Có 07 cơ quan không phải mở rộng gồm: 03/48 cơ quan không có thủ tục hành chính Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục Quản lý thị trường, Văn phòng UBND tỉnh; 04 cơ quan xây dựng HTQLCL
Trang 1UBND TỈNH BẮC GIANG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: /BC-KHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 9 năm 2015
BÁO CÁO Kết quả công tác xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tháng 9, Quý III năm 2015 của các cơ quan
Thực hiện Công văn số 314/SNV-CCHC ngày 02/5/2013 của Sở Nội vụ về việc báo cáo tháng chuyên đề công tác cải cách hành chính, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo kết quả xây dựng, nâng cấp phiên bản và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 của các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh tháng 9, Quý III năm 2015 như sau:
1 Kết quả thực hiện
1.1 Kết quả xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
Tính đến tháng 9, Quý III năm 2015 có: 48/48 cơ quan (chiếm 100%) đã xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 (sau đây viết tắt HTQLCL)
(Chi tiết tại phụ lục I).
1.2 Công tác mở rộng, cải tiến HTQLCL
Theo yêu cầu của Kế hoạch số 1787/KH-UBND ngày 03/7/2014, các cơ quan phải tiến hành mở rộng HTQLCL cho 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền Kết quả, đến tháng 9/2015 đã có 40/48 cơ quan thực hiện mở rộng 01/48
cơ quan chưa thực hiện mở rộng, nâng cấp, cải tiến HTQLCL theo yêu cầu (UBND huyện Sơn Động) Có 07 cơ quan không phải mở rộng gồm: 03/48 cơ quan không có thủ tục hành chính (Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục Quản
lý thị trường, Văn phòng UBND tỉnh); 04 cơ quan xây dựng HTQLCL lần đầu (Sở Ngoại vụ, Chi cục Bảo vệ môi trường, Chi cục dân số và KHHGĐ, Chi cục Văn thư Lưu trữ).
Trang 22 Kết quả áp dụng, duy trì HTQLCL
2.1 Công tác gửi báo cáo
- 43/48 cơ quan nộp báo cáo tháng 9 theo quy định, 05/48 cơ quan chưa nộp
báo cáo (UBND huyện Việt Yên, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, Chi cục Lâm nghiệp)
- 43/48 cơ quan nộp báo cáo Quý III theo quy định, 05/48 cơ quan chưa nộp báo cáo(UBND huyện Việt Yên, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, Chi cục Lâm nghiệp)
(Chi tiết tại Phụ lục II)
2.2 Công tác tuân thủ các quy trình, thủ tục đã xây dựng
- 40/43 cơ quan gửi báo cáo tháng 9 đã tuân thủ các quy trình/thủ tục đã
xây dựng để giải quyết TTHC (UBND huyện Yên Dũng, UBND huyện Lục Nam, UBND huyện Sơn Động).
- 40/43 cơ quan gửi báo cáo Quý III đã tuân thủ các quy trình/thủ tục đã
xây dựng để giải quyết TTHC (UBND huyện Yên Dũng, UBND huyện Lục Nam, UBND huyện Sơn Động).
(Chi tiết tại Phụ lục III).
2.3 Công tác đo lường sự thoả mãn của khách hàng (tổ chức/công dân)
- 43/43 cơ quan gửi báo cáo có thực hiện việc đo lường sự thỏa mãn của khách hàng với nhiều hình thức khác nhau: qua internet, phát phiếu hỏi Kết quả: chưa có sự phản hồi của khách hàng.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
2.4 Công tác khác
- Công tác xây dựng kế hoạch thực hiện xây dựng, duy trì, mở rộng, cải tiến HTQLCL năm 2015: có 48/48 (chiếm 100%) cơ quan xây dựng kế hoạch triển khai HTQLCL năm 2015.
- Ngày 28/8/2015 Ban chỉ đạo ISO tỉnh đã tổ chức hội nghị đào tạo kỹ năng xây dựng, áp dụng ISO hành chính công với sự tham dự của 218 học viên.
(Chi tiết tại phụ lục II)
3 Thuận lợi, khó khăn
3.1 Khó khăn
- 05 cơ quan chưa nộp báo cáo theo quy định.
- Còn 03 cơ quan giải quyết TTHC còn chậm so với thời gian quy định
Trang 3- 01 cơ quan chưa nghiêm túc thực hiện theo tiến độ yêu cầu tại Kế hoạch 1787/KH-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh về việc xây dựng, áp dụng HTQLCL (UBND huyện Sơn Động).
