1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THẠNH GIAI ĐOẠN 2014 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

18 3,7K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC trang 1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ TRƯỜNG trang 3 A PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG trang 4 I. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG trang 4 1. Mặt mạnh trang 4 2. Mặt yếu trang 5 II. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI trang 6 1. Cơ hội trang 6 2. Thách thức trang 6 B ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC trang 7 1. Sứ mạng trang 7 2. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường trang 7 3. Tầm nhìn trang 7 4. Thương hiệu nhà trường trang 7 C MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC trang 7 I. MỤC TIÊU CHUNG trang 7 1. Mục tiêu ngắn hạn trang 7 2. Mục tiêu trung hạn trang 8 3. Mục tiêu dài hạn trang 8 II. CÁC MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CỤ THỂ trang 8 1. Tiếp cận giáo dục trang 8 2. Nâng cao chất lượng giáo dục trang 8 3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trang 9 4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giáo dục trang 9 5. Huy động nguồn lực cho môi trường giáo dục trang 9 6. Đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường trang 9 7. Công tác quản lí trang 9 D CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC trang 10 1. Tiếp cận giáo dục trang 10 2. Nâng cao chất lượng dạy học trang 10 3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trang 10 4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trang 11 5. Huy động nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục trang 12 6. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục trang 12 7. Xây dựng trường học thân thiện an toàn trang 12 8. Xây dựng thương hiệu trang 13 9. Công tác quản lí trang 13 E ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC trang 14 I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC trang 14 1. Giai đoạn 1 trang 14 2. Giai đoạn 2 trang 14 1. Giai đoạn 3 trang 14 2. Giai đoạn 4 trang 14 II. XÁC ĐỊNH NGUỒN NGÂN SÁCH ƯU TIÊN ĐỂ ĐỘT PHÁ trang 14 III. CÁC QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC trang 14 1. Phổ biến kế hoạch chiến lược trang 14 2. Tổ chức trang 14 3. Đối với hiệu trưởng trang 15 4. Đối với phó hiệu trưởng trang 15 5. Đối với tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng trang 15 6. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên trang 15 7. Đối với tổ chức, đoàn thể trong nhà trường trang 15 IV. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ trang 15 V. PHƯƠNG THỨC, THỜI ĐIỂM ĐÁNH GIÁ trang 15 VI. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH trang 15 VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH trang 15 KẾT LUẬN KHIẾN NGHỊ trang 16 DUYỆT CỦA PGDĐT; UBND HUYỆN trang 17

Trang 1

MỤC LỤC -trang 1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ TRƯỜNG -trang 3 A/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG - trang 4

I MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG -trang 4

1 Mặt mạnh -trang 4

2 Mặt yếu -trang 5

II MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI -trang 6

1 Cơ hội - trang 6

2 Thách thức -trang 6

B/ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC -trang 7

1 Sứ mạng -trang 7

2 Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường -trang 7

3 Tầm nhìn -trang 7

4 Thương hiệu nhà trường -trang 7

C/ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC -trang 7

I MỤC TIÊU CHUNG -trang 7

1 Mục tiêu ngắn hạn -trang 7

2 Mục tiêu trung hạn -trang 8

3 Mục tiêu dài hạn -trang 8

II CÁC MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CỤ THỂ -trang 8

1 Tiếp cận giáo dục -trang 8

2 Nâng cao chất lượng giáo dục - trang 8

3 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên -trang 9

4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giáo dục -trang 9

5 Huy động nguồn lực cho môi trường giáo dục -trang 9

6 Đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường -trang 9

7 Công tác quản lí -trang 9

D/ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC -trang 10

1 Tiếp cận giáo dục -trang 10

2 Nâng cao chất lượng dạy - học - trang 10

3 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên -trang 10

4 Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin -trang 11

5 Huy động nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục -trang 12

6 Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục -trang 12

7 Xây dựng trường học thân thiện - an toàn -trang 12

8 Xây dựng thương hiệu -trang 13

9 Công tác quản lí - trang 13 E/ ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC -trang 14

I LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC -trang 14

1 Giai đoạn 1 - trang 14

MỤC LỤC

Trang 2

2 Giai đoạn 2 -trang 14

1 Giai đoạn 3 - trang 14

2 Giai đoạn 4 -trang 14

II XÁC ĐỊNH NGUỒN NGÂN SÁCH ƯU TIÊN ĐỂ ĐỘT PHÁtrang 14 III CÁC QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC -trang 14

