PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX Trước sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh, từ giữa thế kỉ XIX
Trang 1BÀI 1 NHẬT BẢN
1 NHẬT BẢN TỪ NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX ĐẾN TRƯỚC NĂM 1868
Đầu thế kỉ XIX chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản đứng đầu là Tướng quân (Sô- gun) làm vàokhủng hoảng suy yếu
a Về kinh tế
- Nông nghiệp: vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu Địa chủ bóc lột nhân
dân lao động rất nặng nề Tình trạng mất mùa đói kém liên tiếp xảy ra
- Công nghiệp:ở các thành thị, hải cảng, kinh tế hàng hoá phát triển, công trường thủ
công xuất hiện ngày càng nhiều
- Những mầm mống kinh tế tư sản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng
Trang 2- Tầng lớp tư sản thương nghiệp ra đời từ lâu, tầng lớp tư sản công nghiệp hình thành vàngày càng giàu có.
- Các nhà công thương lại không có quyền lực về chính trị
- Giai cấp tư sản vẫn còn yếu, không đủ sức xoá bỏ chế độ phong kiến, nông dân là đốitượng bóc lột chủ yếu của giai cấp phong kiến, còn thị dân thì không chỉ bị phong kiếnkhống chế mà còn bị các nhà buôn và bọn cho vay lãi bóc lột
sự đòi Nhật Bản phải “mở cửa”
=>Như vậy, đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã lâm vào một cuộc khủng hoảng trầmtrọng, đứng trước sự lựa chọn: hoặc tiếp tục con đường trì trệ, bảo thủ để các nước đếquốc xâu xé; hoặc canh tân, cải cách xoá bỏ chế độ phong kiến, đưa Nhật Bản hoà nhậpvới nền kinh tế phương Tây
2 CUỘC DU Y TÂN MINH TRỊ
Trang 3b Nội dung cải cách Minh Trị
Tháng 1-1868, sau khi lên ngôi, Thiên hoàng Minh Trị (May-gi) đã thực hiện một loạt cảicách tiến bộ nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu
- Tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống, phục vụ giao thông liên lạc
* Về quân sự
- Được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây
- Chế độ nghĩa vụ quân sự thay cho chế độ trưng binh
- Chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược
* Về giáo dục
- Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc
- Chú trọng nội dung khoa học- kỹ thuật trong chương trình giảng dạy,
- Cử những học sinh giỏi đi du học phương Tây…
c Tính chất - ý nghĩa
Trang 4- Cải cách Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản.
- Nhật thoát khỏi số phận bị các nước tư bản phương Tây xâm lược
- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật
3 NHẬT BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA
- Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX (sau chiến tranh Trung - Nhật (1894-1895), kinh tế NhậtBản phát triển mạnh mẽ
- Quá trình tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp với ngân hàng đã đưa đến sự rađời những công ty độc quyền, Mít-xưi, Mit-su-bi-si chi phối đời sống kinh tế, chính trịNhật Bản
- Đầu thế kỉ XX, Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng:
+ Năm 1874, Nhật xâm lược Đài Loan
+ Năm 1894 – 1895, Nhật gây chiến với Trung Quốc để tranh giành Triều Tiên, uy hiếpBắc Kinh, chiếm cửa biển Lữ Thuận, nhà Thanh phải nhượng Đài Loan và Liêu Đôngcho Nhật
+ Năm 1904-1905, Nhật gây chiến với Nga buộc Nga phải nhường cửa biển Lữ Thuận,đảo Xa-kha-lin, thừa nhận Nhật Bản chiếm đóng Triều Tiên
+ Năm 1914, Nhật dùng vũ lực mở rộng ảnh hưởng ở Trung Quốc và chiếm Sơn Đông.Nhật trở thành đế quốc hùng mạnh nhất châu Á
- Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là sự bần cùng hoá của quần chúng nhândân lao động
+ Công nhân Nhật Bản phải làm việc mỗi ngày từ 12 đến 14 giờ, trong điều kiện tồi tệ màtiền lương lại thấp hơn nhiều so với các nước ở châu Âu, châu Mĩ
Trang 5+ Nhiều cuộc đấu tranh của công nhân đòi tăng lương, cải thiện đời sống, đòi quyền tư
1 TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI ẤN ĐỘ NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX
a Quá trình thực dân xâm lược Ấn Độ
- Từ đầu thế kỉ XVII chế độ phong kiến Ấn Độ suy yếu do sự tranh giành quyền lực giữacác chúa,các nước phương Tây chủ yếu Anh - Pháp đua nhau xâm lược
-Giữa thế kỉ XIX Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị Ấn Độ
b Chính sách cai trị của thực dân Anh
* Về kinh tế
-Thực dân Anh mở rộng công cuộc khai thác Ấn Độ với quy mô rộng lớn
- Ra sức vơ vét các nguồn nguyên liệu và bóc lột công nhân rẻ mạt để thu lợi nhuận Ấn
Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất nền công nghiệp Anh cung cấp ngày càng nhiềulương thực, nguyên liệu cho chính quốc
* Về chính trị - xã hội
- Chính phủ Anh nắm quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ
Trang 6- Thực dân Anh đã thực hiện chính sách chia để trị, mua chuộc tầng lớp có thế lực tronggiai cấp phong kiến bản xứ.
