Đa số giáo viên đều đạt trình độ chuẩn THPT - Số giáo viên không đạt chuẩn có: 01 đồng chí GV thể dục; - Số giáo viên có trình độ thạc sĩ: 0 01 đồng chí đang đi học * Nhận thức về chuyê
Trang 1Sở GD-ĐT hoà bình
Trờng THPT thanh hà
kế hoạch phát triển Giáo dục - đào tạo
Năm học 2008-2009
Hoà Bình, tháng 08 năm 2008
Sở GD-ĐT hoà bình cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam Trờng THPT thanh hà Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 16/KH-TH Thanh Hà , ngày 25 tháng 08 năm 2008
kế hoạch phát triển Giáo dục - đào tạo
Năm học 2008- - 2009
A Những căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2008-2009:
Trang 2- Căn cứ chỉ thị 723/CT-TTg ngày 06/6/2008 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc xõy dựng kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội và dự toỏn ngõn sỏch nhà nước năm 2009
- Căn cứ Thụng tư số 54/2008/TT-BTC ngày 20/6/2008 của Bộ Tài chớnh hướng dẫn xõy dựng dự toỏn thu, chi ngõn sỏch nhà nước năm 2009
- Căn cứ Nghị quyết số 40/2000/QH10 và số 41/2000/QH10 của Quốc hội về đổi mới chương trỡnh giỏo dục phổ thụng và thực hiện phổ cập giỏo dục trung học cơ sở
- Căn cứ Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chớnh phủ
về đổi mới cơ bản và toàn diện giỏo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020
và triển khai thực hiện Chiến lược phỏt triển giỏo dục 2001-2010 của Thủ tướng Chớnh phủ về phỏt triển giỏo dục và đào tạo
- Căn cứ Nghị quyết 37/QH - 11 của Quốc hội về phát tiển giáo dục
- Căn cứ Định hớng phát triển Kinh tế - Xã hội 2006-2010
- Chỉ thị số 33/CT-TTG ngày 8/9/2006 của Thủ tớng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục
- Quyết định số 3859/QĐ- BGD&ĐT ngày 28/7/2006 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành kế hoạch tổ chức cuộc vận động " Nói không với tiêu cực trong thi
cử và bệnh thành tích trong giáo dục "
- Chỉ thị số 18 /2006/CT - UB ngày 10/11/2006 của UBND tỉnh Hoà Bình
về việc thực hiện cuộc vận động " Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục "
- Căn cứ Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bớ thư Trung ương và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt Đề ỏn Xõy dựng, nõng cao chất lượng đội ngũ nhà giỏo và cỏn bộ quản lý giỏo dục (CBQLGD) giai đoạn 2005-2010
- Căn cứ Các hớng dẫn của ngành GD&ĐT Hoà Bình và các chơng trình
liên ngành ( nh CT số 7826/CTr-BGD&ĐT, CT số 1502/CTLN ) về thực hiện
chủ trơng , chính sách của Đảng , Nhà nớc về phát triển GD-ĐT
- Căn cứ vào tình hình cụ thể về đội ngũ giáo viên, học sinh và cơ sở vật chất của nhà trờng
Trờng THPT Thanh Hà lập kế hoạch phát triển toàn diện năm học
2008-2009 nh sau :
B Nội dung kế hoạch :
I Quy mô về sĩ số học sinh và lớp học :
1 Thực trạng số luợng lớp học và sĩ số học sinh năm
2007-2008
Lớp
Số lớp học và số lợng học sinh năm
2007-2008
Hệ công lập Hệ bán
Số lớp
Số học sinh Số
lớp
Số học sinh
Số lớp
Số học sinh
Trang 3- So với năm học 2006-2007: Tổng số học sinh 617