3.2 Thuận lợi
- Có sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Ban chỉ đạo ISO tỉnh thông qua tổ chức các cuộc hội nghị tổng kết, các khóa đào tạo, kiểm tra, chấm điểm hoạt động xây dựng, áp dụng HTQLCL của các cơ quan.
- Việc thực hiện HTQLCL của nhiều cơ quan đã dần đi vào nề nếp và đem lại hiệu quả tích cực do lãnh đạo, cán bộ, công chức đã nhận thức được ý nghĩa của việc áp dụng HTQLCL vào hoạt động của cơ quan mình.
4 Đề xuất, kiến nghị
Đối với các cơ quan thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng HTQLCL:
- Đề nghị UBND huyện Sơn Động nghiêm túc thực hiện Kế hoạch 1787/KH-UBND.
- Nghiêm túc tuân thủ HTQLCL đã xây dựng, thường xuyên rà soát để cải tiến hệ thống HTQLCL.
- Thực hiện nộp báo cáo đầy đủ nội dung và đúng thời gian theo quy định.
Đề nghị Sở Nội vụ tổng hợp, đề nghị UBND tỉnh nhắc nhở các cơ quan chưa nghiêm túc thực hiện gửi báo cáo.
Trên đây là báo cáo tháng 9, Quý III năm 2015 về kết quả xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của các
cơ quan, kính gửi Sở Nội vụ xem xét, tổng hợp./.
Nơi nhận:
- Lưu: VT, TĐC.
Bản điện tử:
- Sở Nội vụ (báo cáo);
- Các cơ quan theo phụ lục của báo cáo;
- Lãnh đạo Sở KHCN;
- Chi cục TĐC.
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Đức Kiên
Trang 4Phụ lục I Danh sách các cơ quan xây dựng, nâng cấp HTQLCL
(Kèm theo Báo cáo số /BC-KHCN ngày / 9 /2015 của Sở Khoa học và Công nghệ)
Mở rộng, cải tiến HTQLCL
Đã thực hiện tự công bố theo KH
1. VP UBND tỉnh Bắc Giang x không có
TTHC
-8 UBND thành phố Bắc Giang x x x
15 Sở Khoa học và Công Nghệ x x x
16 Sở Tài nguyên Môi trường x x x
17 Sở Thông tin và truyền thông x x x
18 Sở Nông nghiệp và PTNT x x x
23 Sở Giao thông Vận tải x x x
24 Sở Lao động thương binh và XH x x x
25 Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch x x x
28 Sở Kế hoạch và Đầu tư x x x
30 Ban Quản lý dự án các KCN x Xây dựng x
Trang 5lần đầu
31 Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường CL x x x
32 Chi cục Bảo vệ môi trường x Xây dựng
lần đầu x
33 Chi cục Bảo vệ thực vật x x x
37 Chi cục phát triển nông thôn x không có
TTHC x
40 Chi cục Đê điều và PCLB x x x
41 Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâmThủy sản x x x
42 Chi cục dân số và KHHGĐ x Xây dựng
lần đầu x
43 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm x x x
44 Chi cục Quản lý thị trường x không cóTTHC x
45 Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội x x x
46 Chi cục Văn thư Lưu trữ x x x
48 Ban Thi đua khen thưởng x Xây dựnglần đầu x
Ghi chú: “x” đã thực hiện, còn hiệu lực
“-” chưa thực hiện.