- Anh còn tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội
- Đời sống nhân dân người dân cực khổ
2 ĐẢNG QUỐC ĐẠI VÀ PHONG TRÀO DÂ N TỘC (188 5 - 1908)
- Trong 20 năm đầu (1885-1905), Đảng Quốc đại chủ trương đấu tranh ôn hoà để đòi hỏichính phủ thực dân tiến hành cải cách và không tán thành phương pháp đấu tranh bằng vũlực Do thái độ thỏa hiệp của những người cầm đầu và chính quyền sách 2 mặt của chínhquyền Anh, nội bộ Đảng Quốc đại bị phân hóa thành 2 phái: ôn hòa và phái cực đoan(kiên quyết chống Anh do Ti-lắc đứng đầu
Trang 7b Phong trào dân tộc
- Tháng 7/1905, chính quyền Anh thi hành chính sách “Chia để trị” Ban hành đạo luật
chia đôi xứ Ben-gan: miền Đông theo đạo Hồi và miền Tây theo đạo Ấn Điều đó làmbùng nổ lên phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, đặc biệt ở Bom-bay và Can-cút-ta
- Ngày 16/10/1905, đạo luật chia cắt Ben-gan bắt đầu có hiệu lực, nhân dân coi đó làngày quốc tang: hơn 10 vạn người kéo đến bờ sông Hằng, làm lễ tuyên thệ và hát vang
bài “Kính chào Người – Mẹ hiền Tổ quốc” để tỏ ý đoàn kết, thống nhất Khắp nơi vang lên khẩu hiệu “Ấn Độ là của người Ấn Độ”.
- Tháng 6/1908, thực dân Anh bắt Ti-lắc và tuyên án ông 6 năm tù Vụ án Ti-lắc thổi bùnglên một đợt đấu tranh mới Hàng vạn công nhân Bom-bay tiến hành tổng bãi công 6 ngày(để trả lời 6 năm tù của Ti-lắc), xây dựng chiến luỹ, thành lập các đơn vị chiến đấu chốnglại quân Anh Các thành phố khác cũng hưởng ứng, cuộc đấu tranh lên đỉnh cao buộcthực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Ben-gan
- Cao trào cách mạng 1905-1908 mang đậm ý thức dân tộc đánh dấu sự thức tỉnh củanhân dân Ấn Độ Tuy nhiên, do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trongĐảng Quốc đại đã làm cho phong trào tạm ngừng
BÀI 3: TRUNG QUỐC
1 PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
Trước sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh,
từ giữa thế kỉ XIX nhân dân Trung Quốc liên tục nổi dậy đấu tranh chống thực dân,phong kiến
Trang 8-Diễn ra 100 ngày
Năm 1899 bùng nổ ở SơnĐông lan sang Trực Lệ,Sơn Tây, tấn công sứ quánnước ngoài ở Bắc Kinh, bịliên quân 8 nước đế quốctấn công nên thất bại
Lãnh đạo Hồng Tú Toàn Khang Hữu Vi
Lương Khải SiêuLực
Trung Quốc, chống phong
kiến làm lung lay triều
tư sản ở Trung Quốc
Phong trào yêu nước chống
đế quốc Giáng một đònmạnh vào đế quốc
3 TÔN TRUNG SƠN VÀ CÁCH MẠNG TÂN HỢI 1911
a Tôn Trung Sơn và Đồng minh hội
- Tôn Trung Sơn là một trí thức có tư tưởng cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tưsản
Trang 9- Tháng 8/1905 Tôn Trung Sơn tập hợp giai cấp tư sản Trung Quốc thành lập Đồng minhhội- chính Đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc.
