Tìm hiểu quy trình giải quyết tranh chấp đất đai. Tìm hiểu tình hình tranh chấp đất đai, các dạng tranh chấp đất đai cũng như kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Phân tích, đánh giá tình hình giải quyết tranh chấp đất đai của địa phương. Phân tích thuận lợi, khó khăn, những tồn tại vướng mắc trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai. Đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm đảm bảo việc giải quyết tranh chấp đất đai đúng pháp luật và góp phần hoàn thiện hơn hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai. Phạm vi nghiên cứu Chuyên đề chỉ đánh giá tình hình giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện trên địa bàn huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2015 – 2016 đối với hộ gia đình, cá nhân, thực hiện cho tranh chấp về đất ở, nhà ở và đất nông nghiệp trên địa bàn. • Nội dung nghiên cứu Tìm hiểu đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước ảnh hưởng đến việc tranh chấp về đất đai. Đánh giá khái quát thực trạng quản lý và sử dụng đất của địa phương. Điều tra tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện giai đoạn 2015 – 2016. Thuận lợi, khó khăn của công tác giải quyết tranh chấp đất đai. Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng tranh chấp đất đai trong nhân dân và nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp đất đai cho địa phương. • Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Thu thập số liệu, tài liệu tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện giai đoạn 2015 – 2016. Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu về tranh chấp đất đai cũng như việc giải quyết tranh chấp đất đai của các cấp theo từng năm ở từng địa phương. Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các số liệu, tài liệu về tranh chấp đất đai để đánh giá tình hình tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện. Phương pháp đánh giá: Đánh giá từ trực tiếp đến gián tiếp, từ xa đến gần những nguyên nhân làm tăng hoặc giảm tranh chấp đất đai qua từng năm. Phương pháp so sánh: So sánh tình hình tranh chấp đất đai của từng xã trong huyện để rút ra vùng trọng điểm hay xảy ra tranh chấp đất đai. Phương pháp bản đồ, đồ thị: Bản đồ là phương tiện quan trọng, thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và thông tin địa chính của từng thửa đất. Ứng dụng phương pháp bản đồ trong giải quyết tranh chấp đất đai trong công tác xác định ranh giới thửa đất phục vụ cho công tác giải quyết tranh chấp đất đai. Đồng thời dùng đồ thị so sánh các số liệu để thấy được sự biến động về tình trạng tranh chấp đất đai trên địa bàn nghiên cứu. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của Lãnh đạo, các Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường và những người có kinh nghiệm am hiểu về nội dung nghiên cứu.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Khi nền kinh tế nước ta bước vào nền kinh tế thị trường thì nhu cầu sửdụng đất ngày càng gia tăng, giá đất tăng cao Do đó, tình trạng tranh chấp đấtđai để giành quyền quản lý, quyền sử dụng đất có xu hướng ngày càng tăng
Huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước là một huyện nông nghiệp thuộc vùngĐông Nam bộ mới được tách ra từ huyện Phước Long cũ, tuy là một huyện miềnnúi, còn có nhiều khó khăn Song trong giai đoạn đô thị hóa, tỉnh Bình Phướcnói chung và huyện Phú Riềng nói riêng đang ngày càng phát triển và đạt đượcnhững thành quả nhất định Trong những năm qua, tình hình kinh tế huyện liêntục phát triển, nhu cầu sử dụng đất tăng cao Điều này làm cho tình trạng tranhchấp đất đai ngày càng phức tạp Vì vậy việc tìm hiểu thực tranh chấp đất đai,tìm ra các biện pháp hữu hiệu để giải quyết tranh chấp đất đai là cần thiết nhằm
ổn định an ninh trật tự, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụngđất để họ yên tâm sản xuất kinh doanh, từ đó làm cơ sở để thúc đẩy sự phát triểnkinh tế của huyện
Việc nắm rõ nguyên nhân và nguyên tắc cơ bản của các vụ tranh chấp đấtđai, quy trình giải quyết tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan
là việc hết sức cần thiết không những đối với cán bộ cơ quan nhà nước mà cònlàm cho người sử dụng đất cảm thấy an tâm, tin tưởng vào cơ quan nhà nước.Công tác giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện tốt và hiệu quả sẽ làm choviệc quản lý nhà nước về đất đai được hiệu quả hơn, chặt chẽ hơn
Xuất phát từ vấn đề trên và được sự đồng ý khoa Quản lý đất đai, TrườngĐại học Tài nguyên và Môi trường và phòng Môi trường huyện Phú Riềng với
sự hướng dẫn của thầy giáo – Phạm Văn Cực, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề:
“Đánh giá tình hình giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015 – 2016”
Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu quy trình giải quyết tranh chấp đất đai
