1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 6 HKII 2013

94 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 623 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành * KNS: phân tích, so sánh đặc điểm thích nghi của các loại hoa với các hình thức thụ phấn - KN vận dụng kiến thức về thụ phấn trong trồ

Trang 1

Tuần: 20 Ngày soạn:

Bài 30: THỤ PHẤN

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy

- Phân biệt được giao phấn và tự thụ phấn

- Giải thích được tác dụng của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ gió, so sánh

với thụ phấn nhờ sâu bọ

-Hiểu được vai trò của con người từ thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng suất vàphẩm chất cây trồng

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành

* KNS: phân tích, so sánh đặc điểm thích nghi của các loại hoa với các hình thức thụ phấn

- KN vận dụng kiến thức về thụ phấn trong trồng trọt tại gia đình

PP: Trực quan, vấn đáp – tìm tòi

3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thực vật, vận dụng kiến thức góp phần

thụ phấn cho cây trồng

II.Chuẩn bị:

-GV: Tranh vẽ về hoa tự thụ phấn và thụ phấn nhờ sâu bọ

-HS:Ôn lại kiến thức cũ + soạn bài

III.Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới:

Thế nào là hoa lưỡng tính? Thế nào là hoa đơn tính?

Vậy hoa thụ phấn như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài 30

- Quan sát hình 30.1

- Hoạt động nhóm và trả lời câu ỏi trả lời câuhỏi sgk

- Thụ phấn là hiện

tượng hạt phấn tiếp xúcvới đầu nhụy

1.Hoa thụ phấn và hoa giao phấn:

a).Hoa tự thụ phấn:

- Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó gọi là hoa

tự thụ phấn

*Đặc điểm của hoa tự

Trang 2

những điều kiện nào ?

- Chốt lại đặc điểm của

hoa tự thụ phấn

-Cho HS đọc thông tin và

trả lời 2 câu hỏi mục 1b

+Sự thụ phấn của hoa giao

-Nhị của hoa thường có

đặc điểm gì khiến cho sâu

bọ khi đến lấy mật hoặc

phấn hoa thường mang

theo hạt phấn sang hoa

khác ?

-Nhụy hoa có đặc điểm

gì khiến sâu bọ bkhi đến

Hoa thiếu nhị hoặc nhụy

Hoa có đủ nhị và nhụy

Nằm trong bao phấn chính thì hạt phấn đượcđưa ra

Khi nhị và nhụy chínđồng thời

Quan sát hình 30.2

Thảo luận, trả lời-Màu sắc sặc sỡ, đĩa mật

b).Hoa giao phấn

-Những hoa có hạt phấn chuyển đến đẩu nhụy của hoa khác là hoa giao phấn

*Đặc điểm của hoa giao phấn:

-Hoa đơn tính, hoặc hoa lưỡng tính có nhị

và nhụy không chín cùng một lúc

- Hoa giao phấn thực hiện được nhờ nhiều yếu tố: sâu bọ, gió, người…

2.Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ:

- Có màu sắc sặc sỡ, cómùi thơm

- Đĩa mật nằm ở đáy hoa

- Hạt phấn và đầu nhụy

có chất dính

Trang 3

- Thảo luận và hoàn thành phiếu học tập

- Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

- Khi thụ phấn ự nhiên gặp khó khăn

- Nuôi ong, trực tiếp thụ phấn cho hoa

3 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió:

- Hoa tập trung ở ngọn cây, bao hoa thường tiêu giảm

Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng

- Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ

- Đầu nhụy thường có lông dính

4 Ứng dụng kiến thức

về thụ phấn:

- Con người có thể chủ động giúp cho hoa giaophấn làm tăng sản lượng quả và hạt, tạo được những giống lai mới có phẩm chất tốt

và năng suất cao

4.Củng cố:

+Thụ phấn là gì ?

+Thế nào là hoa thụ phấn ? Hoa giao phấn khác hoa tự thụ phấn ở điểm nào ?

+Hãy kể tên 2 loại hoa thụ phấn nhờ sâu bọ Tìm những đặc điểm phù hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ của mỗi loại hoa đó ?

+Những loài cây có hoa nở về ban đêm như: nhài, quỳnh, dạ hương có đặc điểm gì thu hút sâu bọ ?

+ Hoa thụ phấn nhờ gió có những đặc điểm gì? Những đặc điểm đó có lợi gì cho thụ phấn?

+ Trong những trường hợp nào thì thụ phấn nhờ người là cần thiết? Cho vd

5.Dặn dò:

-Học bài, làm bài tập 1,2,3,4

-Tìm hiểu xem để trái bắp có nhiều hạt nhân dân thường sử dụng biện pháp gì ?

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần: 20 Ngày soạn:

Bài 31: THỤ TINH, KẾT QUẢ VÀ TẠO HẠT

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS biết được thụ tinh là gì? phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan

hệ giữa thụ phấn và thu tinh

- Trình bày được quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả

-Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính

-Xác định sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết, vận dụng kiến thức để giải thích

hiện tượng đời sống

3.Thái độ:Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ câ xanh, trồng cây xanh.

II.Chuẩn bị:

-GV: Hình 31.1

-HS: Ôn lại kiến thức cũ

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Trình bày các đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?

-Trình bày các đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió?

-Nêu những ứng dụng kiến thức về thụ phấn?

hạt Vậy sự thụ tinh, kết hạt và tạo quả diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

- Đọc thông tin, quan sát

1.Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn:

- Hạt phấn hút chất

nhầy trương lên nảy mầm thành ống phấn

-Tế bào sinh dục đực chuyển đến phần đầu ống phấn

-Ống phần xuyên quađầu nhụy và vòi nhụyvào trong bầu

2.Thụ tinh:

-Thụ tinh là hiện

tượng tế bào sinh dục

Trang 5

+ Sự thụ tinh xảy ra tại

phần nào của hoa?

+ Thụ tinh là gì?

+ Vì sao nói sự thụ tinh

là dấu hiệu cơ bản của

-Cho học sinh làm việc

nhóm với nội dung sau:

+ Hạt do bộ phận nào

của hoa tạo thành?

+Noãn sau khi thụ tinh

Những quả đó gọi là quả

thật như quả táo, quả cà

chua, quả dâu…

Phần ăn được của quả ở

cây như quả lê do bầu

phát triển thành Nhưng

phần ăn không được của

quả không do bầu nhụy

- Thụ tinh là sự kết hợp giữa tb sinh dục đực và tbsinh dục cái hợp tử

- Dấu hiệu của sinh sản hữu tính là sự kết hợp tb sinh dục đực và cái

Đọc thông tin sgk

-Thảo luận nhóm

Hạt (hợp tử phôi) noãn

Noãn hạt phấn chứa phôi

Quảbầu nhụy

đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với

tế bào sinh dục cái (trứng) có trong noãn tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tử

- Sinh sản có hiện tượng thụ tinh là sinh sản hữu tính

3.Kết hạt và tạo quả:

- Sau thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi

- Noãn phát triển thành hạt chứa phôi

- Bâu nhụy phát triển thành quả chứa hạt

Trang 6

4.Củng cố:

+Thế nào hiện tượng thũ phấn?