- Thành phần: tri thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, cùngmột số ít đại biểu công nông
- Cương lĩnh chính trị: theo chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn, nêu rõ: “Dân tộc độclập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”
- Mục tiêu: lật đổ Mãn Thanh, thành lập dân quốc,thực hiện bình đẳng về ruộng đất chodân cày
b Cách mạng Tân Hợi 1911
* Nguyên nhân
+ Nhân dân Trung Quốc mâu thuẫn với đế quốc phong kiến
+ Ngòi nổ của cách mạng là do nhà Thanh trao quyền kinh doanh đường sắt cho đế quốc,bán rẻ quyền lợi dân tộc(quốc hữu hóa đường sắt) nên phong trào “giữ đường” bùng nổ,nhân cơ hội đó Đồng minh hội phát động đấu tranh
*Diễn biến:
+ Khởi nghĩa bùng nổ ở Vũ Xương 10/10/1911, lan rộng khắp miền Nam, miền TrungTrung Quốc
+ Ngày 29/12/1911: Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh
Tuyên bố thành lập Trung Hoa dân quốc
Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống lâm thời
Hiến pháp lâm thời được thông qua
+ Trước thắng lợi của cách mạng, tư sản thương lượng với nhà Thanh, đế quốc can thiệp
Trang 10*Kết quả: Vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn từ chức (12/2/1912), Viên Thế Khải làm
Tổng thống (6/3/1912)
* Tính chất - ý nghĩa
+ Tính chất cuộc cách mạng tư sản
+ Lật đổ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
+ Ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Á
* Hạn chế
+ Không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến
+ Không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược
+ Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
* Nguyên nhân thất bại
- Chưa thủ tiêu triệt để giai cấp phong kiến, chưa tấn công đế quốc
- Chưa giải quyết vấn đề thiết yếu cho dân cày: Ruộng đất
BÀI 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX)
Trang 111 QUÁ TRÌNH XÂM LƯỢC CỦA CHỦ NGHĨA THỰC DÂN VÀO CÁC NƯỚC
ĐÔNG NAM Á
a Nguyên nhân
Từ giữa thế kỉ XIX, các nước châu Âu và Bắc Mĩ căn bản hoàn thành cách mạng tư sản
Vì thế rất cần thị trường, thuộc địa nên đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, trong đó có khu
vực Đông Nam Á Do:
- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng
- Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nền văn hóa lâu đời
- Khủng hoảng triền miên về chính trị, kinh tế, xã hội
b Quá trình xâm lược
Tên các nước
Đông Nam Á
Thực dân Xâm lược Thời gian hoàn thành xâm lược
In-đô-nê-xi-a Bồ Đào Nha, Tây
Ban Nha, Hà Lan
Giữa XIX Hà Lan hoàn thành xâm chiếm và lập ách thống trị
Phi-lip-pin Tây Ban Nha, Mĩ Giữa thế kỉ XVI Tây Ban Nha thống trị
- Năm 1898 Mĩ chiến tranh với Tây Ban Nha, hất cẳng TâyBan Nha khỏi Phi-lip-pin
- Năm 1899-1902 Mĩ chiến tranh xâm lược Philíppin, biến quần đảo, này thành thuộc địa của Mĩ
Ma-lai-xi-a Anh Đầu thế kỉ XX, Mã Lai trở thành thuộc địa của Anh
Xiêm vẫn giữ được độc lập
2 PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG THỰC DÂN PHÁO CỦA NHÂN DÂN
CAMPUCHIA
a Bối cảnh Cam-pu-chia giữa thế kỉ XIX
- Trước khi bị Pháp xâm lược triều đình phong kiến Nô-rô-đôm suy yếu phải thần phục
Thái Lan
Trang 12- Năm 1863 Cam-pu-chia chấp nhận sự bảo hộ của Pháp Năm 1884, Pháp buộc vua rô-đôm kí Hiệp ước 1884, biến Cam-pu-chia thành thuộc địa của Pháp.
Nô Ách thống trị của Pháp làm cho nhân dân CamNô puNô chia bất bình vùng dậy đấu tranh
Nhiều cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp diễn ra sôi nổi trong cả nước
b Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia
Tên phong trào
khởi nghĩa Thời gian Địa bàn hoạt động Kết quả
Khởi nghĩa
1866-1867 Lập căn cứ ở Tây Ninh (Việt Nam) sau
đó tấn công về Cam-pu-chia kiểm soát Pa-man tấn công U-đong
Thất bại
*Nhận xét:
- Nổ ra liên tục, có cuộc khởi nghĩa kéo dài tới 30 năm
- Các cuộc đấu tranh thu hút được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia,
- Có sự ủng hộ của nhân dân Việt Nam, đặc biệt là trong cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô được coi là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam - Cam-pu-chia trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp
3 PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG THỰC DÂN PHÁP CỦA NHÂN DÂN LÀO ĐẦU THẾ KỈ XIX
a Bối cảnh lịch sử
- Xâm lược Việt Nam và Campuchia, thực dân Pháp đã tính đến thôn tính Lào.
- Giữa thế kỉ XIX chế độ phong kiến suy yếu Lào phải thuần phục Thái Lan
- Năm 1893, Pháp tiến hành đàm phán với Xiêm thừa nhận quyền cai trị của Pháp ở Lào Lào chính thức biến thành thuộc địa của Pháp
b Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào
Tên khởi nghĩa Thời gian Địa bàn hoạt động Kết quả
Trang 13Khởi nghĩa
Khởi nghĩa Châu
- Hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang
- Lãnh đạo là các sĩ phu yêu nước và nông dân
4 XIÊM (THÁI LAN) GIỮA THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX
a Bối cảnh lịch sử
- Năm 1752, triều đại Ra-ma được thiết lập theo đuổi chính sách đóng cửa, ngăn cản thương nhân và giáo sĩ phương Tây vào Xiêm
- Giữa thế kỉ XIX đứng trước sự đe dọa xâm lược của phương Tây, Ra-ma IV (Mông-kút
ở ngôi từ 1851-1868) đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài, lợi dung sự kiềm chế giữa các nước tư bản để bảo vệ nền độc lập của đất nước
- Ra-ma V (Chu-la-long-con ở ngôi từ 1868 - 1910) đã thực hiện nhiều chính sách cải cách
b Nội dung cải cách
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp: để tăng nhanh lượng gạo xuất khẩu nhà nước giảm nhẹ thuế ruộng, xóa
bỏ chế độ lao dịch
Trang 14+Công thương nghiệp: khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng
- Chính trị:
+ Cải cách theo khuôn mẫu Phương Tây
+ Đứng đầu nhà nước vẫn là vua
+ Giúp việc có hội đồng nhà nước (nghị viện)
+ Chính phủ có 12 bộ trưởng
- Quân đội:tòa án, trường học được cải cách theo khuôn mẫu phương Tây.