- Tìm hiểu tình hình tranh chấp đất đai, các dạng tranh chấp đất đai cũngnhư kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Phú Riềng, tỉnhBình Phước
- Phân tích, đánh giá tình hình giải quyết tranh chấp đất đai của địaphương
- Phân tích thuận lợi, khó khăn, những tồn tại vướng mắc trong công tácgiải quyết tranh chấp đất đai
- Đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm đảm bảo việc giải quyết tranhchấp đất đai đúng pháp luật và góp phần hoàn thiện hơn hoạt động giải quyếttranh chấp đất đai
Trang 2 Phạm vi nghiên cứu
- Chuyên đề chỉ đánh giá tình hình giải quyết tranh chấp đất đai thuộcthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện trên địa bàn huyện PhúRiềng, tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2015 – 2016 đối với hộ gia đình, cánhân, thực hiện cho tranh chấp về đất ở, nhà ở và đất nông nghiệp trên địa bàn
Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện PhúRiềng, tỉnh Bình Phước ảnh hưởng đến việc tranh chấp về đất đai
- Đánh giá khái quát thực trạng quản lý và sử dụng đất của địa phương
- Điều tra tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bànhuyện giai đoạn 2015 – 2016
- Thuận lợi, khó khăn của công tác giải quyết tranh chấp đất đai
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng tranh chấp đất đaitrong nhân dân và nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp đất đai chođịa phương
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Thu thập số liệu, tài liệu tranhchấp đất đai trên địa bàn huyện giai đoạn 2015 – 2016
- Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu về tranh chấp đất đai cũngnhư việc giải quyết tranh chấp đất đai của các cấp theo từng năm ở từng địaphương
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các số liệu, tài liệu về tranhchấp đất đai để đánh giá tình hình tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đấtđai trên địa bàn huyện
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá từ trực tiếp đến gián tiếp, từ xa đến gầnnhững nguyên nhân làm tăng hoặc giảm tranh chấp đất đai qua từng năm
- Phương pháp so sánh: So sánh tình hình tranh chấp đất đai của từng xãtrong huyện để rút ra vùng trọng điểm hay xảy ra tranh chấp đất đai
- Phương pháp bản đồ, đồ thị: Bản đồ là phương tiện quan trọng, thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và thông tin địa chính của từng thửa đất Ứng dụng phương pháp bản đồ trong giải quyết tranh chấp đất đai trong công tác xác định ranh giới thửa đất phục vụ cho công tác giải quyết tranh chấp đất đai Đồng thời dùng đồ thị so sánh các số liệu để thấy được sự biến động về tình trạng tranh chấp đất đai trên địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của Lãnh đạo, các Cán bộPhòng Tài nguyên và Môi trường và những người có kinh nghiệm am hiểu vềnội dung nghiên cứu
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
1.1 Các khái niệm chung
1.1.1 đất đai.
V.V Đôcutraiep (1846-1903) người Nga là người đầu tiên đã xác định một cách khoa học về đất rằng: Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi mộtcách tự nhiên dưới tác dụng tổng hợp của nhiều yếu tố Theo Đôcutraiep: Đấttrên bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác độngtổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổiđịa phương
V.R.Viliam (1863-1939) Viện sĩ thổ nhưỡng nông hóa Liên Xô (cũ) thì cho rằng đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, có thể sảnxuất ra những sản phẩm của cây trồng Tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt giữa "đámẹ" và đất là độ phì nhiêu, nếu chưa có độ phì nhiêu, thực vật thượng đẳng chưasống được thì chưa gọi là đất Độ phì nhiêu là khả năng của đất có thể cung cấpnước, thức ăn và đảm bảo các điều kiện khác để cây trồng sinh trưởng phát triển
và cho năng suất Như vậy độ phì không phải chỉ là số lượng chất dinh dưỡngtổng số trong đất mà là khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây nhiều hay ít.Khả năng đó nhiều hay ít (tức độ phì cao hay thấp) là do các tính chất lý học,hóa học và sinh học của đất quyết định; ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiệnthiên nhiên và tác động của con người
1.1.2 Tranh chấp đất đai
Theo khoản 26 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 tranh chấp đất đai là tranhchấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trongquan hệ đất đai
Tranh chấp đất đai là sự tranh giành về quyền quản lý, quyền sử dụng đất
về một khu đất cụ thể mà mỗi bên đều cho rằng mình được quyền quản lý,quyền sử dụng là đúng pháp luật Vì vậy, họ không thể cùng nhau giải quyết màphải yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Tranh chấp đất đai là các mâu thuẫn, bất đồng ý kiến của các chủ thể thamgia vào các quan hệ pháp luật đất đai khi họ cho rằng Quyền sử dụng đất củamình bị xâm hại, các bên đều đưa ra chứng cứ về Quyền sử dụng đất của mình
và không tự giải quyết với nhau được mà phải nhờ đến cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền giải quyết
