Quản lí trường mầm non - Quản lí trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lí hiệu trưởng đến tập thể các bộ giáo viên để chính họ tácđộng trực tiếp đ
Trang 1NỘI DUNG BẮT BUỘC
THÁNG 10
QUẢN LÝ NHÓM LỚP CỦA GIÁO DỤC MẦM NON VÀ CÔNG TÁC
THANH KIỂM TRA TRONG TRƯỜNG MẦM NON
A QUẢN LÝ NHÓM LỚP CỦA GIÁO DỤC MẦM NON
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài học, bản thân có thể:
- Nắm được lí luận cơ bản nhất về quản lí nhóm/lớp học mầm non
- Xác định rõ những mục tiêu cơ bản của quản lí nhóm/lớp
- Nêu lên được nội dung quản lí nhóm/lớp ở trường mầm non
- Vận dụng kiến thức quản lí nhóm/lớp học mầm non vào hoạt động quản
lí nhóm/ lớp học mầm non trong thực tiễn
II NỘI DUNG:
- Nội dung 1: Khái quát chung về quản lí nhóm/lớp
- Nội dung 2: Nội dung quản lí nhóm/lớp
III NỘI DUNG:
1 TÌM HIỂU KHÁI NIỆM QUẢN LÍ, QUẢN LÍ GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÍ TRƯỜNG MẦM NON, QUẢN LÍ LỚP HỌC; VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN
LÍ NHÓM/LỚP
1 Khái niệm quản lí trường mầm non, quản lí lớp nhóm/ lớp học
a Quản lí trường mầm non
- Quản lí trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lí (hiệu trưởng) đến tập thể các bộ giáo viên để chính họ tácđộng trực tiếp đến quá trình chăm sóc – giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêugiáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của từng bậc học
Quá trình chăm sóc – giáo dục trẻ bao gồm các nhân tố tạo thành như:mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, giáo dục trẻ em từ 0 đến 6 tuổi,kết quả chăm sóc – giáo dục trẻ.Các nhân tố của quá trình chăm sóc – giáo dụctrẻ có quan hệ tương hỗ, trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dục giữ vai trò địnhhướng cho sự vận động phát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố
2 Vai trò, nhiệm vụ của giáo viên mầm non trong quá trình quản lí nhóm/lớp học mầm non:
Giáo viên là chủ thể trực tiếp của quá trình chăm sóc – giáo dục trẻ, họ làlực lượng chủ yếu, là nhân vật trung tâm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà
Trang 2trường Vì thế, giáo viên mầm non là nhân tố quyết định trực tiếp chất lượnggiáo dục mầm non.
Giáo viên là người giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức quản lí, điềuhành các hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ Đội ngũ giáo viên là người trực tiếpthực hiện nhiệm vụ chăm sóc – giáo dục trẻ và xây dựng nhà trường và là người
có vai trò quyết định đối với chất lượng giáo dục của trường Vai trò quan trọng
đó đòi hỏi đội ngũ giáo viên, cán bộ, công nhân viên phải không ngừng nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm, phẩm chất đạo đức nghềnghiệp, ổn định và đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo phục vụ các yêu cầu trước mắt
và lâu dài của trường Vì vậy, giáo viên phải hết lòng yêu thương trẻ, đối xửcông bằng đối với trẻ, là việc nhiệt tình và có trách nhiệm cao, luôn có ý thứcphấn đấu vươn lên về mọi mặt, đảm bảo chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ và
có uy tín đối với phụ huynh, đối với cộng đồng
Nhiệm vụ của trường mầm non đòi hỏi người giáo viên về trách nhiệm cánhân rất cao trong tiến trình hoạt động hiện hành các hoạt động của trường Sảnphẩm lao động của người giáo viên có ảnh hưởng đến xã hội, kinh tế, chính trị,văn hóa Đặc trưng công tác quản lí trường mầm non đòi hỏi các nhà quản líkhông chỉ là người có học vấn, có kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt màcòn phải biết tìm ra những đặc điểm của trẻ để có phương pháp tác động phùhợp để thúc đẩy sự phát triển của trẻ Những nét đặc trưng đó về nghề nghiệpcủa người giáo viên mầm non phải được thể hiện trong nhân cách của ngườiquản lí
* Để quản lí lớp học có hiệu quả, giáo viên mầm non cần nắm vững được các mặt sau:
- Hiểu được đặc điểm trẻ;
- Xây dựng kế hoạch của nhóm lớp;
- Quản lý trẻ hằng ngày;
- Đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ;
- Đánh giá sự phát triển của trẻ;
- Quản lí cơ sở vật chất của nhóm lớp;
- Xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa giáo viên với cha mẹ trẻ
* Để phát huy vai trò của mình, người giáo viên mầm non phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo mục tiêu giáo dục mầm non, phảithực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình chăm sóc - giáo dục mầm non
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình trẻ trong việc chăm sóc, nuôidưỡng, giáo dục trẻ và tuyên truyền hướng dẫn kiến thức khoa học nuôi dạy trẻcho các bậc cha mẹ
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ trường mầm non, tích cực tham gia các hoạt động xã hội
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng công bằngvới trẻ, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em, bảo vệ an toàn tuyệtđối tính mạng của trẻ
- Làm đồ chơi, đồ dùng dạy học, bảo quản và sử dụng tốt trang thiết bị tàisản của nhóm/lớp
Trang 3- Đoàn kết và có trách nhiệm xây dựng tập thể không ngừng tiến bộ.