1 Phổ biến kế hoạch chiến lược - trang 14

2 Tổ chức - trang 14

3 Đối với hiệu trưởng - trang 15

4 Đối với phó hiệu trưởng - trang 15

5 Đối với tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng - trang 15

6 Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên - trang 15

7 Đối với tổ chức, đoàn thể trong nhà trường - trang 15

IV TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ -trang 15

V PHƯƠNG THỨC, THỜI ĐIỂM ĐÁNH GIÁ -trang 15

VI ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH -trang 15 VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH -trang 15 KẾT LUẬN - KHIẾN NGHỊ -trang 16 DUYỆT CỦA PGD&ĐT; UBND HUYỆN -trang 17

PHÒNG GD&ĐT TÂN BIÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

TRƯỜNG TH TÂN THẠNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số KHCL - THTT Tân Thạnh, ngày tháng 12 năm 2014

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THẠNH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

GIỚI THIỆU VỀ NHÀ TRƯỜNG

Trường Tiểu học Tân Thạnh được thành lập ngày 01 tháng 11 năm 2001, tiền thân là Trường Tiểu học Tân Bình Trường nằm trên tỉnh lộ 783 thuộc thuộc tổ 5

ấp Tân Thạnh xã Tân Bình huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh Trường cách quốc lộ 22B khoảng 3km về hướng Tây Hướng đông giáp sân bay Thiện Ngôn; hướng nam giáp xã Thạnh Tây; hướng tây, hướng bắc giáp vườn Quốc gia Lò Gò-Xa Mát

và cách biên giới Cam Phu Chia 17 km

Trong những năm đầu trường mới thành lập gặp nhiều khó khăn, nhưng với lòng yêu nghề mến trẻ và với tinh thần đoàn kết của tập thể Cán bộ giáo viên-công nhân viên (CBGV-CNV) đã đưa hoạt động giáo dục của nhà trường không ngừng phát triển về mọi mặt Cùng nhịp bước đi lên của nhà trường các hoạt động dạy và học cũng như các Hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐNGLL) của thầy và trò trường Tiểu học Tân Thạnh có nhiều bước tiến vượt bậc và đạt được nhiều thành tích đáng

tự hào Từ ngày trường được thành lập đến nay biết bao nhiêu thầy giáo, cô giáo có nhiều tâm huyết tận tâm với mái trường Tân Thạnh và đã đào tạo biết bao nhiêu thế hệ trẻ cho Tổ quốc thân yêu

Từ ngày thành lập trường đến nay, tập thể trường chưa một lần đăng ký danh hiệu “trường tiên tiến hoặc trường tiên tiến xuất sắc” Nhưng năm học 2014-2015 được sự tin tưởng của Phòng giáo dục & Đào tạo huyện đã chỉ đạo và giao cho trường đăng ký danh hiệu “trường tiên tiến xuất sắc”

Năm học 2014-2015 trường được đăng ký danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc, phần lớn do những năm qua, trường Tiểu học Tân Thạnh luôn là trường có chất lượng và uy tín trong tốp đầu của toàn huyện Nhà trường đã và đang từng bước phát triển bền để trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của phụ huynh và học sinh