+Thế nào là hiện tượng thụ tinh ?

+Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh?

+Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành ? Em có biết những cây nào khi quả đã

hình thành vẫn còn giữ lại một bộ phận của hoa? Tên bộ phận đó?

Quảbầu; noãnhạt

Quả cà chua, ổi, hồng ,thị, phần đài hoa vẫn còn lại trên quả

Quả chuối, ngô, phần đầu nhụy, vòi nhụy Được giữ lại ở quả

5.Dặn dò:

-Học bài, đọc phần em có biết.

-Làm các bài tập 1.2 sgk trang 104

-Xem trước bài 32

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tuần:21 Ngày soạn:

Chương VII QUẢ VÀ HẠT Bài 32: CÁC LOẠI QUẢ

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau.

-Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để chia quả thành hai nhóm chính là quả khô và quảthịt

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành, vận dụng kiến thức biết

bảo quản, chế biến hạt sau khi thu hoạch

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin để xác định đặc điểm của vỏ quả là đặc điểm chính

để phân loại quả và đặc điểm 1 số loại quả thường gặp

- KN trình bày ý kiến trong thảo luận, báo cáo

- KN hợp tác, ứng xử, giao tiếp trong thảo luận

PP: trực quan, vấn đáp – tìm tòi

3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loại quả và hạt sau khi thu hoạch.

II.Chuẩn bị:

-GV:Một số quả thuộc nhóm quả khô và quả thịt.

-HS: Ôn lại kiến thức cũ +soạn bài

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-Thế nào là hiện tượng nảy mầm của hạt phấn? thụ tinh là gì?

-Thế nào là sự kết hạt và tạo quả Thụ phấn có mối quan hệ như thế nào với thụ tinh ?

3 Bài mới:

- Thế nào là hiện tượng thụ phấn ?

- Thế nào là hiện tượng thụ tinh?

- Thụ phấn có mối liên hệ gì với thụ tinh ?

- Sau quá trình thụ tinh đồng thời diễn ra quá trình gì?

GV: Vậy có những loại quả nào? cùng tìm hiểu bài 32.

Hoạt động 1: Chia

nhóm các loại quả

- Cho học sinh đặt quả

chuẩn bị lên bàn theo

1.Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả:

- Căn cứ về sốlượng hạt (một hạt,nhiều hạt và không

có hạt) hoặc về màusắc của quả( quả cómàu sắc sặc sỡ, màu

Trang 8

thông tin sgk để biết tiêu

chuẩn của 2 nhóm quả

chính

+ Yêu cầu HS xếp các

quả thành 2 nhóm theo

tiêu chuẩn đã biết

+ Cho Hs thảo luận tìm

đặc điểm của quả khô

+ Quả khô có thể chia

thành mấy loại?

+ Thế nào là quả khô

nẻ ?

- Quả đậu nẻ theo 2 khe

dọc, quả thầu dầu nẻ

theo ba khe dọc, quả

thuốc phiện mở bằng lỗ,

quả mã đề, rau sam là

quả hợp nứt theo đường

Vỏ quả

Dựa vào đặc điểm vàphân chia thành hainhóm quả

Chia quả chuẩn bịthành nhóm quả khô vànhóm quả thịt

-Thảo luận nhóm -Quả khô khi chín thì

vỏ khô, cứng và mỏng

Hai nhóm: Quả khô

nẻ, quả khô không nẻ

Khi chín khô vỏ tựtách ra cho hạt rơi ra

Khi chín khô vỏ quảkhông tự tách ra

Đọc thông tin sgk

quả mọng có phầnthịt quả rất dày vàmọng nước nhiều hay

ít Ví dụ: quả cà chua,chanh, đu đủ, chuối,hồng, nho…

nâu, xám…)để phânchia các loại quả

2.Các loại quả chính:

-Dựa vào đặc điểmcủa vỏ quả có thếchia các quả thành 2nhóm chính là quảkhô và quả thịt

a.Các loại quả khô

-Quả khô khi chínthì vỏ khô, cứng vàmỏng

-Có 2 loại quả khô: +Quả khô nẻ: khichín khô vỏ quả cókhả năng tự tách racho hạt rơi ra ngoài VD: đậu hòa lan,cải, đậu bắp, quả chichi, quả bông

+Quả khô khôngnẻ: khi chín khô vỏquả không tự tách

ra Vd: quả ngô,lúa…

b.Các loại quả thịt

- Quả thịt khi chínthì mềm, vỏ dàychứa đầy thịt quả

- Có hai nhóm quảthịt: Quả mọng, quả

Trang 9

triển thành.

-Quả kép hình thành từ

một hoa nhưng bộ nhụy

có các lá noãn rời, mỗi lá

noãn thành một quả

riêng biệt như quả dâu

tây, quả hồi, ây hoa

VD: quả táo ta, quảđào, quả mơ…

hạch

+ Quả mọng : phầnthịt quả dày, mọngnước

+ Quả hạch: có hạchcứng chứa hạt bêntrong

4.Củng cố:

Câu 1:Dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả có thể chia quả thành mấy nhómchính?

a,Nhóm quả có màu đẹp và có nhóm quả có màu nâu, xám

b,Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ

c,Nhóm quả khô và nhóm quả thịt

d,Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng

Câu 2:Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào toàn quả khô?

a,Quả cà chua, quả ớt, quả thía là,quả chanh

b,Quả lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta

c,Quả đậu bắp,quả đậu xanh, quả đậu hà Lan, quả cải

d,Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho

Câu 3:Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào gồm toàn quả thịt?

a,Quả đổ đen, quả hồng xiêm, quả chuối, quả bầu

b,Quả mơ, quả đào, quả xoài, quả dưa hấu, quả đu đủ

c,Quả chò, quả cam, quả vú sữa, quả bồ kết

d,Cả a và b đều đúng

5,Dặn dò:

-Học bài và soạn bài trước ở nhà bài tiế theo.

-Chuẩn bị đậu xanh đặt trong ẩm và hạt ngô

Iv Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy:

Bài 33: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS kể tên được các bộ phận của hạt.

-Phân biệt được hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm

-Biết cách nhận biết hạt

2.Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh để rút ra kết

luận

- KN hợp tác trong nhóm để tìm hiểu và phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin về cáu tạo của hạt

PP: ván đáp – tìm tòi, trực quan

3.Thái độ:

Giáo dục cho học sinh biết cách lựa chọn và bảo quản hạt giống

II.Chuẩn bị:

-GV: Hạt đậu đen ngâm trong nước một ngày; hạt ngô đặt trên bông ẩm 3-4 ngày;

tranh ảnh các bộ phận của hạt đậu đen, ngô, kim mũi mác, lúp cầm tay

-HS: Ôn lại kiến thức cũ +soạn bài

III Hoạt động dạy và học:

- Làm vào bảng tr 108

1.Các bộ phận của hạt.