1.1.3 Giải quyết tranh chấp đất đai.
Giải quyết tranh chấp đất đai là xác định rõ về mặt pháp lý, quyền vànghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai trong quá trình quản
lý và sử dụng trên mảnh đất đang tranh chấp Giải quyết tranh chấp đất đai dopháp luật đất đai điều chỉnh
Trang 41.2 Các quy định chung.
1.2.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
1.2.1.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của cơ quan hành chính.
-Tranh chấp về quyền sử dụng đất các bên tranh chấp không có giấy tờ vềgiấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàQuyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1,
2 và khoản 5 Điều 50 LĐĐ do Ủy ban nhân dân giải quyết theo quy định sau:
- Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc giải quyết đốivới tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.Trường hợp không đồng ý thì gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đến Chủ tịchUBND cấp tỉnh, Qyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là QĐ giảiquyết cuối cùng
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa các
tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài với nhau, hoặc giữa các tổ chức, cơ sở tôn giáo,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoàivới hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư Trường hợp đương sự không đồng ýthì gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đến Bộ TN&MT; QĐ giải quyết của BộTN&MT là QĐ giải quyết cuối cùng
1.2.1.2 Thẩm quyền của cơ quan xét xử
Tranh chấp về Quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận hoặcmột trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và khoản 5 Điều 50 LĐĐ thì doTòa án nhân dân giải quyết
1.2.1.3 Thẩm quyền của cơ quan quyền lực nhà nước
Tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính doUBND của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết Trường hợp không đạt được
sự nhất trí hoặc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giảiquyết quy định:
- Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính cấp tỉnh thì doQuốc hội QĐ
- Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính cấp huyện ,cấp xã thì do Chính phủ QĐ
1.2.2 Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai
Trường hợp các bên tranh chấp đất đai không có giấy chứng nhận hoặcmột trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và khoản 5 Điều 50 LĐĐ, khi giảiquyết phải dựa vào các căn cứ sau:
- Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấpđưa ra
Trang 5- Ý kiến của hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của cấp xã.
- Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp hiện đang sử dụng ngoàidiện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩutại địa phương
- Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quyhoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt
- Chính sách ưu đãi người có công của nhà nước
- Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất
1.2.3 Nguyên tắc hòa giải
- Việc hòa giải được tiến hành một cách chủ động, kiên trì, tích cực, trongthời hạn quy định nhằm đạt tới kết quả thỏa thuận thống nhất giữa các bên tranhchấp, hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy ra
- Việc hòa giải phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục tập quán tốt đẹp của nhân dân, có
1.2.4 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
Giải quyết tranh chấp đất đai là một công việc phức tạp, liên quan đếnkinh tế - xã hội và đời sống nhân dân Vì vậy, khi giải quyết tranh chấp đất đaiphải tuân theo những nguyên tắc nhất định, bao gồm các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất
kinh tế xã hội và phát triển sản xuất
1.2.5 Trình tự các bước giải quyết tranh chấp đất đai
1.2.5.1 Nghiên cứu hồ sơ và tổ chức điều tra xác minh
- Nghiên cứu hồ sơ gồm:
+ Tờ trình hoặc đơn của các đương sự
+ Bản đồ khu đất tranh chấp
+ Bản sao tài liệu, chứng cứ có liên quan
- Tổ chức điều tra xác minh
Trang 61.2.5.2 Mở hội nghị giải quyết và ban hành quyết định giải quyết
- Mở hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai
- Ban hành QĐ giải quyết tranh chấp đất đai
1.2.5.3 Tổ chức thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp và lưu giữ
hồ sơ
- Tổ chức thực hiện QĐ giải quyết tranh chấp đất đai
- Lưu trữ hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai
Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền giải quyết lần đầu theo thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BTNMT ngày 13/4/2005.
