1. Trang chủ
  2. » Tất cả

noi dung boi duong thang 12

8 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 30,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÁNG 12/2016 Một số vấn đề dinh dưỡng hiện nay và giới thiệu chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 – 2020,công tác phòng chống một số bệnh truyền nhiễm cho trẻ em trong giai

Trang 1

THÁNG 12/2016 Một số vấn đề dinh dưỡng hiện nay và giới thiệu chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 – 2020,công tác phòng chống một số bệnh truyền nhiễm

cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay

I Một số vấn đề dinh dưỡng hiện nay

1 Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ mà trọng tâm là giảm suy dinh dưỡng thể thấp còi góp phần cải thiện tầm vóc của trẻ em Việt Nam

2 Cải thiện tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng của trẻ em và bà mẹ

Kiểm soát tình trạng thừa cân – béo phì và yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng

3 Cải thiện khẩu phần ăn thực tế, nâng cao hiểu biết và tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp lý

4 Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế

II chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 – 2020

1 Mục tiêu

1.1 Mục tiêu chung:

Đến năm 2020, bữa ăn của người dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh; suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt thể thấp còi được giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của người Việt Nam, kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béo phì góp phần hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng

1.2 Các mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu 1: Tiếp tục cải thiện về số lượng, nâng cao chất lượng bữa ăn của người dân

- Mục tiêu 2: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em

- Mục tiêu 3: Cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng

- Mục tiêu 4: Từng bước kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân - béo phì

và yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng người trưởng thành

- Mục tiêu 5: Nâng cao hiểu biết và tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp lý

- Mục tiêu 6: Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế

1.3 Tầm nhìn đến năm 2030:

Đến năm 2030, phấn đấu giảm suy dinh dưỡng trẻ em xuống dưới mức có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng (suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 20% và suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 10%), tầm vóc người Việt Nam được cải thiện rõ rệt Nhận thức và hành vi về dinh dưỡng hợp lý của người dân được nâng cao nhằm dự phòng các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng đang có khuynh hướng gia tăng Từng bước giám sát thực phẩm tiêu thụ hàng ngày nhằm có được bữa ăn cân đối và hợp lý về dinh dưỡng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng cơ thể và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi đối tượng nhân dân, đặc biệt là trẻ em tuổi học đường

2 Các giải pháp chủ yếu

Trang 2

a) Giải pháp về chính sách:

- Tiếp tục tập trung chỉ đạo để thực hiện chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân Sớm đưa chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng thể thấp còi là một chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội quốc gia và các địa phương Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu về dinh dưỡng

- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, đặc biệt là phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Y tế với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong triển khai thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng Có chính sách, giải pháp huy động, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức đoàn thể nhân dân và các doanh nghiệp tham gia thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng

- Xây dựng và hoàn thiện các chính sách, quy định về dinh dưỡng và thực phẩm Quy định về sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; tăng cường vi chất vào thực phẩm; chính sách nghỉ thai sản hợp lý, khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ; nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ dinh dưỡng học đường trước hết là lứa tuổi mầm non và tiểu học; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất và cung ứng các sản phẩm dinh dưỡng đặc thù hỗ trợ cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là phụ

nữ có thai, trẻ em dưới 5 tuổi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

b) Giải pháp về nguồn lực:

- Phát triển nguồn nhân lực:

+ Mở rộng đào tạo và sử dụng hiệu quả đội ngũ chuyên gia đầu ngành về dinh dưỡng, dinh dưỡng tiết chế và an toàn thực phẩm

+ Đào tạo cán bộ chuyên sâu làm công tác dinh dưỡng (sau đại học, cử nhân,

kỹ thuật viên dinh dưỡng, dinh dưỡng tiết chế)

+ Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng đặc biệt là mạng lưới cán bộ chuyên trách và cộng tác viên dinh dưỡng ở tuyến cơ sở Nâng cao năng lực quản lý điều hành các chương trình hoạt động dinh dưỡng cho cán bộ trên ở các cấp từ trung ương đến địa phương và các Bộ, ngành liên quan