- Hạt gồm có vỏ,phôi và chất dinhdưỡng dự trữ

-Phôi của hạt gồm:

Rễ mầm, thânmầm, lá mầm vàchồi mầm

-Chất dinh dưỡng

dự trữ của hạt chứatrong lá mầm hoặc

Trang 11

Hạt đổ đen.

-Vỏ và phôi

-Hai lá mầm ( phôi)-Chất dinh dưỡng dựtrữ ở hai lá mầm

Hạt ngô

-Vỏ, phôi, phôi nhũ

-Một lá mầm (phôi)-Chất dinh dưỡng dựtrữ ở phôi nhũ

Hai nhóm: 1 lá mầm

và 2 lá mầm

Cây một lá mầm lànhững cây phôi của hạt

có một lá mầm

Cây hai lá mầm lànhững cây phôi của hạt

-Cây Hai lá mầmphôi của hạt có hai

lá mầm

Ví dụ:Cây đỗ đen,cây lạc, cây bưởi,cây cam

-Cây một lá mầmphôi của hạt chỉ cómột lá mầm

Ví dụ: Cây ngô, câylúa…

4.Củng cố:

+ So sánh giữa hạt của cây hai lá mầm và cây một lá mầm ?

+ Vì sao người ta chỉ giử lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, kông bị sứt sẹo và không bị sâu bệnh ?

Hạt to, mẩy, chắc: sẽ có nhiều chất dinh và có bộ phận phôi khỏe.

Hạt không sứt sẹo: các bộ phận như vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ còn nguyên vẹn mới đảm bảo cho hạt nảy mầm thành cây con phát triển bình

Trang 12

thường Chất dự trữ cung cấp cho phôi phát triển thành cây con, hạt mới nảy mầm được.

Hạt không bị sâu, bênh sẽ tránh được những yếu tố gây hại cho cây non khi mới hình thành.

Trang 13

Tuần: 22 Ngày soạn:

Bài 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Phân biệt được các cách phát tán của quả và hạt

-Tìm ta những đặc điểm của quả và hạt phù hợp với cách phát tán

2.Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, nhận biết, tổng hợp kiến thức.

- Kn hợp tác trong nhóm để thu thập, xử lí thông tin về đặc điểm cáu tạo của quả vàhạt thích nghi với các cách phát tán khác nhau

- KN tự tin khi trình bày ý kiến trong thảo luận, báo cáo

PP: Ván đáp – tìm tòi, sáng tạo trong trình bày

3.Thaí độ: Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ, chăm sóc các loài thực vật.

II.Chuẩn bị:

-GV: Bảng phụ, một số loại quả phát tán nhờ gió, nhờ động vật, tự phát tán

-HS: Ôn lại kiến thức cũ +soạn bài, một số quả đã dặn dò

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-Nêu các đặc điểm của bộ phận hạt, hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm ?

-Giữa hạt một lá mầm và hai lá mầm khác nhau ở điểm nào ?

3 Bài mới:

Cây thường sống cố định một chỗ nhưng quả và hạt chúng được phát tán

đi xa hơn nơi sống Vậy những yếu tố nào để quả và hạt phát tán được ? chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.

- Có 3 cách pháttán quả và hạt: tựphát tán, phát tánnhờ gió, nhờ độngvật

Trang 14

+Con người có giúp

cho việc phát tán quả

8.Quả cây xấu hổ (Trinhnữ)nhờ động vật

9.Quả trâm bầunhờ gió

10.Hạt hoa sữanhờ gió

Yếu tố thích nghi

Phát tán nhờ gió, nhờđộng vật, tự phát tán

Phát tán nhờ gió:Quả cócánh hoặc túm lông nhẹ

Nhóm phát tán nhờ giógồm quả chò, quả trâmbầu, hạt hoa sữa, hạt bồcông anh

Chúng thường có đặcđiểm: Có cánh hoặc cótúm lông nên có thể bị gióthổi đi rất xa

Phát tán nhờ động vậtgồm quả trinh nữ, quảthông,quả ké đầu ngựa

Đặc điểm: Quả có nhiềugai hoặc nhiều móc dễdướng vào lông hoặc dacủa động vật hoặc quả đó

là những quả được độngvật thường ăn

Nhóm tự phát tán: Quả

2.Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả

và hạt.

-Phát tán nhờ gió:

Quả có cánh hoặctúm lông nhẹ.-Phát tán nhờđộng vật: Quả cóhương thơm, vịngọt, hạt vỏ cứngquả có niều gai vàgóc bám

-Tự phát tán : Vỏquả tự nứt để hạttung ra ngoài.-Con người cũnggiúp cho quả vàhạt phát tán đi rất

xa và phát triển ởkhắp nơi

Trang 15

để cho hạt tung ra ngoài.

Vận chuyển hạt đi từcác vùng, miền các nước,thực hiện việc xuất khẩu

và nhập khẩu

4.Củng cố:

-Quả và hạt được phát tán nhờ động vật thường có những đặc điểm gì ?

-Kể tên những quả và hạt có thể tự phát tán mà em biết ?

-Quả và hạt được phát tán nhờ gió thường có những dặc điểm gì ?

-Người ta nói rằng những hạt rơi chậm thường được gió mang đi rất xa Hãycho biết điều đó đúng hay sai ? Vì sao ?

Những hạt có khối lượng nhẹ thường rơi chậm và do đó dễ bị gió thổi đi xa hơnnhững hạt có khối lượng lớn, điều đó đúng

Trang 16

Tiết: 42 Ngày dạy:

Bài 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Thông qua thí nghiệm học sinh phát hiện các điều kiện cần cho hạt nảy mầm.

-Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng và bảoquản hạt giống

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng thí nghiệm,

-Gv: Thí nghiệm về điều kiện cần cho hạt nảy mầm, bảng phụ.

-HS: Thí nghiệm, ôn lại bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

-Yêu cầu học sinh trình

bày thí nghiệm và ghi kết

quả vào bảng phụ

+Từ những kết quả thí

nghiệm trên, hãy thảo luận

lần lượt trả lời các câu hỏi

Báo cáo kết quả thínghiệm và ghi kết quả

-Thảo luận nhóm

chú ý phân biệt hạtnảy mầm với hạt chỉnứt vỏ khi no nước

1.Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nẩy mầm

a.Thí nghiệm 1:

Thí nghiệm về điềukiện cần cho hạt nẩymầm

Trang 17

3.Kết quả của thí nghiệm

cho ta biết hạt nảy mầm

điều kiện nào nữa?

? Từ hai thí nghiệm trên ta

biện pháp kĩ thuật sau:

-Khi gieo hạt gặp mưa

to,nếu đất bị úng thì phải

tháo hết nước ngay ?

-Phải làm đất thật tơi,

xốp trước khi gieo hạt ?