Trang 7Làm việc
Tổ chức, nhân chứng: lấy chứng cứ, thu thập tài liệu
UBND cấp xã tìm hiểu nguồn gốc và quá trình sử dụng đất Phòng TN&MT
Đơn Tranh chấp UBND xã
đề xuất hướng giải quyết
Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu
Đương sự để làm rõ nội dung
và bổ sung hồ sơ tranh chấp
UBND cấp xã thống nhất kết thẩm tra
Viết báo cáo thẩm tra, xác minh
Không thuộc thẩm quyền
Chuyển đơn
Thuộc thẩm quyền
Hòa giải không thành
Sơ đồ 1.1 Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu thuộc thẩm quyền
giải quyết của UBND cấp huyện theo TTLT 01/2005/TTLT-BTNMT
Trang 8Trình tự giải quyết:
Bước 1: Đơn tranh chấp đất đai được nộp tại UBND cấp xã UBND cấp
xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải, thời gian hòa giải tối đa là 30 ngày làm việc;nếu hòa giải không thành thì hướng dẫn đương sự nộp hồ sơ tranh chấp đất đaitại UBND cấp huyện Sau khi UBND cấp huyện nhận được hồ sơ sẽ chuyển hồ
sơ cho Phòng TN&MT, Phòng có trách nhiệm tiếp nhận đơn vào sổ theo dõi nếuđơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình Nếu đơn không thuộc thẩmquyền của Phòng thì mời đương sự đến để trả đơn và hướng dẫn đương sự đếnđúng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ tranh chấp đất đai, Phòng TN&MT tiến
hành tổ chức thẩm tra, xác minh theo các bước sau:
- Làm việc với đương sự để làm rõ các nội dung tranh chấp đất đai, yêucầu bổ sung hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung tranh chấp đất đai Tổ chứcđối thoại khi cần thiết
- Làm việc với UBND cấp xã nơi có đất đang tranh chấp tìm hiểu vềnguồn gốc, quá trình sử dụng đất, thu thập chứng cứ và hồ sơ địa chính của thửađất
- Làm việc với các tổ chức, nhân chứng để thu thập tài liệu,chứng cứ liênquan đến nội dung tranh chấp Trường hợp cần thiết thì mở hội nghị tư vấn đểgiải quyết
- Làm việc với UBND cấp xã để thống nhất kết quả thẩm tra, xác minh
- Viết báo cáo thẩm tra, xác minh và dự kiến giải quyết vụ việc, trìnhUBND cấp huyện quyết định giải quyết vụ việc
Bước 3: Sau khi nhận báo cáo của Trưởng Phòng TN&MT, Tổ trưởng Tổ
tư vấn pháp lý phải tổ chức họp thông qua và trình QĐ cho Chủ tịch UBND cấphuyện ký ban hành, và QĐ này là QĐ giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu thuộcthẩm quyền của UBND cấp huyện
- Trong quá trình thẩm tra, xác minh và dự kiến giải quyết vụ việc, cán bộPhòng TN&MT cấp huyện vẫn tiếp tục vận động đương sự hòa giải và rút đơncủa các bên tranh chấp
- Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được QĐgiải quyết lần đầu, nếu không đồng ý thì các bên tranh chấp gửi đơn đến UBNDcấp tỉnh để được tranh chấp đất đai lần cuối
Trang 9PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.1.1 Vị tri địa lý
- Huyện Phú Riềng là một huyện miền núi phía Bắc tỉnh Bình Phước códiện tích tự nhiên là 173,613.00 ha, chiếm khoảng 25.25% diện tích của toàntỉnh Bình Phước và chiếm khoảng 0.52% diện tích toàn quốc Trung tâm huyện
lỵ nằm cách trung tâm tỉnh 70 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 190 km về phíaNam Là địa bàn có địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên xuống đồng bằng theohướng Tây Bắc xuống Đông Nam
Phía Đông giáp huyện Bù Đăng
Phía Tây giáp 2 huyện Lộc Ninh và Hớn Quản
Phía Nam giáp huyện Đồng Phú
Phía Bắc giáp huyện Bù Gia Mập và thị xã Phước Long
Bảng 2.1: Hiện trạng diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính
(Nguồn: phòng TN&MT huyện Phú Riềng năm 2016)
Bảng 2.1: Hiện trạng diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính.