- Không ngừng rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác
- Thực hiện các quyết định của hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của hiệutrưởng và các cấp quản lí giáo dục
Các nhiệm vụ của giáo viên mầm non có liên quan chặt chẽ với nhau, tácđộng qua lại, bổ sung cho nhau và được tiến hành thống nhất trong quá trìnhchăm sóc – giáo dục trẻ
2 TÌM HIỂU MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN LÍ NHÓM/LỚP CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON
1 Mục tiêu quản lí và mục tiêu quản lí nhóm/lớp học mầm non:
a Mục tiêu quản lí trường mầm non:
Mục tiêu quản lí trường mầm non thực chất là những chỉ tiêu về mọi hoạtđộng của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Đó cũng lànhững nhiệm vụ phải thực hiện, đồng thời là kết quả mong muốn đạt được khikết thúc 1 chu kì quản lí
Quá trình quản lí trường mầm non phải xác định và phấn đấu thực hiện những mục tiêu cơ bản sau đây.
- Mục tiêu số lượng: Đảm bảo chỉ tiêu thu hút số lượng trẻ trong độ tuổiđến trường
- Mục tiêu chất lượng: Bảo đảm chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáodục trẻ theo mục tiêu đào tạo
- Xây dựng và phát triển tập thể sư phạm: đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu và nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm, phẩmchất nghề nghiệp và đời sống vật chất, tinh thần
- Xây dựng, sử dụng, bảo quản tốt cơ sở vật chất phục vụ cho yêu cầuchăm sóc – giáo dục trẻ
- Huy động các nguồn kinh phí có hiệu quả
- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục mầm non trên địa bàn trường đóng
- Cải tiến công tác quản lí nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt độngtrong nhà trường
Mỗi mục tiêu thể hiện đặc trưng của hoạt động quản lí nhưng giữa chúng
có liên quan mật thiết và phối hợp hỗ trợ với nhau tạo thành 1 hệ thống mạnglưới mục tiêu toàn diện Trách nhiệm của người cán bộ quản lí là phải làm chomục tiêu trở thành hiện thực
Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu quản lí, các cấp quản lí Giáo dục mầmnon đều phải được tổ chức và hoạt động dựa trên những nguyên tắc nhất định
b Mục tiêu quản lí nhóm/lớp mầm non
Mục tiêu quản lí nhóm/lớp thực chất là những chỉ tiêu về hoạt động củanhóm/lớp được dự kiến trong năm học Đó cũng là những nhiệm vụ phải thựchiện, đồng thời là kết quả mong muốn đạt được khi kết thúc một năm học
Quá trình quản lí nhóm/lớp phải xác định và phấn đấu thực hiện nhữngmục tiêu cơ bản sau đây:
- Mục tiêu chất lượng: Bảo đảm chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáodục trẻ theo mục tiêu đào tạo
Trang 4- Xây dựng, sử dụng, bảo quản tốt cơ sở vật chất phục vụ cho yêu cầuchăm sóc – giáo dục trẻ.