+ Số lớp : Giảm 0 gồm 1 lớp công lập và 01 lớp bán công
+ Số học sinh : Giảm 25 học sinh ( 25/617 = 4,05 %)
* Nguyên nhân của việc giảm sĩ số học sinh:
- Học sinh của nhà trờng đa số là học sinh con em các dân tộc thiểu số ( Chiếm Khoảng 60%), các em đa số ở xa trờng ( xa nhất10 Km), kinh tế gia
đình khó khăn do đó ảnh hởng không nhỏ đến tình hình học tập của học sinh
- Một số học sinh nghỉ học do hoàn cảnh gia đình khó khăn phải nghỉ học
để phụ giúp gia đình
- Do số lợng học sinh tuyển sinh từ các trờng THCS giảm
2 Qui mô năm học 2008-2009
- Căn cứ vào nhu cầu học tập của con em nhân dân các dân tộc trong địa bàn , số học sinh lớp 9 ( do phòng GD&ĐT Kim Bôi cung cấp ) có nhu cầu học lên THPT:
Năm học 2007- 2008 toàn huyện có 41 trờng THCS gồm 2844 học sinh lớp 9 (khu vực tuyển sinh của trờng có khoảng trên dới 200 học sinh )
- Căn cứ vào khả năng, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên
Trờng THPT Thanh Hà lập kế hoạch về số lợng lớp học và số lợng học sinh trong năm học 2008 – 2009 cụ thể nh sau :
Lớp
Số lớp học và số lợng học sinh năm
2008-2009
Hệ công lập Hệ bán
Số lớp
Số học sinh Số
lớp
Số học sinh
Số lớp
Số học sinh
* So với năm học 2007-2008: Tổng số học sinh 592
+ Số lớp : Giảm 2 gồm 01 lớp công lập và 01 lớp bán công
( 2/17 = 11,76%) + Số học sinh : Giảm 8 học sinh ( 8/592 = 1,35 %)
3 Các biện pháp để huy động duy trì sĩ số:
- Huy động tối đa số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào trờng (phấn đấu đạt 100%), đảm bảo đủ cỏc điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, giỏo viờn và kinh phớ để tăng chất lợng giáo dục giúp các em học sinh học tập tốt
- Xây dựng “Nhà trờng thân thiện- Học sinh tích cực”, tạo môi trờng tốt cho học sinh học tập và gứn bó với tròng học
- Theo dõi chuyên cần thờng xuyên , liên hệ chặt chẽ với hội cha mẹ học sinh và gia đình học sinh, tìm hiểu nguyên nhân học sinh bỏ học, để có biện pháp khắc phục kịp thời
- Thường xuyờn quan tõm, tuyờn truyền vận động để cỏc bậc cha, mẹ cú định hướng đỳng đắn trong việc đầu tư cho con em học tập Động viờn cỏc tầng lớp nhõn dõn tớch cực tham gia vào sự nghiệp phỏt triển giỏo dục, thực hiện xó hội hoỏ giỏo dục- đào tạo của tỉnh
Trang 4II Quy mô phát triển đội ngũ cán bộ , giáo viên , CNV chức:
1 Thực trạng số luợng lớp học và sĩ số học sinh năm
2007-2008:
- Cơ cấu tổ chức của nhà trờng gồm: Chi bộ Đảng, Ban giám hiệu, BCH công đoàn , Đoàn thanh niên CSHCM , 02 Tổ chuyên môn (01 tổ KHTN, 01 tổ KHXH), 01 Tổ hành chính quản trị, các khối lớp học sinh và Hội cha mẹ học sinh
- Đội ngũ giáo viên của nhà trờng đợc đào tạo từ nhiều nguồn đào tạo khác nhau:ĐHSPHN I,ĐHSPHN II ,ĐHSP Thái Nguyên, ĐHSP Tây Bắc,
- Tổng số lao động trong nhà trờng : 40 ngời; Trong đó
* Biên chế : 34 Trong đó:
+ CBQL: 02 + Giáo viên: 30 ( Nữ: 12) + Nhân viên văn phòng ( Kế toán ) : 01 Nữ
* Hợp đồng dài hạn (nhân viên văn phòng): 01 Nữ
* Hợp đồng ngắn hạn : 06 ; trong đó
+ Nhân viên văn phòng ( phục vụ ): 02 (01 Nữ) + Nhân viên bảo vệ: 02