Trang 10Biểu đồ 2.1 :bản đồ hành chính
2.1.1.2 Đơn vị hành chính
- Huyện có 10 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã:Bình Sơn, BìnhTân, Bù Nho, Long Bình, Long Hà, Long Hưng, Long Tân, Phú Riềng, Phú
Trung, Phước Tân
- Địa phận huyện Phú Riềng nằm trong vùng chuyển tiếp giữa bậc thềmphù sa cổ cao đến núi trung thấp Nhìn chung hầu hết đại hình khu vực thuộc núithấp dạng giải kéo dài chia cắt mảnh, đỉnh bằng thoải, sườn dốc
2.1.1.4 Khí hậu, thời tiết
- Khí hậu Phú Riềng bên cạnh những đặc trưng của miền nhiệt đới cậnxích đạo gió mùa còn có những nét đặc thù riêng như mưa lớn vào mùa mưa,khô nóng hơn vào mùa khô
- Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25.8 – 26.20C Nhìnchung sự thay đổi nhiệt độ qua các tháng không lớn, song chênh lệch nhiệt độgiữa ngày và đêm thì khá lớn, khoảng 7 - 90C nhất là vào các tháng mùa khô
2.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất: Huyện Phú Riềng có 04 loại đất chính Bao gồm đất đỏ vàng, đất xám, đất dốc tụ, và sông suối, mặt nước
- Trên Sông Bé quy hoạch 4 công trình thủy lợi, thủy điện lớn theo 4 bậcthang : Thủy điện Thác Mơ, Cần Đơn, Sóc Phú Miêng, và Phú Hòa
Trang 11- Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản vật liệu xây dựng gồm mỏ đá xâydựng, các mỏ sét dùng làm gạch ngói hiện có điểm Bàu Bưng – Phú riềng.
2.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế: Kinh tế có tốc độ tăng trưởng khá cao, cơ cấu kinh
tế chuyển dịch đúng định hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành thương mại – dịch
vụ phù hợp với xu hướng phát triển của đô thị
- Phát triển các ngành kinh tế:
+ Kinh tế khu vực I (nông - lâm nghiệp - thủy sản) có xu hướng giảm dần
về tỷ trọng, năm 2015 là 67,51% đến năm 2016 còn 64,57% (giảm – 2,94%)
+ Kinh tế khu vực II (công nghiệp - xây dựng) chuyển dịch chậm, tỷ trọngkhu vực II năm 2015 là 18,84% đến năm 2016 là 19,30% (tăng 0,46%)
+ Kinh tế khu vực III (thương mại - dịch vụ) có xu hướng tăng dần về tỷtrọng, song kể cả tỷ trọng và mức tăng đều thấp, năm 2015 là 13,65% đến năm
2016 là 16,13% (tăng 2,48%)
- Cơ cấu kinh tế của huyện chủ yếu vẫn là nông - lâm nghiệp - thủy sản,
cơ cấu kinh tế các khu vực II và khu vực III còn chậm phát triển
Cơ cấu kinh tế huyện Phú Riềng chủ yếu vẫn là nông- lâm nghiệp- thủysản , các khu vực công nghiệp- xây dựng và thương mại- dịch vụ còn chậm pháttriển
2.1.2.2 Thực trạng xã hội
- Dân số, dân tộc:
+ Huyện Phú Riềng có mật độ dân số thưa Năm 2016, dân số toàn huyện
là 154341 người, mật độ dân số trung bình đạt 89 người/km2
+ Đây là một huyện có nhiều đồng bào dân tộc, tính đến ngày 31/12/2016toàn huyện có 7.000 hộ với 35.270 người là đồng bào dân tộc ít người
và y tế Đây là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
vì nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu của lực lượng sản xuất
Đánh giá chung
Trang 12 Những thuận lợi chính
- Huyện Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước là một trong 8 tỉnh thuộc vùngkinh tế trộng điểm phía nam, đây là vùng có nền kinh tế phát triển mạnh và khánăng động, nơi tập trung sản xuất hàng hóa lớn với công nghệ hiện đại, có hệthống thương mại dịch vụ phát triển mạnh và là vùng có số lượng và mật độ dân
số cao, có thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn, đặc biệt là mặt hàng nông, lâm, thủysản Vì vậy, Phú Riềng nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung sẽ là nơi đónggóp vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp của vùng, đặc biệt vớinhững sản phẩm nông nghiệp chủ lực có tỷ suất hàng hóa cao dẫn đầu toàn vùngnhư : cao su, điều, tiêu…
- Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Phú Riềng nằm trongvành đai khí hậu nhiệt đới, có nguồn năng lượng dồi dào, thời tiết khá ôn hò; đấtđai màu mỡ , cây cối xanh tốt; địa hình núi đồi nhưng dốc vừa phải, tạo ranhững cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ, xinh đẹp với môi trường trong sạch Nhữngđiều kiện khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng như vậy rất phù hợp với các cây côngnghiệp có giá trị cao như cao su, Điều, tiêu, cà phê, ca cao và một số cây trồnghàng năm như bắp, mì, đậu đỗ Đây là những yếu tố cơ bản nhằm tạo ra nguồnnguyên liệu phong phú để phát triển công nghiệp chế biế, xuất khẩu Ngoài ra,Phú Riềng còn có tiềm năng lớn về rừng và đất rừng, có thể phát triển và khaithác có hiệu quả tiềm năng này Bởi vậy, Phú Riềng còn là nơi khá hấp dẫn vớicác nhà đầu tư trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến, lập trang trại nông –lâm nghiệp và du lịch cảnh quan sinh thái…
- Về cấu trúc hạ tầng vĩ mô như điện, giao thông, viễn thông…, tuy mớibước đầu hình thành, nhưng có những triển vọng khá thuận lợi cho phát triển vềđiện có nhà máy thủy điện Thác Mơ công suất 150 MW nằm gần trung tâmhuyện , có nhà máy thủy điện Cần Đơn ( 72MW ) và Srok Phú Miêng ( 51
MW ) nằm kế cận, đây là những nguồn cung cấp điện quan trọng cho phát triểnkinh tế của huyện, tỉnh và toàn vùng Đông Nam Bộ về giao thông có các tuyếnđường giao thông chính như QL 14, ĐT 741, ĐT 759, ĐT 760 và ĐT 308, Trong
dó ĐT 741 là tuyến đương huyết mạch Hiện tại các tuyến giao thông chính đã
và đang được nâng cấp sẽ là những điều kiện về giao thông thương mại, pháttriển kinh tế - xã hội của huyện trong thời gian tới
- Phú Riềng là vùng đât rộng người còn thưa, bình quân đất tự nhiên vàđất nông nghiệp rất cao so với cả nước, vấn đề đô thị hóa chưa cao, chưa thực sựtạo sức ép đến sử dụng đất như các địa phương khác
- Sự chỉ đạo của cấp ủy , chính quyền kịp thời, nhân dân giàu truyềnthống cách mạng, hăng say lao đông, góp phần không nhỏ trong việc khai thácđất đai
- Bên cạnh những lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và cảnhquan thiên nhiên , về cấu trúc hạ tầng và điều kiện kinh tế xã hội, Phú Riềng còn
có khoảng 66km đường biên giới quốc gia với nước bạn campuchia, tạo chohuyện không những là nơi có lợi thế về phát trienr ngành nông nghiệp nội địa,
Trang 13mà còn cho phát triển thương mại quốc tế Tuy nhiên nằm trong vùng biên giớiđăt cho huyện nhiệm vụ quan trọng bảo vệ an ninh quốc phòng và giữ gìn mốiquan hệ lân bang bền vững.
Những hạn chế chính
- Về vị trí địa lý, tuy đã có những thuận lơi như đã nêu ở trên, song so vớicác huyện trong tỉnh Bình Phước và vùng Đông Nam Bộ thì Phú Riềng là mộthuyện miền núi, xa thị trường tiêu thụ, xa các trung tâm kinh tế chính trị và cácthành phố lớn, vì vậy ít có cơ hội được hưởng sức lan tỏa của các trung tâm đôthị phát triển và các khu công nghiệp; đây là một hạn chế không nhỏ trong quátrình phát triển kinh tế xã hội của huyện
- Là một huyện miền núi mới thành lập trên cơ sở toàn bộ các xã thuộcvùng nông thôn, điểm xuất phát về kinh tế còn thấp, đi từ nông nghiệp là chính;
cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, công nghiệp và dịch vụ vẫn còn chiếmmột tỷ trọng rất thấp; cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, trương học bệnh viện , tuy đã được phát triển song còn thiếu, chưa đồng bộ,chất lượng chưa cao Vì vậy còn phải đầu tư lớn cho những lĩnh vực kết cấu hạtầng này
- Nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ không nhiều; tài nguyên nước hạn chế,đặc biệt là về mùa khô không khí thường khô và nóng, lượng bốc hơi lớn hơnlượng mưa cùng giai đoạn , gây nên sự thiếu hụt nước trầm trọn cho công tácsản xuất nông nghiệp ; việc xây dựng các hồ - đập giải quyết nguồn nước chosản xuất và sinh hoạt đòi hỏi vốn đầu tư lớn đây là những khó khăn không nhỏtrong quá trình phát triển kinh tế nói chung, đặc biệt là phát triển sản xuất nôngnghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến bố trí và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đến năngsuất và hiệu quả sản xuất