2 Nguyên tắc quản lí giáo dục mầm non, cách vận dụng nguyên tắc quản lí trong quản lí nhóm/lớp mầm non
Nguyên tắc quản lí giáo dục là những luận điểm có tính quy luật chỉ đạothành công hoạt động quản lí
Nguyên tắc quản lí giáo dục được nhận thức đúng đắn trong quá trìnhtổng kết những kinh nghiệm quản lí giáo dục và ngày càng được bổ sung hoànthiện có vai trò chỉ đạo toàn bộ hoạt động của chủ thể quản lí và là cơ sở để xâydựng hệ thống các phương pháp quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục là một bộ phận của quản lí xã hội với đặc trưng cơ bản làquản lí con người Vì vậy việc tuân thủ các nguyên tắc quản lí có ý nghĩa quantrọng trong quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện mục tiêu quản lí nhóm/lớp trongtrường mầm non
Các nguyên tắc quản lí giáo dục mầm non
1- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong quản lí giáo dục
2- Tập trung dân chủ
3- Nguyên tắc pháp chế
4- Đảm bảo tính khoa học
5- Đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể
6- Kết hợp giữa nhà nước và xã hội
Nguyên tắc quản lí là những luận điểm có tính chất quy luật được đúc kết
từ thực tiễn giáo dục, là chỗ dựa đán tin cậy về lí luận giúp người cán bộ quản lígiáo dục định hướng đúng đắn trong hoàn cảnh phức tạp luôn biến đổi để tựmình giải quyết các tình huống cụ thể, đa dạng và biết tổ chức 1 cách khoa họccác hoạt động giáo dục để đạt hiệu quả tối ưu Trong thực tiễn của hoạt độngquản lí giáo dục, các nguyên tắc liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại bổsung cho nhau Chất lượng và hiệu quả giáo dục được đảm bảo thực hiện tốt cácnguyên tắc quản lí
3 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÍ NHÓM/LỚP CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON TRONG TRƯỜNG MẦM NON
3.1 Tìm hiểu, nắm vững đặc điểm của trẻ.
Vì thế, nắm vững đặc điểm của từng trẻ là một trong những nội dung quantrọng của công tác quản lí nhóm, lớp ở trường mầm non
Để nắm được đặc điểm của trẻ, giáo viên có thể tiến hành bằng nhiều
biện pháp khác nhau như:
- Trao đổi trực tiếp với gia đình trẻ để thu nhận những thông tin cần thiết
về trẻ
- Quan sát, theo dõi trẻ tham gia vào các hoạt động hàng ngày, thườngxuyên gần gũi chuyện trò cùng trẻ
- Sử dụng phiếu điều tra trưng cầu ý kiến của phụ huynh
- Ghi nhật kí về trẻ hoặc thăm gia đình trẻ
- Tạo tình huống để trẻ bộc lộ đặc điểm…
Tìm hiểu trẻ để nắm được đặc điểm của từng trẻ là một việc làm thườngxuyên, liên tục trong cả năm học và phải có kế hoạch cụ thể mới thu được những
Trang 5thông tin phong phú, có độ tin cậy về thực trạng và khả năng hoàn cảnh của trẻ Tuynhiên ở từng thời điểm cụ thế, nội dung và biện pháp tiến hành có khác nhau.
- Chẳng hạn, giai đoạn đầu năm học, giáo viên tìm hiểu để nắm sơ bộnhững nét cơ bản của từng trẻ và của cả lớp nói chung (họ tên, ngày tháng nămsinh, đặc điểm nổi bật về tâm sinh lí, họ tên bố mẹ trẻ, địa chỉ gia đình,…) Trên
cơ sở đó dự kiến chế độ chăm sóc cho phù hợp
- Những tháng tiếp theo, việc tìm hiểu trẻ nhằm giúp giáo viên kiểm tra lại
độ chính xác của các thông tin thu được từ ban đầu, bổ sung thêm những thôngtin cần thiết về trẻ, giúp giáo viên hiểu đầy đủ, sâu sắc đối tượng giáo dục củamình, Đó là cơ sở để bổ sung, điều chỉnh kịp thời kế hoạch, biện pháp chăm sóc– giáo dục trẻ
- Giai đoạn cuối học kì hay cuối năm học tiếp tục tìm hiểu để nắm vữngnhững nét tính cách, năng khiếu, sở thích của trẻ, mức độ tiến bộ của trẻ vể cácmặt so với đầu năm, kịp thời bổ sung động, điều chỉnh biện pháp tác động sưphạm để đạt được kết quả cao hơn
