Có 07 cơ quan không phải mở rộng gồm: 03/48 cơ quan không có thủ tục hành chính Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục Quản lý thị trường, Văn phòng UBND tỉnh; 04 cơ quan xây dựng HTQLCL
Trang 1UBND TỈNH BẮC GIANG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: /BC-KHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 8 năm 2015
BÁO CÁO Kết quả công tác xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tháng 8 năm 2015 của các cơ quan
Thực hiện Công văn số 314/SNV-CCHC ngày 02/5/2013 của Sở Nội vụ
về việc báo cáo tháng chuyên đề công tác cải cách hành chính, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo kết quả xây dựng, nâng cấp phiên bản và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 của các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh tháng 8 năm 2015 như sau:
1 Kết quả thực hiện
1.1 Kết quả xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
- Tính đến tháng 8 năm 2015 có: 48/48 cơ quan (chiếm 100%) đã xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 (sau đây viết tắt HTQLCL)
(Chi tiết tại phụ lục I).
1.2 Công tác mở rộng, cải tiến HTQLCL
Theo yêu cầu của Kế hoạch số 1787/KH-UBND ngày 03/7/2014, các cơ quan phải tiến hành mở rộng HTQLCL cho 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền Kết quả, đến tháng 8/2015 đã có 40/48 cơ quan thực hiện mở rộng 01/48
cơ quan chưa thực hiện mở rộng, nâng cấp, cải tiến HTQLCL theo yêu cầu (UBND huyện Sơn Động) Có 07 cơ quan không phải mở rộng gồm: 03/48 cơ quan không có thủ tục hành chính (Chi cục Phát triển nông thôn, Chi cục Quản
lý thị trường, Văn phòng UBND tỉnh); 04 cơ quan xây dựng HTQLCL lần đầu (Sở Ngoại vụ, Chi cục Bảo vệ môi trường, Chi cục dân số và KHHGĐ, Chi cục Văn thư Lưu trữ)
1.3 Hoạt động công nhận, tự công bố HTQLCL
- 01 cơ quan (chiếm 2,08%) chưa được công nhận, chưa tự công bố HTQLCL (UBND huyện Sơn Động)
- 01 cơ quan (chiếm 2,08%) đã được Ban chỉ đạo ISO tỉnh công nhận nhưng chưa tự thực hiện công bố gồm: Sở Giao thông vận tải
- 01 cơ quan (chiếm 2,08%) đã được Ban chỉ đạo ISO tỉnh thẩm định nhưng chưa được công nhận gồm: Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội
- 45 cơ quan (chiếm 93,76%) đã tiến hành tự công bố HTQLCL
Trang 2(Chi tiết tại phụ lục I)
2 Kết quả áp dụng, duy trì HTQLCL
2.1 Công tác gửi báo cáo
- 46/48 cơ quan nộp báo cáo tháng 8 theo quy định, 02/48 cơ quan chưa nộp
báo cáo (Thanh tra tỉnh, Chi cục Kiểm lâm)
(Chi tiết tại Phụ lục II)
2.2 Công tác tuân thủ các quy trình, thủ tục đã xây dựng
- 46/46 cơ quan gửi báo cáo tháng 8 đã tuân thủ các quy trình/thủ tục đã
xây dựng để giải quyết TTHC
(Chi tiết tại Phụ lục III).