-Khi trời rét phải phủ

rơm, rạ cho hạt đã gieo ?

-Phải gieo hạt đúng thời

Điều kiện không khí

Muốn cho hạt nảymầm ngoài chất lượngcủa hạt còn cần có đủnước và không khí vànhiệt độ thích hợp, hạtkhông sâu và còn phôi

Tháo nước để thoángkhí

Đủ không khí hạtnảy mầm

Giữ nhiệt độ thíchhợp

Tăng năng suất, hạnchế sâu bệnh

Vì hạt đủ phôi mớinảy mầm được

Khi gieo hạt ta cầnphải làm đất tươi xốp,chăm sóc hạt gieo:

b.Thí nghiệm 2: sgk

c.Kết luận: Muốn

cho hạt nảy mầmngoài chất lượngcủa hạt còn cần có

đủ nước, không khí

và nhiệt độ thíchhợp

2.Những hiểu biết

về điều kiện nảy mầm của hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất

- Khi gieo hạt ta

cần phải làm đấttươi xốp, chăm sóchạt gieo: chống úng,chống hạn, chốngrét, phải gieo hạtđúng thời vụ

Trang 18

môi trường cho học sinh chống úng, chống hạn,

chống rét, phải gieo hạtđúng thời vụ

4.Củng cố:

+ Trong thí nghiệm 2 ta đã dùng cốc thí nghiệm nào để làm đối chứng ?

+ Giữa cốc đối chứng và cốc thíu nghiệm chỉ khác nhau về điề kiện nào ?

+ Thí nghiệm chứng minh điều gì ?

+ Những điều kiện bên ngoài cần cho hạt nảy mầm ?

+ Cần phải thiết kế thí nghiệm như thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt phụthuộc vào chất lượng hạt giống ?

5.Dặn dò:

-Đọc mục “ Em có biết” cuối trang 115 sgk.

-Xem trước bài 36: Tổng kết về cây có hoa

-Dựa vào thông tin bảng xanh ghi vào hình 36.1

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần: 23 Ngày soạn:

Bài 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân tích, hệ thống hóa kiến thức, vận dụng

kiến thức giải thích hiện tượng thực tế trong đời sống

- KN hợp tác nhóm trong thảo luận để xác định sự thống nhất giữa cấu tạo và chức

năng của mỗi cơ quan, giữa chức năng của các cơ quan trong cơ thể thực vật và sựthích nghi của thực vật với các môi trường sống cơ bản

- KN tự tin khi đặt và trả lời câu hỏi

- KN trình bày ý tưởng

PP: Thảo luận nhóm, hỏi và trả lời

3.Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu quí và bảo vệ thực vật.

Trang 19

II.Chuẩn bị:

-GV: Tranh phóng to 36.1, trò chơi giải ô chữ

-HS: Ôn lại kiến thức cũ + soạn bài

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-Mô tả thí nghiệm 1,2 từ đó nêu những điều kiện nảy mầm của hạt ?

-Người ta vận dụng kiến thức vào sản xuất như thế nào?

3 Bài mới:

- Cây có nhiều cơ quan khác nhau Mỗi cọ quan đều có những chức năng riêng.Vậy chúng hoạt động như thế nào để tạo thành một thể thống nhất? Đó chính là câu hỏi mà thông qua bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 1:Tìm hiểu về

sự thống nhất giữa cấu

tạo và chức năng của mỗi

cơ quan ở cây có hoa

-Cho học sinh lên bảng

hoàn thành thông tin lên

hình 36.1

+Em có nhận xét gì về

mối quan hệ giữa cấu tạo

và chức năng của mỗi cơ

Thảo luận nhóm -Hoàn thành bảngphụ

1c; 2e; 3d; 4b; 5g;

6a

Cây có 2 loại cơquan: cơ quan sinhdưỡng và cơ quansinh sản Mỗi cơquan đều có chứcnăng riêng và đều cócấu tạo phù hợp vớichức năng đó

- Đọc thông tin

I.Cây là một thể thống nhất

1.Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây

có hoa.

-Cây có 2 loại cơquan: cơ quan sinhdưỡng và cơ quansinh sản Mỗi cơquan đều có chứcnăng riêng và đều

có cấu tạo phù hợpvới chức năng đó

-Giữa các cơ quan

có mối quan hệchặt chẽ đã tạo chocây thành một thểthống nhất

2.Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở các cây có hoa.

Cây có hoa là thể

thống nhất vì:

Trang 20

?Cây có hoa có các bộ

phận nào ?

- Rễ, thân, lá, hoa, quả và

hạt còn gọi là cơ quan gì

của cây có hoa.?

?Hoạt động chính của lá là

gì ?

?Lá muốn thực hiện chức

năng đó nhờ hoạt động

nào của cây ?

?Rễ hút nước lên thông

qua cơ quan nào của cây

thì mới đến lá ?

?Các cơ quan của cây có

hoa có quan hệ chặt chẽ

với nhau không ?

?Cây sinh trưởng chậm

khi nào ?

?Khi trồng cây, để giúp

cây phát triển tốt, mau ra

hoa, tạo quả người ta

thường làm gì ?

?Vậy để cây sinh trưởng

tốt ta cần phải làm gì ?

?Nếu thiếu một trong các

cơ quan của cây, các cơ

Là chế tạo chấthữu cơ nuôi cây

Rễ hút nước vàmuối khoáng

Thân

Có quan hệ chặtchẽ với nhau

Là hoạt động yếu,

sự hút của rễ giảmkhông cung cấp đủ

chất dinh dưỡng cho

- Không chặt phá câyxanh

Thực hành theoyêu cầu của giáo

-Có sự phù hợpgiữa cấu tạo vàchức năng trongmỗi cơ quan

-Có sự thống nhấtgiữa chức năng củacác cơ quan

-Tác động của một

cơ quan sẽ có ảnhhưởng đến các cơquan khác và toàn

bộ cây

Trang 21

viên Từ đó nêu rađáp án đúng:

1.Nước ; 2.Thân3.Mạch rây ; 4.Quảhạch

5.Rễ móc ; 6.Hạt7.Rễ móc ;8.Quang hợp

4.Củng cố:

+ Cây có hoa có những loại cơ quan nào ? chúng có chức năng gì ?

+ Trong một cơ quan và giữa các cơ quan của cây có hoa có những mối quan hệ nào

Thiếu nước và muối khoáng thì quang hợp của lá giảm, chế tạo được ít chất hữu

cơ , lá không xanh tốt Thân, rễ, lá được cung cấp ít chất hữu cơ nên chậm lớn, cây bịcòi cọc năng suất thấpThu hoạch thấp

5.Dặn dò:

-Học bài, làm bài tập 1, 2, 3 sgk

-Xem và soạn bài trước ở nhà bài tiếp theo

-Chuẩn bị cây hoa súng trắng, rong đuôi chó, cây bèo tây sống trên cạn và sốngtrôi nổi trên mặt nước

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 22

Tuần: 23 Ngày soạn:

Bài 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tiếp theo)

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Học sinh nắm được cây xanh và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ, khi điều kiệnsống thay đổi thì cây xanh biến đổi thích nghi với đời sống

-Thực vật thích nghi với điều kiện sống nên nó phân bố rộng rãi

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh.