+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo theo nhu cầu của xã hội, ưu tiên đào tạo nhân lực các dân tộc thiểu số, vùng miền khó khăn và vùng có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao với các hình thức phù hợp (đào tạo cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ, theo nhu cầu); tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực cho ngành dinh dưỡng

- Nguồn lực tài chính:

+ Xã hội hóa, đa dạng các nguồn lực tài chính và từng bước tăng mức đầu tư cho công tác dinh dưỡng Kinh phí thực hiện bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, sự hỗ trợ quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác, trong đó ngân sách nhà nước đầu tư chủ yếu thông qua dự án và chương trình mục tiêu quốc gia

+ Quản lý và điều phối có hiệu quả nguồn lực tài chính, bảo đảm sự công bằng

và bình đẳng trong chăm sóc dinh dưỡng cho mọi người dân Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách

c) Giải pháp về truyền thông vận động và thông tin truyền thông giáo dục dinh dưỡng:

Trang 3

- Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động, nâng cao kiến thức về tầm quan trọng của công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện về tầm vóc, thể chất

và trí tuệ của trẻ em cho các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý

- Triển khai các hoạt động truyền thông đại chúng với các loại hình, phương thức, nội dung phù hợp với từng vùng, miền và từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao hiểu biết và thực hành dinh dưỡng hợp lý đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi, khống chế thừa cân - béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng cho mọi tầng lớp nhân dân

- Tiếp tục thực hiện giáo dục dinh dưỡng và thể chất trong hệ thống trường học (từ mầm non đến đại học): Xây dựng và triển khai chương trình dinh dưỡng học đường (từng bước thực hiện thực đơn tiết chế dinh dưỡng và sữa học đường cho lứa tuổi mầm non và tiểu học) Xây dựng mô hình phù hợp với từng vùng miền

và đối tượng

d) Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật:

- Nghiên cứu xây dựng các chương trình, dự án và các giải pháp can thiệp đặc hiệu góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể lực và thể chất của người dân phù hợp theo vùng, miền, ưu tiên cho những vùng nghèo, khó khăn, dân tộc thiểu số và các nhóm đối tượng có nguy cơ khác

- Chăm sóc, dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ trước, trong và sau sinh Thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và ăn bổ sung hợp lý cho trẻ dưới 2 tuổi

- Nâng cao năng lực giám sát dinh dưỡng và thực phẩm ở trung ương, các viện khu vực và các tỉnh, thành phố nhằm giám sát diễn biến tiêu thụ thực phẩm và tình trạng dinh dưỡng một cách hệ thống

- Phát triển và nâng cao hiệu quả của mạng lưới dịch vụ, tư vấn và phục hồi dinh dưỡng

- Đa dạng hóa sản xuất, chế biến và sử dụng các loại thực phẩm sẵn có ở địa phương Phát triển hệ sinh thái vườn - ao - chuồng, bảo đảm sản xuất, lưu thông, phân phối và sử dụng thực phẩm an toàn Tăng cường sử dụng cá, sữa, rau trong bữa ăn hàng ngày

- Thiết lập hệ thống giám sát, cảnh báo sớm mất an ninh thực phẩm cấp quốc gia và an ninh thực phẩm hộ gia đình Xây dựng kế hoạch để đáp ứng kịp thời trong tình trạng khẩn cấp

đ) Giải pháp về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế:

- Nâng cao năng lực, nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm Khuyến khích nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ về chọn, tạo giống mới có hàm lượng các chất dinh dưỡng thích hợp; nghiên cứu sản xuất và chế biến các thực phẩm bổ sung, vi chất dinh dưỡng, sản phẩm dinh dưỡng và dinh dưỡng đặc hiệu phù hợp với các đối tượng

- Đẩy mạnh tin học hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành dinh dưỡng

và an toàn thực phẩm

- Tăng cường sử dụng thông tin và bằng chứng khoa học trong xây dựng chính sách, lập kế hoạch, chương trình, dự án về dinh dưỡng ở các cấp, đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng thể thấp còi và thiếu vi chất dinh dưỡng