2.3 Công tác đo lường sự thoả mãn của khách hàng (tổ chức/công dân)
- 46/46 cơ quan gửi báo cáo có thực hiện việc đo lường sự thỏa mãn của khách hàng với nhiều hình thức khác nhau: qua internet, phát phiếu hỏi Kết quả: chưa có sự phản hồi của khách hàng
(Chi tiết tại Phụ lục II)
2.4 Công tác khác
Công tác xây dựng kế hoạch thực hiện xây dựng, duy trì, mở rộng, cải tiến HTQLCL năm 2015: có 46/48 (chiếm 95,83%) cơ quan xây dựng kế hoạch triển khai HTQLCL năm 2015, còn 02/48 (chiếm 4,17%) cơ quan chưa xây dựng kế hoạch triển khai
(Chi tiết tại phụ lục II)
3 Thuận lợi, khó khăn
3.1 Khó khăn
- Lãnh đạo một số cơ quan chưa nắm bắt, chưa quan tâm đến công tác xây dựng, áp dụng HTQLCL
- Còn 02 cơ quan chưa nộp báo cáo theo quy định
- 01 cơ quan chưa nghiêm túc thực hiện theo tiến độ yêu cầu tại Kế hoạch 1787/KH-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh về việc xây dựng, áp dụng HTQLCL
3.2 Thuận lợi
- Có sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Ban chỉ đạo ISO tỉnh thông qua tổ chức các cuộc hội nghị tổng kết, các khóa đào tạo, kiểm tra, chấm điểm hoạt động xây dựng, áp dụng HTQLCL của các cơ quan
- Việc thực hiện HTQLCL của nhiều cơ quan đã dần đi vào nề nếp và đem lại hiệu quả tích cực do lãnh đạo, cán bộ, công chức đã nhận thức được ý nghĩa của việc áp dụng HTQLCL vào hoạt động của cơ quan mình
2
Trang 34 Đề xuất, kiến nghị
Đối với các cơ quan thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng HTQLCL:
- Nghiêm túc tuân thủ HTQLCL đã xây dựng, thường xuyên rà soát để cải tiến hệ thống HTQLCL
- Cơ quan đã có Quyết định của Trưởng Ban chỉ đạo ISO tỉnh, đề nghị gửi
tự công bố và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ – cơ quan thường trực Ban chỉ đạo ISO tỉnh
- Căn cứ nội dung, tiến độ yêu cầu của Kế hoạch 1787/KH-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh, kịp thời xây dựng kế hoạch và hoàn thành công tác xây dựng, công bố HTQLCL phù hợp với TCVN ISO 9001: 2008
- Thực hiện nộp báo cáo đầy đủ nội dung và đúng thời gian theo quy định
Đề nghị Sở Nội vụ tổng hợp, đề nghị UBND tỉnh nhắc nhở các cơ quan chưa nghiêm túc thực hiện gửi báo cáo
Trên đây là báo cáo tháng 8 năm 2015 về kết quả xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của các cơ quan, kính gửi Sở Nội vụ xem xét, tổng hợp./
Nơi nhận:
- Lưu: VT, TĐC.
Bản điện tử:
- Sở Nội vụ (báo cáo);
- Các cơ quan theo phụ lục của báo cáo;
- Lãnh đạo Sở KHCN;
- Chi cục TĐC.
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Đức Kiên
Trang 4Phụ lục I Danh sách các cơ quan xây dựng, nâng cấp HTQLCL
(Kèm theo Báo cáo số /BC-KHCN ngày / 8 /2015 của Sở Khoa học và Công nghệ)
HTQLCL
Mở rộng, cải tiến HTQLCL
Đã thực hiện tự công bố theo KH 1787
Ghi chú
6.VP UBND tỉnh Bắc Giang x không có
TTHC
-7 UBND huyện Lạng Giang x x x
-2 UBND thành phố Bắc Giang x x x
9 Sở Khoa học và Công Nghệ x x x
10. Sở Tài nguyên Môi trường x x x
11 Sở Thông tin và truyền thông x x x
12 Sở Nông nghiệp và PTNT x x x
17. Sở Giao thông Vận tải x x - Đã thẩm định
HTQLCL
18 Sở Lao động thương binh và XH x x x
19. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch x x x
22. Sở Kế hoạch và Đầu tư x x x
24 Ban Quản lý dự án các KCN x Xây dựng
