu trúc nhà nước đơn nhất

và cấu trúc nhà nước liên bang

Hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất là hình thức trong đó lãnh thổcủa nhà nước là toàn vẹn, thống nhất, nhà nước được chia thành các đơn

vị hành chính - lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia, có hệ thống các cơquan nhà nước thống nhất từ trung ương xuống đến địa p hương

Nhà nước liên bang là những nhà nước có từ hai hay nhiều nước thànhviên hợp lại Trong nhà nước liên bang không chỉ có liên bang có dấu hiệuchủ quyền quốc gia mà trong từng bang thành viên đều có dấu hiệu chủ quy

ền, ví dụ: Ấn Độ và Liên X ô trước đây

Trang 21

Ở nhà nước liên bang có hai hệ t hống cơ quan quy ền lực và hai hệ thống cơ quan quản lý : một hệ thống chung cho toàn liên bang và một chotừng nhà nước thành viên.

Trang 22

Trong chế độ chính trị dân chủ, giai cấp thống trị thường sử dụng chủyếu phương p háp giáo dục - thuy ết p hục Tuy nhiên, p hương pháp dân chủ

có nhiều dạng khác nhau, phụ thuộc vào bản chất của từng nhà nước cụ thể,như: dân chủ hình thức, dân chủ thực sự, dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi Trong chế độ chính trị phản dân chủ, giai cấp thống trị thường sử dụngcác hình thức, p hương p háp mang nặng tính cưỡng chế, đỉnh cao của chế

độ này là

chế độ độc tài, phát xít

A Câu hỏi tự luận

CÂU HỎI Ô N TẬP

1 Phân tích khái niệm kiểu nhà nước

2 Phân tích khái niệm chức năng nhà nước

3 Phân tích mối quan hệ giữa chức năng nhà nước với bộ máy nhà nước

4 Trình bày những hiểu biết về hình thức nhà nước

2 N hà nước mang tính giai cấp vì xét về nguồn gốc Nhà nước,

N hà nước ra đời khi mâu thuẫn giai cấp gay gắt đến mức độkhông thể điều hòa được

3 Q uy ền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất so với quy ền

lựcchính trị và tư tưởng bởi nó tạo nên sự lệ thuộc cơ bản nhất giữa giai cấp bị trị đối với giai cấp thống trị

4 Q uy ền lực chính trị là cơ bản và quan trọng nhất so với quy

ền lực

Trang 23

kinh tế và tư tưởng vì đó là sự bảo đảm cai trị bằng cưỡng chế củagiai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị, là phương thức để giànhchính quyền về tay giai cấp thống trị.

5 Q uy ền lực tư tưởng chỉ thể hiện vai trò quan trọng trong những nhà

nước quân chủ mang nặng tính duy

KIỂU VÀ HÌNH THỨC PHÁP LUẬT

1 Bản chất và những đặc trưng cơ bản của pháp luật

Trang 24

1.1 Bản chất của pháp luật

Trang 25

Pháp luật có 2 bản chất: tính giai cấp và tính xã hội.

* Tính giai cấp:

- Pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị

- Tính giai cấp của p háp luật còn thể hiện ở m ục đích điều chỉnh của pháp

luật

* Tính xã hội

- Thực tiễn p háp luật là kết quả của sự “chọn lọc t ự nhiên” trong xã hội

- Q uy phạm p háp luật vừa là thước đo của hành vi con người, vừa làcông cụ kiểm nghiệm các quá trình, các hiện tượng xã hội, là công cụ để nhậnthức xã hội và điều chỉnh các Q HX H, hướng chúng vận động, p hát triển phùhợp với các quy luật khách quan

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và bảođảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tốđiều chỉnh các quan hệ xã hội

1.2 Mối quan hệ của pháp luật với các hiện tượng xã hội khác

1.2.1 Pháp luật với kinh tế

- Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế: các điều kiện kinh tế, quan hệ kinh

tế không chỉ là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời của p háp luật,

mà còn quyết định toàn bộ nội dung, hình thức, cơ cấu và sự p hát triểncủa pháp luật, trong đó:

+ Cơ cấu kinh tế, hệ thống kinh tế quy ết định cơ cấu hệ thống pháp luật;+ Tính chất, nội dung của các quan hệ kinh tế, cơ chế quản lý kinh tếquyết định tính chất nội dung của các quan hệ pháp luật, p hạm vi điều chỉnhcủa p háp

luật

+ Chế độ kinh tế quyết định việc tổ chức bộ máy và p hương thức hoạt động của các thiết chế p háp lý

- Sự tác động trở lại của p háp luật đối với kinh tế theo 2 hướng:

+ Tác động tích cực: ổn định trật tự xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển khi pháp luật phản ánh đúng trình độ p hát triển kinh tế-xã hội

+ Tác động tiêu cực: cản trở, kìm hãm sự p hát triển kinh tế-xã hội khi

p háp luật p hản ánh không đúng trình độ phát triển kinh tế-xã hội

1.2.2 Pháp luật với chí nh trị

Đây là mối liên hệ giữa 2 y ếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng, chúng có mối liên hệ tác động qua lại Cụ thể:

Trang 26

- Sự tác động của chính trị đối với p háp luật: nền chính trị của giaicấp cầm quyền quy định bản chất, nội dung của p háp luật.

- Sự tác động của p háp luật đối với chính trị:

+ Pháp luật là hình thức, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

+ Pháp luật là công cụ để chuyển hoá ý chí của giai cấp thống trị trởthành quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc đối với mọi người

1.2.3 Pháp luật với Nhà nước

Đây là mối quan hệ giữa 2 y ếu tố thuộc thượng tầng kiến trúc, chúng

có mối liên hệ t ác động qua lại:

- Sự tác động của Nhà nước đối với pháp luật: Nhà nước ban hành vàbảo đảm cho p háp luật được thực hiện trong cuộc sống

- Sự tác động của pháp luật đối với Nhà nước: quyền lực N hà nướcchỉ có thể được triển khai và có hiệu lực trên cơ sở pháp luật Đ ồng thời, N hànước cũng phải tôn trọng p háp luật, tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

1.2.4 Pháp luật với các quy phạm xã hội khác

Pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ với các quy p hạm xã hội khác (quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo, quy p hạm tập quán, quy p hạm chính trị,…),

Ngày đăng: 17/02/2016, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w