Trang 4

- Áp dụng kinh nghiệm và thành tựu khoa học dinh dưỡng trong dự phòng béo phì, hội chứng chuyển hóa và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng

- Chủ động tích cực hợp tác với các quốc gia, các viện, trường tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo để nhanh chóng tiếp cận các chuẩn mực khoa học và công nghệ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực dinh dưỡng

- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế một cách toàn diện để hỗ trợ, thúc đẩy triển khai thực hiện Chiến lược

- Lồng ghép các dự án hợp tác quốc tế với hoạt động của Chiến lược quốc gia

về dinh dưỡng nhằm thực hiện các mục tiêu của Chiến lược

4 Các giai đoạn thực hiện:

a) Giai đoạn 1 (2011-2015): Triển khai các hoạt động trọng tâm nhằm cải thiện dinh dưỡng, chú trọng công tác giáo dục, huấn luyện, phát triển nhân lực và

bổ sung các chính sách hỗ trợ cho dinh dưỡng, thể chế hóa việc chỉ đạo của Nhà nước đối với công tác dinh dưỡng Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu

b) Giai đoạn 2 (2016 - 2020): Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 1 (2011 - 2015), điều chỉnh chính sách, can thiệp phù hợp, triển khai toàn diện các giải pháp, nhiệm vụ để thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược Đẩy mạnh khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về dinh dưỡng phục vụ công tác kế hoạch Duy trì bền vững, đánh giá toàn diện việc thực hiện Chiến lược

5 Các chương trình, đề án, dự án chủ yếu thực hiện Chiến lược

- Dự án truyền thông, giáo dục dinh dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực:

- Dự án Phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam:

- Dự án Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng

- Chương trình Dinh dưỡng học đường

- Dự án Kiểm soát thừa cân - béo phì và phòng chống bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng

- Chương trình Cải thiện an ninh dinh dưỡng, thực phẩm hộ gia đình và đáp ứng dinh dưỡng trong trường hợp khẩn cấp

- Dự án Giám sát dinh dưỡng

III Công tác phòng chống một số bệnh truyền nhiễm cho trẻ em trong giai đoạn hiện nay

Hiện nay sự hoành hành của đại dịch Ebola đang đe dọa châu Phi và thế giới Bên cạnh đó, các loại bệnh dịch trong nước như bệnh cúm, đặc biệt là virut cúm A/ H5N6; viêm não Nhật Bản, tay-chân-miệng, sởi, thủy đậu, tiêu chảy vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bùng phát tại các địa phương và đối tượng dễ mắc bệnh nhất là trẻ

em vì vậy cần có một số biện pháp để phòng bênh kịp thời:

1 Cách phòng tránh một số bênh truyền nhiễm cho trẻ em

1.1.Tiêm vắc – xin đầy đủ cho trẻ:

Tiêm vắc- xin là giải pháp hữu hiệu nhất hiện nay giúp trẻ có khả năng tránh các bệnh truyền nhiễm Các bậc cho mẹ lưu ý chủ động đưa trẻ đi tiêm phòng theo đúng lịch, đúng độ tuổi và đúng loại vắc - xin

Trang 5

1.2 Giữ gìn vệ sinh cá nhân cho trẻ:

- Thường xuyên cho trẻ rửa tay đúng cách trước, sau khi ăn hoặc bất cứ khi nào thấy bị nhiễm bẩn để hạn chế tối đa vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể trẻ

- Ngoài ra, cha mẹ cũng chú ý tắm rửa sạch sẽ cho trẻ hàng ngày, nhằm bảo vệ

và luyện tập cho trẻ thói quen tự giác, biết cách chăm lo bản thân từ nhỏ, khi không có bố mẹ ở bên cạnh

1.3 Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ:

- Các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, dễ dàng xâm nhập và tấn công những người có sức đề kháng kém Đối với trẻ nhỏ, cha mẹ cần chú ý thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng một cách khoa học và hợp lý để tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên của trẻ

