Chuyên đề : “ Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất huyện Bù Gia Mâp –tỉnh Bình Phước năm 2010 “ Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Phương Đài ,khoa Quản Lý Đất Đai Trường CĐ Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM Nội dung tóm tắt của báo cáo: Bù Gia Mập là một huyện miền núi mới được thành lập nhưng có nhiều tiềm năng để phát triển đặc biệt là phát triển ngành nông nghiệp trong đó cây công nghiệp lâu năm đóng vai trò chủ đạo với những thuận lợi về đất đai , điều kiện tự nhiên … do đó đã thu hút được nhiều đối tượng về đây làm ăn sinh sống và đầu tư phát triển. Với xu thế phát triển đó làm cho công tác CGCNQSĐ và tài sản khác gắn với đất trở nên vô cùng cấp thiết và đóng vai trò quan trọng giúp cho nhà nước cũng như địa phương có thể quản lý và sử sung đất đai hiệu quả
Trang 12 Vai trò của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8
Trang 2DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt ba năm học tại Trường Cao Đẳng Tài Nguyên Môi Trường TP Hồ ChíMinh (Cơ sở II) chúng em được đào tạo trong môi trường giáo dục vững chắc Bangiám hiệu nhà trường và các Thầy, Cô đã hết lòng truyền đạt kiến thức chuyên ngành,kinh nghiệm tay nghề Đó là hành trang quý giá trong lĩnh vực nghề nghiệp cũng nhưcuộc sống mà các Thầy, Cô đã trang bị cho chúng em, để vững bước trên con đường
mà chúng em đã được đào tạo, bên cạnh học lý thuyết phải đi đôi với thực hành Vì vậynhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em đi thực tập cuối khóa để tiếp xúc với côngviệc thực tế Thật may mắn cho em đã được Văn Phòng ĐKQSDĐ huyện Bù Gia Mậptiếp nhận về thực tập Lúc đầu va chạm với công việc thực tế em gặp cũng nhiều khókhăn nhưng được sự giúp đỡ, chỉ dẫn nhiệt tình của các Anh Chị trong Văn Phòng, nhờvậy mà em học hỏi được kinh nghiệm và tiếp xúc thực tế
Qua đây, em xin gửi đến Ban Giám Hiệu cùng toàn thể Thầy, Cô trong Trường CaoĐẳng Tài Nguyên Môi Trường TP.HCM (cơ sở II), các Anh, Chị trong Văn PhòngĐKQSDĐ huyện Bù Gia Mập lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
Trang 4Trường CĐ Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Bù Gia Mập là một huyện miền núi mới được thành lập nhưng có nhiều tiềmnăng để phát triển đặc biệt là phát triển ngành nông nghiệp trong đó cây công nghiệplâu năm đóng vai trò chủ đạo với những thuận lợi về đất đai , điều kiện tự nhiên … do
đó đã thu hút được nhiều đối tượng về đây làm ăn sinh sống và đầu tư phát triển Với
xu thế phát triển đó làm cho công tác CGCNQSĐ và tài sản khác gắn với đất trở nên
vô cùng cấp thiết và đóng vai trò quan trọng giúp cho nhà nước cũng như địa phương
có thể quản lý và sử sung đất đai hiệu quả
Chuyên đề tổng hợp các kết quả đăng ký đất đai trên địa bànhuyện Bù GiaMậpv,đánh giá hiệu quả đăng ký cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân sử dụngđất Đồng thời tìm ra những vướng mắc và tồn tại trong quá trình thực hiện nhằm đềxuất phương hướng hoàn thiện
Qua thời gian thực tập nhận thấy công tác cấp GCN trên địa bàn huyện Bù Gia Mập
đã thể hiện được vai trò của mình Bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn vướng mắc
mà huyện đang từng bước khắc phục
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, là yếu tố cấuthành nên giang sơn đất nước Đất đai đóng vai trò quan trọng cho sự tồn tạivà pháttriển của xã hội loài người Nó tham gia vào tất cả hoạt động của đời sống kinh tế - xãhội Nhà ở không những là tài sản có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi gia đình màcòn là một trong những tiêu chuẩn làm thước đo phản ánh trình độ phát triển kinh tế xãhội của mỗi nước, mức sống dân cư của mỗi dân tộc Trong điều kiện kinh tế xã hộiphát triển như hiện nay ở nước ta thì vai trò của đất đai và nhà ở lại càng to lớn hơn
Để phục vụ cho các hoạt động kinh tế ngày một mở rộng cũng như nhu cầu về đất ởngày càng gia tăng do sự gia tăng của dân số đòi hỏi diện tích ngày càng lớn Nhưngđất đai lại là tài nguyên hữu hạn về diện tích, vì vậy nước ta có bình quân diện tíchtheo đầu người ngày càng giảm là không tránh khỏi
Để cân đối giải quyết thoả đáng các nhu cầu sử dụng đất toàn xã hội một cách hợp
lý, tiết kiệm và hiệu quả phục vụ cho nền kinh tế đất nước phát triển đặt ra cho ngànhquản lý nhà nước về đất đai phải tiến hành quản lý đất đai thống nhất chặt chẽ, tìm ranhững biện pháp thiết thực đảm bảo cho cân đối mọi nhu cầu sử dụng đất Nhà ở là tàisản luôn gắn liền với đất, vì thế cũng phải quản lý để đảm bảo nhà ở phát triển đúnghướng và phục vụ tốt nhất cho đời sống sinh hoạt cũng như cho nền kinh tế - xã hội Công tác đăng ký đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở
là một trong những nội dung quạn trọng nhất của quản lý Nhà nước về đất đai và nhà
ở Bản thân em là sinh viên ngành Quản lý địa chính nhận thấy việc nghiên cứu vềcông tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà
ở cũng là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình học cũng như sẽphục vụ đắc lực cho công việc, đời sống sau này
Bù Gia mập là một huyện miền núi mới thành lập, với những thuận lợi về điều kiện
tự nhiên, đất đai màu mỡ là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc trong đó chủ yếu làngười kinh và stiêng
Trang 6Vì những lý do trên trong quá trình thực tập tại Văn phòng đăng ký QSDĐ huyện
Bù Gia Mập em đã quyết định chọn đề tài: " Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất huyện Bù Gia Mâp –tỉnh Bình Phước năm 2010 " làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp
Mục đích nghiên cứu chuyên đề : Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở cấp huyện;nghiên cứu thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ giađình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập từ đó đánh giá được nhữngkết quả đã đạt được của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,những vấn đề tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó; đề xuất giải pháp để đẩynhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụngđất tại huyện Bù Gia Mập
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề : là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập tỉnhBình Phước
Trang 7I TỔNG QUAN I.1 Cơ sở lý luận
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 48 Luật đất đai 2003 và điều 41 nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004
về hướng dẫn thi hành luật đất đai:
“ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý xác nhận quyền sửdụng đất hợp pháp của người sử dụng đất đối với mảnh đất của mình vào các mục đíchcải tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất đối với nhà nước theo quy định của pháp luật”
Khoản 20 điều 4 Luật đất đai 2003:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất”
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ pháp lý thừa nhận người có tên tronggiấy chứng nhận là người chủ hợp pháp của mảnh đất cụ thể và người này có cácquyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật như có quyền chuyển nhượng,thừa kế, tặng cho, góp vốn…Người chủ sử dụng mảnh đất được Nhà nước bảo vệquyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất hoặc khi có các tranh chấp vềđất đai diễn ra
Trang 82 Vai trò của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để người sử dụng đất bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản lý tài nguyênquý giá này Ngoài hai đối tượng liên quan đến quản lý, sử dụng trực tiếp thì giấychứng nhận quyền sử dụng đất còn là cơ sở để các đối tượng khác như các ngân hàng,các công ty… đưa ra các quyết định có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất
2.1 Đối với người sử dụng đất
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt (vừa là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao độngtrong sản xuất nông nghiệp) của các nghành sản xuất Mặt khác đất đai là địa điểm diễn
ra các hoạt động sản xuất, vui chơi… của con người
Đất đai là tài sản quý giá ai cũng muốn chiếm hữu sử dụng vì vậy rất nhiều tranhchấp sảy ra trong quá trình sử dụng đất đai Do đó để bảo vệ quyền lợi hợp pháp củangười sử dụng đất, nhà nước ban hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai nhằm sử dụngđất đai tiết kiệm và hiệu quả
Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi hợp pháp như: mua bán, thừa
kế, chuyển nhượng, góp vốn… bằng quyền sử dụng đất không gặp bất cứ trở ngại nào
về phía luật pháp
Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đặc biệt là nghĩa
vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế từ chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế có liênquan…
Là căn cứ để người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
Luật kinh doanh bất động sản đã được đưa vào áp dụng trong thị trường bất độngsản, quyền sử dụng đất là một tài sản có giá trị lớn được phép mua bán, cho thuê …
Trang 9sử dụng đất tham gia mua bán quyền sử dụng đất trên thị trường bất động sản thịtrường bất động sản là một thị trường đặc biệt mà người mua không được trực tiếp xemxét hàng hoá mà chỉ có thể được biết các thông tin về hàng hoá đó qua các thông tin màngười bán cung cấp thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì vậy giấy chứngnhận quyền sử dụng đất là công cụ để người sử dụng đất tham gia vào thị trường bấtđộng sản để có thể bán cho thuê quyền sử dụng đất có hiệu quả cao nhất và không gặpbất cứ trở ngại nào về phía luật pháp.
2.2 Đối với nhà nước
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do nhà nước ban hành vì vậy nó là công cụgiúp việc quản lý đất đai có khoa học và hiệu quả
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công cụ để nhà nước thực hiện các kế hoạch
sử dụng đất nhằm hướng việc sử dụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà nước đặt ra
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công cụ cung cấp các thông tin trong quátrình quản lý đất đai đặc biệt là quá trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên,hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công cụ để nhà nước thu các khoản phí và lệphí đúng đối tượng
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để nhà nước giải quyết các tranh chấp,khiếu nại, khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để Nhà nước đền bù cho các hộ giađình, cá nhân sử dụng đất khi giải phóng mặt bằng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để Nha nước nắm và kiểm soát sự pháttriển của thị trường bất động sản
2.3 Các đối tượng có liên quan
Trang 10Đối với ngân hàng, các tổ chức tín dụng: luật đất đai 2003 ra đời mở thêm quyềncho người sử dụng đất như thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất…vì vậy giấychứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để các ngân hàng, tổ chức tín dụng đồng ý chongười sử dụng đất vay vốn kinh doanh, sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làcăn cứ để xác nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không nhằm đảmbảo việc kinh doanh có hiệu quả
Đối với những người đầu tư vào đất đai (nhưng không sử dụng trực tiếp) thì giấychứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý để người đầu tư an tâm về khoản đầu
tư của mình
đối với các cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường bất động sản thì giấy chứngnhận quyền sử dụng đất là cơ sở để họ nắm các thông tin cần thiết khi quyết định mua,thuê…quyền sử dụng đất của mảnh đất đó
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng trong quá trình quản lý sửdụng nguồn tài nguyên quý giá này…
3.Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất :
Quyền của người sử dụng đất : ( Điều 105 Luật đất đai 2003)
Người sử dụng đất có các quyền chung sau đây :
- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
- Hưởng các lợi ích do công trình của nhà nước
- Được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo,bồi bổ đất nông nghiệp;
- Được nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợppháp của mình
Trang 11- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợppháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Nghĩa vụ của người sủ dụng đất: ( Điều 107 Luật đất đai 2003)
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng
độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không bảo vệ các công trình công cộng tronglòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật;
- Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, gópvốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thực hiện các biện phápbảo vệ đất
- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợppháp của người sử dụng đất có liên quan;
- Giao lại đất khi nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụngđất
4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thốngnhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sauđây:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người
sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấychứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màuđen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Trang 12- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sảnxuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơquan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi saukhi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấy chứngnhận; mã vạch
I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Hiến Pháp năm 1992 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Luật đất đai năm 2003 được Quốc Hội CHXHCNVN thông qua vào ngày26/11/2003 có hiệu lực ngày 11/7/2004
- Nghị Định 66/2001/NĐ- CP ngày 28/09/2001 của Chính Phủ V/v sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị Định số 04/2000/NĐ- CP ngày 11/02/2000 về thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định 181/2004/CP-NĐ ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật đấtđai
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, về việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
- Nghị định 181/2004/CP-NĐ ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật đấtđai
- Thông tư số 08/2007/TT- BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên & MôiTrường hướng dẫn thực hiện thống kê, Thống kê đất đai và xây dựng bản đồ hịên trạng
sử dụng đất;
Trang 13- Công văn số 145/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21/02/2011 của Tổng cục Quản lý đấtđai – Bộ Tài nguyên và Môi trường vê việc thực hiện báo cáo kết quả cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quyết định Số 84 /2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 Công bố thủ tụchành chính chung cấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình
I.1.3 Cơ sở thực tiễn :
- Ứng dụng những kiến thức đã học được để áp dụng chuyên đề này
- Trong những năm gần đây, đất đai trên địa bàn có nhiều biến động lớn, cùng vớitình hình phát triển kinh tế – xã hội, tình hình chuyển nhượng sang tay, đầu cơ,… diễn
ra ngày càng nhiều, vì vậy vai trò của công tác cấp giấy CNQSDĐ càng được khẳngđịnh
- Cấp GCNQSDĐ góp phần thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Cấp GCNQSDĐ là đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp cũng như nghĩa vụcủa người sử dụng đất
- Ngoài ra, việc tranh chấp đất đai đang diễn ra ngày càng nhiều và diễn biếnphức tạp, nên công tác cấp GCNQSDĐ sẽ góp phần làm hạn chế về tranh chấp
I.2.Khái quát địa bàn nghiên cứu
Trang 14VỊ TRÍ HUYỆN BÙ GIA MẬP TRONG TỈNH BÌNH PHƯỚC
Trang 15I.2.1 điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính:
Huyện Bù Gia Mập là huyện miền núi phía bắc tỉnh Bình Phước thuộc vùng ĐôngNam bộ, tổng diện tích tự nhiên 173.613,00 ha, chiếm khoảng 25% diện tích cả tỉnh,dân số khoảng 147.967 người, mật độ khoảng 85 người/km2 Hiện tại huyện có 18 đơn
vị hành chính cấp xã
- Phía Bắc giáp: huyện Bù Đốp và Vương quốc Campuchia
- Phía Nam giáp: huyện Đồng Phú
- Phía Đông giáp: huyện Bù Đăng và tỉnh Đắk Nông
- Phía Tây giáp: huyện Lộc Ninh và huyện Hớn Quản
Bù Gia Mập rộng 1736,129 km2, gồm 147.967 dân (thời điểm thành lập huyện)
Có tọa độ địa lý (theo hệ tọa độ việt Nam 2000 , múi 3) :
3 Địa hình, địa mạo
Địa phận huyện Bù Gia Mập nằm trong vùng chuyển tiếp giữa bậc thềm phù sa cổcao đến núi trung thấp nhìn chung hầu hết đại hình khu vực thuộc núi thấp dạng giảikéo dài chia cắt mảnh, đỉnh bằng thoải, sườn dốc, thể hiện bề mặt đặc trưng của phun
Trang 16trào bazan cổ; xen trong dạng địa hình chính vừa nêu là những thung lũng nhỏ hẹp kéodài ven hợp thủy với quy mô nhỏ.
Địa hình có xu hướng nghiêng khá rõ từ bắc đông bắc xuống nam tây nam với độcao thay đổi từ khoảng 200m đến 500m
4 Khí hậu
Khí hậu BGM bên cạnh những đặc trưng của miền nhiệt đới cạn xích đạo gió mùacòn có những nét đặc thù riêng như mưa lớn vào mùa mưa, khô nóng hơn vào mùakhô; ngoài ra so với các khu vực khác trong tỉnh Bình Phước, do nằm trên bề mặt địahình cao hơn nên BGM nhiệt độ trung bình năm thường thấp và ôn hòa hơn, lươngmưa lớn hơn và số ngày mưa thường nhiều hơn
5 tài nguyên đất đai
Trang 17BẢNG PHÂN LOẠI VÀ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT
Hiệu
Diện tích Việt nam Tên tương đương WRB (*) (ha) (%)
7 đất đỏ vàng trên đá phiến Haplic acrisols
Trang 18( 2,63% DTTN ); Nhóm đất xám 2.651,82 ha ( 1,53 ha DTTN ) Và cuối cùng là nhómđất đen : 455,45 ha ( 0,26% DTTN).
Điều đáng chú ý ;à các đất nâu đỏ và nâu vàng trên bazan ( FK và Fu) có quy
mô lên đến 146.410,54 ha; chiếm 84,33% DTTN Đây là những đơn vị đất có nhiều ưuđiểm cả về mặt cơ lý lẫn nông hóa cho sử dụng nông nhiệp; hầu hết chung có tầng đấthữu hiệu dày, có thành phần cơ giới nặng (50 - 60%) có cấu trúc viên cụm thuận lợicho sự đâm xuyên của rễ cây trồng
Ngoài ra các đất xám, đất nâu vàng trên phù sa cổ và đất dốc tụ cũng có quy môlên đến 7.591,67 ha (4,38%DTTN ) Đây là những loại đất khá thích hợp với bố trí đadạng các loại hình sản xuất nông nghiệp như lúa, lúa- màu hoặc nuôi trồng thủy sảntrên đất dốc tụ và đất xám glaay; cây trồng cạn hàng năm hoặc lâu năm trên đất xám vàđất nâu vàng trên phù sa cổ
I.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1 chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện
- Kinh tế khu vực I ( nông- lâm nghiệp- thủy sản) có xu hướng giảm dần về tỷtrọng,năm 2008 là 67,51% đến năm 2010 còn 64,57% ( giảm – 2,94%)
- Kinh tế khu vực II ( công nghiệp- xây dựng ) chuyển dịch chậm, tỷ trọng khuvực II năm 2008 là 18,84% đến năm 2010 là 19,30% ( tăng 0,46%)
- Kinh tế khu vực III ( thương mại- dịch vụ) có xu hướng tăng dần về tỷ trọng,song kể cả tỷ trọng và mức tăng đều thấp, năm 2008 là 13,65% đến năm 2010 là16,13% ( tăng 2,48%)
Cơ cấu kinh tế huyện Bù Gia Mập chủ yếu vẫn là nông- lâm nghiệp- thủy sản ,các khu vực công nghiệp- xây dựng và thương mại- dịch vụ còn chậm phát triển
2 Dân số- lao động
Huyện BGM được xem là huyện có mật độ dân số thưa, sức ép về mặt dân số
Trang 19huyện là 154341 người, mật độ dân số trung bình đạt 89 người/km2 ( bình quân chungtoàn tỉnh bình phước là 119 người/km2) Đây là một huyện có nhiều đồng bào dân tộc,tính đến tháng 12/2009 toàn huyện có 7.000 hộ với 35.270 người là đồng bào dân tộc ítngười.
3 lao động- việc làm
Tổng nguồn lao động toàn huyện năm 2009 là: 81.400 người, chiếm 52,74% dânsố; số lao động tham gia trong nền kinh tế quốc dân là 70.550 người trong đó: lao độngnông-lâm nghiệp: 56.474 người (chiếm 80,05%), lao động công nghiệp – TTCN vàXDCB: 4.096 người ( chiếm 5,80%) và lao động thương mạ dịch vụ: 9.980 người(chiếm 14,15%)
Nguồn nhân lực tập trung chủ yếu khu vực nông- lâm nghiệp, việc chuyển dịch
cơ cấu lao động diễn ra chậm
Chất lượng lao động : Nguồn nhân lực ở huyện Bù Gia Mập có chất lượng thấplao động qua đào tạo chỉ khoảng 11% ( năm 2009), song lại tập trung chủ yếu vào khuvực quản lý nhà nước; giáo dục và y tế; đây là một trong những nguyên nhân ảnhhưởng đến phát triển kinh tế vì nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu của lực lượngsản xuất
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Bù Gia Mập
A Những thuận lợi chính
1 Huyện Bù gia mập thuộc tỉnh Bình Phước là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tếtrộng điểm phía nam, đây là vùng có nền kinh tế phát triển mạnh và khá năng động, nơitập trung sản xuất hàng hóa lớn với công nghệ hiện đại, có hệ thống thương mại dịch
vụ phát triển mạnh và là vùng có số lượng và mật độ dân số cao, có thị trường tiêu thụhàng hóa lớn, đặc biệt là mặt hàng nông, lâm, thủy sản Vì vậy, Bù Gia Mập nói riêng
và tỉnh Bình Phước nói chung sẽ là nơi đóng góp vai trò quan trọng trong phát triểnnông nghiệp của vùng, đặc biệt với những sản phẩm nông nghiệp chủ lực có tỷ suất
Trang 202 Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Bù Gia Mập nằm trong vành đaikhí hậu nhiệt đới, có nguồn năng lượng dồi dào, thời tiết khá ôn hò; đất đai màu mỡ ,cây cối xanh tốt; địa hình núi đồi nhưng dốc vừa phải, tạo ra những cảnh sắc thiênnhiên hùng vĩ, xinh đẹp với môi trường trong sạch Những điều kiện khí hậu, địa hình,thổ nhưỡng như vậy rất phù hợp với các cây công nghiệp có giá trị cao như cao su,Điều, tiêu, cà phê, ca cao và một số cây trồng hàng năm như bắp, mì, đậu đỗ Đây lànhững yếu tố cơ bản nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú để phát triển côngnghiệp chế biế, xuất khẩu Ngoài ra, Bù Gia Mập còn có tiềm năng lớn về rừng và đấtrừng, có thể phát triển và khai thác có hiệu quả tiềm năng này Bởi vậy, Bù Gia Mậpcòn là nơi khá hấp dẫn với các nhà đầu tư trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến, lậptrang trại nông – lâm nghiệp và du lịch cảnh quan sinh thái…
3 Về cấu trúc hạ tầng vĩ mô như điện, giao thông, viễn thông…, tuy mới bước đầuhình thành, nhưng có những triển vọng khá thuận lợi cho phát triển về điện có nhàmáy thủy điện Thác Mơ công suất 150 MW nằm gần trung tâm huyện , có nhà máythủy điện Cần Đơn ( 72MW ) và Srok Phú Miêng ( 51 MW ) nằm kế cận, đây là nhữngnguồn cung cấp điện quan trọng cho phát triển kinh tế của huyện, tỉnh và toàn vùngĐông Nam Bộ về giao thông có các tuyến đường giao thông chính như QL 14, ĐT
741, ĐT 759, ĐT 760 và ĐT 308, Trong dó ĐT 741 là tuyến đương huyết mạch Hiệntại các tuyến giao thông chính đã và đang được nâng cấp sẽ là những điều kiện về giaothông thương mại, phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong thời gian tới
4 Bù Gia Mập là vùng đât rộng người còn thưa, bình quân đất tự nhiên và đất nôngnghiệp rất cao so với cả nước, vấn đề đô thị hóa chưa cao, chưa thực sự tạo sức ép đến
sử dụng đất như các địa phương khác
5 Sự chỉ đạo của cấp ủy , chính quyền kịp thời, nhân dân giàu truyền thống cáchmạng, hăng say lao đông, góp phần không nhỏ trong việc khai thác đất đai
6 Bên cạnh những lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và cảnhquan thiên nhiên , về cấu trúc hạ tầng và điều kiện kinh tế xã hội, Bù Gia Mập còn có
Trang 21những là nơi có lợi thế về phát trienr ngành nông nghiệp nội địa, mà còn cho phát triểnthương mại quốc tế Tuy nhiên nằm trong vùng biên giới đăt cho huyện nhiệm vụ quantrọng bảo vệ an ninh quốc phòng và giữ gìn mối quan hệ lân bang bền vững.
B Những hạn chế chính
1 Về vị trí địa lý, tuy đã có những thuận lơi như đã nêu ở trên, song so với cáchuyện trong tỉnh Bình Phước và vùng Đông Nam Bộ thì Bù Gia Mập là một huyệnmiền núi, xa thị trường tiêu thụ, xa các trung tâm kinh tế chính trị và các thành phố lớn,
vì vậy ít có cơ hội được hưởng sức lan tỏa của các trung tâm đô thị phát triển và cáckhu công nghiệp; đây là một hạn chế không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế xãhội của huyện
2 Là một huyện miền núi mới thành lập trên cơ sở toàn bộ các xã thuộc vùng nôngthôn, điểm xuất phát về kinh tế còn thấp, đi từ nông nghiệp là chính; cơ cấu kinh tếchuyển dịch còn chậm, công nghiệp và dịch vụ vẫn còn chiếm một tỷ trọng rất thấp; cơ
sở hạ tầng giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông , trương học bệnh viện , tuy đãđược phát triển song còn thiếu, chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao Vì vậy còn phảiđầu tư lớn cho những lĩnh vực kết cấu hạ tầng này
3 Nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ không nhiều; tài nguyên nước hạn chế, đặc biệt
là về mùa khô không khí thường khô và nóng, lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa cùnggiai đoạn , gây nên sự thiếu hụt nước trầm trọn cho công tác sản xuất nông nghiệp ;việc xây dựng các hồ - đập giải quyết nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt đòi hỏivốn đầu tư lớn đây là những khó khăn không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế nóichung, đặc biệt là phát triển sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến bố trí vàchuyển đổi cơ cấu cây trồng, đến năng suất và hiệu quả sản xuất
4 Lực lượng sacr xuất giản đơn còn chiếm đa số, thiếu lao động có kỹ thuật dân cưsống trên địa bàn huyện phần lớn mới đến lập nghiệp và di dân tự do, đời sống của một
bộ phận nhân dân vẫn còn chưa ổn định và gặp không ít khó khăn, nhất là đồng bàodân tộc vùng sâu vùng xa, khả năng tích lũy tái đầu tư cho sản xuất rất hạn chế
Trang 225 Rừng Bù Gia Mập giữ môt vai trò quan trọng về môi trương sinh thái không chỉcho huyện, tỉnh mà cho cả khu vực; rưng đầu nguồn trên địa bàn huyện là nơi góp phầnquan trọng trong việc điều hòa nước của nhiều công trình thủy điện, thủy lợi quantrong nhất của vùng như hồ Thác Mơ, Cần Đơn, Srok Phú Miêng, Phước Hòa Thếnhưng rừng Bù Gia Mập đã và đang bị tàn phá, đất đai đang bị khai thác mạnh mẽ, môitrường sinh thái đang có chiều hướng tiêu cực xảy ra có thể gây ảnh hưởng xấu đếnviệc khai thác và sử dụng tài nguyên đất của khu vưc một cách bền vững.
Tóm lại, về điều kiện tự nhiên, nguôn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế
xã hội và môi trường ở Bù Gia Mập có khá nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương tuy nhiên phần lớn còn dưới dạng tiềm năng, mặt khác vẫn còn không ít khó khăn và hạn chế Muốn khai thác tốt những lợi thế và khắc phục khó khăn nói trên , một măt cần xác định đúng đắn định hướng và quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội, cũng như xây dựng các quy hoạch nghành trên địa bàn, , mặt khác bên cạnh phát huy tối đa nội lực của địa phương, rất cần có những hỗ trợ từ bên ngoài về nhiều mặt, đặc biệt la nguồn tài chính, khoa hoc kỹ thuật, cách thức tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên…
I.3 Nội dung, phương pháp thực hiện
I.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu khái quát về địa bàn thực tập ( vị trí địa lý ,điều kiện tự nhiên kinh tế xãhội )
- Đọc các tài liệu của TW và địa phương phục vụ công tác cấp GCNQSDĐTìm hiểu quy trình đăng kí , cấp GCN của địa phương
- Tìm hiểu tình hình quản lý đất đai và thực trạng sử dụng đất trên địa bàn
- Đánh giá tình hình đăng ký đất đai và cấp GCN năm 2010 của huyện Bù Gia Mập
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn tong quy trình cấp GCN trên địa bàn và đề
Trang 23- Hoàn thành báo cáo
I.3.2 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình với các số liệu thực tế thuthập được trong quá trình thực tập
- Phương pháp ứng dung công nghệ thông tin hỗ trợ việc xử lý số liệu
- Phương pháp chuyên gia
PHẦN II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Tình hình quản lý đất đai và thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện BGM
II.1.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện BGM
BGM là một huyện miền núi, mới được thành lập theo Nghị quyết số 35/NQ-CPngày 31/8/2009 của Chính Phủ trên cơ sở tách ra khỏi phần thị xã Phước Long từhuyện Phước Long cũ, vì vậy hiện tại huyện chưa có đất đô thị Toàn bộ dân trên địabàn huyện là dân cư nông thôn
Trang 24Do đặc điểm của nền sản xuất nông nghiệp mới phát triển đất đai mới được khaithác, tốc độ tăng dân số cao đặc biệt là tăng dân số cơ học tình trạng lấn chiếm đất đaibừa bãi vẫn thường xuyên xảy ra, vì thế biến động đất đai là rất lớn.
Công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện do áp dụng tốt luật đất đai 2003trong quá trình quản lý cùng với đó là sự quan tâm Chỉ đạo sâu sắc cũng như nhữngchính sách ưu tiên phát triển đất đai của UBND huyện, tỉnh và sự hướng dẫn về chuyênmôn của sở Tài nguyên và Môi trường, tình trạng tranh chấp đất đai và đơn thư khiếunại được giải quyết triệt để đã tạo đươc lòng tin từ nhân dân
Bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn những tồn tại hạn chế đáng lưu tâmnhư do BGM là huyện mới vừa tách nên công tác quản lý đất đai do nhiều yếu tố nênviệc chỉnh lý hồ sơ, sổ sách chưa kịp thời, trình độ dân trí thấp nên người dân đặc biệt
là đồng bào dân tộc ít người còn gặp nhiều khó khăn trong các thủ tục hành chính
Trong 18 xã trên đại bàn huyện có tới 11 xã chưa có bản đồ chính quy bao gômcác xã BGM, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phú Trung, Bình Thắng Đức Hạnh, Phước Tân,Phú Riềng, Long Hà Hệ thống bản đồ một số xã còn lại chưa phản ánh đúng thựctrạng sử dụng đất
Vì thế nên công tác quản lý đất đai vẫn chưa đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu sử dụng đất hiên nay,
II.1.2 Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện BGM năm 2010
Tính đến ngày 31/12/2010 tổng diện tích tự nhiên của huyện là 173.613,00 ha,diện tích theo Nghị Quyết số 35/NQ-CP ngày 11/8/2009 của Chính phủ về việc điềuchỉnh địa giới hành chính huyện Bù Gia Mập
Diện tích tự nhiên của các xã như sau:
1 Xã Phú Riềng : 7.843,96 ha