?Mối quan hệ giữa bộ môn Cơ thể người và Vệ sinh với các ngành nghề trong xã hội những môn KH khác -H chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn và môn TDTT mà các em đang học *HĐ3: -GV nêu câu hỏ
Trang 1TUẦN 1
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức -HS nêu được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
-HS xác định được vị trí của con người trong tự nhiên và các đặc điểm tiến hóa của con người
so với động vật -Nêu được các phương pháp học tập bộ môn
2 Kĩ năng -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ -Yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Chuẩn bị tranh vẽ H1.1, H1.2
III.PHƯƠNG PHÁP:Đàm thoại, hoạt động nhóm
?Vì sao loài người thuộc lớp thú?
?Những đặc điểm nào của con người khác
biệt với động vật?
-HS thảo luận nhóm trả lời:
+Loài người thuộc lớp thú vì cơ thể người
có nhiều đặc điểm giống với thú ( H tự lấy
-GV nêu câu hỏi:
?Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho
chúng ta biết điều gì
-HS đọc mục ■, thảo luận trả lời:
+Nhiệm vụ của bộ môn
Biện pháp bảo vệ cơ thể
trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết
luận
-G chốt kiến thức cho H, lấy VD
I.Vị trí của con người trong tự nhiên
-Loài người thuộc lớp thú-Con người có tiếng nói, chữ viết và hoạt động
có mục đích vì vậy làm chủ thiên nhiên
II Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
-Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lý của các cơ quan trong cơ thể
-Thấy được mối quan hệ giữa cơ thể người và môi trường để đề ra các biện pháp bảo vệcơ thể-Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác như y học, TDTT, điêu khắc,hội họa…
Trang 2?Mối quan hệ giữa bộ môn Cơ thể người
và Vệ sinh với các ngành nghề trong xã hội
(những môn KH khác)
-H chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn và
môn TDTT mà các em đang học
*HĐ3:
-GV nêu câu hỏi:
?Hãy nêu các phương pháp cơ bản học tập
bộ môn
-HS đọc thông tin, thảo luận
-GV lấy VD cụ thể minh họa cho các
phương pháp mà H nêu ra
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
III.Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người
và vệ sinh
-Quan sát tranh, mô hình, tiêu bản, mẫu vật.-Bằng thí nghiệm
-Vận dụng kiến thức giải thích thực tế
4.Kiểm tra đánh giá
?Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú?
?Trình bày nhiệm vụ và các phương pháp học tập bộ môn?
5.Dặn dò
- Học bài và làm bài tập - Đọc trước bài mới
Trang 3
I.BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT II.CHỦ ĐỀ: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
-Xác định vị trí của cơ quan và
hệ cơ quan của cơ thể ngườitrên tranh ảnh và mô hình, nêu
rõ được tính thống nhất tronghoạt động của các hệ cơ quandưới sự điều khiển của hệ thầnkinh và hệ nội tiết
-Mô tả được các thành phầncấu tạo của tế bào phù hợp vớichức năng của chúng
-Xác định rõ tế bào là đơn vịcấu tạo và là đơn vị chức năngcủa cơ thể
-Nêu được định nghĩa mô là gì
và kể được một số loại môchính và chức năng của nó
-Chứng minh phản xạ là cơ sởcủa mọi hoạt động của cơ thể
-Xác định đượcnhững đặc điểmchỉ có ở người
mà không có ởđộng vật
-Xác định đượccác phần trên cơthể người quatranh ảnh,môhình
-Nêu được các
hệ cơ quan vàchức năng củachúng
-Nêu được đặcđiểm ba thànhphần chính của
tế bào phù hợpvới chức năng(màngtế bào,chất
tế bào và nhân)
-Nêu được cácnguyên tố hóahọc trong tếbào:Chất hữu cơ
và chất vô cơ
-Vì sao cơ thểngười luôn có
sự trao đổichất với môitrường bênngoài
-Kể được một
số loại môchính nêuđược đặc điểm
và chức năngcủa nó
-Xác định rõ
tế bào là đơn
vị cấu tạo và
là đơn vị chứcnăng của cơthể
-Phân tích đượcmối quan hệgiữa các hệ cơquan, rút ra tínhthống nhất
-Phân tích cụthể về hoạtđộng viết để rút
ra tính thốngnhất
-Phân tích đượcmối quan hệthống nhất củacác bộ phậntrong tế bào
-Phân tích đượcmối quan hệ đặctrưng của cơ thểsống
-Giải thích đượcthế nào là phảnxạ
đường đi củaxung thần kinhtheo cung phản
xạ và vòng phảnxạ
Trang 4III.Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Phản xạ ở động vật khác cám ứng ở thực vật ở đặc điểm nào sau đây
A.Phản xạ ở động vât diễn ra nhanh hơn B.Phản xạ ở động vât diễn ra chậm hơn C.Phản xạ ở động vât dễ nhận biết và chính xác hơn D.Cả A và C
Câu 2: Mô cơ có chức năng
A.Bảo vệ cơ thể,hấp thụ bài tiết B.Tạo bộ khung và neo giữ các bào quan
C.Co,dãn tạo nên sự vận động * D.Tiếp nhận kích thích,xử lí thông tin,điều hòa hoạt độngCâu 3: Mô thần kinh có chức năng
A.Bảo vệ cơ thể,hấp thụ bài tiết B.Tạo bộ khung và neo giữ các bào quan
C.Co,dãn tạo nên sự vận động D.Tiếp nhận kích thích,xử lí thông tin,điều hòa hoạt động *Câu 4: Cơ trơn có đặc điểm
A.Các tế bào dài,có nhiều nhân,có vân ngang B.Tế bào có hình thoi, có một nhân *C.Tế bào phân nhánh có nhiều nhân D.Tế bào ngắn không có nhân
Câu 5: Cơ vân có đặc điểm
A.Các tế bào dài,có nhiều nhân,có vân ngang * B.Tế bào có hình thoi, có một nhân C.Tế bào phân nhánh có nhiều nhân D.Tế bào ngắn không có nhân
Câu 6: Cơ tim có đặc điểm
A.Các tế bào dài,có nhiều nhân,có vân ngang B.Tế bào có hình thoi, có một nhân C.Tế bào phân nhánh có nhiều nhân * D.Tế bào ngắn không có nhân
Câu 7: Ghép nội dung ở cột 1 với cột 2 và ghi kết quả vào cột 3
2.Mô thần kinh b.Nâng đỡ các cơ quan trong cơ thể 2.d
3.Mô biểu bì c.Co,dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan 3.a
4.Mô cơ d.Tiép nhận kích thích,điều hòa hoạt động các c.q 4.c
Câu 8: Tế bào là đơn vị của
A.Đơn vị cấu tạo của cơ thể B Đơn vị chức năng của cơ thể
C Đơn vị khối lượng của cơ thể D.Cả A và B đúng *
Câu 9: Luồng thần kinh ngược có vai trò
A.Báo hiệu ngừng phản ứng B.Báo hiệu tiếp tục phản ứng
C.Báo hiệu để điều chỉnh phản ứng cho phù hợp * D.Báo hiệu ra một phản ứng khácCâu 9: Hệ cơ quan nào có vai trò điều khiển mọi hoạy động sống của cơ thể
A.Hệ sinh dục B.Hệ thần kinh * C.Hệ tuần hoàn D.Hệ bài tiết
Câu 10: Cấu trúc giúp tế bào trao đổi chất với môi trường là
A.Màng sinh chất * B.Màng sinh chất và chất tế bào
C.Màng tế bào và nhân tế bào D.Cả A và B
Câu 11: Ghép nội dung ở cột 1 với cột 2 và ghi kết quả vào cột 3
Nơ ron hướng tâm a.Thân nằm ngoài trung ương thần kinh 1.a
Nơ ron trung gian b.Thân nằm trong trung ương thần kinh 2.c
Trang 5CHỦ ĐỀ I:
TIẾT 2 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS nêu được tên các cơ quan trong cơ thể, xác định vị trí của các hệ cơ quan
trong cơ thể
-HS giải thích đượcvai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động của các
cơ quan
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:Chuẩn bị mô hình người, bảng phụ
?Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú?
?Nêu những nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh?
3.Bài mới
*HĐ1:Tìm hiểu các phần cơ thể
-GV yêu cầu HS quan sát H2.1, H2.2 và mô
hình người kết hợp với tự tìm hiểu bản thân,
thảo luận các câu hỏi mục :
?Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các
phần đó?
?Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng
nhờ cơ quan nào?
?Những cơ quan nào nằm trong khoang
ngực?