+ Giáo viên: 02 ( 01: Văn; 01: Tin)
- Số lao động dôi d : 0
- Số lao động còn thiếu so với định mức biên chế : 08
Trong đó
+ Giáo viên: 4 + Nhân viên thí nghiệm: 01 + Nhân viên th viện: 01 + Văn th - thủ quĩ: 01 + Y tế học đờng : 01
- Giáo viên thờng xuyên đợc bồi dỡng về chuyên môn nghiệp vụ Đa số giáo viên đều đạt trình độ chuẩn THPT
- Số giáo viên không đạt chuẩn có: 01 đồng chí (GV thể dục);
- Số giáo viên có trình độ thạc sĩ: 0 (01 đồng chí đang đi học)
* Nhận thức về chuyên môn: Đội ngũ giỏo viờn của nhà trường đa số an tõm cụng tỏc, ổn định đời sống, đang phấn đấu nõng cao năng lực chuyờn mụn nghiệp vụ đỏp ứng yờu cầu đổi mới, phỏt triển ngành
- Đa số giáo viên tích cực trong công tác chuyên môn, tích cực đổi mới phơng pháp dạy học, tích cực thăm lớp dự giờ để nâng cao trình độ chuyên môn
- Một số ít giáo viên vẫn còn chậm đổi mới phơng pháp dạy học nặng về phơng pháp thuyết trình hoặc để học sinh chép nh nội dung SGK;
* Nhận thức về t tởng chính trị: Toàn thể giáo viên đều chấp hành tốt
đ-ờng lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nớc, thực hiện tốt nội quy, quy chế chuyên môn
2 Qui mô phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, CNV chức năm học 2008-2009:
- Tăng cờng hiệu lực cơ cấu tổ chức đội ngũ nhà trờng
Trang 5- Cơ cấu tổ chức của nhà trờng đợc kiện toàn : Gồm Chi bộ Đảng, Ban giám hiệu, BCH công đoàn , Đoàn thanh niên , Tổ chuyên môn, Tổ hành chính quản trị, các khối lớp học sinh và Hội cha mẹ học sinh đi vào nề nếp hoạt động tích cực , có hiệu quả
- Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên đủ về số lợng, vững
về chuyên môn
- Từng bớc đa nhà trờng đạt trờng chuẩn Quốc gia
- Phấn đấu 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn và 10% giáo viên đạt trình
độ trên chuẩn ( 03 giáo viên )
- Phấn đấu có đủ giáo viên ở tất cả các môn văn hoá, tránh hiện tợng dạy chéo ban, thừa giờ
- Căn cứ vào số luợng lớp học và thực trạng nhà trờng, năm học
2008-2009 nhà trờng xây dựng quy mô phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, CNV chức
nh sau:
* Bổ nhiệm mới CBQL: 01 hiệu phó
* Chuyển đi: 03 giáo viên
+ Quách thị Thanh Huyền ( Biên chế): giáo viên Hoá
+ Nguyễn Thị Thu Hơng (biên chế): giáo viên Anh văn + Nguyễn Duy Liêm (hợp đồng): giáo viên Tin học
* Tuyển mới: 09 giáo viên và CNV
Trong đó
+ Giáo viên: 05 + Nhân viên thí nghiệm: 01 + Nhân viên th viện: 01 + Văn th - thủ quĩ: 01 + Y tế học đờng : 01 + Giáo viên: xin tuyển mới 4 giáo viên ; Bao gồm 01 giáo viên Vật
lý , 01 giáo viên Sử để dạy GDCD , 01 giáo viên Hớng nghiệp – ngoài giờ lên lớp , 01 giáo viên tin học, 01 giáo viên Anh văn
+ Nhân viên : Xin biên chế 3 nhân viên ; bao gồm 01 nhân viên thiết bị ; 01 nhân th viện ; 01 nhân viên y tế học đờng
( Nhà trờng xin chuyển 02 nhân viên hợp đồng ngắn hạn họ đã đợc Sở cho ký hợp đồng nhiều năm với nhà trờng và đuợc nhà trờng bố trí làm th viện
và thiết bị sang hợp đồng không thời hạn)
III Kế hoạch chỉ đạo công tác chuyên môn.