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2014-2020 và tầm nhìn đến năm 2025, nhằm xác định rõ mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu

trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các chiến sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu (BGH), cũng như toàn thể CBGV-CNV và học sinh trường Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Tân Thạnh là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng về đổi mới giáo dục phổ thông nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, hội nhập với các nước khu vực

và thế giới Trường Tiểu học Tân Thạnh quyết tâm xây dựng một ngôi trường luôn

ổn định về số lượng, đảm báo về chất lượng và có uy tín trên toàn huyện

A/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

Trang 4

I MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

1 Mặt mạnh

1.1 Học sinh năm học 2013 - 2014

+ Tổng số học sinh: 196/ 96 nữ/ 10 lớp, trong đó:

K1: 44/ 21 nữ/ 2 lớp

K2: 44/ 26 nữ/ 2 lớp

K3: 32/ 13 nữ/ 2 lớp

K4: 41/ 17 nữ/ 2 lớp

K5: 35/ 19 nữ/ 2 lớp

+ Bình quân 20 hs/1 lớp, 10/ 10 lớp học 2 buổi/ ngày - Tỉ lệ: 100%

+ Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp: 44/ 21 nữ - Tỉ lệ: 100%

+ Duy trì sĩ số: 192/ 192 - TL: 100%

1.2 CBGV - CNV trường

- Tổng số CBGV - CNV trường: 19/ 11 nữ, trong đó:

+ BGH: 02

+ Giáo viên đứng lớp: 13

+ Tổng phụ trách Đội: 01

+ Kế toán - Văn thư: 01

+ Nhân viên phục vụ: 01

+ Bảo vệ: 01

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ CBGV: Trên chuẩn 16/ 9 nữ - Tỉ lệ: 100%, trong đó:

+ ĐHSP: 8/ 2 nữ

+ CĐSP: 8/ 7 nữ

+ Giáo viên hoàn thành học đại học (chuyên tu: 1 đ/c; Từ xa: 1đ/c)

+ Giáo viên đang theo học thạc sĩ QLGD (1 đ/c)

- Tổng số đảng viên: 11 đ/c

- Danh hiệu thi đua CBGV:

+ Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen: 01 đ/c

+ Chiến sĩ thi đua cơ sở: 8 đ/c

+ Lao động tiên tiến: 3 đ/c

- Đề tài giải pháp NCKHUDSP đạt loại B/10 CBGV cấp huyện (BGH: 2; giáo viên: 8)

- Hội thi Viết chữ đẹp: Cấp huyện đạt 01 giải Nhì và 01 giải nhất cấp tỉnh

1.3 Cơ sở vật chất, thiết bị

Tổng số phòng: 16 phòng, Chia ra:

+ Phòng học: 10 phòng (6 phòng kiên cố)

+ Văn phòng: 01(lầu)

+ Thư viện: 01

+ Thiết bị : 01

+ Phòng truyền thống và hoạt động Đội: 01(lầu)

+ Phòng họp, phòng giáo viên: 01 (lầu)

+ Phòng giáo viên: 01 (phòng kiên cố)

Trang 5

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại

1.4 Tài chính

Ngân sách Nhà nước cấp 100% kinh phí

1.5 Chất lượng dạy học năm học 2013-2014

+ Xếp loại học lực: Giỏi: 72 em - TL: 37.5%; khá: 62 em - TL: 32.3%

+ Hạnh kiểm: 192/ 192 HS thực hiện đầy đủ

+ Tỉ lệ học sinh lên lớp: 191/192 em - Tỉ lệ: 99.48%

+ Hoàn thành chương trình tiểu học: 35/ 19 nữ - Tỉ lệ: 100%

+ Hội thi Viết chữ đẹp đạt: 10 giải cấp huyện, đạt giải nhì toàn đoàn và đạt 5 giải cấp tỉnh

+ Hội thi giải toán Violympic: Đạt 10 giải cấp huyện (4 giải nhì; 6 giải ba; xếp Nhất toàn đoàn) và đạt 01giải cấp tỉnh

+ Hội thi Kể chuyện sách vòng huyện: Đạt 01 giải ba.