-KN hợp tác nhóm trong thảo luận để xác định sự thống nhất giữa cấu tạo và chứcnăng của mỗi cơ quan, giữa chức năng của các cơ quan trong cơ thể thực vật và sựthích nghi của thực vật với các môi trường sống cơ bản

- KN tự tin khi đặt và trả lời câu hỏi

- KN trình bày ý tưởng

PP: Thảo luận nhóm, hỏi và trả lời

3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II.Chuẩn bị:

-GV: Lá cây súng trắng, cây rong đuôi chó, cây bèo tây.

-HS: Ôn lại bài cũ +soạn bài và một số mẫu thực vật

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-Em hãy trình bày cây là một thể thống nhất ? Giải thích vì sao rau trống trên đất khôcằn, ít được tưới nước, thì lá thường không xanh tốt, cây chậm lớn, còi cọc, năng suấtthu hoạch sẽ thấp

3 Bài mới:

- Cây xanh phân bố rộng rãi trên bề mặt của trái đất do phân bố rộng nên cây xanh có thể sống được ở môi trường nước, môi trường cạn, nơi đất ẩm nơi khô hạn Vậy cơ thể thực vật có những đặc điểm nào thích nghi với môi trường sống đó ? Chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo tổng kết về cây có hoa ?

quan với nhau, mà còn có

II.Cây với môi trường

Cây sống trongcác môi trườngkhác nhau, trải quaquá trình lâu dàicây xanh đã hình

Trang 23

sự thống nhất giữa cơ thể

với môi trường, thể hiện

ở những đặc điểm hình

thái, cấu tạo phù hợp với

điều kiện môi trường.Ta

cùng tìm hiểu đặc điểm

cây sống dưới nước

?Cho biết đặc điểm của

môi trường nước ?

Cho học sinh đặt mẫu

vật lên bàn quan sát (2

phút)

Cho học sinh thảo luận

nội dung sau:

1,Quan sát cây bông

súng, rong đuôi chó nhận

xét về hình dạng lá khi

nằm ở các vị trí khác

nhau ? Giải thích tại sao?

2,Cây bèo tây ( sống trôi

nổi trên mặt nước ) có

cuống lá phình to, nếu sờ

tay vào hoặc bóp nhẹ

thấy mềm và xốp cho

biết điều này giúp gì cho

cây bèo khi sống trôi nổi

Cây sống dưới nước lá

biến đổi để thích nghi với

môi trường sống ( chứa

không khí giúp cây nổi )

Hoạt động 2: Tìm hiểu

vài đặc điểm thích nghi

của cây sống trên cạn

Tìm hiểu phần 1

Có sức nâng đỡ,nhưng thiếu oxi

-Quan sát mẫu vậtthật

-Thảo luận theo nhóm(4 phút)

1.Lá cây súng: Phiếndạng bảng rộng

Rong đuôi chó: Hìnhbảng dài, nhỏ

Vì phiến lá rộng giúp

lá nổi trên mặt nước

Phiến lá nhỏ làm giảmsức cảng của nước

2.Phình to: Chứakhông khí, tác dụnggiống phao giúp nổitrên mặt nước

3.Cuống lá nhỏ dàihơn, cứng hơn, phiến

lá nhỏ hơn giúp tránh

đỗ ngã trước gió vàgiúp lá đứng vững

Tìm hiểu phần 2

thành một số đặcđiểm thích nghi.Nhờ khả năng thíchnghi đó mà cây cóthể phân bố rộngrãi khắp nơi trêntrái đất: trongnước, trên cạn,vùng nóng, vùnglạnh…

1.Các cây sống dưới nước:

- Lá biến đổi để

thích nghi với môitrường sống trôinổi

- Cuống lá phình tochứa không khígiúp cây trôi nổi

2.các cây sống trên cạn.

-Các cây sống trên

Trang 24

-Gọi học sinh đọc thông

tin sgk

?Ở nơi khô hạn vì sao rễ

ăn sâu, lan rộng?

?Lá cây ở nơi khô hạn có

?Những cây vừa nêu trên

có điều kiện sống như thế

Kết luận :Một vài nơi

trên trái đất có điều kiện

Lan rộng: Hút sươngđêm

Lông sáp: Giảm sựthoát hơi nước

Rừng rậm: ít ánhsáng

Cây vươn cao nhận đủánh sáng

Cỏ rễ dài có thânthấp, lá rất nhỏ, rễ dài

để tìm nước

cạn luôn phụ thuộcvào các yếu tố:nguồn nước, sựthay đổi khí hậu vàloại đất

-Cây mọc ở nơikhô hạn, nắng, giónhiều thường có rễ

ăn sâu hoặc langrộng

-Cây mọc ở nơirâm mát thânthường vươn cao,cành tập trung ởngọn

3.Cây sống trong những môi trường đặc biệt.(sa mạc, đầm lầy)

Một vài nơi trên

trái đất có điềukiện đặc biệt khôngthích hợp với đa sốcác loại cây nhưngmột số ít vẫn sốngđược như xươngrồng, cây cỏ thấp

có rễ dài, cây đước

Trang 25

cây cỏ thấp có rễ dài, cây

bụi gai có lá nhỏ, cây

-Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môi trường ?

Cây sống nơi khô hạn nắng gió, rễ ăn sâu hoặc lan rộng

Cây mọc nơi râm mát thân thường vươn cao, cành tập trung ở ngọn

-Các cây sống trong những môi trường đặc biệt có đặc điểm gì ?

5.Dặn dò:

-Học bài, làm bài tập 1,2,3 trong sgk

-Đọc mục em có biết

-Xem và soạn bài trước ở nhà bài tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 26

Tuần: 24 Ngày soạn:

-Hiểu rõ vai trò cũa tảo đối với đời sống thực tế

2.Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết, phát hiện kiến thức.

3.thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thực vật.

II.Chuẩn bị:

-GV: Tranh hình 37.1,2 3,4 sgk

-HS: Ôn lại kiến thức cũ +soạn bài

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-Nêu đặc điểm cây sống trong môi trường nước, cạn, môi trường đặc biệt ?

-Nêu ví dụ và đặc điểm thích nghi ?