1 Thực trạng công tác chuyên môn năm 2007-2008
1.1) Những yếu kộm và khú khăn, thỏch thức
Mặc dự đó cú nhiều cố gắng và đạt được một số kết quả bước đầu, nhưng cụng tỏc dạy và học của nhà trường vẫn bộc lộ 1 số yếu kộm, bất cập; đồng thời đang đứng trước nhiều khú khăn, thỏch thức cần phải vượt qua
Trước hết, chất lượng và hiệu quả giỏo dục cũn thấp so với yờu cầu phỏt triển đất nước Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp lớp 12 và thi đỗ vào cỏc trường ĐH,
CĐ, THCN cũn thấp, Phần lớn học sinh cũn chưa chăm học, kinh tế địa phương cũn nhiều khú khăn
Phương phỏp dạy và học cũn lệch lạc, nặng về truyền thụ một chiều, ớt phỏt huy tớnh tự chủ, sỏng tạo của học sinh, 1 số giỏo viờn cũn chậm đổi mới
Trang 6phương pháp dạy học, chưa theo kịp với sự đổi mới chương trình sách giáo khoa
Đội ngũ giáo viên còn bất cập cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu còn thiếu giáo viên , giáo viên các môn: vật lí, công nghệ, giáo dục công dân, tin học,toán học, hóa học, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp,một số
bộ môn khác thì lại thừa giáo viên như Văn, thể dục…
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học (trường, lớp, thiết bị thí nghiệm và đồ dùng dạy học) còn thiếu thốn, dẫn đến tình trạng dạy chay, học chay còn phổ biến phòng thí nghiệm chỉ là phòng chứa đồ, không có phòng bộ môn,việc đưa công nghệ thông tin vào giảng dạy còn chậm
1.2) Nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót:
- Khách quan: Do kinh phí chi cho các hoạt động giáo dục còn hạn chế
(ngân sách dành cho giáo dục- đào tạo đã được tăng cường, song chủ yếu để chi lương và phụ cấp giáo viên) các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng kịp yêu cầu, nên ảnh hưởng đến chất lượng Điểm xuất phát kinh tế của tỉnh thấp, đời sống nhân dân lao động trong tỉnh nhìn chung còn khó khăn; khả năng huy động sự đóng góp của nhân dân xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục-đào tạo còn hạn chế Mặt khác chất lượng học sinh đầu vào còn quá thấp so với mặt bằng chung của Tỉnh
- Chủ quan: Do nhận thức của một số cấp uỷ đảng, chính quyền và gia đình
về vai trò, trách nhiệm đối với sự nghiệp giáo dục- đào tạo chưa đầy đủ, chưa đúng mức Việc xây dựng đầu tư cơ sở vật chất thiếu cụ thể, chưa phù hợp Trong công tác tuyên truyền, tổ chức thực hiện chương trình, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành chức năng Một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục; phương pháp giáo dục- đào tạo chậm đổi mới, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học
1.3) KÕt qu¶ rÌn luyÖn hai mÆt gi¸o dôc n¨m häc 2007-2008:
Khèi
líp SÜ sè Giái Kh¸ XÕp lo¹i häc lùcTB YÕu KÐm
céng: 592 1 0,17 41 6,91 415 70.10 134 22,64 1 0,17
Khèi
líp
Trang 7cộng: 592 177 29,90 265 44,76 123 20,78 7 1,18
* Số học sinh giỏi đạt giải cấp Tinh: + Giải khuyến khích: 03
+ Giải ba: 01
* Số học sinh đạt giải trong hội thi tin học trẻ : 01 giải ba
2 Kế hoạch hai mặt giáo dục năm học 2008 - 2009
Khối
cộng: 584 6 1,03 55 9,42 447 76,54 67 11,47 4 0,68
Khối
* Số học sinh giỏi đạt giải cấp Tinh: dự kiến 08 giải
* Số học sinh đạt giải trong hội thi tin học trẻ : dự kiến 03 giải