- Tránh cho trẻ ăn vặt nhiều, trẻ sẽ bỏ các bữa chính và không tốt cho sức khỏe Tại trường học, các bậc phụ huynh cũng cần quan tâm đến các thực đơn bữa chính và bữa phụ hàng ngày của trẻ, để có thể theo dõi và điều chỉnh thực đơn mỗi ngày của trẻ sao cho hợp lý

1.4 Cách ly trẻ để không tiếp xúc nguồn bệnh:

Các bệnh truyền nhiễm thường dễ lây lan qua con đường hô hấp, nếu như người bệnh ho, hắt hơi, vi khuẩn gây bệnh sẽ xuất hiện trong không khí và trẻ khi hít vào đó sẽ dễ bị lây bệnh Cần cho trẻ thường xuyên đeo khẩu trang mỗi khi ra đường cũng như trong trường học để bảo vệ trẻ khỏi bị lây bệnh truyền nhiễm

1.5 Thường xuyên nắm bắt tình hình tại trường học:

- Cha mẹ và giáo viên cần thường xuyên liên lạc, trao đổi để nắm bắt được tình hình học tập, tình trạng sức khỏe của con em mình cũng như trong lớp học, để cảnh giác và có biện pháp phòng ngừa bệnh truyền nhiễm

- Ngoài ra, phụ huynh cần trò chuyện với trẻ nhiều hơn về mọi thứ ở trường học, để hướng dẫn trẻ tự bảo vệ mình và kịp thời phát hiện những dấu hiệu, triệu chứng của bệnh truyền nhiễm để đưa trẻ đi chữa trị dứt điểm ngay, tránh tổn hại đến sức khỏe

1.6 Tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ điều trị:

Khi trẻ bị bệnh, trước tiên cần cách ly trẻ khỏi môi trường xung quanh nhất là trường học để tránh lây lan sang cho các bạn Đồng thời đưa trẻ đi thăm khám ngay, sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ thì bệnh mới nhanh khỏi Lưu ý tránh tự ý mua thuốc và chữa cho trẻ tại nhà, bệnh có thể nặng thêm

2 Một số hướng dẫn phòng chống dịch

Trên thực tế, việc triển khai phòng chống dịch không bao giờ tách riêng từng biện pháp riêng lẻ mà phải tiến hành nhiều biện pháp đồng bộ, phòng dịch và dập dịch trên nguyên tắc 3 nhóm bệnh truyền nhiễm chính: lây theo đường tiêu hóa, đường hô hấp và đường máu

1.1.Nguyên tắc chung phòng chống dịch:

- Can thiệp toàn diện vào cả 3 mắt xích của quá trình dịch, xong cần xác định những trọng tâm ưu tiên cho từng mắt xích của mỗi loại bệnh dịch

- Coi trọng biện pháp phòng chống dịch không đặc hiệu như: vệ sinh cá nhân (rửa tay bằng xà phòng, mang khẩu trang, súc miệng và nhỏ mũi bằng nước muối, che tay khi ho, không khạc nhổ bừa bãi, mặc ấm), cách ly

Trang 6

- Thường xuyên thực hiện tốt công tác giám sát dịch, chủ động nắm chắc tình hình dịch của đơn vị và khu vực dân cư nơi đóng quân hoặc nơi đơn vị sắp đến để

có kế hoạch chủ động phòng chống bệnh dịch kịp thời

- Sử dụng thuốc, vacxin khi có dự báo nguy cơ dịch bệnh và chỉ định

- Thực hiện đúng hướng dẫn phòng chống dịch và các chế độ báo cáo của Cục Quân y

2 Phòng chống một số dịch bệnh

2.1 Phòng chống dịch đối với nhóm bệnh lây theo đường tiêu hóa

+ Phát hiện sớm người bệnh bằng 3 phương pháp: chẩn đoán lâm sàng, xét nghiệm (soi phân tươi, cấy phân, chất nôn), giám sát dịch tễ học (chú ý tân binh, người đi xa về) Nếu không có khả năng xét nghiệm thì lấy mẫu chuyển ngay về tuyến sau