3.2 Xây dựng kế hoạch của nhóm lớp.
Xây dựng kế hoạch là dự kiến trước những công việc phải làm, biện phápthực hiện các công việc đó cũng như điều kiện đảm bảo cho công việc thực hiệnthành công
Giáo viên phụ trách các nhóm lớp cần phải xây dựng các loại kế hoạch: kếhoạch năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần
Nếu phân loại kế hoạch theo nội dung công việc thì giáo viên phải xâydựng kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch giáo dục, kế hoạch thực hiện các chuyên đề
3.3 Quản lý trẻ hàng ngày:
* Đảm bảo chỉ tiêu số lượng trẻ đến lớp
* Quản lí trẻ trong các thời điểm sinh hoạt hàng ngày
- Quản lí trẻ trong giờ đón trẻ:
- Quản lí trẻ trong giờ chơi:
- Quản lí trẻ chơi trong lớp :
- Quản lí trẻ chơi ngoài trời:
* Quản lí trẻ trong giờ học (hoạt động chung)
* Quản lí trẻ trong giờ ăn
* Quản lý trẻ trong giờ ngủ
* Quản lí trẻ trong giờ trả trẻ
3.4 Đảm bảo chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ
- Thực hiện tốt chế độ sinh hoạt
- Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho trẻ
- Đảm bảo chất lượng thực hiện chương trình giáo dục
3.5 Đánh giá sự phát triển của trẻ
3.6.'Quản lí cơ sở vật chất của nhóm lớp
Cơ sở vật chất của nhóm, lớp là tòan bộ các phương tiện vật chất kĩ thuậtđược nhà trường trang bị để chăm sóc – giáo dục trẻ em Nó bao gồm các phòngnhóm, đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị, sách báo, tài liệu chuyên môn…đó là điềukiện không thể thiếu được để nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ vàhiệu quả làm việc của giáo viên
Trang 64 THỰC HÀNH
1 Đánh giá giáo viên quản lí nhóm lớp
Để đánh giá hiệu quả quản lí nhóm, lớp của giáo viên cần đánh giá dựatrên các mặt:
- Về phía trẻ: cô giáo bao quát trẻ tốt, lập kế hoạch giáo dục phù hợp, tổ
chức hoạt động lớp phù hợp (bao gồm: thực hiện tốt thiết kế bài tập theo chươngtrình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọngcủa trẻ (chú ý đến hứng thú của từng cá nhân) lập kế hoạch phù hợp với đặcđiểm tâm sinh lí của trẻ và tổ chức triển khai những hoạt động trong thực tế (biếttriển khai, điều chỉnh linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn, mềm dẻo trong việcthực hiện kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế) và kết quả trên trẻ - đánh giárút kinh nghiệm theo quá trình mình thực hiện đúng kế hoạch
- Với phụ huynh: giáo viên biết tư vấn cho phụ huynh về những vấn đề
nóng bỏng, ví dụ: vấn đề dịch bệnh, về những biểu hện của trẻ: tâm lí của trẻkhông tốt vào những thời điểm nào đó Giáo viên biết cách phối hợp với phụhuynh để giáo dục trẻ có hiệu quả
- Với ban giám hiệu: Thực hiện tốt chức năng chuyên môn và nhữngnhiệm vụ của nhà trường giao trong năm học
- Với đồng nghiệp: Hỗ trợ với nhau trong công việc tốt Tạo được mốiquan hệ tốt với đồng nghiệp
Trang 7B CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA TRONG TRƯỜNG MẦM NON
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tronglĩnh vực giáo dục
đấu tranh chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục theo qui định củapháp luật
1.2 Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Banthanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, việc thực hiện qui chế dân chủ ở cơ sở Ban thanh tra nhân dânchịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban chấp hành công đoàn cơ sở và có nhiệm vụgiám sát các mặt hoạt động trong đơn vị Phạm vi giám sát của Ban thanh gianhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp được qui định tại nghị định số99/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2005 như sau:
- Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước,nhiệm vụ công tác hàng năm của cơ quan đơn vị;
- Sử dụng kinh phí hoạt đông từ nguồn ngân sách nhà nước, sử dụng cácquỹ, chấp hành chế độ quản lý tài chính, tài sản và công tác tự kiểm tra tài chínhcủa cơ quan, đơn vị;
- Thực hiện nội qui, qui chế của cơ quan, đơn vị;
- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, nhân viên, viên chứctheo qui định của pháp luật;
- Việc tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo; việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp; việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định
xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp;Chương 1.3- Kiểm tra nội bộ trường học 85
- Việc thực hiện các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc xử lý các vụ việc tham nhũng, lãng phítrong cơ quan, đơn vị;
- Những việc khác theo qui định của pháp luật Cần phân biệt các loạihoạt động thanh tra giáo dục, kiểm tra nội bộ trường học, thanh tra nhân dân vàxác định mối quan hệ giữa chúng:
- Giống nhau: Các hoạt động thanh tra giáo dục, kiểm tra nội bộ, thanh tranhân dân đều là hoạt động quan sát, theo dõi các hoạt động giáo dục và giúp đỡđối tượng hoàn thành tốt nhiệm vụ Về nội dung công việc đều là kiểm soát,đánh giá trạng thái của hệ; phổ biến, truyền bá kinh nghiệm tiên tiến cũng nhưphát hiện lệch lạc để điều chỉnh, uốn nắn
Trang 8- Khác nhau: Các hoạt động thanh tra giáo dục, kiểm tra nội bộ, thanh tranhân dân khác nhau về tính chất, chủ yếu về tư cách pháp nhân của người thựchiện thanh kiểm tra, về tổ chức hoạt động, về đối tượng và cách xử lý
+ Về tính chất: Thanh tra giáo dục là hoạt động kiểm tra và đánh giáchính thức có tính Nhà nước của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên đối với cấpdưới Kết luận thanh tra mang tính pháp lý cao Kiểm tra nội bộ có tính chất tổchức quản lý trong nội bộ là chủ yếu (song vẫn mang tính chất hành chính phápchế) Thanh tra nhân dân vừa mang tính pháp lý vừa mang tính quần chúng vànặng về tư vấn và thuyết phục
+ Về tổ chức: Thanh tra giáo dục là hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước
do pháp luật qui định, và có tính ổn định cao; thanh tra viên là công chức nhànước được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra Bankiểm tra nội bộ do thủ trưởng đơn vị trực tiếp quyết định thành lập, tổ chức thựchiện và ít ổn định hơn Còn ban thanh tra nhân dân trong các cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp do Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu côngnhân, viên chức bầu ra bằng phiếu kín và chịu sự chỉ đạo của Ban chấp hànhcông đoàn cơ sở
+ Về đối tượng: Đối tượng của thanh tra giáo dục là cơ quan, tổ chức, cánhân cấp dưới với những công việc và hoạt động của họ Đối tượng của kiểm tranội bộ là bộ phận, cá nhân trong một tổ chức với những công việc, hoạt động vàmối quan hệ của họ Đối tượng của thanh tra nhân dân là bộ phận, cá nhân trongviệc thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước và chế độ nội qui của đơn vị
+ Về xử lý Thanh tra giáo dục: có tính chất và hiệu lực pháp lý cao, buộcđối tượng phải thực hiện; có thể đình chỉ hoạt động khi thật cần thiết Kiểm tranội bộ: xem xét, phát hiện, uốn nắn, điều chỉnh, giúp đỡ trong nội bộ Thanh tranhân dân: chủ yếu là kiến nghị và giám sát việc thực hiện kiến nghị
2 Vị trí, vai trò của công tác kiểm tra nội bộ trường học
Kiểm tra nội bộ trường học là chức năng quản lý cơ bản, là khâu đặc biệtquan trọng trong chu trình quản lý đảm bảo tạo lập mối liên hệ ngược thườngxuyên, kịp thời giúp hiệu trưởng hình thành cơ chế điều chỉnh hướng đích trongquá trình quản lý nhà trường
Kiểm tra nội bộ trường học là một công cụ sắc bén góp phần tăng cườnghiệu lực quản lý trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo trongnhà trường
Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Thực tế chothấy, nếu kiểm tra đánh giá chính xác, chân thực sẽ giúp hiệu trưởng có thôngtin chính xác về thực trạng của đơn vị mình cũng như xác định các mức độ, giátrị, các yếu tố ảnh hưởng, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp điềuchỉnh, uốn nắn có hiệu quả Như vậy, kiểm tra vừa là tiền đề, vừa là điều kiện đểđảm bảo thực hiện các mục tiêu
