1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước

57 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 398,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cùng với quá trình Công nghiệp hóa Hiện đại hóa, các vấn đề về đất đai và nhà ở hết sức quan trọng và được rất nhiều cơ quan , tổ chức kinh tế xã hội quan tâm đến,vấn đề như chuyển nhượng đất đai và nhà ở diễn ra hết sức sôi động , đặc biệt là đất đai và nhà ở tại đô thị. Quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) mấy năm trở lại đây được các cấp có thẩm quyền xét duyệt nhằm mục đích quản lý đất đai và nhà ở có hiệu quả cao. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thì công tác cấp giấy chứng nhận còn gặp nhiều khó khăn cần phải giải quyết. Để nhằm nâng cao hiệu quả cấp GCNQSDĐ cần có những biện pháp cần thiết để khắc phục và giải quyết những khó khăn đó. Bởi vậy tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ luật đất đai và những văn bản pháp lý

có liên quan Luật đất đai năm 2003 ra đời đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc

Theo Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại điều 174 có quy định : “ Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai , kể cả các tài sản ngắn liền với nhà, công trình xây dựng đó, các tài sản gắn liền với đất đai , các tài sản khác do pháp luật quy định

Như vậy , khái niệm Bất động sản đất đai rất rộng , đa dạng và cần được quy định cụ thể bằng pháp luật của mỗi nước Các quy định về Bất động sản trong pháp luật của Việt Nam là khái niệm mở mà cho đến nay chưa có các quy định cụ thể danh mục các tài sản này

Vậy : Đất đai là sản phẩm của tự nhiên có trước lao động và do đó là tài sản chung của xã hội.trong quá trình vận động đất đai trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt, một yếu tố hết sức quan trong trong quá trình sản xuất, cho các hoạt đông kinh tế xã hội phục vụ cho đời sống con người

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cùng với quá trình Công nghiệp hóa

- Hiện đại hóa, các vấn đề về đất đai và nhà ở hết sức quan trọng và được rất nhiều cơ quan , tổ chức kinh tế xã hội quan tâm đến,vấn đề như chuyển nhượng đất đai và nhà ở diễn ra hết sức sôi động , đặc biệt là đất đai và nhà ở tại đô thị Quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) mấy năm trở lại đây được các cấp có thẩm quyền xét duyệt nhằm mục đích quản lý đất đai và nhà

ở có hiệu quả cao Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thì công tác cấp giấy chứng nhận còn gặp nhiều khó khăn cần phải giải quyết Để nhằm nâng cao hiệu quả cấp GCNQSDĐ cần có những biện pháp cần thiết để khắc phục và giải quyết

những khó khăn đó Bởi vậy tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng cấp giấy

Trang 2

chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước”.

− Tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi

− Từ đó đánh giá , phân tích chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân để

từ đó có thể đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác cấp GCNQSDĐ cho tổ chức trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm 2011-2013

2.2.Yêu cầu

− Nắm được hệ thống văn bản luật đất đai và các văn bản có liên quan

− Thu thập tài liệu và số liêu về việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Bình Phước

− Tiếp cận công việc thực tế và nắm được một số quy trình và thủ tục

về cấp GCNQSDĐ

− Đề xuất được một số biện pháp có tính khả thi liên quan đến việc cấp GCNQSDĐ

3 Phương pháp nghiên cứu

− Trong quá trình nghiên cứu đề tài Áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

− Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát thực địa, điều tra xác minh để thu thập các số liệu, tài liệu phục vụ cho công tác cấp giấy

và quản lý đất đai được chính xác và đạt được hiệu quả cao

− Phương pháp đánh giá thống kê: Thống kê tất cả các số liệu, tài liệu

về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân số để nghiên cứu đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố liên quan đến công tác cấp giấy

Số lượng hồ sơ đăng ký cấp giấy từ đó làm cơ sở để đánh giá công tác thực hiện

− Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích các mối quan hệ nguyên nhân biến động với các chính sách của NN Từ những số liệu, tài liệu thu thập được sẽ tiến hành phân tích số liệu theo không gian và thời gian nhằm đánh giá tổng quát công tác cấp giấy, từ đó rút ra

Trang 3

những khó khăn hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong cấp GCNQSDĐ.

− Phương pháp so sánh: Từ các số liệu cấp giấy của các năm trước so sánh với số liệu cấp giấy của năm sau để thấy được sự tăng lên hoặc giảm xuống về diện tích cấp GCNQSDĐ giữa các năm với nhau

− Phương pháp kế thừa: Để thực hiện phương pháp này phải dựa vào các văn bản, nghị định hướng dẫn quy định của Nhà nước về công tác cấp GCNQSDĐ đã được quy định

4 Nội dung đề tài

- Nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước

- Tìm hiểu tình hình quản lỳ nhà nước về đất đai và tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

- Tìm hiểu quy trình cấp GCNQSDĐ thực tế trên địa bàn so với lý thuyết đã học

Trang 4

- CHƯƠNG I: CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.1 Những quy định của pháp luật về căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.1 Tầm quan trọng của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là một chứng thư pháp lý xác nhận quyền

sử dụng đất (SDĐ) và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp cho người đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để họ có cơ sở pháp lý thực hiện quyền

và nghĩa vụ theo quy định pháp luật

Đối với nhà nước, GCNQSDĐ có thể xem là sản phẩm cuối cùng của thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, GCNQSDĐ là chính xác nhất, có tính pháp lý cao nhất; giúp nhà nước nắm bắt được các thông tin quan trọng, phục vụ co việc quản lý và theo dõi việc sử dụng đất mà nhà nước đã đề ra nhằm quản lý việc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả GCNQSDĐ còn là cơ sở để nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra việc

sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai… đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ việc thực hiện nghĩa vụ của người SDĐ

Đối với người sử dụng đất, GCNQSDĐ là bằng chứng pháp lý cho việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người SDĐ được nhà nước bảo hộ nhằm tạo ra sự an tâm cho người SDĐ đầu tư khai thác trên thửa đất

GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý duy nhất để người SDĐ có thể tham gia vào thị trường bất động sản như: thế chấp, chuyển nhượng, cho thuê… cũng như

là cơ sở để xác định các nghĩa vụ mà người SDĐ phải thực hiện đối với nhà nước Đồng thời người SDĐ phải sử dụng đúng mục đích và diện tich như đã ghi trong GCNQSDĐ

Bên cạnh đó, GCNQSDĐ cũng là căn cứ để các ngân hàng tổ chức tín dụng đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay đối với người SDĐ thông qua hoạt động thế chấp, cũng như trong các hoạt động mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người SDĐ sẽ có thông tin được cung cấp một cách chính xác

Như vậy, GCNQSDĐ giúp cơ quan nhà nước xây dựng được hệ thống sơ

đồ đầy đủ về các mặt: tự nhiên, kinh tế, xã hội của đất đai làm cơ sở để nhà nước thực hiên các biện pháp quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả, đảm bảo lợi ích chính đáng của người SDĐ Đồng thời cũng giúp người SDĐ yên tâm khai thác tài nguyên đất theo pháp luật, được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật

Trang 5

1.1.2 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo điều 49, 51, 90, 91, 92 của Luật Đất đai năm 2003 quy định đối với những trường hợp tổ chức được cấp GCNQSDĐ:

- Tổ chức đang sử dụng đất, được cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

- Đối với tổ chức lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai của tỉnh thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCNQSDĐ

- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động, có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó, có xác nhận

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xủ lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Người được sử dụng đất theo quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giái quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng thầu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

- Người sử dụng đất ở khu công nghiệp, khu công nghiệp cao, khu kinh tế phải sử dụng đúng mục đích đã được xác định, được cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ

1.1.3 Quyền và nghĩa vũ của tổ chức, cơ sở tôn giáo được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được nhà nước cấp nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người SDĐ Đi cùng với GCNQSDĐ là quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cơ sở tôn giáo được quy định tại điều 105, 106, 107, 109,

110, 111, 112, 117 của Luật Đất đai 2003 Bên cạnh đó, tổ chức, cơ sở tôn giáo còn có các quyền và nghĩa vụ sau:

Trang 6

1.1.3.1 Quyền của tổ chức, cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khi có tranh chấp xảy ra trên phần diện tích được cấp GCNQSDĐ thì người SDĐ sẽ được nhà nước bảo vệ trên diện tích đăng ký cấp giấy nhằm đảm bảo cho người SDĐ không bị thiệt hại về quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối với phần đất đó

GCNQSDĐ sẽ là cơ sở pháp lý để Nhà nước bồi thường cho người SDĐ trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất Là cơ sở để người SDĐ được thực hiện các quyền của người SDĐ như: chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền SDĐ; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền SDĐ theo quy định của pháp luật

Như vậy GCNQSDĐ là sự ghi nhận của Nhà nước về quyền SDĐ đối với phần diện tích đất mà người SDĐ đã đăng kí quyền sử dụng Qua đó người SDĐ

sẽ được Nhà nước bảo hộ với diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ

và được bảo đảm thực hiện các quyền đối với diện tích đó

1.1.3.2 Nghĩa vụ của tổ chức, cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất

Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

- Đi đăng kí quyền SDĐ tại VPĐKQSDĐ theo quy định của pháp luật

- Được Ủy ban nhân dân (UBND) xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới và không có tranh chấp

- Có đầy đủ các loại giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật

- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đất đai như: sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, thực hiện các biện pháp bảo vệ đất, không có hành vi phá hoại đất

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 thì cơ quan nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất thì cơ quan đó sẽ cấp GCNQSDĐ Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo được quy định tại điều 52 Luật Đất đai năm 2003 và điều 56 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai như sau:

Trang 7

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp thực hiện việc cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:

- Người SDĐ đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thầm quyền mà chưa được cấp GCNQSDĐ; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của Ban quản

lý khu công nghệ cao, Ban QUản lý khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấu gí quyền SDĐ phù hợp với pháp luật, có kết quả hòa giải tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận; có quyết định của

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập

tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh

tế phù hợp với pháp luật; cí thỏa thuận về xử lý quyền SDĐ đã thế chấp bào lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đã được thi hành

- Người SDĐ đăng ký biến động về SDĐ khi hợp thửa, tách thửa

mà thức đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCNQSDĐ

- Người SDĐ được cấp lại GCNQSDĐ khi bị mất hoặc cấp đổi GCNQSDĐ do bị rách, ố, nhòe

- Cấp đổi GCNQSDĐ đối với các loại GCNQSDĐ đã cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

Và để được ủy quyền cấp GCNQSDĐ cho Sở Tài nguyên và Môi trường (STNMT) cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo thì cần

có đủ các điều kiện theo quy định tại điều 5 Nghị định 88/2009/NĐ-CP:

Trang 8

- Đã thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) trực thuộc STNMT

- VPĐKQSDĐ có bộ máy, cán bộ chuyên môn và cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận

1.2 Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.2.1 Giao đất, cho thuê đất

Căn cứ để quyết định giao đất cho thuê đất khi thuộc quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt; có nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất trong các trường hợp sau đây

1.2.1.1 Giao đất1.2.1.1.1 Giao đất không thu tiền sử dụng đất

- Tổ chức sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước

- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ

sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

- Cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại điều 99 Luật đất đai

1.2.1.1.2 Giao đất có thu tiền sử dụng đất

- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê

- Tổ chức kinh tế được giao sử dụng đất vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

- Tổ chức kinh tế sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Tổ chức kinh tế sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng

có mục đích kinh doanh

Trang 9

- Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư

1.2.1.2 Cho thuê đất1.2.1.2.1 Cho thuê đất thu tiền thuê đất theo hàng năm

- Tổ chức kinh tế, người Việt nam định cư ở nước ngoài; tổ chức,

cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; mặt bằng làm cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để làm trụ

sở làm việc1.2.1.2.2 Cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

- Người Việt nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; mặt bằng làm cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây nhà ở để bán hoặc cho thuê;

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để làm trụ

sở làm việc

1.2.2 Cơ sở tôn giáo

Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ khi có các điều kiện sau đây:

- Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động

- Có văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó

- Có xác nhận của UBND xã, phường thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó

1.3 Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.3.1 Đối với tổ chức xin giao đất, cho thuê đất mà chưa có văn bản chấp thuận địa điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 10

1.3.1.1 Hồ sơ

- Hồ sơ lập thành 07 bộ nộp tại Bộ phận một cửa (BPMC), gồm:

- Đơn xin giao đất, cho thuê đất ( bản chính)

- Văn bản dự án kèm theo toàn bộ các phụ lục của dự án( bản chính)

- Quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư nếu có( bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)

- Quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh(bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)

- Giấy tờ có liên quan đến thửa đất(bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)

1.3.1.2 Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết ban bản nhận và chuyển

hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT ngay trong ngày nhận hồ sơ

- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiệm mời các sở, ngành

có liên quan như: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã nơi có đất xin giao đất, cho thuê đất của

tổ chức…khảo sát khu đất và gửi hồ sơ có thẩm định đến cơ quan có liên quan để lấy ý kiến Thời gian thực hiện không quá bảy (07) ngày làm việc

- Các cơ quan liên quan có trách nhiệm gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến STNMT Thời gian thực hiện không quá bảy (07) ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT tổng hợp tham mưu giám đốc Sở xin chủ trương UBND tỉnh Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- UBND tỉnh xem xét và có ý kiến trả lời Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc

*Tổng thời gian hoàn tất thủ tục không quá 26 ngày làm việc

*Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì chuyển lại cho BPMC để thông báo cho tổ chức bổ sung, chỉnh sửa hoặc nhận lại hồ sơ

Trang 11

1.3.2 Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo xin giao đất, cho thuê đất sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1.3.2.1 Hồ sơ

Hồ sơ lập thành hai (02) bộ nộp tại BPMC gồm:

- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (bản chính)

- Văn bản chấp thuận về địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở đã được xác nhận( bản chính)

- Quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư( bản phô tô có chứng thực)

- Trường hợp dự án tham dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép kèm theo bản đồ tham dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất gạch ngói, đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt( bản sao

- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưu Giám đốc Văn phòng kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, sau đó chuyển BPMC để chuyển cho phòng chuyên môn STNMT Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT thẩm tra hồ sơ và chuyển cho Sở Xây dựng (SXD) để thỏa thuận về quy hoạch (lộ giới, tầm nhìn giao lộ,…) Thời gian không quá 04 ngày làm việc

Trang 12

- SXD có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho STNMT Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục, tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh xem xét quyết định Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

- UBND tỉnh xem xét, quyết định giao, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT nhận hồ sơ từ văn phòng UBND tỉnh, lập hợp đồng thuê đất trình Giám đốc Sở ký ( đối với hồ sơ thuê đất) và chuyển cho BPMC thời gian thực hiện không quá

03 ngày làm việc

- BPMC thông báo cho chủ sử dụng ký hợp đồng thuê đất (đối với

hồ sơ thuê đất) và tra kết quả cho chủ sử dụng, thu lệ phí và theo dõi theo quy định, thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

*Tổng thời gian thực hiện thủ tục không quá 26 ngày làm việc

1.3.3 Đối với người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết ban bản nhận và chuyển

hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT ngay trong ngày nhận hồ sơ

- Phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục tham mưu giám đốc Sở trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 08 ngày làm việc

Trang 13

- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT chịu trách nhiệm nhận hồ sơ từ văn phòng UBND tỉnh và chuyển cho BPMC để trả kết quả cho chủ

sử dụng, thu lệ phí, vào sổ theo dõi Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc

* Tổng thời gian thực hiện thủ tục không quá 15 ngày làm việc

1.3.4 Đối với tổ chức xin giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự

án đầu tư

1.3.4.1 Hồ sơ

Hồ sơ được lập thành 02 bộ nộp tại BPMC, gồm:

- Đơn xin giao đất hoặc thuê đất (bản chính)

- Dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc chấp thuận (bản chính)

• Trường hợp thực hiện dự án tham dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản phô tô có chứng thực)

• Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an minh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc SDĐ hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (bản phô tô có chứng thực)

- Trích lục bản đồ địa chính khu đó 03 tờ (bản chính)

- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất (bản chính hoặc bản phô tô có công chứng)

1.3.4.2 Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biện nhận và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT ngay trong ngày nhận hồ sơ

Trang 14

- Sau 20 ngày làm việc, kể từ ngày có thông bào của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, phòng chuyên môn STNMT tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất

- UBND tỉnh xem xét ban hành quyết định thu hồi đất, thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Sau khi hoàn thành việc bồi thường giải phóng mặt bằng, tổ chức sử dụng đất nộp hồ sơ tại BPMC Trình tự giải quyết cấp

Giấy chứng nhận được thực hiện tương tự như trường hợp Đối

với tổ chức, cơ sở tôn giáo xin giao đất, cho thuê đất sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm của UBND tỉnh

1.3.5 Đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất

1.3.5.1 Hồ sơ

Hồ sơ được lập thành 01 bộ nộp tại BPMC, gồm:

- Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (bản chính)

- Hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận (bản chính)1.3.5.2 Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên bản nhận và chuyển

hồ sơ cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp tỉnh ngay trong ngày nhận hồ sơ

- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp tỉnh tham mưu Giám đốc Văn phòng thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì xác nhận vào đơn và chuyển hồ sơ cho BPMC kèm theo phiều thông tin để BPMC chuyển đến Cục Thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính Thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc

- Cục Thuế ra thông bào nộp tiền gửi lại cho BPMC để thông bào cho chủ SDĐ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

- BPMC trao thông báo cho chủ SDĐ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp tỉnh trình Giám đốc Văn phòng ký chỉnh lý Giấy chứng nhận khi

Trang 15

chủ SDĐ thực hiện xong nghĩa vụ tài chính và chuyển kết quà cho BPMC Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

- BPMC nhận trả kết quả cho chủ SDĐ thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

- Tổng thời gian thực hiện thủ tục không quá 12 ngày làm việc (không kể thời gian chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1.3.6 Xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép

1.3.6.1 Hồ sơ

Hồ sơ được lập thành 02 bộ nộp tại BPMC, gồm:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (bản chính)

- Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận (bản chính)

- Dự án đầu tư (bản chính)1.3.6.2 Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT ngay trong ngày nhận hồ sơ

- Phòng chuyên môn STNMT thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch SDĐ chi tiết Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục, tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh quyết định Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

- UBND tỉnh xen xét, quyết định cho chuyển mục đích SDĐ Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiệm nhận hồ sơ từ Văn phòng UBND tỉnh và chuyển BPMC phát tờ khai thuế và hướng dẫn chủ SDĐ kê khai, sau đó chuyển thông tin về số liệu địa chính cho Cục Thuế (vị trí, khu vực, chứng từ bồi thường…) Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc

- Cục Thuế ra thông báo nộp tiền gửi lại cho BPMC thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

- BPMC thông báo cho chủ SDĐ nộp tiền vào Kho bạn Nhà nước thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

Trang 16

- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp tỉnh lập thủ tục, trình Giám đốc văn phòng chỉnh lý GIấy chứng nhận khi chủ SDĐ thực hiện xong nghĩa vụ tài chinh và chuyển kết quả cho BPMC trong thời gian không quá 01 ngày làm việc

- BPMC trả kết quả cho chủ SDĐ thời gian thực hiện không quá

- Một trong các loại giấy tờ về quyền SDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai nếu có (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)

- Quyết định của UBND tỉnh về việc xử lý đất tổ chức nếu có (bản chính hoặc phô tô có chứng thực)

- Bản đồ địa chính khu đất 03 tờ (bản chính)

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật nếu có (bản phô tô có chứng thực)

1.3.7.2 Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ cấp tỉnh ngay trong ngày nhận hồ sơ

- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh tham mưu Giám đốc văn phòng kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và quyền sử dụng đất và xác nhận vào

Trang 17

đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ cho BPMC Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT thẩm tra, chuyển SXD thỏa thuận về quy hoạch (lộ giới, tầm nhìn giao lộ,

…) Thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc

- SXD có trách nhiệm trả lời ý kiến bằng văn bản cho STNMT Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT lập thủ tực tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

- UBND tỉnh xem xét, quyết định ký cấp Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiệm nhận hồ sơ từ Văn phòng UBND tỉnh và chuyển cho BPMC thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

- Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, BPMC phát tờ khai thuế và hướng dẫn người SDĐ kê khai, sau đó chuyển phiếu chuyền thông tin về số liệu địa chính cho Cục Thuế (vị trí, khu vực, chứng từ bồi thường,…)

- Cục Thuế ra thông báo nộp tiền gửi lại cho BPMC thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

- BPMC trao thông báo cho chủ SDĐ để nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

- Bộ phận trả kết quả cho chủ SDĐ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

*Tổng thời gian thực hiện thủ tực không quá 27 ngày làm việc (không kể thời gian chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính) Nếu hồ sơ không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thời gian hoàn tất thủ tục là 21 ngày làm việc

1.3.8 Trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

1.3.8.1 Hồ sơ

Hồ sơ lập thành 02 bộ nộp tại Bộ phận một cử, gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (bản chính)

Trang 18

- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo khoản 3,4 điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP, trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo khoản 2,3 điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP, trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ tại khoản 7 điều 10 Nghị dịnh 88/2009/NĐ-CP (bản chính hoặc có phô tô chứng thực)

- Các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản phô tô có chứng thực)

- Sơ dồ nhà ở hoặc công trình xây dựng ( trừ trường hợp trong giấy tờ đã có sơ đố nhà ở, công trình xây dựng) (bản phô tô có chứng thực)

10 ngày làm việc

- Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì VPĐKQSDĐ tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến SXD, Ban Quản lý Khu Kinh tế (đối với đất trong khu kinh tế), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (SNN&PTNT), trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể

tử ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến SXD, Ban QLKKT, Sở NT&PTNT có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho VPĐKQSDD cấp tỉnh

- VPĐKQSDĐ kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) và chuyển hồ sơ cho BPMC chuyển cho phòng chuyên môn STNMT Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc

Trang 19

- Phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục, tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc

- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiệm nhận hồ sơ từ văn phòng UBND tỉnh và chuyển cho BPMC phát tờ khai thuế và hướng dẫn chủ SDĐ kê khai, sau đó chuyển phiếu thông tin về

số liệu tài sản… cho Cục Thuế Thời gian thực hiện không quá

*Tổng thời gian hoàn tất thủ tục không quá 37 ngày làm việc (không kể thời gian chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1.3.9 Trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

- Một trong các loại giấy tờ về QSDĐ theo quy định của pháp luật

về đất đai nếu có( bản chính hoặc bàn phô tô có chứng thực)

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản 3 điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là nhà ở (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)

Trang 20

- Một trong số các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại khoản 2 điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)

- Bản đồ địa chính khu đất 03 tờ (bản cính)

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật nếu có (bản phô tô có chứng thực)

1.3.9.2 Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biện nhận và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn của VPĐKQSDĐ tỉnh ngay trong ngày nhận hồ sơ

- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh tham mưu Giám đốc Văn phòng kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kei65n hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền SDĐ; cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận thời gi thực hiện không quá 10 ngày làm việc

- Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì VPĐKQSDĐ tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến SXD, Ban Quản lý Khu Kinh tế (đối với đất trong khu kinh tế), SNN&PTNT, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể tử ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến SXD, Ban quản lý khu kinh tế, SNT&PTNT có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho VPĐKQSDD cấp tỉnh

- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục, tham mưu Giám đốc sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc

- UBND tình xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiệm nhận hồ sơ từ Văn phòng UBND tỉnh và chuyển cho BPMC để chuyển sang Cục Thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

Trang 21

*Tổng thời gian thực hiện không quá 26 ngày làm việc (không kể thời gian chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1.3.10 Trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng

- Một trong các loại giấy tờ về quyền SDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai nếu có (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại các khoản 1,2,3,5,6, điều 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP nếu có (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)

- Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật nếu có ( bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)

- Bản đồ địa chính khu đất 03 tờ (bản chính)1.3.10.2 Trình tự, thủ tục giải quyết

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh trong ngày nhận hồ sơ

- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh tham mưu Giám đốc Văn phòng kiểm tra hồ sơ, xác định dủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền SDĐ, cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc

- Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì VPĐKQSDĐ cấp tỉnh gửi phiều lấy ý kiến SNN&PTNT Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận phiếu lấy ý kiến, SNN&PTNT có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho VPĐKQSDĐ cấp tỉnh, sau khi hoàn thành hồ sơ VPĐKQSDĐ tỉnh chuyển cho BPMC

Trang 22

- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục, tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc

- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiện nhận hồ sơ từ VP UBND tỉnh và chuyển hồ sơ cho BPMC để chuyển sang Cục Thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

- BPMC trả kết quả chu chủ SDĐ khi chủ SDĐ thực hiện xong nghĩa

vụ tài chính Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

*Tổng thời gian thực hiện không quá 26 ngày làm việc (không kể thời gian chủ SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính)

1.3.11 Cấp đổi giấy chứng nhận, có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh trong ngày nhận hồ sơ

- Phòng chuyên môn VPĐKQSDĐ tỉnh tham mưu Giám đốc Văn phòng kiểm tra hồ sơ, xác định dủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận cấp đổi Giấy chứng nhận có xác nhận bổ sung về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 08 ngày làm việc

- Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì VPĐKQSDĐ cấp tỉnh gửi phiều lấy ý kiến SXD, Ban Quản lý Khu kinh tế (đối với đất trong khu

Trang 23

kinh tế), SNN&PTNT Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể

từ ngày nhận phiếu lấy ý kiến, SXD, Ban Quản lý khu kinh tế, SNN&PTNT có trách nhiệm trả lời bằng vãn bản cho VPÐKQSDÐ cấp tỉnh Sau khi hoàn thành hồ sõ VPÐKQSDÐ tỉnh chuyển cho BPMC

- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục, tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc

- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiện nhận hồ sơ từ VP UBND tỉnh và chuyển hồ sơ cho BPMC Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

- BPMC trả kết quả cho chủ SDĐ, thu lệ phì, vào sổ sách theo dõi Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

*Tổng thời gian thực hiện không quá 24 ngày làm việc

1.3.12 Cấp lại do bị mất

1.3.12.1 Hồ sơ

Hồ sơ được lập thành 02 bộ nộp tại BPMC

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (bản chính)

- Bản đồ địa chính khu đất 03 tờ (bản chính)

- Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ( trừ trường hợp mất giấy do bị thiên tai, hỏa hoạn) (bản chính hoặc bản phô tô có chứng thực)

- Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy (bản chính)

Trang 24

- BPMC chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT lập thủ tục, tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc

- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiện nhận hồ sơ từ VP UBND tỉnh và chuyển hồ sơ cho BPMC Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

- BPMC trả kết quả cho chủ SDĐ, thu lệ phì, vào sổ sách theo dõi Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

*Tổng thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc

1.3.13 Đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận đối với đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất ( đối với trường hợp chuyển nhượng)

- BPMC nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, viết biên nhận và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn STNMT trong ngày nhận hồ sơ

- Phòng chuyên môn STNMT thẩn tra hồ sơ, lập thủ tục, tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 06 ngày làm việc

- UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc

- Phòng chuyên môn STNMT có trách nhiện nhận hồ sơ từ VP UBND tỉnh và chuyển hồ sơ cho BPMC phát tờ khai thuế và hướng

Trang 25

dẫn cho chủ SDĐ kê khai, sau đó chuyển phiếu thông tin về số liệu địa chính cho Cục Thuế (vị trí, khu vực, chứng từ bồi thường,…) Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc

- Cục Thuế ra thông báo nộp tiền gửi lại cho BPMC Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc

- BPMC trao thông báo cho chủ SDĐ để nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

- BPMC trả kết quả cho chủ SDĐ, thu lệ phí, vào sổ sách theo dõi Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc

*Tổng thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc

1.3.14 Đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận (đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất)

1.3.14.1 Hồ sơ

Hồ sơ được lập thành 01 bộ nộp tại BPMC, gồm:

- Đơn đăng ký thế chấp, đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp 02 bản (bản chính)

- Giấy chứng nhận (bản chính)

- Hợp đồng thế chấp (bản chính)1.3.14.2 Trình tự, thủ tục giải quyếtBPMC trình Giám đốc VPĐKQSDĐ tỉnh xác nhận vào đơn đăng ký và GCNQSDĐ Thời gian thực hiện trong ngày làm việc

Trang 26

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH

PHƯỚC 2.1 Tổng quan về tỉnh Bình Phước

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lýBình Phước là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Nam Bộ (ĐNB), trong vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam, được thành lập trên cơ sở tách ra từ tỉnh Sông Bé cũ từ ngày 01/01/1997 Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 687.154 ha, bằng 2% diện tích

cả nước và bằng khoảng 30% diện tích vùng ĐNB Với dân số năm 2012 là

912.706 người, gần bằng 1% dân số toàn quốc, mật độ dân số là khoảng 120 người/km2

Về hành chính, tỉnh Bình Phước được chia thành 07 huyện và 03 thị xã; với 111 đơn vị cấp xã (92 xã, 5 thị trấn và 14 phường)

Trang 27

Bảng 2.1: Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính ở Bình Phước năm

*Trích: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, năm 2013

2.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên2.1.1.2.1 Tài nguyên nướcBình Phước có vị trí là thượng nguồn của khu vực, là nơi duy trì nguồn nước và xây dựng các công trình thủy lợi lớn, nhưng khả năng cung cấp nước tưới cho nông nghiệp rất hạn chế Vì vậy, việc ưu tiên bố trí các cây trồng không hoặc ít cần tưới là cần thiết

Nước mặt: Trên địa bàn tỉnh Bình Phước có 04 sông lớn: Sông Bé, sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Măng

Trang 28

Sông Bé chảy dài dọc theo trung tâm tỉnh theo hướng Bắc-Nam, chảy qua các huyện Bù Gia Mập, Hớn Quản, Bù Đốp, Lộc Ninh, Chơn Thành, Đồng Phú

và chảy về tỉnh Bình Dương Trên dòng Sông Bé đã quy hoạch 4 công trình thủy điện, thủy lợi lớn theo 4 bậc thang: thủy điện: Thác Mơ, Cần Đơn, Srok Phu Miêng và thủy lợi Phước Hòa, các công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng: thủy điện Thác Mơ (150MW), Srok Phu Miêng (51 MW) và Cần Đơn (77,6 MW), công trình thủy lợi Phước Hòa đã hoàn thành công trình đầu mối và hệ thống kênh dẫn nước Phước Hòa – Dầu Tiếng để bổ sung nguồn nước cho hồ Dầu Tiếng phục vụ cho mục đích tưới tiêu cho nông nghiệp và cải thiện môi trường vùng Đồng Tháp Mười

Sông Sài Gòn là ranh giới giữa tỉnh Bình Phước với tỉnh Tây Ninh và tỉnh Bình Dương Trên sông này đã hình thành hồ Dầu Tiếng, một hồ tưới lớn nhất vùng ĐNB, với diện tích mặt hồ khoảng 20.000 ha và dung tích khoảng 1,5 tỷ m3

nước

Sông Đồng Nai là ranh giới giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Lâm Đồng Trên dòng sông này hình thành thủy điện Trị An

Sông Măng chạy dọc biên giới Campuchia và tỉnh Bình Phước

Nhìn chung hệ thống sông suối tỉnh Bình Phước tương đối nhiều với mật

độ khoảng 0,7-0,8 km/km2 Nhưng sông suối trong vùng có lòng sông hẹp, dốc,

lũ lớn trong mùa mưa và khô kiệt trong mùa khô Vì vậy khả năng cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp rất ít Muốn sử dụng được nguồn nước này cho sản xuất nông nghiệp cần suất đầu tư rất cao

Nước ngầm: Theo bản đồ địa chất thủy văn cho thấy nước ngầm trong

vùng có các tầng chứa nước sau: tầng chứa nước Bazan, tầng chứa nước Pleistocene, tầng chứa nước Plioxen, ngoài ra có các tầng chứa nước Mezozoi phân bố ở vùng đồi thấp Nhìn chung, nguồn nước ngầm trên địa bàn tỉnh không nhiều, chỉ nên khai thác nguồn nước này cho sinh hoạt, hạn chế khai thác cho sản xuất nông nghiệp

2.1.1.2.2 Tài nguyên đấtKết quả xây dựng bản đồ đất tỉnh Bình Phước năm 2010 của Phân viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp ở tỷ lệ 1/100.000 cho thấy đất tỉnh Bình

Phước có 6 nhóm, với 11 đơn vị bản đồ đất Trong đó:

Ngày đăng: 06/05/2017, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính ở Bình Phước năm - Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.1 Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính ở Bình Phước năm (Trang 27)
Bảng 2.2: Phân loại đất tỉnh Bình Phước - Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.2 Phân loại đất tỉnh Bình Phước (Trang 29)
Bảng 2.4: Cơ cấu sử dụng đất tổng quát - Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.4 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát (Trang 44)
Bảng 2.5: Diện tích đất theo loại hình tổ chức của tỉnh Bình Phước năm - Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.5 Diện tích đất theo loại hình tổ chức của tỉnh Bình Phước năm (Trang 46)
Bảng 2.6: Diện tích đất theo loại hình tổ chức đã cấp của tỉnh Bình Phước - Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.6 Diện tích đất theo loại hình tổ chức đã cấp của tỉnh Bình Phước (Trang 47)
Bảng 2.7: Diện tích đất theo loại hình tổ chức đã cấp của tỉnh Bình Phước - Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.7 Diện tích đất theo loại hình tổ chức đã cấp của tỉnh Bình Phước (Trang 48)
Bảng 2.9: Diện tích đất theo mục đích sử dụng đất của tổ chức đến năm - Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.9 Diện tích đất theo mục đích sử dụng đất của tổ chức đến năm (Trang 49)
Bảng 2.10: Diện tích đất theo mục đích sử dụng đất của tổ chức đến năm - Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.10 Diện tích đất theo mục đích sử dụng đất của tổ chức đến năm (Trang 50)
Bảng 2.11: Diện tích đất theo mục đích sử dụng đất của tổ chức đến năm - Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trên đại bàn tỉnh Bình Phước
Bảng 2.11 Diện tích đất theo mục đích sử dụng đất của tổ chức đến năm (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w