+ Điều trị triệt để bệnh nhân: đặc hiệu, đúng phác đồ, đủ liều, khỏi về lâm sàng và vi sinh vật, ngăn ngừa tái phát

+ Cách ly kịp thời và hợp lý tùy theo tính chất lây truyền của từng bệnh: bệnh

tả, thương hàn, lỵ cách ly trong suốt thời gian điều trị (từ khi ủ bệnh đến khi lui bệnh, tùy thuộc kết quả xét nghiệm phân sau khi khỏi bệnh)

+ Tổ chức giám sát chặt chẽ phát hiện sớm và chính xác mọi nguồn truyền nhiễm (bệnh nhân, các trường hợp nhiễm trùng không triệu chứng)

+ Quản lý những trường hợp bệnh có thời gian thải mầm bệnh kéo dài, kể cả những người mang mầm bệnh không triệu chứng

+ Xử lý khử trùng giường bệnh, buồng bệnh, các loại chất thải, đồ dùng sinh hoạt của người bệnh, các dụng cụ y tế

+ Tiến hành xử lý vệ sinh phân, rác, khử trùng nguồn nước

+ Diệt vật chủ trung gian truyền bệnh: phun diệt ruồi, nhặng…

+ Tuyên truyền giáo dục vệ sinh cá nhân: rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn

và sau khi đi vệ sinh; kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh nhà ăn, nhà bếp, thực hiện “ăn chín, uống sôi”, không ăn tiết canh, gỏi sống, rau sống

+ Định kỳ cấy trùng dụng cụ cấp dưỡng, xét nghiệm vi sinh vật đường ruột cho đội ngũ nuôi quân, tiếp phẩm

+ Nâng cao sức đề kháng của cơ thể, tăng cường khả năng miễn dịch không đặc hiệu bằng chế độ dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý và luyện tập thân thể tốt

+ Tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh, vận động mọi người tự giác thực hiện các chế độ vệ sinh, tập huấn kiến thức thực hành, củng cố mạng lưới chiến sĩ vệ sinh + Tiêm chủng phòng bệnh để gây miễn dịch đặc hiệu Sử dụng vacxin là biện pháp rất tốt (nếu có điều kiện)

2.2 Phòng chống dịch đối với nhóm bệnh lây theo đường hô hấp:

+ Phát hiện sớm người mắc bệnh bằng đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, xét nghiệm vi sinh vật, người mang mầm bệnh không triệu chứng trong cộng đồng để

tổ chức cách ly và điều trị kịp thời Khai báo tối khẩn cấp nếu có dịch hạch (thể phổi), SARS, cúm A (H5N1), Zika, bệnh có ca tử vong nhanh

+ Điều trị triệt để theo đúng phác đồ quy định đối với những bệnh có thuốc đặc trị, áp dụng hình thức cách ly phù hợp với từng bệnh Biện pháp đeo mạng che mũi và miệng, nằm nghỉ tại buồng cách ly có tác dụng tốt

+ Phát hiện sớm động vật mắc bệnh, tiến hành điều trị hoặc tiêu diệt

Trang 7

+ Tiến hành các biện pháp mở cửa sổ và cửa ra vào để tăng cường sự lưu thông, thoáng đãng không khí trong nhà ở, buồng bệnh

+ Khử trùng không khí bị ô nhiễm ở buồng bệnh, phòng khám, nhà ở bằng phun khí dung Dùng đèn cực tím hoặc tận dụng ánh sáng mặt trời để khử trùng không khí hoặc bề mặt, quần áo bị ô nhiễm

+ Khử trùng các dụng cụ cá nhân, nhất là đồ dùng ăn uống cùng các chất thải

từ đường hô hấp của bệnh nhân

+ Nâng cao sức khỏe chung, dinh dưỡng hợp lý, tăng sức đề kháng rèn luyện trong các điều kiện thời tiết, khí hậu thay đổi