- Xã hội: xóa bỏ chế độ nô lệ , giải phóng người lao động.
- Đối ngoại:
+Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo
+ Lợi dụng mâu thuẫn giữa 2 thế lực Anh - Pháp (vị trí nước đệm), vừa cắt nhượng một
số vùng đất phụ thuộc để giữ chủ quyền đất nước
c Tính chất
+ Xiêm phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa và giữ được chủ quyền độc lập
+ Tính chất một cuộc cách mạng tư sản không triệt để
+ Trong bối cảnh chung của châu Á, Thái Lan đã thực hiện đường lối cải cách, chính nhờ
đó mà Thái Lan thoát khỏi thân phận thuộc địa giữ được độc lập
BÀI 5 CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
(THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX)
1 CHÂU PHI
Trang 15-Châu Phi là lục địa lớn thứ 2 trên thế giới, giàu tài nguyên khoáng sản
- Châu Phi có nền văn minh cổ đại rực rỡ
a Các Đế quốc xâm lược phân chia châu Phi
- Từ giữa thế kỉ XIX thực dân châu Âu bắt đầu xâm lược châu Phi
- Vào những năm 70, 80 của thế kỉ XIX, sau khi hoàn thành kênh đào Xuy-ê, các nước tư
bản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi
ST
T Nước thực dân Khu vực (quốc gia) xâm chiếm
1 Anh Nam Phi, Ai Cập, Đông Xu-đăng, một phần Đông Phi, Kênia,
Xômali, Gam-bi-a
2 Pháp Tây Phi, miền xích đạo châu Phi, Ma-đa-ga-xca, một phần
Xô-ma-li, An-giê-ri, Tuy-ni-di, Xa-ha-ra
3 Đức Camôrun, Tôgô, Tây Nam Phi, Tadania
4 Bỉ Công gô
5 Bồ Đào Nha Mô-dam Bích, Ănggôla và một phần Ghinê
- Đầu thế kỉ XX việc phân chia thụôc địa giữa các đế quốc ở châu Phi căn bản đã hoàn
thành
b Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân châu Phi
Chế độ cai trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân đã làm bùng lên phong trào đấu tranh giành
độc lập của nhân dân châu Phi
Thời gian Phong trào đấu tranh Kết quả
1830-1874 Cuộc đấu tranh của Áp-đen Ca-đê ở Angiêri
thu hút đông đảo lực lượng tham gia
Pháp mất nhiều thập niên mớichinh phục được nước này.1879-1882 Ở Ai Cập Atmet Arabi lãnh đạo phong trào
“Ai Cập trẻ”
Năm 1882 các đế quốc mới ngănchặn được phong trào
1882-1898 Mu-ha-met At-mét đã lãnh đạo nhân dân
Xu-Đăng chống thực dân Anh
Năm 1898 phong trào bị đàn ápđẫm máu nên thất bại
1889 Nhân dân Ê-ti-ô-pi-a tiến hành kháng chiến
Trang 16=> Phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi đều thất bại (trừ Êtiôpia).
c Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử
* Nguyên nhân thất bại: chênh lệch lực lượng, trình độ tổ chức thấp, bị thực dân đàn áp.
* Ý nghĩa:
- Thể hiện tinh thần yêu nước, tạo tiền đề cho giai đoạn sau - đầu thế kỉ XX
-Phong trào đấu tranh ở châu Phi bao gồm đấu tranh bảo vệ độc lập và đấu tranh chốngách đô hộ của chủ nghĩa thực dân
II KHU VỰC MĨ LATINH
- Mĩ La-tinh: là một phần lãnh thổ rộng lớn của châu Mĩ Gồm một phần Bắc Mĩ, toàn bộTrung Mĩ, Nam Mĩ và những quần đảo ở vùng biển Ca-ri-bê Sở dĩ gọi đây là khu vực MĩLa-tinh vì cư dân ở đây nói tiếng Tây Ban Nha hay Bồ Đào Nha (ngữ hệ La -tinh)
- Trước khi xâm lược, Mĩ La-tinh là một khu vực có lịch sử văn hóa lâu đời, giàu tàinguyên Cư dân bản địa ở đây là người Inđian, chủ nhân của nhiều văn hóa cổ nổi tiếng,văn hóa May-a, văn hóa In-ca, văn hóa A-dơ-tếch
a Chế độ thực dân ở Mĩ La-tinh
- Đầu thế kỉ XIX, đa số các nước Mĩ La-tinh đều là thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ ĐàoNha
- Chủ nghĩa thực dân đã thiết lập chế độ thống trị phản động, dã man, tàn khốc:
+ Tàn sát dồn đuổi cư dân bản địa, chiếm đất đai lập đồn điền
+ Đưa người Châu Phi sang để khai thác tài nguyên (vàng và bạc, người ta còn chở từchâu Mĩ về Tây Ban Nha đường, ca cao, gỗ, đá quý, ngọc trai, cánh kiến, thuốc lá, bông )
=> Các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Mĩ Latinh diễn ra quyết liệt và nhiều nước giành độc lập ngay từ đầu thế kỉ XIX.
b Phong trào đấu tranh giành độc lập
Cuối XVIII Ở Haiti bùng nổ cuộc đấu tranh - Năm 1803 thắng lợi
Trang 17(1791) chống Pháp dưới sự lãnh đạocủa Tút-xanh Lu-véc-tuy-a.