3 Bài mới:

Trên mặt nước ao hồ, thường có lớp váng màu lục hoặc màu vàng Váng đó do những

cơ thể thực vật rất nhỏ bé là tảo tạo nên Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn sống ởnước ngọt hoặc nước mặn Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một thực vật mới trongnhóm thực vật là tảo

Hoạt động 1: Quan sát

tảo xoắn nươc ngọt

-Gọi học sinh đọc thông

Sinh sản dinh dưỡng là

phân đôi tế bào hay cắt rời

sợi tảo thành từng đoạn

Tìm hiểu phần 1-Đọc thông tin sgk

Nước ngọt

Có thể màu chứachất diệp lục

Sinh sản dinhdưỡng, kết hợp

1,cấu tạo của tảo a,Quan sát tảo xoắn ( tảo nước ngọt)

- Cơ thể tảo xoắn làmột sợi gồm nhiều

tế bào hình chữ, mỗi

tế bào gồm thể màu,vách tế bào và nhân

tế bào

- Cách sinh sản: sinhsản sinh dưỡng vàtiếp hợp

Trang 27

Kết hợp hay tiếp hợp là

kết giữa hai tế bào sinh

dưỡng thành hợp tử Đặc

điểm cấu tạo tảo xoắn là

cơ thể tảo xoắn là một sợi

gồm nhiều tế bào hình chữ

nhật

Hoạt động 2: Quan sát

rong mơ (tảo nước mặn )

-Gọi học sinh đọc thông

tin sgk

?Cho biết rong mơ sống ở

môi trường nào ?

?Quan sát hình 37.2 cho

biết hình dạng và cấu tạo

ngoài của rong mơ ?

?So sánh cây rong mơ với

vai trò của tảo

-Gọi học sinh đọc thông

Sống vùng ven biểnnhiệt đới

Hình dạng giốngmột cây, chưa có rễ,thân, lá thật sự

-Thảo luận nhóm

Giống: Hình dạngmột cây

b.Quan sát rong mơ (Tảo nước mặn)

- Rong mơ có màunâu, có diệp lục

- cơ thể đa bào chưa

có rễ, thân, lá thậtsự

- Cách sinh sản:+ Sinh sản sinhdưỡng

+ Sinh sản hữu tính

* Đặc điểm chungcủa tảo: Tảo là thựcvật bậc thấp có cấutạo đơn giản, có diệplục, chưa có rễ, thân,lá…

2,Một vài tảo khác thường gặp

- Tảo đơn bào: tảotiểu cầu, tảo silic

- Tảo đa bào: raucâu, tảo sừng hưu,tảo vòng…

- Tảo là thực vật bậcthấp

3.Vai trò của tảo:

* ích lợi:

- Cung cấp oxi, thức

ăn cho động vật ởnước

-Dùng làm thức ăncho người và gia súc-Một số tảo được

Trang 28

?Giải thích hiện tượng vì

sao tảo sống trong hồ cá

nhiều gây chết cá ?

-Một số tảo được dùnglàm phân bón, làmthuốc, nguyên liệudùng trong côngnghiệp như làm giấy,

hồ dán, thuốc nhuộm

Tuy nhiên vẫn có một

số tảo có hại: Sinh sảnquá nhanh gây hiệntượng nước nở hoa: khichết làm cho nước bịnhiễm bẫn làm chết cá,tảo xoắn, tảo vòng ởruộng nước có thể quấnlấy gốc cây làm lúakhó đẻ nhánh

vì bị nhiễm bẫnnguồn nước

dùng làm phân bón,làm thuốc, nguyênliệu dùng trong côngnghiệp như làmgiấy, hồ dán, thuốcnhuộm

* Tác hại:

- Một số tảo sinhsản quá nhanh gâyhiện tượng nước nởhoa: khi chết làmcho nước bị nhiễmbẫn làm chết cá,

- Tảo xoắn, tảo vònggây hại cho lúa

?Tại sao không thể coi rong mơ như thực vật thật sự ?

?Cơ thể của tảo có cấu tạo như thế nào ?

5.Dặn dò:

-Học bài và làm bài tập sgk trang 125

-Xem và soạn bài trước ỏ nhà bài Rêu- cây rêu

-Chuẩn bị cây rêu sống ở tường khoảng 1-2 cm

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 29

Tuần: 24 Ngày soạn:

Bài 38: RÊU –CÂY RÊU

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt tảo và cây có hoa

-Hiểu được hình thức sinh sản của rêu là gì

-Học sinh hiểu được vai trò của rêu trong tự nhiên

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân biệt, tổng hợp kiến thức

KN tìm kiếm và xử lí thông tin về đặc điểm cấu tạo, sinh sản, phát triển, môi trường

sống và vai trò của cây rêu

KN lắng nghe tích cực và trình bày suy nghĩ trong hoạt động nhóm

PP: trực quan - tìm tòi

3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ thực vật có lợi

II.Phương tiện và thiết bị dạy học:

-GV: Mẫu rêu thật, kính lúp, hình phóng to 38.2 trang 126

-HS: Ôn lại bài cũ +soạn bài, rêu thật

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-Nêu cấu tạo của tảo ?

-Nêu vai trò của tảo trong tự nhiên và đời sống con người

3 Bài mới:

Trong thiên nhiên có những cây rất nhỏ, thường mọc thành tùng đám, tạo nên một lớp thảm màu lục tươi Những cây tí hon đó là những cây rêu chúng thuộc nhóm rêu cũng là thực vật đầu tiên lên cạn nên cấu tạo cơ thể rất đơn giản Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu môi trường sống, hình thức phát triển và vai trò của cây rêu.

Hoạt động 1:Tìm hiểu

môi trường sống của

rêu (5 phút)

?Cho biết thường sống

ở môi trường nào ?

Sống ở môi trường

ẩm ướt.

Nhỏ, mọc thành từng đám, sờ thấy mềm, mịn như nhung.

1.Môi trường sống của rêu:

- Rêu sống nơi ẩm ướt, quanh nhà, nơi chân tường hay bờ tường

Trang 30

Hoạt động 2: Quan sát

cây rêu (8 phút)

-Yêu cầu học sinh tách

cây rêu rửa sạch sao

đó quan sát dưới kính

lúp

?Em nhận ra những bộ

phận nào của cây rêu ?

?Quan sát cây rong

mơ, so sánh giữa cây

rêu với cây rong mơ ?

?Trong túi bào tử chứa

cơ quan nào ?

?Nêu quá trình phát

triển của cây rêu ?

-Nhận xét

Hoạt động 4: Tìm hiểu

vai trò của rêu (7 phút)

-Học sinh đọc thông tin

-Tìm hiểu phần 2 -Các nhóm để cây rêu lên bàn quan sát.

(3 phút)

Rễ giả có chức năng hút nước

Thân và lá chưa có mạch dẫn.

Thân ngắn, không phân cành, chưa có hoa, lá nhỏ,mỏng

Rễ giả có khả năng hút nước.

Chưa có mạch dẫn.

-Tìm hiểu phần 3 -Quan sát

-Tìm hiểu phần 4 -Đọc thông tin sgk

Rêu sống được chỗ đất nghèo chất dinh dưỡng chỉ cần

đủ ẩm, rêu góp phần tạo thành chất mùn.