Kiểm tra còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp đỡ các đốitượng kiểm tra làm việc tốt hơn, có hiệu quả hơn Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từngkhẳng định: Nếu tổ chức việc kiểm tra được chu đáo, thì công việc của chúng tanhất định tiến bộ gấp mười, gấp trăm lần
Trang 9Kiểm tra chẳng những giúp nhà quản lý thu thập thông tin về hoạt độngcủa đối tượng quản lý mà còn giúp nhà quản lý nhận rõ kế hoạch, việc chỉ đạo,điều hành… cuả mình có khoa học, khả thi không, từ đó có các biện pháp điềuchỉnh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
Kiểm tra nội bộ trường học thực hiện việc xem xét và đánh giá mức độhoàn thành nhiệm vụ của các thành viên, bộ phận trong nhà trường, phân tíchnguyên nhân của các ưu, nhược điểm đồng thời đề xuất các biện pháp phát huy
ưu điểm, khắc phục những hạn chế, thiếu sót Do đó giúp cho việc động viên,khen thưởng chính xác các cá nhân, đơn vị; khuyến khích cái tốt, truyền bá kinhnghiệm tiên tiến đồng thời phát hiện ra những lệch lạc, sai sót để uốn nắn, điềuchỉnh kịp thời
Có thể nói, kiểm tra nội bộ là một trong các yếu tố tạo nên chất lượnggiáo dục đào tạo trong nhà trường
3 Các nguyên tắc kiểm tra
Kiểm tra cần quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau:
- Kiểm tra phải chính xác, khách quan
- Kiểm tra phải có hiệu quả
- Kiểm tra phải thường xuyên, kịp thời
- Kiểm tra phải công khai
4 Nhiệm vụ của kiểm tra nội bộ trường học
Kiểm tra nội bộ trường học thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
4.1 Kiểm tra Xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng kiểm tra sovới các qui định trong các văn bản qui phạm pháp luật và các hướng dẫn của cáccấp quản lý Yêu cầu của kiểm tra là phải tỉ mỉ, rõ ràng, chỉ rõ những điều làmđược, chưa làm được của đối tượng kiểm tra Còn đối với người được kiểm trathì cảm thông, hợp tác, chấp nhận việc làm của ban kiểm tra
4.2 Đánh giá Xác định mức độ đạt được trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo qui định, phù hợp với bối cảnh và đối tượng để xếp loại đối tượng kiểmtra Yêu cầu của đánh giá là khách quan, chính xác, công bằng đồng thời địnhhướng, khuyến khích tạo cơ sở cho sự tiến bộ của đối tượng kiểm tra
4.3 Tư vấn Nêu được những nhận xét, gợi ý giúp cho đối tượng kiểm trathực hiện ngày càng tốt hơn nhiệm vụ của mình Yêu cầu của tư vấn là các ýkiến tư vấn phải sát thực, khả thi giúp cho đối tượng kiểm tra nâng cao chấtlượng công việc của mình
4.4 Thúc đẩy Là hoạt động kích thích, phát hiện, phổ biến các kinhnghiệm tốt, những định hướng mới và kiến nghị với các cấp quản lý nhằm hoànthiện dần hoạt động của đối tượng kiểm tra, góp phần phát triển hệ thống giáodục quốc dân Yêu cầu của thúc đẩy là người kiểm tra phải phát hiện, lựa chọnđược kinh nghiệm (của đối tượng kiểm tra, của người khác, của mình…); phổbiến được kinh nghiệm tốt, những định hướng mới cho đối tượng kiểm tra và cónhững kiến nghị xác đáng đối với các cấp quản lý nhằm phát triển tổ chức, pháttriển cá nhân trong đơn vị Phân tích các nhiệm vụ của kiểm tra nội bộ trườnghọc
Trang 105 Nội dung kiểm tra nội bộ trường học
Hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường rất phong phú, phức tạp
và nhiều mặt Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ công việc, hoạt động,mối quan hệ, kết quả của toàn bộ quá trình dạy học - giáo dục và những điềukiện phương tiện của nó, không loại trừ mặt nào
Để xác định nội dung của kiểm tra nội bộ cần căn cứ vào đối tượng củakiểm tra nội bộ trường học và các cơ sở pháp lý của thanh, kiểm tra * Về đốitượng kiểm tra
Đối tượng kiểm tra nội bộ trường học là tất cả các thành tố cấu thành hệthống sư phạm nhà trường, sự tương tác giữa chúng tạo ra một phương thức hoạtđộng đồng bộ và thống nhất nhằm thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch đào tạo vàtạo ra kết quả đào tạo mong muốn Song đối tượng chủ yếu của kiểm tra nội bộtrường học là: giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính, kết quảdạy học và giáo dục
