1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KE HOACH PHAT TRIEN GD 5 NAM

15 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tồn tại: Quá trình áp dụng đổi mới phương pháp dạy học một số giáo viên còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả của đổi mới trong công tác giáo dục còn nhiều hạn chế.. Khó khăn: - Đa số giáo vi

Trang 1

Phòng GD&ĐT Đak Đoa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS K’PAK’LƠNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số 53 /KH-THCS.KPKL Hà Bầu, ngày 15 tháng 9 năm 2014

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2020

Thực hiện công văn số 856/PGDĐT-KHTC ngày 11/9/2014 của Phòng GD&ĐT Đak Đoa về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2016 -2020; Trường THCS K’PaK’Lơng lập kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường năm

2016 đến 2020 như sau:

I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2011-2015.

1 Thực trạng phát triển giáo dục của địa phương:

1.1 Thực trạng trường, lớp học

- Vật chất hiện có của trường

a Khuôn viên, sân chơi, bãi tập:

+ Diện tích khuôn viên nhà trường: 19.856 m2

+ Diện tích lớp học: 1000 m2

+ Diện tích sân chơi: 1000 m2

b Các phòng học, phòng chức năng:

+ Tổng số phòng học: 13.

+ Phòng chức năng: 01 (Thư viện).

c Điều kiện vệ sinh:

Trang 2

+ Các phòng học, khu vệ sinh, các phòng chức năng, sân chơi, bãi tập luôn được giữ

vệ sinh an toàn.

1.2 Quy mô học sinh, tỷ lệ huy động

Số lượng huy động năm học 2013 – 2014:

Tổng số học sinh đầu năm 427/nữ 223/dân tộc 399/nữ dt 208

Trong đó: 04 lớp 6 với 143 /71/137/67;

03 lớp 7 với 108 /47/100/43;

03 lớp 8 với 91/56/81/53;

02 lớp 9 với 85/49/81/45.

Trong năm học giảm 10 học sinh/5 nữ/ 10 DT/ 6 nữ DT, lí do nhà xa trường, điều kiện gia đình khó khăn và lớn tuổi học yếu.

Tổng số học sinh cuối năm 417/nữ 217/dân tộc 389/nữ dt 202

Trong đó: 04 lớp 6 với 139 /70/133/66;

03 lớp 7 với 106 /46/98/42;

03 lớp 8 với 89/54/79/51;

02 lớp 9 với 83/47/79/43.

Tỉ lệ huy động 11 đến 14 tuổi 489/497 = 98,4%

Hạn chế: Số học sinh đi học không chuyên cần vẫn tồn tại rải rác ở các bản Nguyên nhân: Một số học sinh lực học yếu kém, trốn học Một số học sinh gia đình quá nghèo nên các em hay nghỉ học để giúp đỡ gia đình.

Giải pháp: Nhà trường đã kết hợp với phụ huynh, các đoàn thể trong xã tổ chức các hình thức vận động, giúp đỡ động viên Phối hợp với phụ huynh học sinh quản lý, giáo dục đạo đức học sinh.

1.3 Chất lượng giáo dục

* Kết quả chất lượng học sinh cuối năm học:

Về hạnh kiểm:

Xếp loại Tổng

Dân

Nữ

Trang 3

Khá 68 16.3 11 2.6 67 16.1 11 2.6

Về học lực:

Xếp loại Tổng

Dân

Nữ

Về Giáo dục thường xuyên, PCGD THCS, chống mù chữ:

Thực hiện mục tiêu duy trì và phấn đấu xã đạt phổ cập giáo dục THCS (kèm theo biểu mẫu số 1, số 2 của

Bộ Giáo dục)

M1

Tính các chỉ tiêu (theo tiêu chuẩn đánh giá) Tỉ số Tỷ lệ (%)

- Tỷ lệ % trẻ (11-14) tuổi tốt nghiệp tiểu học: 457/511 89,43

- Tỷ lệ % HS tốt nghiệp TH vào học lớp 6 (2 hệ): 152/154 98,7

- Tỷ lệ % HS TN THCS (2 hệ) năm học (vừa qua): 101/104 97,12

- Tỷ lệ % thanh thiếu niên (15-18) tuổi TN.THCS (2 hệ): 368/449 81,96

M2

Bảng thống kê số liệu và so sánh với tiêu chuẩn của bộ để đưa ra kết quả đánh giá đạt/chưa đạt

Số liệu thực tế của xã

Chỉ tiêu đánh giá đạt chuẩn của bộ làm cơ

sở so sánh

Kết quả đánh giá đạt hay hưa đạt PCGD THCS của xã

Tính các chỉ tiêu (theo tiêu chuẩn đánh giá) Tỉ số Tỷ lệ

(%)

Không thuộc

KK, ĐBKK

Vùng

KK, ĐBKK

- Tỷ lệ % trẻ (11-14) tuổi hoàn thành chương trình tiểu

- Tỷ lệ % HS tốt nghiệp hoàn thành chương trình vào

- Tỷ lệ % HS TN THCS (2 hệ) năm học (vừa qua): 101/104 97,12 90% 75%

Trang 4

- Tỷ lệ % thanh thiếu niên (15-18) tuổi TN.THCS (2 hệ): 368/449 81,96 80% 70%

1.4 Tình hình thực hiện đổi mới dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân:

Chỉ đạo thực hiện kế hoach giáo dục theo phân phối chương trình, đổi mới phương pháp dạy học tích cực

Thực hiện chương trình, sách giáo khoa các môn học và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục

Tăng cường dạy phụ đạo cho học sinh yếu vào các buổi chiều Thường xuyên thông tin kịp thời tình hình học tập của học sinh tới phụ huynh

Chỉ đạo ra đề kiểm tra theo ma trận, chuẩn kiến thức kỹ năng, tổ chức kiểm tra chéo, chấm chữa bài, đánh giá xếp loại kết quả học sinh một cách khách quan

Huy động học sinh đi học chuyên cần, vận động học sinh bỏ học ra lớp

* Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy:

Tính đến hiện tại nhà trường trên 100% GV đều sử dụng thành thạo vi tính

Dự giờ đánh giá tiết dạy của giáo viên, rút kinh nghiệm giờ dạy cho giáo viên

Nhà trường chỉ đạo bộ phận chuyên môn thực hiện đúng theo phân phối chương trình do

Bộ GD&ĐT quy định và thực hiện đúng kế hoạch, các tổ CM kiểm tra định kỳ lịch báo giảng và kế hoạch giảng dạy của GV, các môn dạy chậm đều có kế hoạch dạy bù

* Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá:

Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đã được thực hiện một cách triệt để 100% giáo viên đã áp dụng đổi mới trong dạy học thông qua quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh, thông qua hồ sơ giáo án

Thực hiện dạy ngoại ngữ cho học sinh: 100% học sinh được học tiếng Anh Tồn tại: Quá trình áp dụng đổi mới phương pháp dạy học một số giáo viên còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả của đổi mới trong công tác giáo dục còn nhiều hạn chế Chất lượng học sinh chuyển biến chậm

1.5 Phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới;

giáo dục trẻ khuyết tật Thống kê các tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi ra lớp (dân tộc thiểu số, hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật cùng tỷ lệ nữ)

Trong xã có chủ yêu dân tộc Jơ Rai, dân tộc Kinh sinh sống: tỉ lệ người Jơ Rai chiếm khoảng 95% Trong năm học này tỉ lệ huy động trong độ tuổi ra lớp đạt 98% Tổng số độ tuổi từ 11 đến 18 tuổi là: … người trong đó đã tốt nghiệp THCS là: ….; số đang học THCS là: … người Tỉ lệ học sinh dân tộc 389/417 = 93,3%

Trang 5

Việc thực hiện chế độ chính sách cho học sinh người dân tộc kịp thời đảm bảo, đúng chế độ

1.6 Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 25; nữ: 16

- Trong đó:

+ Cán bộ quản lý: 02 người;

+ Giáo viên giảng dạy: 20 người;

+ Tổng phụ trách: 01 người

+ Nhân viên thư viện:01 người;

+ Nhân viên bảo vệ: 01 người;

+ Nhân viên kế toán chung với trường Tiểu học và Mẫu giáo

- Những môn học thiếu giáo viên và số lượng thiếu: Môn Ngữ văn: 01; Tin học:01; Công nghệ: 01./ GV thừa Môn Lịch sử: 01

Trình độ CBGV: + Đại học : 13

+ Cao đẳng: 11 + Trung cấp: 01/01 nữ ( NVThư viên)

TĐ chuẩn: 100%; trên chuẩn: 56,52 %

2 Nhận định tổng quát về thực trạng:

2.1 Khó khăn:

- Đa số giáo viên còn trẻ, kinh nghiệm giảng dạy và tuổi nghề còn ít, chưa nắm bắt được

một cách sâu sắc đối tượng học sinh, sự hiểu biết về tập tục của người dân địa phương chưa nhiều Do đó có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình giảng dạy và công tác

- Số giáo viên nữ nhiều và giáo viên đa số lại có con nhỏ, nhà xa Do đó khó tránh khỏi

việc sao nhãng trong công tác chuyên môn và các hoạt động khác của nhà trường

Trang 6

- Học sinh của trường đa số là học sinh dân tộc Jơrai Vì vậy vấn đề về ngôn ngữ, điều

kiện kinh tế khó khăn, sự quản lý lỏng lẻo của gia đình có ảnh hưởng lớn đến quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh

- Cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn chưa đáp ứng yêu cầu công việc

- Nhân viên thiết bị, văn thư không có nên công việc xử lí văn bản, phục vụ thí nghiệm chưa được kịp thời

2.2.Tồn tại:

- Qua khảo sát chất lương đầu năm với các môn Toán, Ngữ Văn và Tiếng Anh tỉ lệ học

sinh đạt điểm trên trung bình rất thấp do đặc thù học sinh dân tộc thiểu số

- Mặc dù, tập thể sư phạm nhà trường đã sử dụng nhiều biện pháp, thường xuyên xuống

nhà học sinh vận động ra lớp; song tỉ lệ học sinh bỏ học hàng năm vẫn chiếm tỉ lệ cao

3 Ước tình hình thực hiện năm 2014 (năm học 2014-2015)

3.1 Cơ sở vật chất

Bảo quản cơ sở vật chất và đưa vào sử dụng có hiệu quả cho hoạt động dạy và học trong

nhà trường Có kế hoạch sửa chữa cơ sở vật chất cụ thể đề nghị tu sửa, quét lại vôi ve các

phòng học làm thêm sân lớp và đường nội bộ trong khuôn viên trường

3.2 Số lượng học sinh

Tổng số học sinh THCS huy động đầu năm:

433/nữ 229/dân tộc 407/nữ dt 215/ nghèo 22/ KT 08/ MC 36

Trong đó: 04 lớp 6 với 137 /71/134/68;

03 lớp 7 với 124/67/119/63;

03 lớp 8 với 93/42/85/38;

02 lớp 9 với 79/49/69/46

- Tỉ lệ học sinh nữ: 53%; Tỉ lệ học sinh dân tộc: 94%

- Học sinh lưu ban:0; Học sinh bỏ học trong hè: 38 hs

- Tỉ lệ huy động HS hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 (139/140)đạt 99,3% (01 HS tuyển vào trường PTDTNT, 01 HS chuyển và trường THCS Nguyễn Văn Cừ, TP Pleiku, 01 HS kém không ra lớp)

3.3 Đội ngũ nhà giáo

- CBQL : 02 Đ/C ; Nữ 01/ Đảng viên : 02/ nữ 01;

Trang 7

- Giáo viên trực tiếp giảng dạy 22; Nữ 13; Đảng viên: 08/nữ 06;(01 hợp đồng)

