Cung cấp đầy đủ chi tiết các bài giáo án hóa học 10 của cả năm. có đi kèm đề kiểm tra 1 tiết theo chương, lời giải và thang điểm rõ ràng. Giao án có áp dụng các phương pháp mới, có biểu thời gian đầy đủ
Trang 1Tiết 01
10A12
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU, PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC
1.MỤC TIÊU
a Về kiến thức:
- Nắm được các nội dung kiến thức trong chương trình hóa học lớp 10
- Hiểu rõ cách học, nắm được cách giải bài tập
- Nắm được nội dung do bộ giáo dục giảm tải không dạy- học
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1( 10’): Tìm hiểu chương
trình SGk phục vụ học tập
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu toàn
bộ sách giáo khoa và cùng thảo luận
Nội dung học những gì, gồm bao nhiêu
chương?
HS nghiên cứu sách giáo khoa, thảo
luận nội dung được học trong chương
GV: Sách giáo khoa là phương tiện
giúp cho HS tiếp cận nhanh với kiến
thức
Cho HS thảo luận các phương pháp sử
dụng sách giáo khoa hiệu quả?
I Hướng dẫn sử dụng SGK 1.Giới thiệu chương trình SGK
- Chương trình gồm 70 tiết 7 chương học
- Nội dung là những kiến thức cơ sỏ quantrọng của hóa học Nghiên cứu về các nhómchất
- Có một số nội dung và một số bài đượcgiảm tải cắt giảm
2 Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu học tập
a.Nghiên cứu SGK:
- Hiểu chính xác, đầy đủ nội dung của bàihọc
- Xác định trình tự logic của bài học
- Chuẩn bị các tài liệu, đồ dùng học tập cầnthiết cho bài (chuẩn bị của giáo viên và học
Trang 2HS cùng thảo luận phương pháp sử
GV: Cho HS thảo luận những kinh
nghiệm học hóa hay, cùng tham khảo
và chia sẻ kinh nghiệm học tập với các
bạn
HS: Thảo luận
sinh)
- Sử dụng SGK để trực quan hoá kiến thức
- Sử dụng tranh, hình vẽ, mô tả thí nghiệmtrong SGK để mô phỏng kiến thức lí thuyết
- Sử dụng bảng số liệu thống kê trong SGK
để diễn giải kiến thức
b Sử dụng tài liệu trong học tập
Sử dụng tài liệu tham khảo trong quá trìnhhọc để bổ sung kiến thức thực tế, một số kiếnthức đã học ở chương trình lớp dưới để khắcsâu bài học
Sử dụng sách bài tập để giải các bài tập trongchương theo nội dung của bộ
II Phương pháp học tập môn hóa học
- Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
- Hoạt động nhóm: Trong giờ học khi GV đặt
ra những câu hỏi HS thảo luận với nhau vàvới GV qua đó lĩnh hội nội dung
- Nắm chắc nội dung kiến thức trong SGK
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
từ nội dung lý thuyết tìm thêm các ví dụ trongthực tế để khắc sâu kiến thức
- Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp dưới để bổsung cho nội dung bài học
c Củng cố, luyện tập: (3’)
Hệ thống lại các kiến thức trong bài Các kiến thức trong chương trìnhlướp 10
d Hướng dấn học sinhtự học ở nhà(2’):
- Xem lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài ôn tập đầu năm những kiến thức ở lớp 8 và 9
Trang 3- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a Chuẩn bị của GV
Các câu hỏi và bài tập nhằm để củng cố kiến thức đã học ở chương trình hoá học THCS
b Chuẩn bị của HS
Xem lại các kiến thức hoá học đã học ở THCS
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a Kiểm tra bài cũ:
Lồng nội dung kiểm tra vào bài học
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1( 7’): Nhắc lại các khái
niệm về chất,nguyên tử, nguyên tố
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các khái
niệm: nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá
học, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và
hỗn hợp lấy ví dụ
HS: Phát biểu, đưa ra ví dụ
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ để
phân biệt các khái niệm:
Hoạt động 2( 3’): Nhắc lại khái niệm
hóa trị của một nguyên tố
GV: Nêu hóa trị của nguyên tố?