3 Một số biện pháp xây dựng và nâng cao chất lợng giáo dục và nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên của trờng THPT Thanh Hà năm học 2008-2009;
3.1 Phân công, bố trí giáo viên:
+ Phân công, bố trí giáo viên phù hợp với trình độ đào tạo và năng lực của từng ngời
+ Đảm bảo tính kế thừa để có sự ổn định trong một thời gian nhất định
+ Tổ CM trao đổi bàn bạc trên cơ sở đánh giá năng lực GV ở năm học
trớc
+ Hiệu trởng dựa trên cơ sở phân công của tổ để ra quyết định
- Thực hiện tốt công tác lãnh đạo quản lý nhà trờng, phân công trách nhiệm cụ thể trong BGH, Đoàn thanh niên, tổ chuyên môn, tổ hành chính
- Tiếp tục bổ sung và hoàn chỉnh các văn bản nội bộ (Dựa trên cácvăn bản hớng dẫn của nhà nớc, của ngành ) để cụ thể hoá thành các quy định, các tiêu chuẩn cho cán bộ giáo viên thực hiện nhằm xây dựng tốt kỷ cơng, đoàn kết trong nhà trờng
- Xây dựng tác phong làm việc nghiêm túc, có kế hoạch, khoa học trong
đội ngũ CBQL và đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trờng
- Phân công giảng dạy một cách hợp lý
Trang 8- Phát huy vai trò trách nhiệm của tổ trởng chuyên môn trong công tác quản lý điều hành hoạt động chuyên môn
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn có hiệu quả, thiết thực
3.2 Nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn:
Thực hiện tốt Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bớ thư (khoỏ IX) về việc xõy dựng, nõng cao chất lượng đội ngũ nhà giỏo và cỏn bộ quản lý giỏo dục Thực hiện việc qui hoạch, bố trớ, sắp xếp, luõn chuyển đội ngũ cỏn bộ quản lý, giỏo viờn hợp lý, bảo đảm đỏp ứng yờu cầu sự phỏt triển giỏo dục- đào tạo trong thời gian tới Tiếp tục rà soỏt, đỏnh giỏ, sàng lọc và tuyển dụng mới, để xõy dựng đội ngũ giỏo viờn đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu mụn, ngành nghề đào tạo
- Tổ chức tốt việc đào tạo, bồi dưỡng nõng cao chất lượng toàn diện đội ngũ giỏo viờn Trong đú, bảo đảm 100% giỏo viờn được bồi dưỡng về nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng chớnh trị
- Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đội ngũ giỏo viờn và cỏn bộ quản lý giỏo dục Nghiờn cứu, vận dụng bổ sung một số chớnh sỏch, chế độ đối với đội ngũ giỏo viờn và cỏn bộ quản lý giỏo dục Cú kế hoạch sử dụng đội ngũ cú trỡnh độ thạc
sỹ trở lờn trong cụng tỏc quản lý và nghiờn cứu khoa học
- Tập trung sự lónh đạo của cỏc cấp uỷ đảng, sự chỉ đạo, điều hành, quản lý của HĐND, UBND cỏc cấp; trong đú, UBND cỏc cấp cú trỏch nhiệm triển khai thành cỏc kế hoạch cụ thể; thường xuyờn chỉ đạo, đụn đốc cỏc ngành chức năng tổ chức thực hiện cỏc mục tiờu nờu trong Chương trỡnh theo tiến độ và thời gian cụ thể Đặc biệt quan tõm lónh đạo cụng tỏc quy hoạch trường lớp, bố trớ đất đai, nguồn lực cho xõy dựng cơ sở vật chất nhà trường
- Phối hợp với mặt trận Tổ quốc và cỏc đoàn thể nhõn dõn phối hợp với ngành giỏo dục- đào tạo xõy dựng mụi trường giỏo dục lành mạnh; thực hiện tốt sự kết hợp giữa nhà trường, gia đỡnh và xó hội trong cụng tỏc giỏo dục
- Đẩy mạnh cụng tỏc xõy dựng đảng, phấn đấu nõng tỷ lệ đảng viờn đạt 38-40% ; hàng năm phải cú kế hoạch kết nạp Đảng viờn mới phấn đấu đạt danh hiệu đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh
- Đẩy mạnh cụng tỏc tuyờn truyền, phổ biến sõu rộng đường lối, chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước về giỏo dục- đào tạo, nhằm nõng cao nhận thức của mọi lực lượng xó hội trong phỏt triển giỏo dục và xõy dựng xó hội học tập
- Đẩy mạnh việc đổi mới phương phỏp dạy và học, phỏt triển, nõng cao năng lực sỏng tạo, tớnh chủ động, tự chủ của giỏo viờn trong giảng dạy Sử dụng cú hiệu quả trang thiết bị, đồ dựng dạy học
- Chỳ trọng trang bị và nõng cao kiến thức tin học, ngoại ngữ cho giỏo viờn
và học sinh; bảo đảm 100% giỏo viờn biết tin học văn phũng, cú khả năng truy cập
và xử lý thụng tin trờn mạng internet
- Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường, gia đỡnh và xó hội để thực hiện tốt hơn việc giỏo dục đối với học sinh, nhất là giỏo dục về chớnh trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, thỏi độ, động cơ và mục đớch học tập
Trang 93.3.Tiến hành rà soỏt, sắp xếp đội ngũ nhà giỏo:
Tiến hành rà soỏt trỡnh độ đào tạo, chất lượng giảng dạy, phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý, sức khỏe của đội ngũ nhà giỏo trong nhà trường và đề ra hướng giải quyết Rà soỏt, bố trớ, sắp xếp lại những giỏo viờn khụng đỏp ứng yờu cầu bằng cỏc giải phỏp thớch hợp như: luõn chuyển, đào tạo lại, bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ; giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, bố trớ lại cụng việc phự hợp với yờu cầu nhiệm vụ, đồng thời bổ sung kịp thời lực lượng giỏo viờn trẻ cú đủ điều kiện và năng lực để trỏch sự hụt hẫng Chỳ trọng đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyờn mụn, nghiệp vụ cho đội ngũ cỏn bộ quản lý giỏo dục trong cỏc cơ sở giỏo dục theo hướng chuyờn nghiệp hoỏ; bố trớ, sắp xếp cỏn bộ quản lý giỏo dục cỏc cấp phự hợp với yờu cầu, nhiệm vụ và năng lực của cỏn bộ, cú cơ chế thay thế khi khụng đỏp ứng yờu cầu
- Sắp xếp lại đội ngũ giỏo viờn để cú kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, giỏo viờn, cỏn bộ cho trường học; nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giỏo
- Tổ chức điều tra, đỏnh giỏ đỳng thực trạng đội ngũ giỏo viờn về tư tưởng, đạo đức, trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ, phương phỏp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà trường để xõy dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo lại
- Đối với giỏo viờn chưa đạt chuẩn đào tạo: Tiến hành phõn loại và thực hiện theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/5/2006 của Bộ trưởng
Bộ Giỏo dục và Đào tạo quy định về việc bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ giỏo viờn chưa đạt chuẩn Cỏc giỏo viờn hạn chế về sức khỏe, năng lực chuyờn mụn yếu, khụng cú khả năng chuẩn húa về trỡnh độ đào tạo và khụng thể bố trớ cụng việc khỏc thỡ đề xuất cấp thẩm quyền giải quyết chớnh sỏch nghỉ việc theo quy định, đồng thời bổ sung lực lượng giỏo viờn trẻ cú đủ điều kiện, năng lực
- Đối với giỏo viờn đó đạt chuẩn đào tạo: Thực hiện việc rà soỏt, đỏnh giỏ xếp loại giỏo viờn theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế đỏnh giỏ, xếp loại giỏo viờn mầm non và giỏo viờn phổ thụng cụng lập; Cụng văn số 3040/BGD&ĐT-TCCB ngày 17/4/2006 của Bộ Giỏo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn một số điều trong quy chế đỏnh giỏ, xếp loại giỏo viờn mầm non và giỏo viờn phổ thụng cụng lập Những giỏo viờn xếp loại yếu thỡ khụng bố trớ giảng dạy, cú thể bố trớ làm nhõn viờn phục vụđhoặc cho nghỉ hưu, thụi việc Những giỏo viờn xếp loại trung bỡnh phải cú