?Những cơ quan nào nằm trong khoang
bụng?
-HS trả lời
-G chốt kiến thức cho H trên tranh, mô hình :
+Cơ hoành, vị trí các cơ quan trong cơ thể
người giống với thú → chứng tỏ người có
-Da bao bọc toàn bộ cơ thể-Cơ thể gồm 3 phần: Đầu , thân, tay chân-Cơ hoành ngăn cách khoang ngực và khoang bụng
2.Các hệ cơ quan
-Có 8 hệ cơ quan:Tiêu hóa ,Hô hấp ,Tuần hoàn
- Bài tiết,Sinh sản ,Nội tiết,Vận động ,Thần Kinh
Trang 6-HS thảo luận hoàn thành bảng trong vở BT
-GV kẻ bảng 2 lên bảng và yêu cầu HS lên
bảng điền
-HS lên điền bảng, nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và nêu câu hỏi:
?Ngoài những hệ cơ quan trên còn có những
hệ cơ quan nào?
-HS nêu được:Hệ sinh dục và hệ nội tiết
- Ôn lại cấu tạo TBTV
PHIẾU HỌC TẬP: THÀNH PHẦN, CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỆ CƠ QUAN
Hệ cơ quan Các cơ quan trong hệ cơ
Hệ vận động Cơ và xương Vận động và di chuyển
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thểTuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển, trao đổi chất dinh dưỡng tới tế bào,
mang chất thải CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí oxi và khí cacbonnic giữa
cơ thể và môi trườngBài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và
Thần kinh Não, tủy, dây TK, hạch TK Điều hòa, điều khiển, phối hợp hoạt động của các cơ quan
Trang 7TUẦN 2
TIẾT 3 TẾ BÀO
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng tế bào, chất tế bào, nhân -HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào.
-Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Yêu thích bộ môn.
?Trình bày cấu tạo của tế bào?
-HS :Thảo luận sau đó trình bày,nx,bs
?Lưới nội chất có vai trò gì?
?Năng lượng cần cho các hoạt động của tế
bào lấy từ đâu?
?Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
?Giải thích mối quan hệ thống nhất về chức
I.Cấu tạo tế bào
-Tế bào gồm ba phần:
+Màng sinh chất +TB chất (Chất nguyên sinh): gồm các bào quan như ti thể, lưới nội chất, bộ máy gôngi, ribôxôm, trung thể
+Nhân: NST và nhân con
II.Chức năng của các bộ phận trong tế bào
-Màng tế bào: giúp tế bào thực hiện trao đổi chất -Chất tế bào: thực hiện các hoạt động sống
-Nhân: điều khiển mội hoạt động sống của tế bào
Trang 8năng giữa màng tế bào, chất tế bào, nhân?
?Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của
tế bào?
*HĐ3:
(GV gợi ý:
+Cơ thể sống có 4 đặc trưng: TĐC, sinh
trưởng, sinh sản, di truyền đều được tiến
hành ở TB)
-HS dựa vào bảng và trả lời
-GV chốt kiến thức
*HĐ4:
-GV y/c HS n/c sơ đồ H3.2 thảo luận:
?Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
?Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như
thế nào trong cơ thể?
?Cơ thể lớn lên do đâu?
?Giữa môi trường, cơ thể và tế bào có mối
quan hệ như thế nào?
-HS trình bày, nhận xét, bổ sung
-GV chốt kiến thức cho HS
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
III.Thành phần hóa học của tế bào
-Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ và hữu cơ+Chất hữu cơ: P, L, G, aa
+Chất vô cơ: nước, muối khoáng
IV.Hoạt động sống của tế bào
-Bao gồm: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng
4.Kiểm tra đánh giá: -GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/13
-Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
5.Dặn dò - Học bài - Đọc mục: Em có biết - Ôn tập phần mô TV
TIẾT 4 MÔ
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS nêu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể
-HS nắm được cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV:Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo các loại mô,bảng phụ -HS :kẻ bảng 3.1 vào vở
III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
I.Khái niệm mô
-Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo
Trang 9mà em biết
-H:TB hình trứng, cầu, sao, sợi,…
-GV y/c HS n/c SGK và thảo luận:
?Vì sao tế bào có hình dạng khácnhau?
?Thế nào là mô? (Kể tên 1 số loại mô TV
đã học ở L6)
-HS trả lời chính xác
-GV chốt kiến thức
*HĐ 2:
-GV y/c HS đọc thông tin, q/s H4.1 - 4 thảo
luận hoàn thành phiếu học tập
-HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ
-GV nêu câu hỏi:
?Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết
lỏng?
?Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì?
?Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ
thể?
?Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có
đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và
chức năng?
?Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập
nhưng không được?
-HS dựa vào bảng và trả lời câu hỏi
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định
-Mô gồm : Tế bào và phi bào
II.Các loại mô
-Nội dung ghi như phiếu học tập
4.Kiểm tra đánh giá
-Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng?
-Nằm ở dưới da, gắn vào xương, thành ống tiêu hóa
-Nằm ở tủy sống, tận cùng các cơ quan
-Các tế bào thần kinh và TBTK đệm
Chủ yếu là tế bào -Nơ ron có các sợi trục và sợi
nhánh, có thân
Trang 10-Cơ co giãn tạo nên sự vận động của cơ thể
-Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, xử lý th«ng tin , điều hòa
Tuần 3
TIẾT 5 THỰC HÀNH
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS củng cố lại kiến thức đã học
-HS chuẩn bị được các tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
-Quan sát được các tiêu bản, phân biệt được các bộ phận
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
*KNS:
-Kĩ năng hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu và quan sát
-Kĩ năng chia sẻ thông tin đã quan sát được
-Kĩ năng quản lí thời gian đảm nhận trách nhiệm được phân công
3.Thái độ: -Giáo dục ý thức nghiêm túc, phối hợp hoạt động trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV:Chuẩn bị như SGK -HS:chuẩn bị theo nhóm
-GV trình bày từng bước để HS ghi nhớ
-GV phân chia nhóm yêu cầu HS làm thực
hành
-GV kiểm tra công việc của các nhóm, giúp
đỡ nhóm yếu kém
-GV lưu ý:
+Cách đặt lamen lên lam kính tránh bọt khí
+Nhỏ 1 giọt axit axêtic 1% vào cạnh la men
và dùng giấy thấm hút dung dịch sinh lý để
axit thấm vào dưới lamen
+Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh
+Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65%
+Đậy lamen , nhỏ dung dịch axit axêtíc +Quan sát dưới kính hiển vi
Trang 11-GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho
HS
*HĐ2:
-GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô
cơ , mô biểu bì, mô sụn, mô xương sau đó vẽ
hình quan sát được
-HS quan sát các tiêu bản và vẽ hình
-GV yêu cầu HS mô tả lại hình dạng các loại
mô quan sát được
HS mô tả lại các loại mô
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
-GV yêu cầu HS viết thu hoạch
II.Quan sát tiêu bản các loại mô khác
-Mô biểu bì: Các tế bào xếp sít nhau -Mô sụn: Chỉ có 2 – 3 tế bào
-Mô xương: Tế bào nhiều -Mô cơ: Tế bào nhiều, dài
4.Kiểm tra đánh giá
-GV nhận xét giờ học, cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm chưa hoàn thành - Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học
5.Dặn dò - Học bài - Đọc trước bài mới
TIẾT 6 PHẢN XẠ
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS nêu được cấu tạo và chức năng của nơron
-HS chỉ rõ 5 thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ -Phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV:Chuẩn bị tranh vẽ H6.1, H6.2 -HS:Ôn bài
III.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, Hoạt động nhóm, Học sinh quan sát tế bào thần kinh IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
?Nêu thành phần cấu tạo của mô TK
-H:Dựa vào kiến thức bài trước trả lời
-GV y/c HS q/s H6.1
?mô tả cấu tạo của nơron
-HS quan sát và mô tả
-GV lưu ý cho HS: Bao miêlin tạo nên những
eo chứ không nối liền
-GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:
?Nơron có chức năng gì?
?Có nhận xét gì về hướng thần kinh dẫn truyền
I.Cấu tạo và chức năng của nơron
+Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung
Trang 12xung thần kinh ở nơron cảm giác và nơron vận
động?
?Có mấy loại nơron? Cấu tạo và chức năng
của mỗi loại nơron?