I ÔN TẬP CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
1 Các khái niệm về chất
- Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa
về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương
và vỏ tạo bởi những electron mang điện tíchâm
2 Hóa trị của một nguyên tố.
Hóa trị của nguyên tố là con số biểu thị khảnăng liên kết của nguyên tử nguyên tố nàyvới nguyên tử của nguyên tố khác
- Hóa trị của các nguyên tố được tính theo H( 1 đơn vị) và O ( 2 đơn vị)
Trang 4Hoạt động 3( 4’): Tìm hiểu về định
luật bảo toàn khối lượng
GV: yêu cầu HS nêu định luật bảo toàn
khối lượng?
HS: trả lời.
Hoạt động 4( 6’): Mối quan hệ giữa
các đại lượng
GV: yêu cầu hs đưa ra các mối quan hệ
bằng cách viết các công thức liên quan
giữa các đại lượng trên
HS: Ghi các công thức:
Hoạt động 5( 5’): Nhắc lại công thức tỉ
khối của khí
GV: Yêu cầu hs nhắc lại định nghĩa về tỉ
khối của chất khí ghi công thức tính ?
HS: Nêu định nghĩa và ghi công thức
tính tỉ khối của khí A so với khí B
GV: Nếu khí B là không khí thì tỉ khối
của A so với không khí được tính theo
a
=
→
3 Định luật bảo toàn khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khốilượng các chất sản phẩm bằng tổng khốilượng của các chất phản ứng
4 Mối quan hệ giữa khối lượng chất (m),
khối lượng mol (M), số mol chất (n), số phân tử chất (A), thể tích chất khí ở đktc (V).
N
A
→ A = n.N ( N = 6.1023 phân tử , nguyên tử
5 Tỉ khối hơi của khí A so với khí B
B
A B
A
M
M
d / =
- MA là khối lượng mol của khí A
- MB là khối lượng mol của khí B
29 /KK A A
4 , 6
28
4 , 22
Trang 5d Hướng dấn tự học ở nhà( 2’)
- Xem lại các kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài của chương trình lớp 10 Chuẩn bị - Học bài”Thành phần nguyên tử”
Trang 6- Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, khối lượng các electron là không đáng kể.Biết được:
- Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử; kí hiệu, khối lượng và điện tích củaelectron, proton và nơtron
b Về kĩ năng
- Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra nhận xét
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
- Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
- Xem lại các kiến thức hoá học đã học ở THCS
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
Lồng nội dung kiểm tra vào bài học
b Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1(3’): Tìm hiểu vài nét lịch
sử về quan niệm cấu tạo nguyên
tử
GV: Cho HS đọc một vài nét lịch sử
trong quan niệm về nguyên tử từ thời
Đê-mô-crit đến giữa thế kỷ 19 Từ đó
đặt vấn đề: các chất được cấu tạo nên từ
I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ.
Trang 7các hạt vô cùng nhỏ bé không thể phân
chia được nữa, đó là nguyên tử Điều đó
còn đúng nữa hay không?
Hoạt động 2(3’):Tìm hiểu quá trình
GV: Trên đường đi của tia âm cực nếu ta
đặc một chong chóng nhẹ, thấy chong
chóng quay, chứng tỏ điều gì ?
GV: Hạt vật chất trong tia âm cực có
mang điện hay không ? nếu có thì mang
điện tích dương hay âm ? làm thế nào để
chứng minh được điều này ?
GV: Kết luận : Ta gọi những hạt tạo
thành tia âm cực l electron (kí hiệu l e)
Electron có mặt ở mọi chất nó là một
trong những thành phần cấu tạo nên
nguyên tử của mọi nguyên tố hóa học
Hoạt động 3(5’): Khối lượng và điện
tích của electron
GV: Yêu cầu HS lên bảng ghi khối
lượng và điện tích của electron
HS: ghi vào vở.
Hoạt động 4(4’): Sự tìm ra hạt nhân
nguyên tử
GV: Đặt vấn đề nguyên tử trung hòa về
điện, vậy nguyên tử đã có phần mang
điện tích âm là electron thì chắc phải có
phần mang điện tích dương Phần mang
điện tích dương phân tán trong cả
nguyên tử hay tập trung ở một vùng nào
đó của nguyên tử ? Làm thế nào để
chứng minh ?
HS: Nhận xét từ hiện tượng được mô tả.
Hoạt động 5(10’): Cấu tạo hạt nhân
nguyên tử
GV: Hạt nhân nguyên tử còn phân chia
1 Electron.
a Sự tìm ra electron.
Tia âm cực có các đặc tính sau:
- Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khốilượng và chuyển động với vận tốc lớn
- Khi không có tác dụng của điện trường và
từ trường thì tia âm cực truyền thẳng
- Tia âm cực là chùm hạt mang điện tíchâm
⇒Những hạt tạo thành tia âm cực gọi là
electron, kí hiệu là e
b) Khối lượng và điện tích của electron.
Người ta coi qe = 1,602.10-19 C là điện tíchđơn vị kí hiệu là e0
qe =
1-2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
-Hiện tượng hầu hết hạt nhân đều xuyênthẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử cócấu tạo rỗng
-Hiện tượng một số ít đi lệch hướng banđầu hoặc bị bật lại sau chứng tỏ ở tâmnguyên tử là hạt nhân mang điện tíchdương
- Xung quanh hạt nhân có các electron tạonên vỏ nguyên tử
- Khối lượng của nguyên tử hầu như tậptrung ở hạt nhân
3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
a Sự tìm ra proton
- Hạt proton l một thành phần cấu tạo của
m e = 9,1094.10 -31 kg
q e = -1,602.10 -19 C
Trang 8được nữa hay không ? nó được cấu tạo
từ những hạt nhỏ hơn ? Làm thể nào để
chứng minh ?
GV: Trình bày kết quả thí nghiệm của
Rơ-đơ-pho, thí nghiệm của Chat-uých
Dẫn dắt HS đến kết luận về thành phần
hạt nhân nguyên tử gồm những gì
HS: Ghi kết luận và nhận xét.
GV: Từ các thí nghiệm trên, cho HS kết
luận về thành phần cấu tạo hạt nhân
nguyên tử ?
HS: trả lời.
Hoạt động 6(5’): Kích thước và khối
lương của nguyên tử
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để
tìm hiểu về kích thước của nguyên tử
HS: trả lời.
GV: thông báo:
- Đường kính nguyên tử khoảng 10-1nm
- Đường kính của hạt nhân nguyên tử
GV: Yêu cầu HS cho biết công thức và
đơn vị tính khối lượng nguyên tử ? cho
ví dụ ?
HS: trả lời.
GV: Chú ý HS khối lượng được dùng
trong bảng tuần hoàn là khối lượng
hạt nhân nguyên tử kí hiệu bằng chữ p
- Có khối lượng và điện tích là:
b Sự tìm ra nơtron
- Khi dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên
tử beri thấy xuất hiện một hạt khác có khốilượng xấp xỉ khối lượng của proton, nhưngkhông mang điện được gọi là hạt nơtron kíhiệu là n
gần bằng 1u
- Hạt nơtron cũng là một thành phần cấutạo của hạt nhân nguyên tử
c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi cáchạt proton và nơtron Vì nơtron khôngmang điện, số proton trong hạt nhân phảibằng số đơn vị điện tích dương của hạtnhân và bằng số electron quay xung quanhhạt nhân
II KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG
CỦA NGUYÊN TỬ
1 Kích thước
Để biểu thị kích thước nguyên tử và các hạtp,n e, người ta dùng đơn vị nanomet (viếttắt là nm)
Kết luận: Các electron có kích thước rất
nhỏ bé chuyển động xung quanh hạt nhântrong không gian rỗng của nguyên tử
2 Khối lượng
- Khối lượng nguyên tử: mNT = mp+mn+me
- Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là
Trang 9tương đối gọi là nguyên tử khối đồng vị cacbon 12
1u = 1 , 6605 10 kg
12
kg 10 9265 ,
Trang 101 MỤC TIÊU
a Về kiến thức:
Hiểu được :
− Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
− Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trongnguyên tử
− Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại
- Nhận biết phóng xạ là tác nhân gây ô nhiễm môi trường, không khí, đất, nước
- Biện pháp xử lí chất thải nhà máy điện nguyên tử là cần đào sâu, chôn chặt trong longđất trong khối bê tông
Ôn tập các khái niệm về cấu tạo nguyên tử
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
Lồng nội dung kiểm tra vào bài học
b Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1(5’): Tìm hiểu về điện tích
Trang 11mang điện Mỗi hạt p mang điện tích 1+.
Vậy số đơn vị điện tích hạt nhân phải bằng
số hạt nào trong hạt nhân ?
HS: trả lời.
GV: Nếu hạt nhân có Z proton thì điện
tích hạt nhân bằng bao nhiêu và số đơn vị
điện tích hạt nhân bằng bao nhiêu ?
HS: trả lời.
GV:Điện tích của mỗi hạt e là 1- mà
nguyên tử trung hoà về điện Vậy có nhận
xét gì về số p và e trong nguyên tử ?
HS: trả lời.
GV:
VD: cho nguyên tử nitơ có điện tích hạt
nhân 7+ Hỏi nguyên tử nitơ có bao nhiêu
hạt p và e ?
HS: trả lời.
GV: Biểu thức liên hệ giữa số đơn vị địên
tích hạt nhân Z, số p và số e ?
Hoạt động 2(10’): Tìm hiểu về số khối
GV: Yêu cầu HS nêu định nghĩa về số
khối A và ghi công thức tính số khối A
HS: Nêu định nghĩa và ghi công thức số
GV: Gọi HS nêu định nghĩa về nguyên tố
hoá học và cho ví dụ minh hoạ ?
GV: Trình bày để HS hiểu được định
-Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng sốproton (p)
-Nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạtnhân là Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhânbằng Z
-Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = Số p =
A = Z + N Z: Số ĐVĐT hạt nhân N: Số hạt nơtron 1
Số khối A = Z + N = 11+12 = 23
Kết luận:
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối
A đặc trưng cho hạt nhân và cũng đặctrưng cho nguyên tử, vì khi biết Z và A ta
Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng sốđơn vị điện tích hạt nhân là 11 đều thuộcnguyên tố natri Chúng đều có 11p, 11e
2 Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử củamột nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên
Z = p = e
Trang 12nghĩa số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử
sau đó hướng dẫn HS tự đọc thí dụ trong
SGK
Hoạt động 5(5’): Tìm hiểu về kí hiệu
nguyên tử
Gv: yêu cầu HS nghiên cứu SGK để làm
rõ quy luật kí hiệu nguyên tử
GV: yêu cầu HS làm ví dụ sau:
VD: Cho nguyên tử nguyên tố có 11p và
X: kí hiệu hố học của nguyên tố
A: Số khốiZ: Số hiệu nguyên tử
Trang 14- Ôn tập các khái niệm về cấu tạo nguyên tử
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
Lồng vào khi dạy nội dung bài mới
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1(5’): Tìm hiểu khái niệm
đồng vị
GV: Cho HS giải bài tập: Hãy tính số
proton, nơtron của: 1 H
- Các nguyên tử trên có khối lượng
như thế nào ? Tại sao ?
GV: Các nguyên tố trên thuộc cùng
một nguyên tố hoá học (nguyên tố
hidro) được gọi là đồng vị Vậy hãy
III ĐỒNG VỊ.
Proti : Chỉ có 1p, không có nĐơteri: 1p, 1n
Triti: 1p, 2n
- Đều có cùng 1p nên có cùng điện tích hạtnhân
- Chúng có khối lượng khác nhau vì hạt nhân
của chúng có số nơtron khác nhau
Khái niệm:
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóahọc là những nguyên tử có cùng số protonnhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối
A của chúng khác nhau
Trang 15cho biết khái niệm về đồng vị ?
HS: Trả lời.
Hoạt động 2(10’): Tìm hiểu khái
niệm nguyên tử khối
GV: Cho HS nêu định nghĩa về nguyên
tử khối
HS: Trả lời
GV: Tại sao khối lượng của nguyên tử
coi như bằng tổng khối lượng của các
hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử ?
HS: Trả lời
GV: Khối lượng của nguyên tử có thể
coi như số khối có đúng không ?
HS: Trả lời
Hoạt động 3(5’): Ví dụ
GV:Áp dụng: Biết nguyên tử Al có
13p, 14n Tính nguyên tử khối của Al
và tỉ số khối lượng của e trong nguyên
tử so với khối lượng toàn nguyên tử ?
HS: Thảo luận.
Hoạt động 4(5’): Nguyên tử khối
trung bình
GV: Hầu hết các nguyên tố hóa học là
hỗn hợp của nhiều đồng vị nên nguyên
tử khối của nguyên tố là nguyên tử
khối trung bình của hỗn hợp các đồng
vị tính theo phần trăm số nguyên tử
- Khối lượng của nguyên tử coi như bằng
tổng khối lượng của các proton và nơtrontrong hạt nhân nguyên tử Vì khối lượng của equá nhỏ bé
- Khi không cần độ chính xác cao ta có thể
coi khối lượng nguyên tử bằng số khối vì mp,
10 20284 , 45
10 01184235 ,
0
−
−
= 0,000262
2 Nguyên tử khối trung bình.
Nguyên tử khối của mỗi nguyên tố là nguyên
tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị cótrong tự nhiên của nguyên tố đó, có tính đến
tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị
A =
i
i i
x x
x
x A x
A x A
2 1
2 2 1 1
+ +
+ +
=
100
2 2 1
1x A x A i x i
Nguyên tử khối trung bình của clo là:
Trang 16Áp dụng: Trong tự nhiên, 35Cl
17 chiếm75,77%, 37Cl
37 23 , 24 35 77 ,
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nguyên tử là một hệ trung hòa về điện
B Trong nguyên tử hạt nơtron và hạt proton có khối lượng xấp xỉ nhau
C Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số notron
D Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số electron
Câu 2:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, notron và electron
B Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron
C Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron
D Nguyên tử được có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyêntử
Câu 3:
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi
A Các hạt electron và proton B Các hạt proton
C Các hạt proton và nơtron D Các hạt electron
Câu 4:
Các đồng vị của nguyên tố hóa học được phân biệt bởi yếu tố nào dưới đây?
Câu 5:
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Khối lượng nguyên tử vào khoảng 10-26 kg
B Khối lượng hạt proton xấp xỉ bằng khối lượng hạt nơtron
C Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử
D Trong nguyên tử, khối lượng electron bằng khối lượng proton
Trang 17- Ôn tập các khái niệm về cấu tạo nguyên tử
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a Kiểm tra bài cũ:
Lồng nội dung kiểm tra vào bài học
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoat động 1(10’) : Yêu cầu HS trả lời
những câu hỏi sau:
1 Cho biết thành phần cấu tạo nguyên
tử, khối lượng, điện tích các hạt cấu tạo
nên nguyên tử ?
2 Hãy cho biết mối quan hệ các hạt
trong nguyên tử với số đơn vị điện tích
hạt nhân Z, mối quan hệ giữa Z và số
khối A ?
Áp dụng: Cho nguyên tử oxi có số đơn
vị điện tích hạt nhân 8 Hỏi nguyên tử
oxi có bao nhiêu hạt p và e ?
HS: trả lời.
3 Hãy trình bày kí hiệu nguyên tử ?
1 Nguyên tử được tạo nên bởi electron
và hạt nhân được tạo nên (proton và nơtron).
Trang 18định nghĩa nguyên tố hoá học ? đồng
vị ? công thức tính nguyên tử khối trung
10 0064 , 0
−
−
= 0,00027
Nhận xét : Khối lượng của các e quá nhỏ bé.
→ khối lượng nguyên tử coi như bằng khốilượng của hạt nhân nguyên tử (bỏ qua khốilượng các e)
Bài 2:
A =
i
i i
x x
x
x A x
A x A
2 1
2 2 1 1
+ +
+ +
=
100
730 , 6 41 012 , 0 40 258 , 93
=39,1
3484≈39 % đồng vị 39K
≈3.10-23 (cm3)
r = 3 4
10 3
3 −
≈1,93.10-8 (cm)
c Củng cố , luyện tập(5’)
Giáo viên dùng các phiếu học tập để củng cố nội dung bài học
Hoat động 5(8’): Làm Bt trong phiếu học tập trong 7’
sau đó giáo viên chữa nhanh
GV: Phát phiếu học tập có nội dung như ở dưới và yêu cầu HS chia nhóm thảo luận và
làm bài
HS: Thảo luận và làm bài tập sau đó cử đại diện lên bảng làm bài
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1:
Trang 19Tổng số hạt cơ bản (p,n,e) trong nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 33 hạt Tính số khối của X
Bài 2:
Tổng số hạt proton, notron, electron của nguyên tố X là 21 Tính Z của nguyên tố đó
Bài 1:
Gọi số hạt proton và nơtron của nguyên tố đó lần lượt là Z và N
Vì số hạt proton bằng electron nên ta có :
2Z + N = 155 Z = 472Z – N = 33 N = 61
Số khối của X là:
A = Z + N = 47 + 61 = 108
Bài 2:
Gọi số hạt proton và nơtron của nguyên tố đó lần lượt là Z và N
Vì số hạt proton bằng electron nên ta có :
2Z + N = 21 ⇒N = 21 − 2Z
Từ nguyên tố thứ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, ta có thể áp dụng:
5 , 1
- Về học bài và làm các bài tập 3,4,6 SGK trang 18
- Nghiên cứu trước bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử”
Trang 20ễn tập cỏc khỏi niệm về cấu tạo nguyờn tử
3 TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
Lồng nội dung kiểm tra vào bài học
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung chớnh
Hoạt động 1 (3’):Nhắc lại kiến thức cú
Hoạt động 2(7’):Tỡm hiểu sự chuyển
động của cỏc electron trong nguyờn tử
-GV cho HS quan sỏt mẫu hành tinh
nguyờn tử theo Rơ-dơ-pho
(E.Rutherford) Bo (N Bohr) và Zom–
mơ-phen (A Sommerfeld)
Nguyên tử cấu tạo gồm có 2 phần chính:+ Vỏ nguyên tử đợc cấu tạo bởi các (e) vôcùng nhỏ, mang điện tích âm và chuyển
động rất nhanh xung quanh hạt nhân
+ Hạt nhân nguyên tử gồm có hạt protonmang điện tích dơng và hạt notron khôngmang điện
I SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC
ELECTRON TRONG NGUYấN TỬ.
- Mô hình hành tinh nguyên tử theo:
Rơ-dơ-pho (E.Rutherford)
Bo (N Bohr) và Zom–mơ-phen (A Sommerfeld)
Trang 21-HS quan sỏt sơ đồ và dựa vào SGK nờu
ưu nhược điểm về loại mụ hỡnh này?
-GV nhắc lại ý chớnh về ưu nhược điểm
-GV: Sự chuyển động của cỏc electron
trong nguyờn tử như thế nào?
+ Như đó biết: số e = số p = Z = STT
ng.tố trong bảng HTTH
Vậy cỏc electron phõn bố trong lớp vỏ
nguyờn tử như thế nào? Cú tuõn theo qui
- Electron xa hạt nhõn cú mức năng
lượng cao hơn, nhưng bị hạt nhõn hỳt
yếu hơn, do đú dễ tỏch ra khỏi vo
Cỏc electron ở phõn lớp s gọi là electron
s trờn mỗi phõn lớp cú mức năng lượng
* Không đầy đủ để giải thớch mọi tớnhchất của nguyờn tử
- Theo quan điểm hiện nay
+ Các electron chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quĩ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.
II LỚP ELECTRON VÀ PHâN LỚP ELECTRON.
1 Lớp electron
a Ở trạng thái cơ bản, electron lần lợt chiếm các mức năng lợng từ thấp đến cao
và sắp xếp thành từng lớp
b Cỏc electron trờn cựng một lớp cú mức năng lượng gần bằng nhau
c Mỗi lớp electron tơng ứng với một mứcnăng lợng
- Các mức năng lợng của các lớp đợc xếptheo thứ tự tăng dần từ thấp đến cao,nghĩa là tính từ lớp sát hạt nhân các lớpelectron đợc đánh số và đặt tên nh sau:Thứ tự lớp: n = 1 2 3 4 5 6 7Tên lớp t/ứng: K L M N O P Q
Trang 22c Củng cố , luyện tập(10’)
Giáo viên dùng các phiếu học tập để củng cố nội dung bài học
Hãy điền vào các ô trống:
Trang 24ễn tập cỏc khỏi niệm về cấu tạo nguyờn tử
3 TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
Lồng nội dung kiểm tra vào bài học
b Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung chớnh
Hoạt động 1(10): Tỡm hiểu về số e
tối đa trờn mỗi lớp
GV cho HS sinh đọc SGK, vấn đáp:
Lớp có đủ số (e) tối đa gọi là lớp (e) đã bão hoà.
1 Số electron tối đa trên mỗi phõn lớp:
Trang 25Hoạt động 2(10’) : Vớ dụ minh họa
GV làm thí dụ minh hoạ:
* Phõn lớp là tập hợp cỏc electron cú mứcnăng lượng bằng nhau
* Sự khỏc nhau giữa lớp và phõn lớp:
LớP PHâN LớPGIốNG
NHAU
* Lớp và phân lớp đềunói đến năng lợngelectron trong cấu tạo vỏnguyên tử
* Electron ở trên các lớp,các phân lớp khác nhauthì có năng lợng khácnhau
KHáCNHAU
* Trong mộtlớp có thể
đợc phânthành nhiềuphân lớpnhỏ hơn Số
e tối đa thoả
mãn côngthức
2n2.VD:
2.n2= 2
42=2.16=32( lớp N, n=4)
*Các phânlớp có thểnằm trongmột lớp.Số
e tối đatrên mỗiphân lớpkhác nhauthì khácnhau: s2,
Trang 26- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20nguyên tố đầu tiên
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron(ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron).Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết cácnguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
b.Về kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơbản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a Kiểm tra bài cũ:
Lồng nội dung kiểm tra vào bài học
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1(7’): Tìm hiểu mức năng
lượng trong nguyên tử
GV: Treo lên bảng sơ đồ phân bố mức
năng lượng của các lớp và các phân lớp
hướng dẫn HS đọc SGK để biết các quy
luật sau:
- Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ
bản lần lượt chiếm các mức năng lượng
I.THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG
TRONG NGUYÊN TỬ.
Trang 27từ thấp đến cao.
-Mức năng lượng của các lớp tăng theo
thứ tự từ 1 đến 7, và của phân lớp tăng
theo thứ tự từ s, p, d, f
- Thực nghiệm xác định mức năng lượng
phân lớp 3d cao hơn mức năng lượng
GV: Chiếu lên màn cấu hình e nguyên
tử của 20 nguyên tố đầu BTH
HS: Quan sát.
GV: Cho HS biết cấu hình e của nguyên
tử biểu diễn sự phân bố e trên phân lớp
thuộc các lớp khác nhau
HS: Ghi định nghĩa cấu hình e.
GV: Nêu các quy ước viết cấu hình e.
HS: Ghi các quy ước:
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn
sự phân bố electron trên các phân lớp thuộccác lớp khác nhau
+) Quy ước:
- Số thứ tự lớp e được ghi bằng các chữ số(1, 2, 3…)
- Phân lớp e được ghi bằng các chữ cáithường (s, p, d, f)
- Số e dược ghi bằng số ở phía trên bên phảicủa phân lớp (s2p6 )
+)Cách viết cấu hình electron:
+ Phân lớp p chứa tối đa 6e
+ Phân lớp d chứa tối đa 10e
+ Phân lớp f chứa tối đa 14e
- Bước 3:
Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố
Trang 28Hoạt động 4(3’): Hướng dẫn HS làm 1
số ví dụ minh họa
GV: Hướng dẫn HS viết cấu hình
electron của kali
HS: nghe giảng.
GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e của một
vài nguyên tử: Na, Cl, He, Fe,Cu, Cr
HS: Làm bài vào vở.
GV: Giới thiệu cách viết cấu hình
electron thu gọn.Cho ví dụ cụ thể sau đó
yêu cầu HS tự viết cho các nguyên tố
còn lại trong ví dụ trên
VD:
Na (Z=11): [Ne]3s1
HS: Làm bài vào vở.
Hoạt động 5(3’): Nhận xét
GV: Yêu cầu HS nhận xét về electron
cuối cùng của các nguyên tố trên được
điền vào phân lớp nào?
HS: Đưa ra nhận xét: electron cuối cùng
của nguyên tố He, Na được điền vào
phân lớp s, electron cuối cùng của
nguyên tố Cl, Fe, Cu, Cr được điền vào
GV: Chia lớp thành 4 nhóm viết lần lượt
cấu hình e của 20 nguyên tố đầu trong
BHTTH và xác định nguyên tố đó là
nguyên tố s, p, d hay f
HS: Thảo luận nhóm và làm bài.
GV:Hướng dẫn HS kiểm tra kết quả dựa
vào bảng cấu hình electron nguyên tử
(1s2s2p3s3p3d4s4p4d4f )
Chú ý:
- Với nguyên tử có cấu hình electron nguyên
tử (n-1)d4ns2 và (n-1)d9ns2 do có sự chắnmức năng lượng nên viết lại là (n-1)d5ns1 và(n-1)d10ns1
Cu (Z=29): 1s22s22p63s23p64s2 3d9 n.tố d
1s22s22p63s23p63d104s1
Cr (Z=24): 1s22s22p63s23p64s23d4
n.tố d 1s22s22p63s23p63d54s1
Vậy:
Nguyên tố s là những mà nguyên tử có e cuối cùng được điền vào phân lớp s.
Nguyên tố p là những mà nguyên tử có e cuối cùng được điền vào phân lớp p.
Nguyên tố d là những mà nguyên tử có e cuối cùng được điền vào phân lớp d.
Nguyên tố f là những mà nguyên tử có e cuối cùng được điền vào phân lớp f.
2 Cấu hình electron của 20 nguyên tố
đầu.
(SGK)
Trang 29của 20 nguyên tố đầu (SGK).
Hoạt động 7 (4’) : Tìm hiểu đặc điểm
e lớp ngoài cùng.
GV:Yêu cầu HS sau khi viết cấu hình
electron của 20 nguyên tố đầu hãy nhận
xét về số electron thuộc lớp ngoài cùng
và quan hệ giữa số electron thuộc lớp
ngoài cùng với loại nguyên tố (kim loại,
phi kim hay khí hiếm)
HS: Thảo luận nhóm và trả lời.
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớpngoài cùng dễ nhường electron là nguyên tửcủa các nguyên tố kim loại (trừ H, He và B)
- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớpngoài cùng dễ nhận electron là nguyên tửcủa các nguyên tố phi kim
- Các nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhường electron có thể là nguyên
tử của các nguyên tố kim loại hoặc phi kim
c Củng cố , luyện tập(3’)
- Biết cách viết cấu hình e của nguyên tử khi biết Z
- Dựa vào số e lớp ngoài cùng để dự đoán tính kim loại, phi kim của một nguyên tố.Giáo viên sử dụng bài tập 1, 2, 3 SGK để củng cố bài cho học sinh
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học bài và làm các bài tập 4,5,6 SGK trang 28 Nghiên cứu trước bài “Luyện tập cấutạo vỏ nguyên tử”