-Haiti thành nước cộng hòa da đenđầu tiên ở Nam Mĩ
-Cổ vũ phong trào đấu tranh ở MĩLa-tinh
20 năm đầu thế
kỉ XX
-Phong trào đấu tranh nổ ra sôi nổi,quyết liệt ,các quốc gia độc lập ở MĩLa-tinh lần lượt hình thành
- Các quốc gia độc lập ra đời :+ Mêhicô : 1821
+ Áchentina : 1816+ Urugoay: 1828+ Paragoay: 1811+ Braxin: 1822+ Pê-ru: 1821+ Côlômbia: 1830+ Ecuađo: 1830
*Nhận xét
- Đầu thế kỉ XX phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ La-tinh diễn ra sôi nổi, quyết
liệt
- Kết quả hầu hết khu vực đã thóat khỏi ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha trở thành quốc gia độc lập
c Tình hình Mĩ La-tinh sau khi giành độc lập và chính sách bành trướng của Mĩ
*Tình hình Mĩ Latinh sau khi giành độc lập
- Sau khi giành độc lập, các nước Mĩ La-tinh có tiến bộ về kinh tế xã hội:
+ Braxin trồng nhiều bông và cao su, cung cấp một nửa cà phê cho thị trường thế giới
+ Achentina sản xuất len, da cừu, thịt bò xuất khẩu sang Anh Các đồn điền trồng lúa mì,
cây công nghiệp, chăn nuôi lấy thịt, sữa và lông phát triển mạnh trở thành nguồn hàng
xuất khẩu có giá trị của nhiều nước Dân số tăng nhanh do người nhập cư ngày càng
đông
*Chính sách bành trướng của Mĩ
- Mĩ âm mưu biến Mĩ La-tinh thành “sân sau” của Mĩ ở Mĩ La-tinh.
- Để thực hiện được âm mưu của mình, Mĩ đã đưa ra thủ đoạn tuyên truyền học
thuyết: “Châu Mĩ của người châu Mĩ” (1823), thành lập “Liên minh dân tộc các nước
cộng hòa châu Mĩ” ( Liên Mỹ )dưới sự chỉ huy của Oa-sinh-tơn
Trang 18- Năm 1898 Mỹ hất cẳng Tây Ban Nha (người châu Âu) khởi châu Mĩ.
- Đầu thế kỉ XX, dùng chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đô la” để khống chế
khu vực này
=> Mĩ La-tinh trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
BÀI 6 CHIẾN TRANH THÉ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)
I NGUYÊN NHÂN CỦA CHIẾN TRANH
1 Quan hệ quốc tế cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
- Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản đã làm thay đổi sâu
sắc so sánh lực lượng giữa các đế quốc ở cuối XIX đầu XX
- Sự phân chia thuộc địa giữa các đế quốc cũng không đều Đế quốc già (Anh, Pháp)
nhiều thuộc địa Đế quốc trẻ (Đức, Mĩ) ít thuộc địa
-Mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn đề thuộc địa nảy sinh và ngày càng gay gắt
- Các cuộc chiến tranh giành thuộc địa đã nổ ra ở nhiều nơi vào cuối thế kỷ XIX:
1894- 1895 Chiến tranhTrung-Nhật Nhật chiếm Đài Loan, Triều Tiên, Mãn Châu,
Bành Hồ
1898 Chiến tranhMĩ-Tây Ban Nha Mĩ chiếm được Phi-lip-pin, Cu-ba, Ha-oai,
Guy-a-na, Pu-éc-tô Ri-cô1899-1902 Chiến tranhAnh -Bô ơ Anh chiếm Nam Phi
1904-1905 Chiến tranhNga-Nhật Nhật thống trị Triều Tiên, Mãn Châu và nam đảo
Xa-kha-lin
- Sự hình thanh hai phe đối lập:
+ Trong cuộc chạy đua giành giật thuộc địa, Đức là kẻ hiếu chiến nhất, lại ít thuộc địa
Năm 1882, Đức đã cùng Áo - Hung, Italia thành lập “phe Liên Minh”,chuẩn bị chiến
tranh chia lại thế giới
+ Để đối phó Anh đã ký với Nga và Pháp những Hiệp ước tay đôi hình thành “phe Hiệp
ước” (đầu thế kỉ XX).
Trang 19=>Đầu thế kỉ XX ở châu Âu đã hình thành 2 khối quân sự đối đầu nhau, âm mưu xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau, điên cuồng chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho chiến tranh, một cuộc chiến tranh đế quốc nhằm phân chia thị trường thế giới không thể tránh khỏi.