Rêu mọc ở vùng

2.Quan sát cây rêu:

- Rêu là những thực vật đã có thân, lá nhưng cấu tạo vẫn đơn giản: thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức, chưa có hoa.

3.Túi bào tử và sự phat triển của rêu -Cơ quan sinh dản của rêu là túi bào tử nằm ở ngọn cây -Rêu sinh sản bằng bào tử

-Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu.

4.Vai trò của rêu:

-Rêu sống được chỗ đất nghèo chất dinh dưỡng chỉ cần đủ

ẩm, rêu góp phần tạo thành chất mùn Rêu mọc ở vùng đầm lầy khi chết tạo thành lớp than bùn dùng làm phân bón -Rêu là thực vật sống trên cạn đầu tiên Rêu cùng với những thực vật khác

có thân rễ, lá phát triển hợp thành nhóm thực vật bậc

Trang 31

đầm lầy khi chết tạo thành lớp than bùn dùng làm phân bón.

cao Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển ở môi trường ẩm ướt.

4.Củng cố:

Chọn các từ hoặc cụm từ: Thân, lá, rễ, mạch dẫn, bào tử, túi bào tử, ngọn điền vào chỗ trống cho thích hợp.

Cơ quan sinh dưỡng của rêu chưa có ……, chưa có………… thật sự, trong thân

và lá rêu chưa có……… rêu sinh sản bằng……… được chứa trong ……….cơ quan này nằm ở cây rêu.

5.Dặn dò:

-Học bài làm bài tập sgk trang 127

-Xem và soạn bài trước ở nhà bài tiếp theo bài 39

-Chuẩn bị cây rau bợ, cây dương xỉ.

-Nhận xét tiết học.

IV Rút kinh nghiệm:

Bài 39: QUYẾT –DƯƠNG XỈ I.Mục tiêu:

1,Kiến thức:

-Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của dương xỉ

-Biết cách nhận dạng một cây thuộc dương xỉ

-Nắm được nguồn gốc hình thành mỏ than đá

2,Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành, nhận biết cây thuộc dương xỉ.

KN tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về đặc điểm cơ quan sinh dưỡng, túi bào tử, sự phát triển của cây dương xỉ và sự hình thành than đá.

KN tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

PP: trực quan

Trang 32

3,Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu thích và bảo vệ thiên nhiên.

II.Chuẩn bị:

-GV: Tranh 39.2; cây dương xỉ, cây rau bợ, cây lông culi

-HS: Ôn lại bài cũ +soạn bài, một số cây dương xỉ

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-Nêu môi trường sống của rêu Túi bào tử và sự phát triển của rêu

-Nêu những đặc điểm quan sát được và vai trò của rêu ?

3 Bài mới:

Quyết là tên gọi chung của một nhóm thực vật( trong đó có các cây dương xỉ ) sinh sản bằng bào tử như rêu nhưng khác rêu về cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và sinh sản Vậy ta hãy xem sự khác nhau đó như thế nào?

Hoạt động 1:Quan sát

cây dương xỉ (20 phút)

-Yêu cầu HS quan sat

cây dương xỉ ghi lại

đặc điểm của cây

?Nhắc lại đặc điểm cơ

quan sinh dưỡng của

rêu ?

?Nêu đặc điểm cơ quan

sinh dưỡng của dương

xỉ ?

? Hãy so sánh cơ quan

sinh dưỡng của cây rêu

và dương xỉ.

-Yêu cầu học sinh quan

sát phần dưới của lá có

các đóm chứa túi bào

tử, tách lấy hạt như bụi

-Quan sát về đặc điểm

rễ, thân, lá chú ý tới đặc điểm lá non.

Rễ giả, thân nhỏ không phân nhánh.

Lá có một lớp tế bào, chưa có mạch dẫn.

Thảo luận nhóm (4 phút)

Rễ, thân, lá thật sự

Lá non của các cây dương xỉ thường cuộn tròn ở đầu

Có mạch dẫn.

Cây rêu chưa có rễ thật, thân không phân nhánh, không có mạch dẫn

-Học sinh quan sát -Làm việc theo cặp

bảo vệ túi bào tử.

Giúp bào tử rơi ta ngoài.

1,Quan sát cây dương xỉ:

a.cơ quan sinh dưỡng:

Dương xỉ thuộc nhóm quyết, là những thực vật đã

có thân, rễ, lá thật

và có mạch dẫn

Lá non của các cây dương xỉ thường cuộn tròn ở đầu.

b.Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ:

-Rêu sinh sản bằng bào tử

-Bào tử (dương xỉ) họp thành ổ túi nằm ở mặt dưới lá -Cơ quan sinh sản hữu tính gồm:

+Túi đực: Trong chứa các tế bào sinh dục đực (tinh

Trang 33

………khi túi bào tử

chín Bào tử rơi xuống

Yêu cầu học sinh quan

sát cây rau bợ và cây

Khác nhau cây dương xỉ con được mọc từ nguyên tản.

-Học sinh hoàn thành chỗ trống.

1.túi bào tử, 2.đẩy bào tử bay ra, 3.Nguyên tản, 4.cây dương xỉ con từ nguyên tản, 5.Bào tử, 6.Nguyên tản.

lá già có cuống dài,

lá non cuộn tròn.

Lá sinh cuộn tròn sinh sản bằng bào tử.

trùng) +Túi cái: Trong chứa 1 tế bào sinh dục cái( tế bào trứng hay noãn cầu )

2,Một vài loại dương xỉ thường gặp.

Cây rau bợ, cây lông culi thuộc dương xỉ

Chúng có lá non cuộn tròn, sinh sản bàng bào tử

Trang 34

-Quyêt cổ đại thân

gỗ lớn, sống cách đây khoảng 300 triệu năm Điều kiện khí hậu lúc ấy thích hợp cho sự sinh trưởng của quyết nên chúng phát triển mạnh thành những khu rừng lớn toàn cây thân gỗ.

-Về sau do sự biến đổi của vỏ trái đất khu rừng này bị chết và bị vùi sâu dưới đất Do tác dụng của vi khuẩn, sức nóng, sức ép của tầng trên Trái Đất mà chúng dần dần thành than đá.

-Xem và soạn bài trước ở nhà bài “ Hạt trần – cây thông”.

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Tuần: 25 Ngày soạn:

ÔN TẬP.

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nắm được các nhóm thực vật từ thấp đến cao.

-Phân biệt được lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm.

2.Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp kiến thức.

3.Thái độ: Giáo dục học sinh có lòng yêu thích bộ môn, qua đó yêu thích thiên nhiên.

II.Chuẩn bị:

-GV: Bảng phụ tóm tắt các nhóm thực vật từ rêu đến hạt kín.

-HS: Ôn lại kiến thức cũ

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-Cây trồng có nguồn gốc từ đâu ?

-Nêu sự khác nhau giữa cây trồng và cây dại ?cho ví dụ

3 Bài mới:

-Treo bảng phụ yêu cầu

học sinh hoàn thành -Học sinh hoàn thành 1.Tóm tắt đặc điểm của nhóm:

Nhóm thực vật Đặc điểm cơ quan

sinh dưỡng Đặc điểm cơ quan sinh sản Chú ý

Rêu

-Rễ giả, thân nhỏ, không phân nhánh -Lá có một tế bào, chưa có đường gân giữa

-Chưa có mạch dẫn

-Sinh sản bằng bào tử.

-Túi bào tử nằm trên ngọn cây rêu cái.

-Bào tử hình thành sau thụ tinh.

-Bào tử phát triển thành cây mới.

Quyết (Đại diện

cây dương xỉ )

-Rễ, thân, lá thật -lá non cuộn tròn

ở đầu

-Sinh sản bằng bào tử

-Bào tử (dương xỉ) họp thành ổ túi nằm ở mặt dưới lá -Cơ quan sinh sản

-Bào tử hình thành trước khi thụ tinh

-Bào tử phát triển thành nguyên tản, trên đó mang cơ

Trang 36

-Có mạch dẫn hữu tính gồm:

+Túi đực trong chứa các tế bào sinh dục đực

+Túi cái trong chứa một tế bào sinh dục cái ( tế bào trứng hay noãn cầu)

quan sinh sản -Sau thụ tinh phôi được hình thành nằm trên nguyên tản

Hạt trần (đại diện

cây thông)

-Rễ thân,lá thật -hầu hết là cây thân gỗ Thân phân nhánh tạo thành tán cây -Lá đa dạng -Có mạch dẫn

-Sinh sản bằng hạt -Cơ quan sinh sản

là nón:

+Nón đực mang các túi phấn chứa nhiều hạt phấn +Nón cái mang các

lá noãn ( trong có noãn cầu)

-Sau thụ tinh phát triển thành hạt nằm lộ trên lá noãn hở.

Hạt kín

-Rễ, thân , lá thật -Thân, lá, đa dạng, thân phân nhánh tạo thành tán cây -Có mạch dẫn hoàn chỉnh

-Sinh sản bằng hạt

Cơ quan sinh sản

là hoa rất đa dạng khác nhau.

-Nhụy gồm các lá noãn khép kín thành bầu nhụy trong chứa noãn

-Sau thụ tinh noãn phát triển thành hạt

?Hãy cho biết các bậc

phân loại của giới

chia bao nhiêu lớp ?

?Hãy nêu đặc điểm

phân biệt cây hai lá

mầm và cây một lá

mầm ?

NgànhlớpBộ Họ Chi-loài

- Ngành tảo, ngành rêu, ngành dương xỉ, ngành hạt trần, ngành hạt kín

Lớp một lá mầm và lớp Hai lá mầm.

*Cây Hai lá mầm.

-Rễ cọc -Gân lá hình mạng -Hoa thường có 5 hoặc

4 cánh

2.Khái niệm về phân loại thực vật Ngành-lớp-Bộ Họ - Chi-loài

Trang 37

-Hoa thường có 6 hoặc

3 cánh.

Giới thực vật xuất hiện dần dần từ những dạng đơn giản nhất đến những dạng phức tạp nhất, thể hiện sự phát triển, trong quá trình này , ta thấy rõ

và thực vật và điều kiên sống bên ngoài liên quan mật thiết với nhau: khi điều kiện sống thay đổi thì những thực vật nào không thích nghi được

sẽ bị đào thải và thay thế bởi những dạng thích nghi hoàn hảo hơn và do đó tiến bộ hơn.

Cây trồng bắt nguồn từ cây dại.

Tùy bộ phận cần sử dụng từ một loài cây dại hình thành nhiều dạng cây khác nhau, cây trồng có phẩm chất tốt hơn cây dại do

có sự tác động của bàn tay con người.

-Biện pháp cải tạo cây trồng:

+Cải biến đặc tính di truyền của cây qua điều kiên sống.

3.Sự phát triển của giới thực vật.

Giới thực vật xuất hiện dần dần từ những dạng đơn giản nhất đến những dạng phức tạp nhất, thể hiện

sự phát triển, trong quá trình này , ta thấy rõ và thực vật

và điều kiên sống bên ngoài liên quan mật thiết với nhau: khi điều kiện sống thay đổi thì những thực vật nào không thích nghi được sẽ

bị đào thải và thay thế bởi những dạng thích nghi hoàn hảo hơn và do đó tiến

bộ hơn 4.Nguồn gốc cây trồng

Cây trồng bắt nguồn từ cây dại Tùy bộ phận cần

sử dụng từ một loài cây dại hình thành nhiều dạng cây khác nhau, cây trồng có phẩm chất tốt hơn cây dại do

Trang 38

+Chọn lựa cây có biến đổi phù hợp yêu cầu.

+Nhân giống cây được chọn lọc, chăm sóc cây tạo điều kiện thuận lợi cho cây phát triển.

có sự tác động của bàn tay con người -Biện pháp cải tạo cây trồng:

+Cải biến đặc tính

di truyền của cây qua điều kiên sống +Chọn lựa cây có biến đổi phù hợp yêu cầu.

+Nhân giống cây được chọn lọc, chăm sóc cây tạo điều kiện thuận lợi cho cây phát triển.

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung chính ôn tập

5.Dặn dò:

-Về nhà học lại tất cả các bài theo nội dung ôn tập.

-Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết.

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 39

Tuần:26 Ngày soạn:

KIỂM TRA I TIẾT

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS tự đánh giá lại những kiến thức đã học

- Rèn luyện cho hs kĩ năng diễn đạt, trình bày

- Giáo dục tính trung thực cho hs

II.Các kỹ năng sống cơ bản:

-kỹ năng tự tìm tòi và xử lý thông tin

-kỹ năng trình bày, suy nghĩ làm bài

-kỹ năng quản lý thời gian khi làm bài

III Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học:

Trang 40

Bài 40: HẠT TRẦN –CÂY THÔNG I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Trình bày được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thông

-Phân biệt sự khác nhau giữa nón và hoa.

-Nêu được sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt trần với cây có hoa.

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân biệt giữa nón đực và nón cái.

3.thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trồng cây xanh và bảo vệ cây góp phần trong sạch bầu không khí.

II.Phương tiện và thiết bị dạy học:

-GV: Tranh 40.1,2, 3 , Bảng phụ.

-HS: Ôn lại bài cũ +soạn bài

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-Nêu cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của dương xỉ ?

-Dựa vào đặc điểm nào giúp ta xác định cây thuộc dương xỉ Nêu một vài cây dương xỉ thường gặp ?

Ngày đăng: 24/01/2015, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cung -Hoa thường có 6 hoặc  3 cánh. - sinh 6 HKII 2013
Hình cung Hoa thường có 6 hoặc 3 cánh (Trang 37)
Hình   cầu,   hình   que,  hình   dấu   phẩy,   hình  xoắn - sinh 6 HKII 2013
nh cầu, hình que, hình dấu phẩy, hình xoắn (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w