- Lực lượng sản xuất giản đơn còn chiếm đa số, thiếu lao động có kỹthuật dân cư sống trên địa bàn huyện phần lớn mới đến lập nghiệp và di dân tự
do, đời sống của một bộ phận nhân dân vẫn còn chưa ổn định và gặp không ítkhó khăn, nhất là đồng bào dân tộc vùng sâu vùng xa, khả năng tích lũy tái đầu
tư cho sản xuất rất hạn chế
- Rừng Phú Riềng giữ môt vai trò quan trọng về môi trương sinh tháikhông chỉ cho huyện, tỉnh mà cho cả khu vực; rưng đầu nguồn trên địa bànhuyện là nơi góp phần quan trọng trong việc điều hòa nước của nhiều công trìnhthủy điện, thủy lợi quan trong nhất của vùng như hồ Thác Mơ, Cần Đơn, SrokPhú Miêng, Phước Hòa Thế nhưng rừng Phú Riềng đã và đang bị tàn phá, đấtđai đang bị khai thác mạnh mẽ, môi trường sinh thái đang có chiều hướng tiêucực xảy ra có thể gây ảnh hưởng xấu đến việc khai thác và sử dụng tài nguyênđất của khu vưc một cách bền vững
Tóm lại, về điều kiện tự nhiên, nguôn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế xã hội và môi trường ở Phú Riềng có khá nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương tuy nhiên phần lớn còn dưới dạng tiềm năng, mặt khác vẫn còn không ít khó khăn và hạn chế Muốn khai thác tốt những lợi thế và
Trang 14khắc phục khó khăn nói trên , một măt cần xác định đúng đắn định hướng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, cũng như xây dựng các quy hoạch nghành trên địa bàn, , mặt khác bên cạnh phát huy tối đa nội lực của địa phương, rất cần có những hỗ trợ từ bên ngoài về nhiều mặt, đặc biệt la nguồn tài chính, khoa hoc kỹ thuật, cách thức tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên…
2.1.3 Hệ thống tổ chức quản lý đất đai tại địa phương
- UBND tỉnh là cơ quan quản lý chung mọi lĩnh vực trên địa bàn tỉnh về
lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản; ban hành và tổ chứcthực hiện các văn bản pháp luật về lĩnh vực đất đai nói chung, công tác giảiquyết tranh chấp đất đai nói riêng
- Sở TN&MT tỉnh Bình Phước là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nướctrên địa bàn tỉnh về lĩnh vực TN&MT bao gồm: Tài nguyên đất; tài nguyênnước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng, thủy văn; đo đạc và bản đồ(gọi chung là tài nguyên và môi trường) Sở TN&MT có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự quản lý về tổchức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ TN&MT
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt là VPĐK Quyền
sử dụng đất) tỉnh Bình Phước là đơn vị sự nghiệp công, có chức năng tổ chứcthực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận; chỉnh lý biến động về sử dụng đất, vềquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý và chỉnh
lý hồ sơ địa chính; chỉnh lý hồ sơ lưu trữ nền giấy tiếng việt; xây dựng cơ sở dữliệu về TN&MT và là cơ quan cung cấp thông tin có giá trị pháp lý về thửa đất
và người sử dụng đất
- UBND huyện Phú Riềng là cơ quan quản lý chung mọi lĩnh vực trên địabàn huyện về lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản; ban
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Phú Riềng, 2015)
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức quản lý đất đai tại tỉnh Bình Phước.
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Phú Riềng, 2015)
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức quản lý đất đai tại tỉnh Bình Phước.
VPĐK Qsử dụng đất tỉnh Bình Phước
Sở TN&MT tỉnh Bình Phước
UBND tỉnh
Bình Phước
VPĐK Qsử dụng đất Huyện Phú Riềng
UBND huyện
Phú Riềng
Phòng TN&MT huyện Phú Riềng
Cán bộ địa cấp chính xã UBND cấp xã
Trang 15hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về lĩnh vực đất đai nói chung,công tác giải quyết tranh chấp đất đai nói riêng.