kế hoạch phấn đấu đến năm 2010 xếp loại khỏ trở lờn
3.4 Bồi dưỡng đội ngũ giỏo viờn:
a) Các yêu cầu của việc bồi dỡng:
+ Đảm bảo tính hệ thống và chủ trơng bồi dỡng của Vụ GD phổ thông, Sở GD&ĐT
+ Đảm bảo tính tích cực chủ động, sáng tạo của GV trong việc bồi dỡng
và tự bồi dỡng
+ Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa yêu cầu trớc mắt và yêu cầu lâu dài
Trang 10+ Đảm bảo vai trò quản lí và ý thức trách nhiệm của ngời quản lí trong công tác bồi dỡng đội ngũ.Chỳ trọng việc xõy dựng quy hoạch, bồi dưỡng, nõng cao trỡnh độ cho cỏn bộ giỏo viờn cú năng lực chuyờn mụn
+ Thực hiện cú hiệu quả chương trỡnh bồi dưỡng thường xuyờn theo chu
kỳ cho giỏo viờn cỏc bậc học Tổ chức bồi dưỡng cho giỏo viờn thay sỏch giỏo khoa mới theo quy định của Bộ Giỏo dục và Đào tạo
b) Nội dung bồi dưỡng:
- Bồi dỡng tởng chính trị, phẩm chất đạo đức :
+ Bồi dỡng tởng chính trị nhằm nâng cao nhận thức về thế giới quan, nhân sinh quan của GV nhằm tạo ra sự nhạy bén, sự mẫn cảm và khả năng thích ứng về mặt xã hội trong công cuộc đổi mới đất nớc hiện nay
+ Bồi dỡng lòng nhân ái s phạm cho đội ngũ GV: Lòng nhân ái, tình
ơng yêu con ngời là cái gốc của đạo lý làm ngời, với ngời giáo viên thì tình
th-ơng yêu ấy là cốt lõi, là cội nguồn sâu xa vì lý tởng nhân văn là đặc trng cơ bản của giáo dục
- Bồi dỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Bồi dỡng kiến thức: Bồi dỡng cho GV nắm vững các kiến thức KH cơ bản Bồi dỡng các kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ s phạm nh :Tâm lí học s phạm và tâm lí học lứa tuổi và PPDH ở THPT Bồi dỡng kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội , quản lí hành chính nhà nớc, các văn bản pháp luật, môi trờng, dân số, an ninh, quốc phòng, an toàn giao thông…
+ Bồi dỡng kỹ năng s phạm cho GV: Kỹ năng lập kế hoạch dạy học, kỹ năng dạy học, kỹ năng sử dụng các PPDH hiện đại, kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học, kỹ năng tổ chức, quản lí, giáo dục HS, kỹ năng giao tiếp với học sinh, với cha mẹ HS, với cộng đồng…
c)
Các biện pháp quản lí công tác bồi d ỡng:
- Xây dựng kế hoạch bồi dỡng:
+ Khi xây dựng kế hoạch bồi dỡng, hiệu trởng dựa trên những căn cứ sau: Các quan điểm của Đảng về GD, đặc biệt l CT 40 cà CT 40 c ủa BBTvề việc XD và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, nội dung chơng trình GD, chơng trình BDTX theo chu kỳ, thực trạng về chất lợng đội ngũ GV và CSVC- TBDH, những đề xuất về nhu cầu bồi dỡng của giáo viên
+ Trong bản kế hoạch, hiệu trởng cần: Xác định rõ những nội dung bồi d-ỡng, lựa chọn những hình thức bồi dỡng phù hợp, nội dung bản kế hoạch phải
đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn để có thể đảm bảo tính khả thi
- Tiến trình xây dựng kế hoạch:
+ Hiệu trởng xây dựng kế hoạch bồi dỡng GV của trờng,
+ Thông báo kế hoạch chung qua văn bản, qua họp Hội đồng GD
+ Tổ trởng CM xây dựng kế hoạch bồi dỡng cho tổ
+ Giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dỡng cá nhân
d) Tổ chức các hoạt động bồi d ỡng:
+ Tạo điều kiện cho GV đi học để đạt chuẩn hoặc trên chuẩn ở trờng s phạm