lần đầu x
4
Trang 525 Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường CL x x x
26 Chi cục Bảo vệ môi trường x Xây dựng
lần đầu x
27 Chi cục Bảo vệ thực vật x x x
31 Chi cục phát triển nông thôn x không có
TTHC x
34 Chi cục Đê điều và PCLB x x x
35. Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâmThủy sản x x x
36 Chi cục dân số và KHHGĐ x Xây dựng
lần đầu x
37 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm x x x
38 Chi cục Quản lý thị trường x không cóTTHC x
39 Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội x x - Đã thẩm địnhHTQLCL
40 Chi cục Văn thư Lưu trữ x x x
42 Ban Thi đua khen thưởng x Xây dựnglần đầu x
Ghi chú: “x” đã thực hiện, còn hiệu lực
“-” chưa thực hiện
Trang 6Phụ lục II Danh sách các cơ quan lập kế hoạch và gửi báo cáo
tháng 8 năm 2015
(Kèm theo Báo cáo số /BC-KHCN ngày / 8/ 2015 của Sở Khoa học và Công nghệ)
Gửi báo cáo tháng 8
Gửi
kế hoạch năm 2015
Đo lường thỏa mãn khách hàng
18 Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn x x x
31 Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng x x x
6
Trang 737 Chi cục Phát triển nông thôn x x x
40 Chi cục Đê điều và phòng chống lụt bão x x x
41 Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm Thủy sản x x x
42 Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình x x x
Ghi chú: “x” đã thực hiện
“-” chưa thực hiện
Trang 8Phụ lục III Công tác tuân thủ các quy trình/thủ tục giải quyết TTHC
tháng 8 của các cơ quan
(Kèm theo Báo cáo số /BC-KHCN ngày /8/ 2015 của Sở Khoa học và Công nghệ)
Số TTHC
áp dụng ISO
Số hồ sơ giải quyết TTHC áp dụng ISO đã thực hiện so với quy định trong các quy trình/thủ tục của hệ thống quản lý chất lượng
Tổng số
Tuân thủ đúng quy trình/thủ tục
Chưa tuân thủ đúng quy trình/thủ tục
1 VP UBND tỉnh Bắc Giang Không có TTHC
2 UBND huyện Lạng Giang 326 1.486 1.486 0
3 UBND huyện Yên Dũng 227 598 598 0
4 UBND huyện Yên Thế 281 861 861 0
5 UBND huyện Hiệp Hòa 306 1.008 1.008 0
6 UBND huyện Tân Yên 318 785 785 0
7 UBND huyện Sơn Động - 313 295 18
8 UBND thành phố Bắc Giang 25 1871 1871 0
9 UBND huyện Lục Ngạn 27 676 676 0
10 UBND huyện Việt Yên 288 2640 2640 0
11 UBND huyện Lục Nam 260 844 842 02
15 Sở Khoa học và Công Nghệ 23 06 06 0
16 Sở Tài nguyên Môi trường 05 77 77 0
17 Sở Thông tin và truyền thông 04 01 01 0
18 Sở Nông nghiệp và PTNT 11 04 04 0
23 Sở Giao thông Vận tải 13 - - 0
24 Sở Lao động thương binh và xã hội 95 2262 2262 0
25 Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch 4 90 90 0
28 Sở Kế hoạch và Đầu tư 201 345 345 0
30 Ban Quản lý dự án các KCN 14 75 75 0
32 Chi cục Bảo vệ môi trường 08 20 20 0
8
Trang 933 Chi cục Bảo vệ thực vật 15 05 05 0
37 Chi cục phát triển nông thôn Không có TTHC
40 Chi cục Đê điều và PCLB 10 0 0 0
41 Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm Thủy sản 5 02 02 0
42 Chi cục dân số và KHHGĐ Không có TTHC
43 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm 7 13 13 0
44 Chi cục QL thị trường Không có TTHC
45 Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội 14 0 0 0
46 Chi cục Văn thư Lưu trữ 5 01 01 0
48 Ban Thi đua khen thưởng 03 65 65 0
Ghi chú: “K”: không báo cáo
“-” Báo cáo nhưng không có số liệu