- Phòng TN&MT huyện Phú Riềng là cơ quan tham mưu, giúp UBNDhuyện thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trườngtrên địa bàn huyện quận và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủyquyền của UBND và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thốngnhất quản lý ngành và lĩnh vực quản lý ở địa phương
- VPĐK Quyền sử dụng đất huyện Phú Riềng là cơ quan dịch vụ công,
có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụngđất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp Phòng TN&MT trong việc thực hiện thủtục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai
- UBND cấp xã là cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước có nhiệm vụquản lý chung trên toàn xã, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
về thủ tục hành chính ở tất cả mọi lĩnh vực trong đó có lĩnh vực đất đai
- Cán bộ địa chính cấp xã giúp UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nước
về tài nguyên và môi trường trong phạm vi xã, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở TN&MT và cơ quan chuyên môn giúpUBND cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
2.1.4 Tình hình công tác quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương
2.1.4.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện BGM
BGM là một huyện miền núi, mới được thành lập theo Nghị quyết số
35/NQ-CP ngày 31/8/2009 của Chính Phủ trên cơ sở tách ra khỏi phần thị xã PhướcLong từ huyện Phước Long cũ, vì vậy hiện tại huyện chưa có đất đô thị Toàn bộdân trên địa bàn huyện là dân cư nông thôn
Do đặc điểm của nền sản xuất nông nghiệp mới phát triển đất đai mớiđược khai thác, tốc độ tăng dân số cao đặc biệt là tăng dân số cơ học tình trạnglấn chiếm đất đai bừa bãi vẫn thường xuyên xảy ra, vì thế biến động đất đai làrất lớn
Công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện do áp dụng tốt luật đất đai
2003 trong quá trình quản lý cùng với đó là sự quan tâm Chỉ đạo sâu sắc cũngnhư những chính sách ưu tiên phát triển đất đai của UBND huyện, tỉnh và sựhướng dẫn về chuyên môn của sở Tài nguyên và Môi trường, tình trạng tranhchấp đất đai và đơn thư khiếu nại được giải quyết triệt để đã tạo đươc lòng tin từnhân dân
Trang 16Bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn những tồn tại hạn chế đánglưu tâm như do BGM là huyện mới vừa tách nên công tác quản lý đất đai donhiều yếu tố nên việc chỉnh lý hồ sơ, sổ sách chưa kịp thời, trình độ dân trí thấpnên người dân đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người còn gặp nhiều khó khăntrong các thủ tục hành chính
Trong 18 xã trên đại bàn huyện có tới 11 xã chưa có bản đồ chính quy baogôm các xã BGM, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phú Trung, Bình Thắng Đức Hạnh,Phước Tân, Phú Riềng, Long Hà Hệ thống bản đồ một số xã còn lại chưa phảnánh đúng thực trạng sử dụng đất
Vì thế nên công tác quản lý đất đai vẫn chưa đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu sử dụng đất hiên nay,
2.1.4.2Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Riềng năm 2016
Tính đến ngày 31/12/2016 tổng diện tích tự nhiên của huyện là
173.613,00 ha, diện tích theo Nghị Quyết số 35/NQ-CP ngày 11/8/2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Phú Riềng
Bảng 2.2 :Cơ cấu diện tích đất được phân theo mục đích sử dụng đất
Trang 17(Nguồn: phòng TN&MT huyện Phú Riềng)
Diện tích đất nông nghiệp toàn huyện là 159.814,73 ha, chiếm 92,05% tổngdiện tích tự nhiên Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 107.971,21 ha, chiếm62,19%, gồm có đất trồng cây lâu năm chiếm tỉ trọng lớn 106.627,47 ha, chiếm61,42%; đất trồng cây hàng năm 1.343,74 ha, chiếm 0,77%; đất lâm nghiệp51.142,91 ha, chiếm 29,46 %, còn lại là đất nuôi trồng thuỷ sản 698,67 ha,chiếm 0,40%
Đất phi nông nghiệp có diện tích 13.798,27 ha, chiếm 7,95% tổng diện tích tựnhiên Trong đó đất ở là 1.069,95 ha, chiếm 0,62%, đất chuyên dùng 10.063,67
ha, chiếm 5,80% diện tích tự nhiên (gồm đất trụ sở cơ quan, đất quốc phòng, đất
an ninh, đất giao thông, đất công trình công cộng…) Đất tôn giáo, tín ngưỡng là21,56 ha, chiếm 0,01%; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 71,59 ha, chiếm 0,04%; đấtsông suối và mặt nước chuyên dùng là 2.571,51ha, chiếm 1,48%
2.1.4.3 Hiện trạng sử dụng đất đai tại địa phương
Trang 18Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
92.04%
7.96%
Biểu đồ 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016
Đến hết năm 3013 huyện Phú Riềng có tổng DTTN là 173,613.00 ha.Trong đó: Đất phi nông nghiệp có 13,820.10 ha, chiếm 7.96% DTTN; đất nôngnghiệp có 159,792.90 ha, chiếm 92.04% DTTN; đất chưa sử dụng không có,chiếm 0.0 % DTTN
Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016.
STT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I.1 Đất sản xuất nông nghiệp 107,943.64 62.17
II.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Phú Riềng, năm 2016)
2.1.4.4 Nhận xét thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Phú Riềng ảnh hưởng đến tình hình tranh chấp đất đai
UBND huyện kịp thời ban hành các văn bản pháp luật về đất đai hướngdẫn các cơ quan chức năng thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vựcđất đai giúp việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện tốt và chặt chẽ
Bản đồ địa chính theo chỉ thị 299/TTg có nhiều sai số so với thực tế, hiệntrạng đã biến động rất nhiều dẫn đến sự không chính xác trong quản lý đất đai,tình trạng cấp trùng thửa, cấp sai diện tích, hình thể so với thực tế Đây là một