-HS thảo luận trả lời
-GV chốt kiến thức cho HS
*HĐ2:
VĐ 1:Tìm hiểu khái niệm phản xạ
-GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ
VD: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ là do hiện
tượng trương nước ở TB gốc
+VĐ 2:Tìm hiểu cung phản xạ
-GV y/c HS q/s H6.2 và thảo luận:
?Nêu các loại nơron tạo nên một cung phản
-HS thảo luận trả lời
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
VĐ 3:Tìm hiểu vòng phản xạ
-GV yêu cầu HS quan sát H6.2 và thảo luận:
?Vòng phản xạ có ý nghĩa như thế nào trong
đời sống?
-HS thảo luận trả lời
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh và tiếp nhận về thân nơron và truyền đi dọc theo sợi trục
-Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hay bên ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh
2.Cung phản xạ:
-Cung phản xạ có 5 thành phần:
+Cơ quan thụ cảm +Nơron hướng tâm +Nơron trung gian +Nơron li tâm +Cơ quan phản ứng-Cung phản xạ là con đường mà luồng xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng
3.Vòng phản xạ:
-Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi ( xung TK hướng tâm ngược từ cơ quan thụ cảm và cơ quan phản ứng về TWTK)
-Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ nhờ luồng thông tin ngược
4.Kiểm tra đánh giá: -Phản xạ là gì? Cho ví dụ? -Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ? 5.Dặn dò: -Học bài và đọc mục “Em có biết” -Ôn tập cấu tạo bộ xương Thỏ
Trang 13I.BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT II.CHỦ ĐỀ: SỰ VẬN ĐỘNG CỦA CƠ THỂ
-Kể tên được các phần chínhcủa bộ xương người
-Kể tên được các loại khớptrong cơ thể người
-Mô tả được cấu tạo của mộtxương dài và cấu tạo của bắpcơ
-Nêu được cơ chế lớn nên vàdài ra của xương
-Nêu được mối quan hệ giữa
cơ và xương trong sự vậnđộng
-So sánh bộ xương và hệ cơcủa người với thú, qua đó nêu
rõ những đặc điểm thích nghivới dáng đứng thẳng với đôibàn tay lao động, sáng tạo
-Nêu được ý nghĩa của việcrèn luyện và lao động đối với
sự phát triển bình thường của
hệ cơ và xương Nêu các biệnpháp chống cong vẹo cột sống
ở học sinh
-Xác định được
vị trí các xươngchính ngay trên
cơ thể
-Nêu được cấutạo, thành phần,tính chất củaxương dài
-Nêu được hệvận động gồm
cơ và xương
-Nêu được vaitrò của hệ vậnđộng đối với đờisống con người
-Nêu được ýnghĩa của việcdinh dưỡnghợp lí, tắm
thường xuyênluyện tậpTDTT
-Nêu được cácbiện phápchống congvẹo cột sống
-Học sinh thấyđược sự cầnthiết của việcrèn luyện vàlao động để cơ
và xương pháttriển cân đối
-Biết đượcnguyên nhângãy xương để
tự phòng tránh-Biết đượccách sơ cứukhi bị gãyxương
-Biết cáchbăng bó cố
người bị gãyxương
-Nêu được cơchế phát triểncủa xương, liên
hệ để giải thíchcác hiện tươngthực tế
-Nêu được cấutạo và tính chấtcủa bắp cơ
-Giải thích đượchiện tượng liềnxương khi bịgãy xương
-Nêu được cơ
co giúp xương
cử động tạo nên
sự vận động
-Nêu được cácđiểm tiến hóacủa bộ xươngngười so với thú
-Nêu được cácđiểm tiến hóacủa hệ cơ người
so với thú-Nêu được cácđặc điểm thíchnghi với dángđứng thẳng vàlao động
III.Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Loại khớp nào sau đây thuộc khớp động
Trang 14A.Khớp khuỷu tay * B.Khớp hộp sọ C.Khớp giữa các đốt sống D.Cả A và B
Câu 2: Loại khớp nào sau đây thuộc khớp bán động
A.Khớp khuỷu tay B.Khớp hộp sọ
C.Khớp giữa các đốt sống * D.Cả A và B
Câu 3: Loại khớp nào sau đây thuộc khớp bất động
A.Khớp khuỷu tay B.Khớp hộp sọ *
C.Khớp giữa các đốt sống D.Cả A và B
Câu 4: Khớp động có chức năng
A.Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể B.Đảm bảo cho cơ thể vận động dễ dàng *C.Hạn chế hoạt động của các khớp D.Tăng khả năng đàn hồi
Câu 5: Đánh dấu x vào cột phù hợp trong bảng sau
Câu 6: Cốt giao có chức năng
A.Làm cho xương bền chắc B.Làm cho xương có tính mềm dẻo *C.Làm cho xương tăng trưởng D.Cả A và B
Câu 7: Nguyên nhân gây ra sự mỏi cơ là
A.Cơ được cung cấp quá nhiều ôxi B.Cơ thể không được cung cấp đủ ôxi *C.Cơ không hoạt động D.Do luyện tập quá nhiều
Câu 8: Cấu tạo của xương từ ngoài vào trong gồm
A.Màng xương, mô xương cứng, khoang xương *
B.Khoang xương ,màng xương, mô xương cứng
C.Khoang xương , mô xương cứng,màng xương
D.Màng xương, khoang xương, mô xương cứng
Câu 9: Đánh dấu x vào cột phù hợp trong bảng sau
Giúp làm giàm ma sát trong các khớp xương x
TUẦN 4 CHỦ ĐỀ II :
TIẾT 7 BỘ XƯƠNG
Trang 15I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí
các xương chính trên ngay cơ thể mình
-HS phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình dạng và cấu tạo
-Phân biệt được các loại khớp xương
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Yêu thích bộ môn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV:Chuẩn bị mô hình bộ xương người, đốt xương sống -HS:Ôn bài
III.PHƯƠNG PHÁP: Học sinh quan sát bộ xương người, đàm thoại, hoạt động nhóm
?Xương tay, xương chân có đặc điểm gì
giống và khác nhau? ý nghĩa?
-HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung
-GV chốt ghi bảng
*HĐ2:
-GV yêu cầu HS quan sát H7.4 và thảo luận:
?Thế nào là một khớp xương? Có mấy loại?
?Mô tả đặc điểm của các loại khớp?
?Khả năng cử động của các loại khớp khác
nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau
đó?
-HS quan sát và thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
-GV chốt kiến thức và ghi bảng
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
I.Các phần chính của bộ xương
-Gồm 3 phần:
+Xương đầu: X.sọ và x mặt +Xương thân:X sườn, x ức, x.cột sống +Xương chi: X đai vai và các xương tay, xương đai hông và các xương chân
-Chức năng: Nâng đỡ cơ thể, bảo vệ và là chỗbám của các cơ
II.Phân biệt các khớp xương
*Khớp xương là gì? Là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương
Gồm 3 loại:
-Khớp động: cử động dễ dàng-Khớp bán động: cử động hạn chế-Khớp bất động: Không cử động
4.Kiểm tra đánh giá: -Nêu các phần của bộ xương? Chức năng của bộ xương?
-Phân biệt các loại xương và các loại khớp xương?
5.Dặn dò - Học bài - Đọc mục “Em có biết”
Trang 16-Mỗi nhóm chuẩn bị 1 mẩu xương đùi ếch, xương sườn gà.
TIẾT 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS trình bày được cấu tạo của một xương dài từ đó giải thích được sự lớn lên
của xương và khả năng chịu lực của xương
-HS xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương -Phân biệt được các loại khớp xương
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thí nghiệm.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
-Kĩ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận
3.Thái độ: -Giáo dục ý thức bảo vệ xương và cơ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV:Chuẩn bị tranh hình, thí nghiệm -HS:Xương đùi ếch III.PHƯƠNG PHÁP:Học sinh quan sát tranh ảnh , Hoạt động nhóm, đàm thoại
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.KTBC: ?Nêu các phần của bộ xương? Chức năng của bộ xương?
?Phân biệt các loại xương và các loại khớp xương?
3.Bài mới
*HĐ1:
VĐ1:Tìm hiểu cấu tạo xương dài
-GV y/c HS quan sát H8.1 - 2, nghiên cứu
SGK, thảo luận:
?Xương dài có cấu tạo như thế nào?
?Cấu tạo hình ống và đầu xương có ý nghĩa
gì với chức năng của xương?Với cấu tạo
này khiến ta liên tưởng đến kiểu kiến trúc
nào trong đới sống
-HS thảo luận nêu được:
+Cấu tạo hình ống giúp xương nhẹ và vững
chắc Nan xương hình vòng cung → phân
tán lực → tăng khả năng chịu lực
+Con người đã ứng dụng cấu tạo này trong
xây dựng để đảm bảo sự bền vững cho các
cây cầu, ngôi nhà, và tiết kiệm vật liệu
Trang 17
-GV y/c HS đọc bảng thông tin 8.1 và thảo
luận:
?Sụn bọc đầu xương có vai trò gì?
?Cấu tạo của mô xương xốp có ý nghĩa gì?
-GV y/c HS q/s H8.3và n/c SGK thảo luận:
? Xương ngắn và xương dẹt có cấu tạo và
chức năng gì?
-HS trình bày, nhận xét, bổ sung
*HĐ2:
-GV: Giải thích TN ở H8.5
-GV y/c HS q/s H8.4 -5, n/c SGK thảo luận:
?Xương dài ra và to ra do đâu?
?Phần nào của xương cháy có mùi khét?
?Bọt khí nổi lên khi ngâm xương là khí gì??
Vì sao khi ngâm xương vào HCl thì xương
lại dẻo và có thể thắt nút?
-HS làm TNo và thảo luận trả lời
?Nêu thành phần hóa học của xương
-H: rút ra KL
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
2.Chức năng của xương dài 1.Đầu xương:
-Giảm ma sát trong khớp xương
3.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt
-Cấu tạo: Ngoài là xương cứng trong là mô xương xốp
-Chức năng: Chứa tủy đỏ
II.Sự to ra và dài ra của xương
-Xương dài ra do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng
-Xương to ra nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương
III.Thành phần hóa học và tính chất của xương
-Chất hữu cơ: Cốt giao-Chất vô cơ: Muối Canxi-Tính chất: Rắn chắc và đàn hồi
4.Kiểm tra đánh giá - Nêu câú tạo và chức năng của xương dài?
- Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?
5.Dặn dò - Học bài và đọc mục “Em có biết”
- Đọc trước bài mớ
TUẦN 5
TIẾT 9 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
Trang 181.Kiến thức: -HS trình bày được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
-HS giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:Chuẩn bị tranh vẽ H9.1
III.PHƯƠNG PHÁP : Học sinh quan sát một số loại cơ, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
?Nêu câú tạo và chức năng của xương dài? ?Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?
3.Bài mới
Mở bài: Cơ thể người có khoảng 600 cơ nằm rải rác ở khắp nơi
*Hoạt động 1:
-GV yêu cầu HS quan sát H9.1, nghiên cứu
SGK, thảo luận:
?Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?
?Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào?
HS quan sát và đọc SGK, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
-GV giảng giải thêm về cấu tạo của bắp cơ,
tế bào cơ, nhấn mạnh: Vân ngang có được là
do đĩa sáng, đĩa tối
*Hoạt động 2:
-GV yêu cầu HS quan sát H9.2, nghiên cứu
SGK, thảo luận:
?Cho biết thí nghiệm đạt kết quả gì?
HS quan sát H9.2 và thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
-GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát H9.3 và
thảo luận:
?Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối?
?Vì sao cơ co được?
?Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao?
HS quan sát H9.3 và thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 3:
-GV yêu cầu HS quan sát H9.4 và thảo luận:
I.Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
+Tơ cơ mảnh : Trơn tạo nên vân sáng +Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau tạo nên đĩa sáng và đĩa tối
-Đơn vị cấu trúc: Là giới hạn giữa tơ cơ dày
và tơ cơ mảnh (đĩa tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng
ở hai đầu)
II.Tính chất của cơ
-Cơ có tính chất co và dãn-Cơ co theo nhịp gồm 3 pha:
+Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian +Pha co: 4/10 T/G (co ngắn lại,sinh công) +Pha dãn: 1/2 thời gian( trở lại trạng thái ban đầu, cơ phục hồi)
-Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày → tế bào cơ ngắn lại →Bắp cơ phình to lên
-Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh
III.Ý nghĩa của hoạt động co cơ
-Cơ co giúp xương cử động làm cho cơ thể
Trang 19?Sự co cơ có tác dụng gì?
?Phân tích sự phối hợp hoạt động của cơ 2
đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay?
vận động, lao động, di chuyển-Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ
4.Kiểm tra đánh giá
-Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
-Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
5.Dặn dò : - Học bài - Đọc mục “Em có biết”
-Soạn bài mới, ôn 1 số kiến thức về lực, công cơ học
TIẾT10 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức:-HS chứng minh được cơ co sinh ra công, công của cơ được sử dụng vào lao
động và di chuyển
-HS trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
-Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ từ đó mà vận dụng vào đời sống thường xuyên luyện tập TDTT
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
*KNS :
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu hoạt động của cơ, xác định nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp phòng chống mỏi cơ
-Kĩ năng đặt mục tiêu rèn luyện TDTT để tăng cường hoạt động của cơ
-Kĩ năng giải quyết vấn đề xác định nguyên nhân của hiện tượng mỏi cơ,và cách khắc phục
-Kĩ năng trình bày sáng tạo
3.Thái độ: -Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:Chuẩn bị máy ghi công cơ và các loại cân(nếu có)
III.PHƯƠNG PHÁP: -Đàm thoại, -Hoạt động nhóm, -Thực hành trên máy ghi công của cơ IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ ?Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
?Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?
+Kéo gầu nước, tay ta tác động một
vào gầu nước
HS làm bài tập sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung
I.Công cơ
-Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công-Công sử dụng để vận động và lao động
-Cách tính: A = F.s 1J = 1 N.m-Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:
Trang 20-GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận:
?Nhận xét gì về sự liên quan giữa cơ - lực và
co cơ?
?Thế nào là công của cơ?
?Làm thế nào để tính được công của cơ?
?Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các yếu tố
nào? Phân tích một yếu tố đã nêu?
HS đọc thông tin SGK và thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
*Hoạt động 2:
-GV nêu câu hỏi:
?Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu bị mỏi
cơ thì có hiện tượng gì?
-HS trả lời trên cơ sở hiểu biết thực tế sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
-GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm và thảo luận:
?Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối lượng
như thé nào thì công của cơ sản ra lớn nhất?
?Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu nhiều
lần có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá
trình thí nghiệm kéo dài?
HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
-GV tiếp tục nêu câu hỏi:
?Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
?Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức
khỏe lao động?
?Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động
và học tập có kết quả?
?Khi mỏi cơ cần phải làm gì?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
*Hoạt động 3:
-GV yêu cầu HS thảo luận:
?Những hoạt động nào được coi là sự luyện
tập cơ?
?Luyện tập thường xuyên có tác dụng như
thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và
dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?
?Nên có phương pháp luyện tập như thế nào
để có kết quả tốt?
+Trạng thái thần kinh +Nhịp độ lao động +Khối lượng của vật
II.Sự mỏi cơ
-Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài
III.Thường xuyên luyên tập rèn luyện cơ
-Luyện tập vừa sức làm tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ, dẫn đến hoạt động của các hệ cơ quan có hiệu quả cao làm cho tinh thần sảng khoái, lao động cho năng suất cao
Trang 21HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung rồi rút ra kết luận
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
4.Kiểm tra đánh giá: -Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
-Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ?
5.Dặn dò : -Học bài -Đọc mục “Em có biết” Trò chơi” HS chơi vào giờ ra chơi, Soạn bài
mới
TUẦN 6
TIẾT 11 TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức:-Chứng minh được sự tiến hóa của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ
xương
-HS vận dụng được những hiểu biết về hệ cơ để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể chống các bệnh tật về cơ xương thường xảy ra với tuổi thiếu niên
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
*KNS:
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự tiến hóa hệ vận động ở người so với thú
-Kĩ năng so sánh phân biệt, khái quát khi tìm hiểu sự tiến hóa của hệ vận động
-Kĩ năng giải quyết vấn đề khi xác định cách luyện tập TDTT, lao động vừa sức
-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3.Thái độ: -Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:Chuẩn bị tranh vẽ H11.1 H11.4, bảng phụ
-HS:Kẻ phiếu học tập vào vở
III.PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm thảo luận tìm ra đáp án đúng
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: ?Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
?Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
3.Bài mới
*Hoạt động 1:
-GV yêu cầu HS quan sát H11.1
H11.3 và thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập: “ Sự khác nhau giữa bộ
xương người và bộ xương thú”
-HS quan sát H11.1 H11.3 và
thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập:“Sự khác nhau giữa bộ xương người
I.Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
-Nội dung như phiếu học tập-Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động
Các phần so sánh
Trang 22và bộ xương thú”sau đó lên bảng trình
bày, nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận
câu hỏi:
?Đặc điểm nào của bộ xương người
thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi
bằng hai chân và lao động?
HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
*Hoạt động 2:
-GV yêu cầu HS quan sát H11.4, đọc
thông tin trong SGK và thảo luận:
?Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ
cơ thú thể hiện như thế nào?
HS quan sát H11.4, đọc thông tin, thảo
luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
và rút ra kết luận
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
*Hoạt động 3:
-GV yêu cầu HS quan sát H11.5, thảo
luận các câu hỏi:
?Để cơ xương phát triển cân đối, chúng
-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế bản
thân đã thực hiện đúng yêu cầu trong
học tập chưa
Cột sống 4 chỗ cong Hình cungLồng ngực Rộng 2 bên Hướng lưng
bung
II.Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
-Cơ nét mặt biểu thị các trạng thái tình cảm khác nhau
-Cơ vận động lưỡi phát triển-Cơ tay phân hóa thành các nhóm cơ nhỏ như cơ gập duỗi, cơ co duỗi các ngón đặc biệt là cơ ở ngón cái
-Cơ chân lớn khỏe-Cơ gập ngửa thân phát triển
III.Vệ sinh hệ vận động
-Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát triển cân đối thì cần:
+Có chế độ dinh dưỡng thích hợp +Thường xuyên tiếp xúc ánh sáng mặt trời +Rèn luyện TDTT, lao động vừa sức
- Để tránh cong vẹo cột sống:
+Mang vác đều hai vai +Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn
4.Kiểm tra đánh giá
-Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?
-Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở người?
5.Dặn dò -Học bài -Soạn bài mới
TIẾT 12 THỰC HÀNH
TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
Trang 231.Kiến thức: -HS biết được các nguyên nhân dẫn tới gãy xương
-HS biết các bước tiến hành sơ cứu và băng bó cố định khi gặp người bị gãy xương
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành thao tác
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ: -Có ý thức bảo vệ cơ thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:Chuẩn bị: Nẹp, băng y tế, dây vải, băng hình về tai nạn giao thông -HS:Chuẩn bị theo nhóm
III.PHƯƠNG PHÁP:Học sinh thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên
-GV nêu câu hỏi:
?Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương?
?Khi bị gãy xương chúng ta cần làm gì?
HS dựa vào hiểu biết thực tế của mình thảo
luận nhóm sau đó trình bày nhận xét và bổ
sung rồi rút ra kết luận
*Hoạt động 2:
-GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
và tiến hành làm
HS đọc thông tin, tiến hành tập sơ cứu
-GV hướng dẫn cho các nhóm yếu
-GV gọi đại diện nhóm trình bày, cho điểm
các nhóm
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
-GV yêu cầu HS viết thu hoạch
I.Nguyên nhân gãy xương
-Gãy xương do nhiều nguyên nhân: tai nạn giaothông, leo trèo, tai nạn trong lao động và vui chơi
-Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ-Không nên nắn bóp bừa bãi
II.Tập sơ cứu và băng bó
*Phương pháp sơ cứu:
-Đặt hai nẹp gỗ vào hai bên chỗ xương gãy-Lót vải mềm vào các đầu xương gãy và 2 đầu nẹp
-Buộc định vị 2 đầu nẹp và 2 đầu xương bị gãy
*Băng bó cố định:
-Với xương cổ tay: Dùng băng y tế quấn chặt từtrong ra cổ tay, làm dây đeo cổ
-Với xương ở chân: Băng từ cổ chân vào Nếu
là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân, buộc cố định ở phần thân, buộc từ cổ chân vào
4.Kiểm tra đánh giá- GV đánh giá chung giờ thực hành, cho điểm các nhóm làm tốt
-Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học
5.Dặn dò - Học bài - Soạn bài mới
I.BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT
Trang 24II.CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN
-Máu và nước mô tạo thànhmôi trường trong của cơ thể
-Nêu được hiện tượng đôngmáu và ý nghĩa của sự đôngmáu, ứng dụng
-Trình bày được cấu tạo tim và
hệ mạch liên quan đến chứcnăng của nó
-Trình bày được sơ đồ vậnchuyển máu và bạch huyếttrong cơ thể
-Trình bày sự thay đổi tốc độvận chuyển máu trong cácđoạn mạch Ý nghĩa của tốc độmáu chậm trong hệ mạch
-Kể được một số bệnh timmạch và cách phòng tránh
-Trình bày ý nghĩa của việcrèn luyện tim và cách rènluyện tim
-Rèn luyện để tăng khả nănglàm việc của tim
-Trình bày đượckhái niệm miễndịch
-Nêu ý nghĩa của
sự truyền máu-Nêu được hoạtđộng chu kì củatim
-Nêu được kháiniệm huyết áp-Trình bày điềuhòa tim và hệmạch bằng hệthần kinh
-Vẽ sơ đồ tuầnhoàn máu
-Nêu được chứcnăng của vòngtuần hoàn lớn vànhỏ
-Tóm tắt sơ đồvận chuyển bạchhuyết
-Liên hệ để giảithích bệnh huyết
áp thấp, cao vàcách phòng tránh-Nêu tác nhângây hại cho tim
và mạch-Nêu những biệnpháp rèn luyệntim mạch
-Nêu đượcmôi trườngtrong cơ thể
-Nêu đượckhái niệmmiễn dịch
-Nêu được cácloại miễn dịch
-Nêu đượckhái niệmđông máu-Nêu được cácnhóm máuchính ở người-Giải thíchđược cho máu
có hại cho cơthể hay không-Nêu đượcthời gian hoạtđộng và nghỉngơi trong chu
kì hoạt độngcủa tim
-Liên hệ thực
tế để giảithích vì saotim hoạt độngsuốt đời màkhông mệtmỏi
-Tóm tắt sơ đồvận chuyểnmáu
thành phần cấutạo và chứcnăng của máu-Liên hệ đượcthực tế vì saonên tiêm phòng-Nắm được cơchế của hiệntượng đông máu-Nêu được hiệntượng đông máuxảy ra trongthực tế
-Nêu được ýnghĩa của hiệntượng đông máu-Nắm được thếnào là quá trìnhtruyền máu, khinào cần phảitruyền máu-nêu được sơ đồcho nhận nhómmáu ở người vàgiải thích được
sơ đồ
truyền máu-Nêu được ý
truyền máu
III.Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Hồng cầu có đặc điểm
A.Màu hồng,hình đĩa lõm 2 mặt không có nhân * B.Trong suốt có nhân
Trang 25C.Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu D.Là phần lỏng màu vàng nhạt
Câu 2: Tiểu cầu có đặc điểm
A.Màu hồng,hình đĩa lõm 2 mặt không có nhân B.Trong suốt có nhân
C.Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu * D.Là phần lỏng màu vàng nhạt
Câu 3: Bạch cầu có đặc điểm
A.Màu hồng,hình đĩa lõm 2 mặt không có nhân B.Trong suốt có nhân *
C.Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu D.Là phần lỏng màu vàng nhạt
Câu 4: Huyết tương có đặc điểm
A.Màu hồng,hình đĩa lõm 2 mặt không có nhân B.Trong suốt có nhân
C.Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu D.Là phần lỏng màu vàng nhạt *
Câu 5: Máu có màu đỏ tươi là máu
A.Từ phổi về tim và đi tới các tế bào * B.Từ các tế bào về tim và tới phổiC.Có nhiều hồng cầu D.Có ít hồng cầu
Câu 6: Máu có màu đỏ thẫm là máu
A.Từ phổi về tim và đi tới các tế bào B.Từ các tế bào về tim và tới phổi *C.Có nhiều hồng cầu D.Có ít hồng cầu
Câu 7: Thực hiện ghép nội dung ở cột 1 với cột 2 cho phù hợp và ghi kết quả vào cột 3
1.Pha nhĩ co a.Máu từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ rồi vào tân thất 1.b
Câu 8: Môi trường trong của cơ thể gồm
A.Bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu B.Bạch cầu, máu, nước môC.Máu, nước mô và bạch huyết * D.Máu, nước mô và bạch cầu
Câu 9: Khi máu vận chuyển trong hệ mạch thì
A.Huyết áp tăng dần B.Huyết áp giảm dần *
C.Huyết áp có thể tăng hoặc giảm D.Huyết áp không thay đổi
Câu 10: Thực hiện ghép nội dung ở cột 1 với cột 2 cho phù hợp và ghi kết quả vào cột 3
2.Tĩnh mạch b.Thành có 3 lớp có van 1 chiều ở những nơi máu chảy
ngược trọng lực
2.b
3.Mao mạch c.Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ trơn dày 3.a
Câu 11: Môi trường trong có vai trò
A.Giúp tế bào trao đổi chất
B.Giúp vận chuyển chất dinh dưỡng
C.Giúp vận chuyển chất thải
D.Giúp tế bào liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất
TUẦN 7 CHỦ ĐỀ III :
TIẾT 13 MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Trang 26I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS nêu được các thành phần của máu
-HS trình bày được các chức năng của hồng cầu và huyết tương
-Phân biệt được máu , nước mô và bạch huyết -Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
*KNS:
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của máu và môi trường trong cơ thể
-Kĩ năng giao tiếp lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3.Thái độ:-Có ý thức bảo vệ cơ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:Chuẩn bị tranh vẽ H13.2, bảng phụ
VĐ1:Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
-GV yêu cầu HS quan sát H13.1 và đọc thông
tin, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập:
+Máu gồm…và các tế bào máu
+Các tế bào máu gồm…bạch cầu và
-GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
VĐ2:
-GV yêu cầu HS đọc bảng 13 trong SGK và
thảo luận các câu hỏi:
?Khi cơ thể bị mất nước nhiều thì máu lưu
thông dễ dàng không?
?Các chất trong huyết tương gợi lên chức
năng của nó là gì?
?Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến các tế bào
có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim
rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày,
nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
*Hoạt động 2:
-GV yêu cầu HS quan sát H13.2 và đọc thông
tin, thảo luận:
I.Máu 1.Thành phần cấu tạo của máu
-Máu gồm huyết tương và các tế bào máu-Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu,và tiểu cầu
-Hồng cầu:Vận chuyển khí ôxi và cacbonníc
II.Môi trường trong cơ thể
-Bao gồm máu, nước mô, bạch huyết-Chức năng: giúp tế bào trao đổi chất với môi
Trang 27?Các tế bào sâu trong cơ thể có thể trao đổi
các chất trực tiếp với môi trường ngoài hay
không?
?Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với
môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua
yếu tố nào?
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
trường ngoài
4.Kiểm tra đánh giá
-Trình bày thành phần cấu tạo của máu? Chức năng của huyết tương và hồng cầu?
-Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chức năng của môi trường trong cơ thể?
5.Dặn dò -Học bài -Đọc mục “ Em có biết” -Soạn bài mới
TIẾT 14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS nêu được ba hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm -HS nêu được khái niệm miễn dịch.
-Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
*KNS:-Kĩ năng giải quyết vấn đề: Giải thích được cơ chế bảo vệ cơ thể nhờ hoạt động của bạch cầu
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
-Kĩ năng ra quyết định rèn luyện sức khỏe để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể
-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý trước tổ, nhóm, lớp
2.Kiểm tra bài cũ
?Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?
?Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào?
3.Bài mới
*Hoạt động 1:
-GV yêu cầu HS quan sát H14.1 H14.4
và đọc thông tin, thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập: Các hoạt động chủ yếu
của bạch cầu
I.Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
-Sự thực bào: là quá trình bạch cầu hình thành chân giả bắt và tiêu hóa vi khuẩn
-Tế bào B tiết kháng thể vô hiệu hóa các khángnguyên theo cơ chế chìa khóa – ổ khóa
Trang 28-HS quan sát H14.1 H14.4 và đọc
thông tin , thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập: “Các hoạt động chủ yếu của
bạch cầu ”sau đó lên bảng trình bày, nhận
xét, bổ sung
-GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận các
câu hỏi:
+Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu
nào thường thực hiện thực bào?
+Kháng nguyên là gì? Kháng thể là gì? Tế
bào limphô B đã chống lại các kháng
nguyên bằng cách nào?
+Tế bào limphô T đã phá hủy các tế bào
cơ thể nhiễm vi kkhuẩn, vi rút bằng cách
+Có những loại miễn dịch nào? Sự khác
nhau giữa các loại miễn dịch đó là gì?
-HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
-GV liên hệ thực tế một số bệnh do vi rút
gây nên đặc biệt là bệnh AIDS
-Tế bào T phá hủy tế bào đã nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc
+Miễn dịch nhân tạo: Có được một cách không ngẫu nhiên mà chủ động khi cơ thể chưa bị nhiễm bệnh bằng cách tiêm văcxin
4.Kiểm tra đánh giá: -Trình bày các hoạt động chủ yếu của bạch cầu?
-Miễn dịch là gì? Có các loại miễn dịch nào? Phân biệt các loại miễn dịch đó?
5.Dặn dò -Học bài -Đọc mục “ Em có biết” -Soạn bài mới
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
Các hoạt động chủ yếu Loại tế bào tham gia hoạt động Quá trình hoạt động
Sự thực bào
Hoạt động của tế bào B
Hoạt động của tế bào T
TUẦN 8
TIẾT 15 ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
Trang 29I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể.
-HS trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
*KNS :-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, qaun sát tranh ảnh để tìm hiểu nguyên nhân đông máu và nguyên tắc truyền máu
-Kĩ năng giải quyết vấn đề : Xác định được mình có thể cho hay nhận những nhóm máu nào
-Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực trong hoạt đông nhóm
-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3.Thái độ: -Có ý thức bảo vệ cơ thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC-GV:Chuẩn bị tranh vẽ H15, bảng phụ-HS:Kẻ phiếu học tập vào vở
III.PHƯƠNG PHÁP: Học sinh quan sát tranh ảnh, mô hình và các sơ đồ,hoạt động nhóm IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và đọc
thông, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu
học tập:“Tìm hiểu về hiện tượng đông
máu”
-HS quan sát sơ đồ và đọc thông tin , thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập:“Tìm
hiểu về hiện tượng đông máu”sau đó lên
-GV yêu cầu HS quan sát H15 và đọc
thông tin trong SGK và thảo luận các câu
hỏi:
?Hồng cầu máu người có loại kháng
nguyên nào?
?Trong huyết tương máu người nhận có
loại kháng thể nào? Chúng có gây kết
dính hồng cầu máu người cho hay
không?
+Hoàn thành sơ đồ ở mục SGK
HS quan sát H15 và đọc thông tin, thảo
luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- Cơ chế: Sgk
II.Các nguyên tắc truyền máu 1.Các nhóm máu ở người
-Ở người có 4 nhóm máu O, A, B AB -Sơ đồ truyền máu:
A A
O O AB AB B
B
Trang 30?Máu không có kháng nguyên A và B có
thể truyền cho người có nhóm máu O
được không? Vì sao?
?Máu có nhiễm các loại vi rút, vi khuẩn
có thể đem truyền cho người khác được
không?
?Máu có nhiễm các loại vi rút, vi khuẩn
có thể đem truyền cho người khác được
không?
HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,
bổ sung và rút ra kết luận
-GV hoàn thiện kiến thức cho HS
2.Các nguyên tắc truyền máu
-Lựa chọn nhóm máu phù hợp-Kiểm tra, xét ngiệm máu trước khi truyền máu
PHIẾU HỌC TẬP: TÌM HIỂU VỀ HIỆN TƯỢNG ĐÔNG MÁU
đông
Vỡ Khối máu Máu
Enzim
Huyết tương Chất sinh tơ máu Tơ máu
Ca++
Huyết thanh
4.Kiểm tra đánh giá :-Trình bày cơ chế đông máu?
-Nêu các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu?
5.Dặn dò -Học bài -Đọc mục “ Em có biết” -Soạn bài mới
Trang 31TIẾT 16 TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của
chúng -HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
*KNS:-Kĩ năng ra quyết định Cần luyện tập thể thao và ăn uống hợp lí(Không ăn thức ăn giàu Côlestêrôn) để tránh xơ vữa động mạch
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu hệ tuần hoàn máu và bạch huyết.
3.Thái độ: -Có ý thức bảo vệ cơ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:Chuẩn bị tranh vẽ H16.1, H16.2
III.PHƯƠNG PHÁP: Học sinh quan sát tranh ảnh ,Thảo luận nhóm hoàn thành kiến thức IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
?Trình bày cơ chế đông máu?
?Nêu các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu?
3.Bài mới
*Hoạt động 1:
-GV yêu cầu HS quan sát H16.1 và đọc
chú thích, thảo luận các câu hỏi:
?Hệ tuần hoàn gồm những thành phần
cấu tạo nào?
?Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn?
?Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ
mạch trong sự tuần hoàn máu?
?Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn
+Vòng tuần hoàn lớn: Máu từ tâm thất trái
đi đến các cơ quan và về tâm nhĩ phải
+Vòng tuần hoàn nhỏ:Máu từ tâm thất
phải về phổi và về tâm nhĩ trái
*Hoạt động 2:
-GV yêu cầu HS quan sát H16.2 và đọc
chú thích, thảo luận các câu hỏi:
?Hệ bạch huyết gồm các thành phần nào?
I.Tuần hoàn máu
*Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch-Tim:Có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất, nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu
đỏ tươi, có chức năng co bóp tống máu tạo lực đẩy máu vào động mạch
-Hệ mạch:Có chức năng dẫn máu từ tim đến các
tế bào và từ tế bào về tim bao gồm:
+Động mạch: Xuất phát từ tim +Tĩnh mạch: Trở về tim
+Mao mạch: Nối động mạch và tĩnh mạch
Trang 32?Mô tả đường đi của bạch huyết trong
-GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
*Hệ bạch huyết được chia ra làm 2 phân hệ lớn
4.Kiểm tra đánh giá
-Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?
-Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn?
-Hệ bạch huyết gồm các thành phần nào?
5.Dặn dò - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới
TUẦN 9
TIẾT17 TIM VÀ MẠCH MÁU
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS chỉ ra được các ngăn tim ngoài và trong, van tim, phân biệt được các loại mạch máu -HS trình bày được đặc điểm của các pha trong chu kỳ co giãn tim.
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3.Thái độ -Có ý thức bảo vệ cơ thể.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:-Chuẩn bị tranh vẽ H17.1, H17.2, H17.3
-Mô hình tim, bảng phụ
III.PHƯƠNG PHÁP:Học sinh quan sát mô hình và hoạt động nhóm hoàn thiện kiến thức IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: ?Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?
?Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn?
3.Bài mới
*Hoạt động 1:
-GV yêu cầu HS quan sát H17.1 kết hợp
quan sát mô hình và đọc chú thích, thảo
luận hoàn thành bảng phụ:“Nơi máu được
bơm tới các ngăn tim”
-GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
-GV nêu câu hỏi:
?Ngăn tim nào có thành cơ dày nhất?
?Giữa các ngăn tim và giữa tim với mạch
máu phải có cấu tạo như thế nào để máu
I.Cấu tạo tim:
-Tim:Có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ ở trên và 2 tâm thất ở dưới, có màng tim, đỉnh quay xuống dưới, đáy quay lên trên
-Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ, tâm thất trái có thành cơ dày nhất, giữa tâm nhĩ
và tâm thất có van tim, giữa tâm thất và động mạch có van động mạch giúp cho máu lưu thông theo một chiều
Trang 33
chỉ có thể đi một chiều?
HS thảo luận sau đó trình bày nhận xét, bổ
sung
-GV hướng dẫn HS tháo lắp mô hình
-GV tiếp tục cho HS thảo luận:
?Trình bày cấu tạo của tim?
?Cấu tạo của tim phù hợp với chức năng
như thế nào?
*Hoạt động 2:
-GV yêu cầu HS quan sát H17.2 và đọc chú
thích, thảo luận hoàn thành bảng phụ:“So
sánh cấu tạo của các mạch máu”
-GV nêu câu hỏi:
-Cho biết có những loại mạch máu nào?
?So sánh và chỉ ra sự khác nhau giữa các
loại mạch máu? Giải thích vì sao có sự
khác nhau đó?
HS dựa vào bảng phụ vừa hoàn thành để trả
lơì câu hỏi
*Hoạt động 3:
-GV yêu cầu HS quan sát H17.3 và đọc chú
thích, thảo luận các câu hỏi:
?Chu kì tim gồm mấy pha?
?Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao
nhiêu giây?
?Trong mỗi chu kì thì tâm nhĩ làm việc bao
nhiêu giây?Nghỉ bao nhiêu giây? Tâm thất
làm việc bao nhiêu giây?Nghỉ bao nhiêu
giây?Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu
giây?
II.Cấu tạo mạch máu
-Ghi như phiếu học tập
Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim Các ngăn tim Nơi máu bơm tới
III.Chu kì co dãn của tim
-Chu kì co dãn của tim gồm 3 pha+Pha co tâm nhĩ: (0,1 s) máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
+Pha co tâm thất:(0,3 s) máu từ tâm thất vào độmg mạch chủ
+Pha dãn chung:(0,4 s) máu được hút từ tĩnh mạch về tâm nhĩ và xuống tâm thất
+Khi tâm nhĩ co thì tâm thất dãn và ngược lại+Tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi là
4.Kiểm tra đánh giá: -Nêu cấu tạo của tim? -Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch, mao mạch? -Trình bày các pha của một chu kì co dãn của tim?
5 Dặn dò -Học bài -Đọc mục “ Em có biết” -Soạn bài mới
PHIẾU HỌC TẬP 2: SO SÁNH CẤU TẠO CỦA CÁC MẠCH MÁU
Thành mạch 3 lớp: Mô liên kết, cơ trơn, biểu bì 3 lớp: Mô liên kết, cơ trơn, biểu bì 1 lớp biểu bì mỏng
Dẫn máu từ khắp cơ thể
về tim Trao đổi chất với tế bào
Trang 34TIẾT 18 ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU
-Ôn lại, hệ thống lại kiến thức của các chương: Khái quát về cơ thể người, Vận động, Tuần hoàn -Rèn kỹ năng tự học, tự nghiên cứu SGK
-Giáo dục lòng say mê môn học, biết giữ vệ sinh cơ thể và rèn luyện sức khỏe
II.ĐỒ DING DẠY HỌC: G:Câu hỏi ôn tập, tranh vẽ, bảng phụ.
H:Ôn lại kiến thức đã học
III.PHƯƠNG PHÁP: Học sinh trao đổi nhóm hoàn thành nội dung ôn tập
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.KTBC : ?Trình bày cấu tạo của tim? ?Hãy trình bày hoạt động co dãn của tim?
3.Bài mới
1.Mô là gì ? Mô liên kết có cấu tạo và chức
năng như thế nào ?
2.Vòng phản xạ là gì? Lấy VD và phân tích
đường đi của xung thần kinh trong phản xạ
đó
3.Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa
gì đối với chức năng của xương?
4.Cơ có cấu tạo và tính chất như thế nào?
5.Trình bày những đặc điềm tiến hóa hệ cơ ở
người?
6.Để xương chắc khỏe, hệ cơ phát triển cân
đối ta phải làm gì?
-Mô là tập hợp các TB chuyên hóa có cấu
trúc giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng nhất định
-Mô liên kết có cấu tạo: các TB nằm rải rác trong chất nền, sợi đàn hồi (phi bào)
-Gồm: mô sợi (dây chằng, gân), mô mỡ, mô sụn, mô xương, mô máu
-Chức năng: Nâng đỡ, đệm liên kết các cơ quan, vận chuyển các chất
-Luồng TK bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ
-VD: Khi khát uống nước chưa hết khát
Tơ cơ mảnh, trơn vân sáng
Tơ cơ dầy có mấu sinh chất vân tối+Tơ cơ mảnh và tơ cơ dầy xếp xen kẽ nhau tạo nên Đĩa sáng và Đĩa tối
-Đơn vị cấu trúc TB cơ (tiết cơ) gồm : đĩa tối
ở giữa và 2 nửa đĩa sáng ở 2 bên-Tính chất của cơ là co và dãn: Khi cơ co tơ
cơ mảnh
Trang 357.Nêu thành phần cấu tạo của máu
8.Sơ đồ truyền máu?
?Nguyên tắc truyền máu?
9.Tim có cấu tạo như thế nào ?
Hoạt động co dãn của tim?
xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày
TB cơ ngắn lại Bắp cơ phình to ra-Cơ nét mặt: biểu hiện trạng thái tình cảm-Cơ vận động lưỡi phát triển : tiếng nói phongphú
-Cơ tay phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ: Cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi các ngón đặc biệt là
cơ ngón cái phát triển cầm nắm công cụ lao động, vũ khí, thức ăn
-Cơ chân lớn, khỏe đứng thẳng và đi bằng
2 chân-Cơ gập ngửa thân-Chế độ dinh dưỡng hợp lý-Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng-Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức-Máu gồm: +Huyết tương( 55%)
+TB máu ( 45%) : hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
-Hồng cầu : Vận chuyển khí O2 và CO2-Bạch cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể bằng 3 cơchế : Sự thực bào (bạch cầu trung tính và bạch cầu mono)
Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên
( limpho B)
Phá hủy TB bị nhiễm bệnh (limpho T)-Tiểu cầu giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu bằng cơ chế đông máu
Sơ đồ đông máu : Máu lỏng
- Sơ đồ truyền máu:
A A
O O AB AB
B
B -Lựa chọn máu phù hợp-Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền-Cấu tạo ngoài:
+Màng tim bao bọc bên ngoài+Tâm thất lớn phần đỉnh tim-Cấu tạo trong:
+Tim 4 ngăn
Trang 3610.Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không
mệt mỏi
11.Làm BT1/31 SGK
( thành tâm thất trái dày nhất)-Giữa Tâm thất và tâm nhĩ, giữa tâm thất và động mạch có van giúp máu chỉ chảy theo một chiều
-Tim co dãn theo chu kì, mỗi chu kì gồm 3 pha:
+Pha nhĩ co (0,1s): máu từ TN vào TT+Pha thất co ( 0,3s): máu từ TT vào ĐM+Pha dãn chung( 0,4s): máu hút từ TN vào TT
-Do tim không làm việc liên tục mà nó vẫn
có thời gian nghỉ ngơi (tim dãn) , thời gian nghỉ ngơi bằng thời gian làm việc
4.Kiểm tra đánh giá
5.Dặn dò: -Về nhà học bài giờ sau kiểm tra
TIẾT 20 VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch.
-HS trình bày được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện tim mạch
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
*KNS :-Kĩ năng ra quyết định : Để có hệ tim mạch khỏe mạnh cần tránh các tác nhân có hại, đồng thời rèn luyện TDTT thường xuyên vừa sức
-Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát sơ đồ để tìm hiểu sự hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch
3.Thái độ: -Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tim mạch.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Chuẩn bị tranh vẽ H18.1, H18.2
III.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, Hoạt động nhóm
-GV yêu cầu HS quan sát H18.1,H18.2 và
đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi:
?Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục
và theo một chiều trong hệ mạch được tạo
ra từ đâu?
?Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu
I.Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:
-Máu vận chuyển được liên tục và theo 1 chiềutrong hệ mạch là nhờ lực đẩy(sức đẩy) của tim,vận tốc máu, áp lực trong mạch (huyết áp)+Huyết áp:Là áp lực của máu lên thành mạch,
có huyết áp tối đa (khi tâm thất co) và huyết áptối thiểu (khi tâm thất dãn)
Trang 37vẫn vận chuyển được qua tính mạch về tim
là nhờ tác động chủ yếu nào?
HS quan sát H18.1, H18.2 và đọc thông tin,
thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung
-GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận
-GV giảng giải thêm:
+Chính nhờ sự vận chuyển máu qua hệ
mạch là cơ sở để rèn luyện bảo vệ tim mạch
-GV yêu cầu HS đọc bảng thông tin và thảo
luận các câu hỏi:
?Cần bảo vệ tim mạch như thế nào?
?Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch?
?Bản thân em đã rèn luyện chưa và rèn
luyện như thế nào?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình
+Ở tĩnh mạch:Máu vận chuyển được là nhờ sự
co bóp của các cơ quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, van 1 chiều
II.Vệ sinh hệ tim mạch:
1.Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân
+Ăn nhiều mỡ động vật +Do tập TDTT quá sức +Một số vi rút, vi khuẩn gây bệnh
2.Cần rèn luyện hệ tim mạch
-Tránh các tác nhân gây hại -Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẻ -Lựa chọn cho mình một hình thức rèn luyện phù hợp
-Cần rèn luyện thường xuyên
4.Kiểm tra đánh giá-Máu được vận chuyển trong hệ mạch là nhờ đâu và vận chuyển như thế nào? -Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch và các biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ
tim mạch?
5 Dặn dò - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới
TIẾT 21 THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
I.MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức: -HS phân biệt vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
-HS biết được các phương pháp sơ cứu cầm máu
2.Kĩ năng: -Rèn kĩ năng thực hành băng bó vết thương, buộc garô
3.Thái độ: -Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tim mạch.
Trang 38-Có ý thức nghiêm túc học tập trong giờ thực hành.
*KNS:-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu
cách sơ cứu cầm máu và quan sát thầy cô làm mẫu
-Kĩ năng giải quyết vấn đề xác định chính xác được tình trạng vết thương và đưa ra cách
xử trí đúng và kịp thời
-Kĩ năng hợp tác ứng xử giao tiếp trong thực hành
-Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
-Kĩ năng viết báo cáo thu hoạch
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:Chuẩn bị băng, gạc, bông, dây cao su, vải mềm.
-HS:Chuẩn bị theo nhóm phân công
III.PHƯƠNG PHÁP:Học sinh làm thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên
-GV thông báo về các dạng chảy máu là:
+Chảy máu mao mạch
+Chảy máu tĩnh mạch
+Chảy máu động mạch
-HS lắng nghe và ghi nhớ ba dạng chảy
máu
-GV nêu câu hỏi:
?Em hãy cho biết biểu hiện của các dạng
-HS đọc thông tin và thực hành theo nhóm
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
-HS đọc thông tin rồi thực hành theo nhóm
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
I.Các dạng chảy máu:
-Có 3 dạng chảy máu:
+Chảy máu mao mạch: ít, chậm+Chảy máu tĩnh mạch: máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn
+Chảy máu động mạch: máu chảy nhiều, mạnh thành tia
II.Tập băng bó vết thương:
1.Băng bó vết thương ở lòng bàn tay
-Các bước tiến hành:
+Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút cho tới khi máu không chảy ra nữa
+Sát trùng vết thương bằng cồn iốt +Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán +Khi vết thương lớn cho ít bông vào giữa 2 miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại
2.Băng bó vết thương ở cổ tay
-Các bước tiến hành:
+Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh tay, khi thấy dấu hiệu mạch đập rõ thì bóp mạnh để làm ngừng chảy máu ở vết thương vài
Trang 39-GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết
luận
-GV lưu ý:
+Vết thương chảy máu động mạch ở tay,
chân mới buộc garô
+Cứ 15 phút phải nới dây garô và buộc lại
-GV yêu cầu HS về nhà viết thu hoạch theo
mẫu trong SGK
ba phút+Buộc garô: Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương về phía tim với lực ép đủ làm cầm máu+Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại
+ Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
3 Kiểm tra đánh giá - GV nhận xét giờ thực hành, cho điểm những nhóm làm tốt
4 Dặn dò - Học bài - Soạn bài mới
Trang 40I.BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT
II.CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
HÔ HẤP -Nêu được ý nghĩa của hô hấp
-Mô tả cấu tạo của các cơ quantrong hệ hô hấp(Mũi,thanhquản,khí quả,phế quản vàphổi) liên quan đến chức năngcủa chúng
-Trình bày động tác hít vào vàthở ra với sự tham gia của các
cơ thở
-Nêu rõ khái niêm về dungtích sống lúc thở sâu gòm:Khílưu thông,khí bổ sung,khí dựtrữ và khí cặn
-Phân biệt thở sâu với thở bìnhthường và nêu rõ ý nghĩa củathở sâu
-Trình bày cơ chế của sự traođổi khí ở phổi và ở tế bào
-Trình bày phản xạ tự điều hòa
hô hấp trong hô hấp bìnhthường
-Kể các bệnh chính về cơ quan
hô hấp như:Viêm phế quản,laophổi và nêu các biện pháp vệsinh hô hấp.Tác hại của thuốclá
-Mô tả cấu tạocủa các cơ quantrong hệ hôhấp(Mũi,thanhquản,khí quản,phế quản vàphổi) liên quanđến chức năngcủa chúng
-Nêu rõ kháiniêm về dungtích sống lúc thởsâu gòm:Khí lưuthông,khí bổsung,khí dự trữ
và khí cặn
-Phân biệt thởsâu với thở bìnhthường và nêu rõ
ý nghĩa của thởsâu
-Trình bày cơchế của sự traođổi khí ở phổi và
-Nêu được cấutạo phù hợpvới chức năngcủa nó
-Nêu đượckhái niệmdung tích sống
-Nêu được cơchế và mốiquan hệ giữatrao đổi khí ởphổi và ở tếbào
-Nêu được cácbiện pháp để
có được một
hệ hô hấpkhỏe mạnh
-Nêu được hoạtđộng của các cơ
và sự thay đổithể tích lồngngực khi hít vào
và thở ra
-Phân tích đượccác yếu tố tácđộng tới dungtích sống
-Nêu và giảithích được cácbiện pháp rènluyệnđể tăngdung tích sống
-So sánh lượngkhí bổ sung,khílưu thông,khí
dự trữ,khí cặngiữa thở sâu vàthở bình thường
-Phân tích được
sự tăng cườnghoạt động của
cơ thể như laođộng nặng haythể thao