- Nhân viên : 03; Nữ 02.(HĐ 01)

Trình độ :Đại học sư phạm: 13 ; Cao đẳng sư phạm: 08; TCTV 01 Đội ngũ cán bộ giáo

viên nhân viên đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 54,2% Đang học đại học 04 GV

3.4 Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học

Bảo quản và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất trang thiết bị hiện có, có kế hoạch tu sửa

cơ sở vật chất nhà trường từ nguồn xã hội hóa giáo dục Làm và sử dụng thiết bị dạy học Lập tờ trình đề nghị cấp trên bổ sung thiết bị cho năm học

II KẾ HOẠCH GIÁO DỤC 5 NĂM 2016-2020.

1 Mục tiêu:

1.1 Mục tiêu chung

Đổi mới toàn diện các mặt hoạt động, nâng cao nhanh chất lượng giáo dục toàn diện, tạo bước chuyển biến mới về chất lượng, gây được uy tín và lòng tin với nhân dân về chất lượng giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, phấn đấu trường đạt chuẩn quốc gia vào tháng

4 năm 2013, duy trì và nâng cao tiêu chuẩn PCGDTHCS

1.2 Mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục 2016 - 2020

Mục tiêu phấn đấu năm 2016:

Mục tiêu 1: Công bằng trong tiếp cận giáo dục giữa các nhóm dân cư có điều kiện kinh tế

xã hội khác nhau, bảo quản và sử dụng tốt cơ sở vật chất nhà trường

Mục tiêu 2: Duy trì, giữ vững và nâng cao các tiêu chí phổ cập giáo dục Trung học cơ sở Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực cho cán bộ quản, chất lượng giáo viên

Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng toàn diện, đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh Tăng cường dạy tin học, ngoại ngữ cho học sinh các khối lớp

Mục tiêu 5: Năng cao các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia

Mục tiêu 6: Đảm bảo các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường học

Mục tiêu 7: Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, đảm bảo huy động tối đa số học sinh

Trang 8

trong độ tuổi ra lớp.

Mục tiêu 8: Đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh

2 Các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu 1: Tu sửa cơ sở vật chất

Huy động xã hội hóa giáo dục tu sửa trường lớp.

Tăng cường và Sử dụng có hiệu qủa thiết bị dạy học, tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, cải tạo khuôn viên trường lớp Xanh – Sạch – Đẹp

Chỉ tiêu 2 Đảm bảo trên 99% học sinh trong độ tuổi tới trường Huy động học sinh trong

độ tuổi 11 đến 14 tuổi vào học lớp 6 đạt 99% Tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi thuộc khu vực tuyển sinh đến trường đạt 97% Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần đạt 97% trở lên

Chỉ tiêu 3: Đảm bảo số người trong độ tuổi được học THCS/TNTHCS đạt 100%.

Năm học 2015-2016: đạt 100%

Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo là 100%, trong đó

tỷ lệ giáo viên trên chuẩn là 70%, tỷ lệ giáo viên đủ điều kiện đạt giáo viên dạy giỏi các cấp 100% Số giáo viên có chứng chỉ tin học đạt 100% và 100% sử dụng thành thạo CNTT, khai thác mạng Internet trong quá trình giảng dạy

Chỉ tiêu 6: Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu tỷ lệ học sinh có

học lực khá, giỏi đạt 30%,chuyển cấp đạt 98%, tỷ lệ học sinh có hạnh kiểm khá tốt đạt 99% Số học sinh giỏi cấp huyện là 10 em; cấp tỉnh là 2 em Số học sinh TNTHCS đạt 100%

Chỉ tiêu 7: Tỷ lệ cán bộ quản lý (từ tổ phó tổ chuyên môn trở lên) đã qua đào tạo, bồi

dưỡng từ 70% trở lên Tỉ lệ cán bộ quản lý được tham gia tập huấn về công tác tài chính đạt 100% 100% cán bộ quản lý có chứng chỉ tin học văn phòng và sử dụng, khai thác được các phần mềm giáo dục được trang bị 100% cán bộ quản lý tham gia các lớp bồi dưỡng QLGD, LLCT