ANH - PHÁP - NGA (1890-1907)
ĐỨC - ÁO - HUNG
(1882)
- Hai khối quân sự ráo riết chạy đua vũ trang tích cực chuẩn bị chiến tranh
2 Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh
a Nguyên nhân sâu xa
- Sự phát triển không đều của các nước đế quốc,mâu thuẫn giữa các đế quốc về
thuộc địa ngày càng gay gắt( trước tiên là giữa đế quốc Anh với đế quốc Đức) là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh
- Sự tranh giành thị trường, thuộc địa giữa các đế quốc với nhau
b Nguyên nhân trực tiếp
- Sự hình thành hai khối quân sự đối lập, kình địch nhau
- Duyên cớ: Ngày 28/6/1914, Hoàng thân thừa kế ngôi vua Áo-Hung bị ám sát tại xni-a (Xéc bi)
Bô-=> Giới quân phiệt Đức, Áo chớp lấy cơ hội đó để gây chiến tranh
Đến năm 1914, sự chuẩn bị chiến tranh của 2 phe đế quốc cơ bản đã xong Ngày 28/6/1914, Áo - Hung tổ chức tập trận ở Bô-xni-a Thái tử Áo là Phơ-ran-xo Phéc-đi-nan đến thủ đô Bô-xni-a là Xa-ra-e-vô để tham quan cuộc tập trận thì bị một phần tử người Xéc-bi ám sát Nhân cơ hội đó Đức hùng hổ bắt Áo phải tuyên chiến với Xéc-bi Thế là chiến tranh đã được châm ngòi.
II DIỄN BIẾN CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN THỨ NHẤT (1914-1918)
1 Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916)
a Chiến tranh bùng nổ
Trang 20STT Thời gian Sự kiện
1 28/6/1914 Hoàng thân thừa kế ngôi vua Áo-Hung bị ám sát
2 28/7/1914 Áo-Hung tuyên chiến với Xéc-bi
3 1/8/1914 Đức tuyên chiến với Nga
4 3/8/1914 Đức tuyên chiến với Pháp
5 4/8/1914 Anh tuyên chiến với Đức
Chiến tranh thế giới bùng nổ diễn ra trên 2 mặt trận Đông Âu và Tây Âu
Quân Đức vào Pháp
Thời
1914 - Ở phía Tây: ngay đêm 3.8 Đức tràn
vào Bỉ, đánh sang Pháp
- Cùng lúc ở phía Đông; Nga tấn
công Đông Phổ
Đức chiếm được Bỉ, một phần nước Pháp
uy hiếp thủ đô Pa-ri
Cứu nguy cho Pa-ri
1915 Mặt trận phía Đông: Đức, Áo - Hung
dồn toàn lực tấn công Nga
Hai bên ở vào thế cầm cự trên một Mặt trận dài 1200 km
1916 Đức chuyển mục tiêu về phía Tây
tấn công pháo đài Véc-doong
Đức không hạ được Véc-đoong, buộc phảirút lui, 2 bên thiệt hại nặng
Những năm đầu Đức, Áo - Hung giữ thế chủ động tấn công Từ cuối 1916 trở đi Đức,
Áo - Hung chuyển sang thế phòng ngự ở cả hai mặt trận Đông Âu, Tây Âu.
2/4/1917 Mĩ tuyên chiến với Đức,
tham gia vào chiến tranh cùng
phe Hiệp ước
Có lợi hơn cho phe Hiệp ước
Trong năm 1917 chiến sự diễn
Trang 213/3/1918 Chính phủ Xô viết ký với Đức
Hiệp ước Bơ-rét Li-tốp
Nga rút khỏi chiến tranh đế quốc
Đầu 1918 Đức tiếp tục tấn công Pháp Một lần nữa Pa-ri bị uy hiếp
7/1918 Mĩ đổ bộ vào châu Âu, chớp
thời cơ Anh - Pháp phản công
Đồng minh của Đức đầu hàng: Bungari 29/9, Thổ Nhĩ Kỳ 30/10, Áo - Hung 2/11
9/11/1918 Cách mạng Đức bùng nổ Nền quân chủ bị lật đổ
1/11/1918 Chính phủ Đức đầu hàng Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
III KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
1 Hậu quả của chiến tranh
- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe Liên Minh, gây nên thiệt hại nặng nề về người và của
+10 triệu người chết
+20 triệu người bị thương
+Chiến phí 85 tỉ đô la
- Các nước Châu Âu trở thành con nợ của Mỹ
- Bản đồ thế giới thay đổi
- Cách mạng tháng Mười Nga thành công đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện thế giới
2 Tính chất: Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa.
BÀI 7 NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI
1 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN VĂN HÓA MỚI TRONG BUỔI ĐẦU THỜI CẬN ĐẠI ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
- Sau các cuộc cách mạng tư sản và cách mạng công nghiệp, kinh tế các nước có điềukiện phát triển
- Trong xã hội tồn tại những mối quan hệ cũ, mới chồng chéo phức tạp, đây là hiệnthực để các nhà văn, thơ, kịch có điều kiện sáng tác
Trang 22- Thành trì của chế độ phong kiến lung lay.
a Văn học
*Ở Phương Tây
- Xuất hiện những nhà tư tưởng tiến bộ, những nhà văn, thơ, nhà viết kịch nổi tiếng
1 Cooc-nây (1606 - 1684) đại biểu xuất sắc cho nên bi kịch cổ điển
Pháp
2 La Phông-ten (1621 - 1695) là nhà thơ ngụ ngôn và nhà văn cổ điển Pháp
3 Mô-li-e (1622 - 1673) là người mở đầu cho nền hài kịch cổ điển
- Trung Quốc: Tào Tuyết Cần (1716 - 1763)
Nhật Bản: nhà thơ, nhà soạn kịch xuất sắc Chikamátxư Mônđaêmôn (1653 1725)
Việt Nam: thế kỉ XVIII có nhà bác học Lê Quý Đôn (1726 1784),
=>Nội dung:
- Phản ánh hiện thực xã hội ở các nước trên thế giới thời kỳ cận đại
- Hình thành quan điểm, tư tưởng của con người tư sản, tấn công vào thành trì của chế độphong kiến, góp phần vào thắng lợi của chủ nghĩa tư bản
Trang 23d Những thành tựu về mặt tư tưởng, văn hóa đến thế kỉ XIX
- Trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVII - XVIII ở Pháp, tiêu biểu như: Mông-te-xki-ơ(1689 - 1755); Vôn-te (1694 - 1778); G Rút-tô (1712 - 1778)
- Nhóm Bách khoa toàn thư do Đi-đơ-rô đứng đầu Được ví “Như những khẩu đại bác,
mở đường cho bộ binh xuất kích”.
2 THÀNH TỰU CỦA VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
Những người khốn khổ Những người khốn khổ, thể hiện
lòng yêu thương vô hạn đối vớinhững người đau khổ, mong tìmhạnh phúc cho họ
Lép Tôn-xtôi
(1828 - 1910) Chiến tranh và hòa bình, An-naKa rê ni na, Phục sinh Chống lại phong kiến Nga Hoàng,ca ngợi phẩm chất người dân Nga
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
Pu-skin - Nga; Ban dắc - Pháp,
Trang 24- Ở phương Đông: phản ánh cuộc sống của nhân dân dưới ách thực dân phong kiến, lòng
khát khao và ý chí anh hùng quật khởi trong đấu tranh cho độc lập tự do
+ Lỗ Tấn (1881 - 1936): A.Q Chính chuyện; Nhật kí người điên, Thuốc,
+ Ra-bin-đra-nát Ta-go - Ấn Độ, thơ, kịch, tiểu thuyết, truyện ngắn tập Thơ Dâng thể
hiện lòng yêu nước, yêu hoà bình và tình nhân đạo
+ Hô-xê Mác-ti (1823 - 1893): nhà thơ nổi tiếng của Cu ba
* Nghệ thuật
- Kiến trúc: Cung điện Véc xai được hoàn thành vào năm 1708; Bảo tàng Anh; Viện bảo
tàng Ec-mi-ta-giơ; Bảo tàng Lu-vrơ (Pa-ri-Pháp), là bảo tàng bằng hiện vật lớn nhất thế
giới
- Hội hoạ: họa sĩ Van Gốc (Hà Lan) với tác phẩm Hoa hướng dương, Phu-gita (Nhật
Bản), Pi-cát-xô (Tây Ban Nha), Lê-vi-tan (Nga),
- Âm nhạc: Trai-cốp-ki với Hồ thiên nga, Người đẹp ngủ trong rừng,
=>Tác dụng: phản ánh hiện thực xã hội, mong ước xây dựng một xã hội mới tốt đẹp
hơn.
ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
1 NH NG KI N TH C C B N Ữ Ế Ứ Ơ Ả
- Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế.
- Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ
nghĩa thực dân.
Lập bảng thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại
8-1566 Cách mạng Hà Lan Lật đổ ách thống trị của vương quốc Tây
ban Nha
Trang 251640-1688 CMTS ANH Lật đổ chế độ phong kiến, đưa GCTS lên
cầm quyền - Quân chủ lập hiến
1775-1783 Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ 13 thuộc địa Anh giành độc lập, Mỹ là 1
Liên bang
1789-1794 CM tư sản Pháp Lật đổ chế độ phong kiến,đưa giai cấp tư
sản lên cầm quyền, lập nền Cộng Hòa
1840-1842 Nhân dân Trung Quốc chống Anh
xâm lược - Chiến tranh thuốc phiện
Trung Quốc trở thành nửa thuộc địa vàthuộc địa
1848-1849 CMTS ở Châu Âu Củng cố sự thắng lợi của CNTB,làm rung
chuyển chế độ phong kiến Đức, Ý,Áo Hung
-1868 Cuộc Duy Tân của Minh Trị Thiên
Hoàng
Kinh tế TBCN Nhật phát triển mạnh vàchuyển sang chủ nghĩa đế quốc, mở rộngxâm lược
1911 Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc Lật đổ chế độ quân chủ, tạo điều kiện
thuận lợi khi CNTB phát triển
1914-1918 Chiến tranh thế giới thứ nhất Các nước thắng trận thu được lợi lớn, bản
đồ thế giới được chia lại, phong trào CMthế giới phát triển mạnh mẽ, CM T 10Nga thắng lợi, làm thức tỉnh nhân dânthuộc địa
NH N XÉT CHUNG V CÁC CU C CÁCH M NG T S N C N Đ I Ậ Ề Ộ Ạ Ư Ả Ậ Ạ
- Nguyên nhân sâu xa: Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư sản chủ nghĩa với quan hệ
phong kiến ngày càng sâu sắc
- Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ của mỗi cuộc cách mạng tư sản, tùy thuộc
vào mỗi nước)
- Động lực cách mạng: quần chúng nhân dân, lực lượng thúc đẩy cách mạng tiến lên
(cách mạng tư sản Pháp)
- Lãnh đạo cách mạng: tư sản hoặc quí tộc tư sản hóa
-Hình thức diễn biến: của các cuộc cách mạng tư sản cũng không giống nhau (có thể là
nội chiến, có thể là chiến tranh giải phóng dân tộc, có thể là cải cách hoặc thống nhất đất
nước, )
Trang 26- Kết quả: xóa bỏ chế độ phong kiến ở những mức độ nhất định, mở đường cho chủ nghĩa
tư bản phát triển
- Hạn chế:
+Hạn chế chung: chưa mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động, sự bóc lột của giai cấp
tư sản với giai cấp vô sản ngày càng tăng
+ Hạn chế riêng: tùy vào mỗi cuộc cách mạng Chỉ có cách mạng Pháp thời kỳ chuyênchính Giacôbanh đã đạt đến đỉnh cao của cách mạng nên cuộc cách mạng này còn có tìnhtriệt để nhưng vẫn còn hạn chế)
2 NH N TH C ĐÚNG NH NG V N Đ CH Y U Ậ Ứ Ữ Ấ Ề Ủ Ế
(1) Thứ nhất
Cần hiểu rõ về bản chất của cuộc CMTS, dù hình thức, diễn biến và kết quả đạt đượckhác nhau, song có nguyên nhân giống nhau, cùng nhằm một mục tiêu chung:
- Nguyên nhân sâu xa: Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư sản chủ nghĩa với quan hệ
phong kiến ngàycàng sâu sắc
- Nguyên nhân trực tiếp: dẫn tới sự bùng nổ của mỗi cuộc cách mạng tư sản, tùy thuộc
vào mỗi nước)
- Ý nghĩa: thắng lợi của CMTS ở mức độ khác nhau, nhưng đều tạo cho chủ nghĩa tư bản
phát triển
(2) Thứ hai
Đây là thời kỳ chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh chuyển dần sang giai đoạnchủ nghĩa đế quốc CNĐQ có đặc trưng riêng, nhưng không thay đổi bản chất, mà làmcho các mâu thuẫn nảy sinh trầm trọng
(3) Thứ ba
- Những mâu thuẫn cơ bản của chế độ TBCN Phong trào công nhân và chống thực dânxâm lược
- Những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa là:
+ Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản
Trang 27+ Mâu thuẫn giữa các tập đoàn tư bản
+ Mâu thuẫn giữa giàu - nghèo
- Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản dẫn đến phong trào công nhân ngày
càng mạnh, phát triển từ “tự phát” đến “tự giác”, là cơ sở cho sự ra đời của chủ nghĩa xã
hội khoa học do Các Mác và Ăng ghen sáng lập
VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 - 1921)
I CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA 1917
1 Tình hình nước Nga trước cách mạng
a Về chính trị
- Đầu thế kỉ XX, Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng
- Năm 1914, Nga hoàng đã đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc, gây nên hậuquả kinh tế xã hội nghiêm trọng
b.Về kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ vì chiến tranh, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, công nghiệp,
nông nghiệp đình đốn
c Về xã hội:
Trang 28-Đời sống của nông dân, công nhân, các dân tộc trong đế quốc Nga vô cùng cực khổ.
- Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Nga hoàng diễn ra khắp nơi
=> Chính phủ Nga hoàng ngày càng tỏ ra bất lực, không còn khả năng tiếp tục thống trị như cũ được nữa Nước Nga tiến sát tới một cuộc cách mạng
2 Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười
a Cách mạng dân chủ tư sản tháng 2/1917
- Sự kiện mở đầu cuộc cách mạng dân chủ tư sản Nga: Ngày 23/2/1917, cách mạng bùng
nổ bằng cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-gơ-rát
- Phong trào nhanh chóng chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang
- Lãnh đạo: Đảng Bôn-sê-vích
- Lực lượng tham gia: công nhân, binh lính, nông dân.
- Kết quả:
+ Chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng bị lật đổ
+ Xô viết đại biểu công nhân và binh lính được thành lập (tháng 3/1917 toàn nước Nga
có 555 Xô viết)
+ Cùng thời gian giai cấp tư sản cũng thành lập Chính phủ lâm thời
+ Nga trở thành nước Cộng Hoà
- Tính chất: Cách mạng tháng 2/1917 ở Nga là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
- Sau Cách mạng tháng Hai, Nga tồn tại 2 chính quyền song song:
+Chính phủ lâm thời (tư sản)
+ Xô viết đại biểu (vô sản)
b Cách mạng tháng Mười Nga 1917
* Hoàn cảnh
- Sau Cách mạng tháng Hai, Nga tồn tại 2 chính quyền song song:
+ Chính phủ lâm thời (tư sản+ Xô viết đại biểu (vô sản)