Trang 6Phụ lục II Danh sách các cơ quan lập kế hoạch và gửi báo cáo
tháng 9 năm 2015
(Kèm theo Báo cáo số /BC-KHCN ngày /9/ 2015 của Sở Khoa học và Công nghệ)
Gửi báo cáo tháng 9
Gửi báo cáo Quý III
Gửi kế hoạch năm 2015
Đo lường thỏa mãn khách hàng
Trang 7-33 Chi cục Bảo vệ thực vật x x x x
41 Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm
Ghi chú: “x” đã thực hiện
“-” chưa thực hiện
Trang 8Phụ lục III Công tác tuân thủ các quy trình/thủ tục giải quyết TTHC
tháng 9 của các cơ quan
(Kèm theo Báo cáo số /BC-KHCN ngày /9/ 2015 của Sở Khoa học và Công nghệ)
Số TTHC
áp dụng ISO
Số hồ sơ giải quyết TTHC áp dụng ISO đã thực hiện so với quy định trong các quy trình/thủ tục của hệ thống quản lý chất lượng
Tổng số
Tuân thủ đúng quy trình/thủ tục
Chưa tuân thủ đúng quy trình/thủ tục
1 VP UBND tỉnh Bắc Giang Không có TTHC
2 UBND huyện Lạng Giang 326 1.858 1.858 0
3 UBND huyện Yên Dũng 227 479 468
11 chưa nêu lý do chậm HS)
4 UBND huyện Yên Thế 287 751 751 0
5 UBND huyện Hiệp Hòa 306 1.796 1.796 0
6 UBND huyện Tân Yên 318 556 556 0
7 UBND huyện Sơn Động - 455 436
19 chưa nêu lý do chậm HS)
8 UBND thành phố Bắc Giang 25 - - 0
9 UBND huyện Lục Ngạn 27 255 255 0
11 UBND huyện Lục Nam 260 720 718
02 chưa nêu lý do chậm HS)
(Có lý do)
15 Sở Khoa học và Công Nghệ 23 03 03 0
16 Sở Tài nguyên Môi trường 05 K K K
17 Sở Thông tin và truyền thông 04 26 26 0
18 Sở Nông nghiệp và PTNT 11 17 17 0
23 Sở Giao thông Vận tải 13 1.550 1.550 0
24 Sở Lao động thương binh và xã hội 95 1998 1998 0
Trang 925 Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch 4 90 90 0
28 Sở Kế hoạch và Đầu tư 201 337 337 0
30 Ban Quản lý dự án các KCN 14 51 51 0
32 Chi cục Bảo vệ môi trường 08 K K K
33 Chi cục Bảo vệ thực vật 15 07 07 0
37 Chi cục phát triển nông thôn Không có TTHC
40 Chi cục Đê điều và PCLB 10 01 01 0
41 Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm Thủy sản 5 02 02 0
42 Chi cục dân số và KHHGĐ Không có TTHC
43 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 7 08 08 0
44 Chi cục QL thị trường Không có TTHC
45 Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội 14 0 0 0
46 Chi cục Văn thư Lưu trữ 5 01 01 0
48 Ban Thi đua khen thưởng 03 20 20 0
Ghi chú: “K”: không báo cáo
“-” Báo cáo nhưng không có số liệu
Trang 10Quý III của các cơ quan
(Kèm theo Báo cáo số /BC-KHCN ngày /9/ 2015 của Sở Khoa học và Công nghệ)
Số TTHC
áp dụng ISO
Số hồ sơ giải quyết TTHC áp dụng ISO đã thực hiện so với quy định trong các quy trình/thủ tục của hệ thống quản lý chất lượng
Tổng số
Tuân thủ đúng quy trình/thủ tục
Chưa tuân thủ đúng quy trình/thủ tục
1 VP UBND tỉnh Bắc Giang Không có TTHC
2 UBND huyện Lạng Giang 326 4.790 4.790 0
3 UBND huyện Yên Dũng 227 1.701 1.690
11 (chưa nêu lý do chậm HS)
4 UBND huyện Yên Thế 287 2.236 2.236 0
5 UBND huyện Hiệp Hòa 306 3.894 3.894 0
6 UBND huyện Tân Yên 318 2.263 2.263 0
7 UBND huyện Sơn Động - 1560 1509
51 (chưa nêu lý do chậm HS)
8 UBND thành phố Bắc Giang 25 4.323 4.323 0
9 UBND huyện Lục Ngạn 27 1.575 1.575 0
10 UBND huyện Việt Yên 288 2640 2640 0
11 UBND huyện Lục Nam 260 2.380 2.368
12 (chưa nêu lý do chậm HS)
(Có lý do)
15 Sở Khoa học và Công Nghệ 23 11 11 0
16 Sở Tài nguyên Môi trường 05 K K 0
17 Sở Thông tin và truyền thông 04 42 42 0
18 Sở Nông nghiệp và PTNT 11 26 26 0
19 Sở Giáo dục đào tạo 54 317 317 0
24 Sở Lao động thương binh và xã hội 95 7403 7403 0
25 Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch 4 270 270 0
Trang 1127 Sở Ngoại vụ 13 30 30 0
28 Sở Kế hoạch và Đầu tư 201 984 984 0
30 Ban Quản lý dự án các KCN 14 197 197 0
32 Chi cục Bảo vệ môi trường 08 K K 0
33 Chi cục Bảo vệ thực vật 15 73 73 0
37 Chi cục phát triển nông thôn Không có TTHC
40 Chi cục Đê điều và PCLB 10 03 03 0
41 Chi cục Quản lý Chất lượng Nông
42 Chi cục dân số và KHHGĐ Không có TTHC
43 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 7 38 38 0
44 Chi cục QL thị trường Không có TTHC
45 Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội 14 0 0 0
46 Chi cục Văn thư Lưu trữ 5 02 02 0
48 Ban Thi đua khen thưởng 03 85 85 0
Ghi chú: “K”: không báo cáo
“-” Báo cáo nhưng không có số liệu