* Về cơ sở pháp lý: Cơ sở pháp lý của kiểm tra nội bộ trường học là:
- Luật giáo dục - Nghị định của chính phủ hướng dẫn thi hành luật giáo dục
- Mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trường
- Điều lệ nhà trường
- Nghị định của chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục
- Các thông tư, hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, thanh tra hoạtđộng sư phạm của giáo viên trường phổ thông
- Chỉ thị năm học (hàng năm) của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo
- Chỉ đạo của Sở Giáo dục và đào tạo, Phòng Giáo dục và đào tạo ở địa phương
- Kế hoạch năm học của nhà trường
- Nội dung kiểm tra nội bộ trường phổ thông được xác định cụ thể như sau:
* Về xây dựng đội ngũ:
+ Số lượng và cơ cấu;
+ Chất lượng (nguồn đào tạo, trình độ tay nghề, thâm niên);
+ Các hoạt động phối hợp của tập thể sư phạm trong việc thực hiện nhiệm
vụ giáo dục, giảng dạy của trường Nề nếp hoạt động (tổ chức, trật tự kỷ cương,
kế hoạch);
+ Công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
* Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính:
+ Việc xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất (đất đai, phòng ốc,thư viện, thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học, dụng cụ thể dục thể thao, sân chơi,bãi tập, khu vực vệ sinh, khu để xe, khu bán trú (nếu có) …);
+ Việc xây dựng cảnh quan trường học, vệ sinh học đường, môi trường sư phạm; + Công tác tài chính (chế độ kế toán, tài chính, công khai các nguồn thuchi trong ngân sách và các nguồn huy động khác)
* Về kế hoạch phát triển giáo dục:
+ Thực hiện chỉ tiêu số lượng học sinh từng khối lớp và toàn trường; + Thực hiện phổ cập giáo dục;
+ Thực hiện qui chế tuyển sinh;
+ Duy trì sĩ số, chống lưu ban bỏ học;
+ Hiệu quả đào tạo
Trang 11* Về hoạt động và chất lượng giáo dục, đào tạo:
- Hoạt động và chất lượng giáo dục đạo đức học sinh:
+ Thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục đạo đức trong vàngoài giờ lên lớp;
+ Hoạt động của giáo viên chủ nhiệm;
+ Hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong, Đoàn thanh niên cộng sản HồChí Minh và các tổ chức khác trong và ngoài nhà trường trong việc giáo dục họcsinh; + Việc kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội;
+ Kết quả giáo dục đạo đức học sinh
- Hoạt động và chất lượng giảng dạy, học tập các bộ môn văn hóa và cácmặt giáo dục khác:
+ Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch giảng dạy các bộ môn văn hóa; + Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch các hoạt động giáo dục laođộng, hướng nghiệp và dạy nghề; giáo dục thể chất; giáo dục quốc phòng; giáodục ngoài giờ lên lớp;
+Thực hiện qui chế chuyên môn của giáo viên;
+ Việc đổi mới phương pháp dạy và học;
+ Chất lượng giảng dạy của giáo viên;
+ Kết quả học tập của học sinh
* Tự kiểm tra công tác quản lý của hiệu trưởng:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch (kế hoạch năm học, học kỳ, kếhoạch tháng của nhà trường và các bộ phận);
+ Việc phân công, sử dụng, quản lý đội ngũ
+ Công tác kiểm tra nội bộ trường học;
+ Chỉ đạo công tác hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;
+ Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối cán bộ, giáo viên, họcsinh; việc thực hiện qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;
+ Công tác tham mưu, xã hội hóa giáo dục;
+ Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh;
+ Quan hệ phối hợp công tác giữa nhà trường và các đoàn thể;
+ Tổ chức khoa học lao động quản lý nhà trường
6 Các phương pháp kiểm tra.
6.1 Phương pháp quan sát
6.2 Phương pháp phân tích tài liệu sản phẩm
6.3 Các phương pháp tác động trực tiếp đối tượng
7 Hình thức kiểm tra
Các hình thức kiểm tra rất phong phú, có thể phân loại dựa theo các dấuhiệu sau:
- Theo thời gian:
+ Kiểm tra đột xuất
+ Kiểm tra định kỳ
- Theo nội dung:
+ Kiểm tra toàn diện
+ Kiểm tra chuyên đề
- Theo phương pháp: