Tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất, hoặc các phƣơng pháp nghiên cứu đất khác nhau, con ngƣời cũng có các nhận thức khác nhau về đất (Osman, 2013) Kỹ sƣ xây dựngthủy lợi (tính chất vật lý, cơ lý của đất). Kỹ sƣ nông nghiệp (độ phì của đất). Nhiệm vụ của các nhà khoa học đất Nghiên cứu nguồn gốc hình thành đất, quy luật phân bố các loại đất trên địa cầu, những đặc tính về hình thái, lý học, hóa học và sinh học đất. Đề xuất các phƣơng hƣớng sử dụng, cải tạo đất hợp lý nhằm nâng cao độ phì đất cây trồng đạt năng suất cao, ổn định Đất là cơ sở sinh sống và phát triển của thực vật, là tư liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp Yêu cầu của một loại đất tốt cho cây trồng? Ăn no Uống đủ Ở tốt Đứng vững Cung cấp kịp thời và đầy đủ thức ăn Chế độ nƣớc tốt Chế độ không khí và nhiệt độ thích hợp Rễ cây có thể mọc sâu và rộng . Định nghĩa Theo truyền thống: Khoáng vật là chất khoáng vô cơ, tồn tại ở dạng rắn ở nhiệt độ thường và là thành phần cấu tạo nên các loại đá trong lớp vỏ trái đất đã loại bỏ các vật liệu có nguồn gốc hữu cơ . Hiệp hội khoáng vật quốc tế (1995): a mineral is an element or chemical compound that is normally crystalline and that has been formed as a result of geological processes (một khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất)
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẤT
Introduction to Soils
Trang 2Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẤT
1 Các quan điểm khác nhau về đất
2 Các khái niệm cơ bản về đất
3 Vai trò của đất
4 Câu hỏi ôn tập
Trang 3Các quan điểm khác nhau về đất
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất, hoặc các phương pháp nghiên cứu đất khác nhau, con người cũng có các nhận thức khác nhau về đất (Osman, 2013)
Kỹ sư xây dựng/thủy lợi (tính chất vật lý, cơ lý của đất)
Kỹ sư nông nghiệp (độ phì của đất)
Nhiệm vụ của các nhà khoa học đất
Nghiên cứu nguồn gốc hình thành đất, quy luật phân bố các
loại đất trên địa cầu, những đặc tính về hình thái, lý học, hóa học và sinh học đất
Đề xuất các phương hướng sử dụng, cải tạo đất hợp lý nhằm
nâng cao độ phì đất cây trồng đạt năng suất cao, ổn định
Trang 4Các khái niệm cơ bản về đất
1 Đất là vật thể tự nhiên (Brady & Weil, 2002)
Trang 52 Đất là vật thể tự nhiên có sự sắp xếp nhất định (Osman, 2013)
Trang 62 Đất là vật thể tự nhiên có sự sắp xếp nhất định (Osman, 2013)
Hình 1.1 Hình thái một phẫu diện đất
Trang 93 Đất là tập hợp của 4 thành phần tự nhiên (Brady & Weil, 2002; Osman, 2013)
Hình 1.2 Tỷ lệ theo thể tích của 4 thành phần tự nhiên cho một loại
đất lý tưởng cho cây trồng, ví dụ đất thịt mịn (Brady & Weil, 2002)
Trang 104 Đất là cơ sở sinh sống và phát triển của thực vật, là tư liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp
5 yếu tố cần thiết cho đời sống thực vật?
Trang 11Yêu cầu của một loại đất tốt cho cây trồng?
Trang 125 Đất là một bộ phận quan trọng của hệ sinh thái
Đất
Nước
Không khí
Khí hậu Con người và
Hoạt động của con người
Trang 13Nơi chứa một số chất gây độc
Cung cấp các chất dinh dƣỡng (Click here)
Trang 14 Trả lại carbon vào khí quyển thông qua CO2 (hô hấp)
CO2 sẽ được sử dụng bởi các sinh vật (quang hợp)
Một số loại đất chứa một lượng lớn chất hữu cơ hiệu ứng nhà kính
Trang 15Vai trò của đất
4 Nơi trú ngụ của sinh vật
5 Nền tảng xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 16Nền tảng xây dựng
cơ sở hạ tầng
Trang 17Câu hỏi ôn tập
1 Nêu các khái niệm về đất
2 Nêu 5 vai trò chính của đất trong một hệ sinh thái
3 Vẽ sơ đồ các thành phần cấu tạo chính của đất theo tỉ
lệ tương đối? Tại sao tỷ lệ theo thể tích của các thành phần cấu tạo đất rất khác nhau giữa các loại đất? Khi nào thì đất chứa nhiều không khí hoặc nhiều nước?
4 Yêu cầu của một loại đất tốt cho cây trồng?
5 Đọc, hiểu toàn bộ nội dung tài liệu tiếng Anh
“Concepts of Soil” Hãy chọn và dịch một tiểu mục trong tài liệu này sang tiếng Việt
Trang 18KHOÁNG VẬT, ĐÁ VÀ QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
HÌNH THÀNH ĐẤT
Trang 193.2 Các quá trình phong hóa
4 Câu hỏi ôn tập
NỘI DUNG
Trang 201 KHOÁNG VẬT
1.1 Định nghĩa
Theo truyền thống: Khoáng vật là chất khoáng vô cơ, tồn tại ở dạng rắn ở nhiệt độ thường và là thành phần cấu tạo nên các loại đá trong lớp vỏ trái đất đã loại bỏ các vật liệu có nguồn gốc hữu cơ
Hiệp hội khoáng vật quốc tế (1995):
a mineral is an element or chemical compound that is normally crystalline and that has been formed as a result of geological processes
(một khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất)
Thành phần hóa học Cấu trúc tinh thể
Trang 211 KHOÁNG VẬT 1.2 Phân loại ( dựa vào nguồn gốc hình thành )
(1) Khoáng vật nội sinh (nguyên sinh): hình thành trong
các điều kiện liên quan đến các quá trình xảy ra trong lớp
vỏ Trái Đất như do chịu sự tác động của magma hay do biến chất; thường có thành phần cấu tạo rất ít thay đổi so với dung nham nóng chảy như khoáng thạch anh, mica, felspar Các khoáng nguyên sinh chiếm tỉ lệ lớn trong thành phần hạt cát và thịt của đất
(2) Khoáng vật ngoại sinh (thứ sinh): hình thành từ sự phân
hủy và phong hóa các khoáng nguyên sinh trong quá trình hình thành đất, như khoáng sét silicate, các oxide sắt Các khoáng thứ sinh chiếm tỉ lệ cao trong thành phần sét và một phần trong thịt
Trang 22
1 KHOÁNG VẬT
1.2 Phân loại ( dựa vào thành phần hóa học )
(1) Lớp silicate: feldspars, olivines, augite, hornblende, mica (2) Lớp carbonate: calcite, dolomite
(3) Lớp oxide: thạch anh, hematite, corindon
(4) Lớp sulfide: galena, pyrite
(5) Lớp sulfate: anhydrite, thạch cao
(6) Lớp phosphate: apatite, phosphoric
(7) Lớp halite: muối mỏ, kacnalit, fluorite, sylvite
(8) Lớp nguyên tố tự nhiên (khoáng vật đơn nguyên tố): lưu
huỳnh (S), vàng (Au), bạc (Ag), đồng (Cu), bạch kim (Pt), kim cương (C)
(9) Lớp hữu cơ: oxalate, mellitat, citrate, xyanat, acetate,
format, hydrocarbon
Trang 231 KHOÁNG VẬT
Lớp silicate (SiO 4 ): 75% trọng lượng vỏ trái đất, gồm:
Feldspars:
Feldspars kali như orthoclase (KAlSi3O8) và microcline
Feldspars natri-canxi chủ yếu là plagioclase feldspars như albite (NaAlSi3O8) và anorthite (Ca2Al2Si2O8)
Olivines (Mg,Fe)SiO4
Augite: (Ca,Na) (Mg,Fe,Al) (Si,Al)2O6
Hornblende: [Ca2,Na(Mg,Fe2+)4(Al,Fe,Ti)(Al,Si)8O22(O,-OH)2]
Mica: gồm ra 2 loại:
Mica trắng: muscovite [KAl2(AlSi3O10)(OH)2]
Mica đen: biotite [K(Mg,Fe)3(AlSi3O10)(OH)2]
Trang 251 KHOÁNG VẬT
Lớp sulfate (những muối của axit sunphuric)
- Anhydrite hay thạch cao khan (CaSO4): xi măng
Lớp phosphate
- Apatite: 2 loại: fluoapatit - Ca5(PO4)3F và cloapatit -
Ca5(PO4)3Cl; nguyên liệu chế axit photphoric, phân lân (super lân)
- Phosphoric [Ca3(PO4)2]: có khả năng cải tạo đất chua
Lớp halite (những muối của các axit haloit (HF, HCl, HBr)
- Muối mỏ (NaCl)
- Kacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Trang 271 KHOÁNG VẬT
Trang 282 CÁC LOẠI ĐÁ HÌNH THÀNH ĐẤT
2.1 Khái niệm: Đá là tổ hợp của một hay nhiều khoáng vật
và là thành phần chủ yếu tạo nên vỏ Trái đất
Một số loại đá chủ yếu bao gồm chỉ một loại khoáng vật Ví
dụ, đá vôi (khoáng vật calcite)
Phân biệt khoáng vật và đá?
Khoáng vật là chất rắn kết tinh nguồn gốc tự nhiên với thành phần hóa học xác định
Đá là tổ hợp của một hay nhiều khoáng vật
Trang 292.2 Phân loại đá (dựa vào nguồn gốc hình thành)
Đá magma (phún xuất) được tạo thành do quá trình ngưng
kết của các silicate nóng chảy (magma) xảy ra trong lòng đất hoặc bề mặt Trái đất
Đá magma được cấu tạo từ các khoáng nguyên sinh có màu sáng như thạch anh, musvovite (mica trắng) và feldspars, và
có màu sậm như biotite (mica đen), augite và hornblende
(các khoáng có màu sậm chứa nhiều sắt và magnesium và tương đối dễ bị phong hóa các đá magma có màu sậm như đá gabbro, peridotite, hornblende và basalt rất dễ bị phong hóa so với đá granite).
Các loại đá magma phổ biến: granite, riolit, diorite, gabbro, basalt
2 CÁC LOẠI ĐÁ HÌNH THÀNH ĐẤT
Trang 302.2 Phân loại đá (dựa vào nguồn gốc hình thành)
Đá trầm tích được hình thành từ sản phẩm vỡ vụn của các đá
khác, từ các chất hòa tan lắng đọng lại hoặc từ xác sinh vật
chết đi đọng lại (e.g khối chính trầm tích lắng đọng ở biển gọi
là trầm tích biển)
Cát thạch anh được phong hóa từ đá granite và tích tụ nơi có biển sẽ
hình thành nên một loại đá mới gọi là sa thạch
Các khoáng sét cũng có thể bị nén chặt hình thành đá phiến sét
Các đá trầm tích phổ biến: đá vôi (CaCO3), dolomite (CaCO3.MgCO3), sa thạch, quartzite, đá phiến sét
2 CÁC LOẠI ĐÁ HÌNH THÀNH ĐẤT
Trang 312.2 Phân loại đá (dựa vào nguồn gốc hình thành)
Đá biến chất được hình thành do sự thay đổi tính chất của các
loại đá khác (đá magma hoặc đá trầm tích), thường do các quá trình biến đổi địa chất gây nên
Sự biến đổi của các đá nguyên sinh không chỉ về thành phần khoáng vật mà đôi khi cả về thành phần hóa học và cả về kiến trúc cùng cấu tạo ban đầu
Đá phún xuất thường bị biến đổi thành diệp thạch hay đá gneiss
Đá trầm tích như đá vôi và đá phiến sét có thể bị biến đổi thành đá hoa
(marble)
Tương tự đá phún xuất và đá trầm tích, thành phần khoáng nào chiếm ưu thế trong đá biến tính sẽ ảnh hưởng đến tính bền vững của loại đá đó
2 CÁC LOẠI ĐÁ HÌNH THÀNH ĐẤT
Trang 32Mối quan hệ giữa 3 nhóm đá
Xác sinh vật
Phá hủy và Lắng đọng
magma
Phân dị và Kết tinh Biến chất
Nóng chảy
2 CÁC LOẠI ĐÁ HÌNH THÀNH ĐẤT
Trang 343.1 Định nghĩa
Phong hóa là quá trình liên quan đến sự phân hủy đá và khoáng, đồng thời cũng là quá trình tổng hợp nên các khoáng mới (Osman, 2013)
3.2 Các quá trình phong hóa: 3 loại phong hóa:
- Phong hóa lý học
- Phong hóa hóa học
- Phong hóa sinh học
3 QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Trang 363 QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
3.2.2 Phong hóa hóa học
Phong hóa hóa học có tác dụng làm cho đá không những biến đổi về hình dạng, kích thước mà còn biến đổi sâu sắc về thành phần và tính chất hóa học
Điều kiện cần: nước, oxygen, carbonic để xúc tiến các phản ứng hóa học: phản ứng hòa tan, hydrat hóa, thủy phân, oxi hóa-khử, phản ứng carbonate hóa và các phản ứng chua khác
Trang 373 QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Phản ứng hòa tan (solution)
CaSO4.2H2O + 2H2O Ca 2+ + SO42- + 4H2O (Thạch cao, rắn) (Dung dịch)
Hòa tan
Phản ứng hydrat hóa (hydration)
Fe2O3 + 3H2O Fe2O3.3H2O (Hematite - đỏ) (Limonite - vàng)
CaSO4 + 2H2O CaSO4.2H2O (Anhydrite) (Thạch cao)
Hydrat hóa
Hydrat hóa
Trang 383 QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Phản ứng thủy phân (hydrolysis)
KAlSi3O8 + H2O HAlSi3O8 + KOH [K + + OH - ]
(Orthoclase-rắn) (rắn) (dung dịch)
2HAlSi3O8 + 11H2O Al2O3 + 6H4SiO4 (rắn) (rắn) (silicic acid, dung dịch)
Thủy phân
Thủy phân
Phản ứng oxi hóa-khử
MgFeSiO4 + H2O H4Mg3Si2O9 + SiO2 + FeO Fe2O3/FeOOH
(Olivine) (Serpentine) (Fe(II) oxide) (Hematite/Goethite)
Thủy phân Oxi hóa
Phản ứng carbonate hóa
CaCO3 + H2O + CO2 Ca 2+ + 2HCO3- (Calcite, rắn) (Dung dịch)
Carbonate hóa
Trang 393 QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
3.2.3 Phong hóa sinh học
Là hiện tượng phong hóa do hoạt động sinh vật bậc thấp, bậc cao và nó là giai đoạn tiếp sau quá trình phong hóa lý học, hóa học
Địa y và rêu là các “chiến sĩ” tiên phong của giới sinh vật trong quá trình đánh phá đá
Nhà địa hóa học người Nga V.I Vernadskij cho rằng:
“đời sống hóa học của vỏ Trái đất gần tới 99%
có liên quan tới quá trình sinh hóa học”
Trang 40Câu hỏi ôn tập
1 Nêu định nghĩa và phân loại khoáng vật?
2 Phân biệt khoáng vật và đá?
3 Nêu các loại đá hình thành đất Trình bày mối quan hệ giữa 3 nhóm đá: đá magma, đá trầm tích và đá biến chất
4 Phong hóa là gì? Nêu các quá trình phong hóa đá và khoáng? Yếu tố quan trọng nhất tham gia vào các phản ứng hóa học là gì?
5 Đọc, hiểu toàn bộ nội dung tài liệu tiếng Anh “Soil as a Part
of the Lithosphere” Hãy chọn và dịch một tiểu mục trong tài liệu này sang tiếng Việt
Trang 43Sự hình thành đất là một quá trình biến đổi rất phức tạp của vật chất diễn ra ở lớp ngoài cùng của vỏ Trái đất dưới tác động của nhiều yếu tố tự nhiên và nhân tạo
Đất được hình thành do sự phong hóa đá và sự phân hủy xác sinh vật dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
1 Khái niệm chung về sự hình thành đất
Trang 442 Yếu tố ảnh hưởng đến hình thành đất
Trang 45Sự hình thành đất có mối liên quan chặt chẽ đến điều kiện khí hậu
và thực vật bởi vì những điều kiện môi trường khác nhau sẽ hình thành nên những loại đất khác nhau (Dukochaev, 1879)
Mối quan hệ giữa đất và khí hậu (Hilgard, 1892)
Đất là hàm số của năm yếu tố hình thành đất gồm khí hậu, sinh vật, địa hình, mẫu chất và thời gian (Jenny, 1941)
S (any soil property): đặc tính của các loại đất
Cl (climate): khí hậu, chủ yếu mưa và nhiệt độ
o (organism): sinh vật (TV, VSV, ĐV)
r (relief hoặc topography): địa hình (độ dốc, hướng dốc, cảnh quang)
p (parent material): mẫu chất
t (time): thời gian - giai đoạn từ khi mẫu chất bắt đầu phong hóa hình thành đất
Trang 462 Yếu tố ảnh hưởng đến hình thành đất
(Jenny, 1941)
Trang 472 Yếu tố ảnh hưởng đến hình thành đất
Sự tác động của con người vào đất có thể làm cho đất ngày càng màu mỡ hoặc thoái hóa đi con người có thể xem xét là yếu tố thứ 6 của quá trình hình thành đất (Dudal, 2004)
Trong quản lý đất trồng trọt, Rowell (1994) đã đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất như sau:
S = ƒ(Cl,o,r,p,t1) + ƒ(m,t2) (2)
Cl, o, r, và p có ý nghĩa như đã nêu ở (1)
t1: thời gian đất được hình thành trong điều kiện tự nhiên
m sự quản lý của con người trong quá trình canh tác cây trồng
t2: thời gian đất tồn tại dưới sự quản lý của con người
Trang 482 Yếu tố ảnh hưởng đến hình thành đất
HUMAN
(Rowell, 1994)
Trang 492.1 Mẫu chất (Parent material)
2.1.1 Ảnh hưởng của mẫu chất đến các tính chất của đất
Tính chất của mẫu chất ảnh hưởng rất lớn đến đặc tính của đất
- Đất có sa cấu thô được hình thành từ mẫu chất giàu thạch anh như đá granite
- Đất có sa cấu thịt và sét thường hình thành từ các mẫu chất giàu khoáng sét silicate, oxide sắt
Sa cấu sẽ kiểm soát tốc độ thấm nước của đất ảnh hưởng đến sự chuyển vị của các hạt đất và các dinh dưỡng trong đất
Sự phân giải khoáng học và hóa học của mẫu chất cũng có ảnh hưởng đến sự phong hóa hóa học và thảm thực vật tại chỗ
- Sự hiện diện của đá vôi sẽ làm chậm quá trình hóa chua của đất
- Lá của thực vật sinh trưởng trên đá vôi có hàm lượng calcium cao, khi lá rụng vào đất cũng làm chậm tiến trình hóa chua
Trang 502.1 Mẫu chất (Parent material)
2.1.2 Phân loại mẫu chất
1) Mẫu chất hình thành từ đá tại chỗ
2) Mẫu chất được vận chuyển từ nơi khác đến: do trọng lực (sườn tích), do nước (sông có phù sa bồi, biển có trầm tích biển, hồ có bồi lắng của hồ), do băng hà, và do gió
3) Mẫu chất hữu cơ do sự tích lũy dư thừa thực vật
Trang 512.2.1 Lƣợng mƣa
Nước là yếu tố quan trọng xúc tiến các phản ứng hóa học
Nước càng thấm sâu vào mẫu chất và đá, lớp đất thật hình thành càng dày
Vùng khô hạn: các chất hòa tan không bị rửa trôi, thường bị
tích lũy và có thể gây hại đến thực vật (phẫu diện đất thường có sự tích lũy muối carbonate và một số loại sét có tính nứt nẻ)
2.2 Khí hậu
Trang 522.2.2 Nhiệt độ
Khi nhiệt độ tăng 10oC, tốc độ phản ứng sinh hóa tăng gấp 2 lần
Nhiệt độ ấm và ẩm độ cao, các tiến trình phong hóa, rửa trôi, và
sự phát triển của thực vật đạt tối đa
2.2 Khí hậu
Trang 53Bảng 3.1: Ảnh hưởng của lượng mưa đến độ chua của đất
Lượng mưa hàng
năm (mm)
Nhiệt độ ( o C)
H + (me/100 g)
Tổng số cation kiềm trao đổi (me/100 g)
Trang 54 Địa hình có thể được diễn tả bằng cao độ, độ dốc, cảnh quang
Địa hình có thể làm gia tăng hoặc làm chậm sự tác động của yếu tố khí hậu lên quá trình hình thành đất
Tại sao tầng đất thực trên các vùng có độ dốc cao thường rất mỏng?
2.3 Địa hình
(Địa hình dốc cao sẽ hạn chế lượng nước thật sự thấm vào đất giảm tốc độ hình thành đất; thực vật phát triển kém do thiếu nước)
Trang 55Sinh vật có thể được xem xét như là yếu tố chủ đạo trong quá trình hình thành đất, bởi vì nhờ sinh vật mà mẫu chất trở thành đất và chịu tác động nhiều nhất của đất
(1) Thực vật
Sự hình thành tầng A: Đất đồng cỏ # Đất rừng
Luân chuyển cation của thực vật (e.g thực vật lá kim: cây thông)
Thảm phủ thực vật có tác dụng làm giảm tốc độ xói mòn tự nhiên, nên làm giảm tốc độ mất lớp đất mặt
(2) Động vật (giun, dế, mối, kiến, động vật có xương sống như
chuột,… )
(3) Vi sinh vật [phân giải và tổng hợp chất hữu cơ; cố định nitơ
từ khí trời (Rhizobium)]
2.4 Sinh vật