+ Coi trọng biện pháp phòng chống dịch không đặc hiệu: vệ sinh cá nhân (rửa tay bằng xà phòng, mang khẩu trang, súc miệng, nhỏ mũi bằng nước muối, che tay khi ho, không khạc nhổ bừa bãi, mặc ấm), cách ly

+ Chỉ định sử dụng kháng sinh dự phòng cần hết sức thận trọng và hạn chế, phải đúng theo hướng dẫn của Cục Quân y

2.3 Phòng chống dịch đối với nhóm bệnh lây theo đường máu:

+ Bệnh có nguồn truyền nhiễm là người thì việc cơ bản là cách ly sớm nguồn truyền nhiễm và điều trị đặc hiệu triệt để

+ Bệnh có nguồn truyền nhiễm là động vật, cần phát hiện sớm các dịch ở động vật, đặc biệt là các động vật ở gần người

+ Các biện pháp cơ học, vật lý, hóa học, sinh học để diệt hay hạn chế sự phát triển của côn trùng truyền bệnh (chú ý khả năng kháng hóa chất)

+ Khử khuẩn tuyệt đối các dụng cụ y tế, nhất là các dụng cụ tiêm truyền, phẫu thuật nghi có nhiễm các loại virut viêm gan B, C hay HIV

+ Các mẫu máu hoặc các chế phẩm từ máu dùng truyền cho bệnh nhân cần được kiểm tra sàng lọc chu đáo để bảo đảm loại trừ các mẫu có chứa mầm bệnh lây truyền qua đường truyền máu

+ Nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý, rèn luyện tăng sức đề kháng không đặc hiệu của cơ thể

+ Hạn chế côn trùng đốt hút máu bằng các biện pháp: nằm màn, dùng màn có tẩm hóa chất, dùng kem hoặc dầu xua bôi lên phần da hở khi lao động hoặc luyện tập

+ Giảm thiểu các yếu tố nguy cơ mắc bệnh như: sử dụng bơm tiêm một lần, hạn chế truyền máu, chế phẩm từ máu khi không thật cần thiết, hạn chế hoạt động

ở những địa điểm, những thời điểm mà côn trùng hoạt động mạnh nhất

+ Dùng kháng sinh hoặc hóa dược dự phòng khẩn cấp cho nhóm người có nguy cơ cao theo chỉ định

TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG SẴN SÀNG ĐI HỌC

I MỤC TIÊU

- Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng thực hành cho CBQL và GVMN trong việc vận dụng 10 modul ưu tiên vào thực tiễn công tác trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm để triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non (GDMN); Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, khả năng sẵn

Trang 8

sàng đi học cho trẻ mầm non, đặc biệt là đối với trẻ em dân tộc thiểu số và trẻ có hoàn cảnh khó khăn;

- Bảo đảm hầu hết trẻ từ 3 - 5 tuổi ở mọi vùng miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc giáo dục 2 buổi/ngày, được ăn trưa để học bán trú tại trường;

- Giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở

độ tuổi mầm non, đặc biệt là đối với trẻ em dân tộc thiểu số và trẻ có hoàn cảnh khó khăn;

- Nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên và cán bộ quản lý trường mầm non;

- Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành

vi và huy động sự tham gia của cha mẹ và cộng đồng tham gia chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non

II NỘI DUNG

1 Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện lồng ghép 10 modul ưu tiên vào nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương; với nhiệm vụ cụ thể của từng năm học

2 Xây dựng mô hình điểm “môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”

3 Tổ chức tốt bữa ăn, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ

4 Tiếp tục ưu tiên tập trung nguồn lực đầu tư CSVC, thiết bị cho các trường mầm non đặc biệt các trường mầm non ở miền núi vùng, sâu, vùng xa

5 Xây dựng nội dung tuyên truyền, phối hợp với cha mẹ và các tổ chức xã hội trong việc chăm sóc giáo dục trẻ mầm non

Ngày đăng: 17/09/2018, 20:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w