Chỉ tiêu 8: Huy động các nguồn lực từ công tác xã hội hóa dành cho đầu tư phát triển nhà

trường đạt 30.000.000 triệu đồng

Trang 9

3 Nhiệm vụ:

3.1 Phát triển quy mô trường lớp, học sinh:

Dự báo dân số trong độ tuổi đến trường từ năm 2016 – 2020:

Tổng số học sinh/số người trong độ tuổi

Tỉ lệ huy

Tỉ lệ huy động dân số trong độ tuổi ra lớp: 91,1%

3.2 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có kỹ năng sư phạm tốt, có kiến thức sâu rộng và nắm vững kiến thức trong nội dung chương trình toàn cấp học

Tổ chức chuyên đề tổ, trường, cho giáo viên đi tham quan học tập chuyên môn các trường bạn trong huyện Giao cho giáo viên có chuyên môn giỏi các cấp giúp đỡ giáo viên chuyên môn trung bình vươn lên khá giỏi Tạo điều kiện cho giáo viên học nâng cao trình độ Tăng cường chất lượng các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, tập trung vào các vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, dự giờ thăm lớp; tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy; tổ chức hội thảo về dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, thi giáo viên giỏi

Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi bộ môn Triển khai các kỹ thuật dạy học tích cực để nâng cao hứng thú học tập cho học sinh

Phối hợp triển khai bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên; đổi mới cách bồi dưỡng, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL, giáo viên về chuyên môn và nghiệp

vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các thông tư và công văn hướng dẫn của Bộ; chú trọng việc bồi dưỡng CBQL, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán

ở mỗi trường; Tăng cường bồi dưỡng chuyên đề nâng cao năng lực giáo viên ngoại ngữ (môn tiếng Anh), tổ chức bồi dưỡng theo các chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”

Chú trọng hoạt động của tổ bộ môn, đổi mới cách sinh hoạt theo hướng tập trung

Trang 10

giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; tăng cường vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng công tác giáo viên chủ nhiệm lớp Xây dựng đội ngũ cốt cán chuyên môn đủ và chất lượng tại nhà trường

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ có bản lĩnh, năng động, sáng tạo, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Phối kết hợp với các tổ chuyên môn trong nhà trường thường xuyên bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy, khai thác mạng

Internet

3.3 Cơ sở vật chất trang thiết bị nhà trường

Tiếp tục huy động kinh phí từ nguồn xã hội hóa giáo dục để tu bổ các phòng học Quản lý, bảo quản và đưa vào sử dụng cơ sở vật chất có hiệu quả phục vụ công tác dạy và học trong điều kiện cơ sở vật chất hiện có

Lập tờ trình đề nghị cấp trên mua sắm trang thiết bị bổ sung cho dạy học, lập kế hoạch bổ sung trang thiết bị kịp thời phục vụ cho công tác dạy và học

3.4 Chất lượng giáo dục

Dạy học sát đối tượng học sinh; kỹ năng bồi dưỡng học sinh giỏi; quản lý đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Từng bước nâng cao năng lực chuyên môn, quản lý, nghiệp vụ, mức độ đáp ứng của giáo viên, CBQL với yêu cầu phát triển giáo dục trung học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục, quản lý nhà trường

Sử dụng có hiệu quả phòng học và thiết bị dạy học được cấp, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, dạy học

Nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, bỏ tiết

Phát hiện và bồi dưỡng kịp thời học sinh khá giỏi Tổ chức tốt các buổi phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao chất lượng mũi nhọn Mở các chuyên đề về công tác phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, tìm ra biện phát bồi dưỡng hiệu quả từng bước nâng cao chất lượng đảm bảo thực hiện đúng các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký

Dạy học theo đối tượng học sinh, vận dụng phương pháp phù hợp, linh hoạt có hiệu quả

Ngày đăng: 14/09/2018, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w