+ Hội thi Nghi thức Đội vòng huyện: Đạt giải 03/ 31 đơn vị dự thi

+ Hội khỏe Phù Đổng: Cấp huyện đạt 7 giải , xếp toàn đoàn: 4/ 31 đơn vị Cấp tỉnh: 1 huy chương bạc môn Cờ vua nữ

1.6 Hoàn thiện và đổi mới

Trường đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục của huyện, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy

1.7 Lãnh đạo và quản lí

- Công tác tổ chức quản lý của BGH có tầm nhìn khoa học, sáng tạo Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới Được sự tin tưởng cao của cán

bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn

bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục

2 Mặt yếu

2.1 Chất lượng học sinh

- Địa bàn vùng nông thôn nhân dân chủ yếu là làm nông nghiệp mức thu nhập

thấp, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, một bộ phận dân cư thiếu sự quan tâm đến giáo dục nhất là việc học tập của con em nên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường, một số học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, việc rèn luyện còn hạn chế

- Số lượng học sinh ít dẫn đến chọn học sinh có năng khiếu tham gia phong trào văn nghệ, TDTT, … chưa thực sự bền vững

2.2 Đội ngũ giáo viên, công nhân viên

+Một số ít giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giảng dạy, quản lý, giáo dục học sinh Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, chưa nâng cao tinh thần tự học sáng tạo, sự tín nhiệm với học sinh, đồng nghiệp và nhân dân chưa cao

Trang 6

+ Giáo viên tuyển mới năng lực chuyên môn hạn chế, kinh nghiệm về giảng dạy ít phần nào ảnh hưởng đến chất lượng dạy học

+ Một số giáo viên nhà ở xa nên chưa thực sự yên tâm công tác Nhà trường chưa có khu nội trú cho giáo viên nên giáo viên phải đi dạy từ nhà đến trường hơn

10 km nên phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng dạy học

- Đội ngũ nhân viên:

Trình độ chuyên môn hạn chế, chưa nâng cao tinh thần tự giác cao trong mọi công việc được giao

2.3 Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất chưa đồng bộ, hiện đại Còn thiếu các phòng chức năng, sân chơi, bãi tập chưa đúng quy cách

2.4 Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

+ Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao

+ Đánh giá chất lượng năng lực GV nhiều khi còn mang tính động viên, phân công công tác đôi lúc chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên

+ Trường có it lớp, tỷ lệ giáo viên cao, vì vậy giáo viên phải dạy chéo môn không đúng với sở trường, điều này cũng ảnh hướng không ít đến chất lượng toàn diện của nhà trường

II MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

1 Cơ hội

- Đảng, Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu nên đã có nhiều cơ chế, chính sách thông thoáng, Nghị quyết Đảng bộ xã Tân Bình đã xác định ưu tiên nhiệm vụ phát triển GD-ĐT của địa phương giai đoạn 2014-2020 và định hướng đến năm 2025 theo mục tiêu chương trình nông thôn mới

- Tình hình chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội, kinh tế - văn hoá xã hội của địa phương ổn định, từng bước phát triển theo chiều hướng tích cực Đời sống của nhân dân ngày được cải thiện, công tác xoá đói giảm nghèo được các cấp quan tâm đúng mức

- Nhận thức việc học tập của cộng đồng dân cư ngày càng tiến bộ, phần lớn phụ huynh học sinh đều quan tâm tới việc học tập của con em và xem đây là nhiệm vụ hàng đầu để thoát nghèo

- Khoa học công nghệ ngày càng xâm nhập, phát triển mạnh và được vận dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày đem lại hiệu quả thiết thực, nhu cầu việc học đòi hỏi đáp ứng ngày càng cao

2 Thách thức

- Một bộ phận nhân dân nhận thức việc học còn kém, ít quan tân đến sự nghiệp giáo dục

- Một số phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình, còn giao khoán choc ho nhà trường

trong công tác vận động xã hội hoá giáo dục

- Nhân dân sống chủ yếu làm nông nghiệp, mức thu nhập thấp, tỉ lệ hộ nghèo

Trang 7

Trung ương, cận nghèo và nghèo địa phương còn nhiều dẫn đến còn gặp khó khăn

- Địa bàn vùng nông thôn rộng, các điểm trường phân tán khó đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất

- Các nguồn thu từ ngân sách xã có hạn chế, nên việc đầu tư cho sự nghiệp giáo dục chưa nhiều

B/ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1 Sứ mạng

Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, kỷ cương và có chất lượng Giáo dục học sinh tính năng động, sáng tạo, chủ động, sống biết chia sẻ và hòa nhập tốt trong cộng đồng Giáo dục học sinh có khả năng giải quyết vấn đề, vượt qua rào

cản tâm lí để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

2 Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

- Sự hợp tác, đoàn kết, sáng tạo

- Tinh thần trách nhiệm, tận tâm, tận tụy, tận lực

- Tự trọng, có lòng nhân ái, bao dung độ lượng

- Thân thiện, khôn khéo, khát vọng vươn lên

3 Tầm nhìn

Phấn đấu là một trường học tích cực, thân thiện, xây dựng cơ sở vật chất, đội

ngũ, chất lượng giáo dục phấn đấu đến năm 2018 luôn đạt trong tốp đầu của huyện

và đến năm 2020 trường đạt mức chất lượng tối thiểu và đến năm 2025 trường đạt

chuẩn Quốc gia mức độ 1 để mỗi học sinh có cơ hội phát triển tài năng, có khả

năng thích ứng mạnh mẽ để trở thành những công dân tốt, có thể chất khỏe mạnh,

tâm hồn trong sáng phù hợp với xu thế phát triển của xã hội; là một trong những

trường mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập - rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn cao

4 Thương hiệu nhà trường

Ngày thành lập trường: Ngày 01 tháng 11 năm 2001

Trường Tiểu học Tân Thạnh: Địa danh và tên trường theo quyết định thành lập Huyện Tân Biên - Tây Ninh: Cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên trực tiếp quản lí nhà trường

C/ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

I MỤC TIÊU CHUNG

1 Mục tiêu ngắn hạn(đạt và vượt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục):

Năm học 2014 - 2015, trường Tiểu học Tân Thạnh được biết đến là một trường Tiểu học năng động luôn dẫn đầu trong các Phong trào - Hội thi trong toàn huyện

và đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến xuất sắc

2 Mục tiêu trung hạn (phát triển thương hiệu):

Năm 2020, được công nhận trường đạt mức chất lượng tối thiểu Trường Tiểu

học Tân Thạnh trở thành trường Tiểu học có thương hiệu tốt của huyện, luôn là

một trong những trường dẫn đầu trong toàn huyện về phong trào thi đua Giữ được chỉ tiêu về số lớp, tăng về số học sinh và chất lượng giáo dục toàn diện là địa chỉ tin cậy cho các bậc phụ huynh khi gửi con vào học Trường luôn giữ vững danh hiệu tập thể lao động tiên tiến xuất sắc

Trang 8

3 Mục tiêu dài hạn (khẳng định thương hiệu):

Đến năm 2025, trường Tiểu học Tân Thạnh đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, có tầm nhìn và quyết tâm phát triển cao Tăng cả về số lớp, số lượng học sinh và luôn giữ vững tốp đầu trong toàn huyện về các phong trào thi đua Xây dựng nhà trường

có uy tín về chất lượng giáo dục cao và toàn diện, từng bước tiếp cận với mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại

II CÁC MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CỤ THỂ

1 Tiếp cận giáo dục

- Huy động học sinh ra lớp hàng năm > 99%

- Học sinh bỏ học: Không

- Giáo dục trẻ khuyết tật: Huy động trẻ khuyết tật học hoà nhập ra lớp 100%

- Tỷ lệ Phổ cập GDTH - CMC 100%, PC GDTH ĐĐT > 98%

- Hiệu quả đào tạo sau 6 năm > 99%

2 Nâng cao chất lượng giáo dục

2.1 Giáo viên

giá giỏi trên 80%

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 20%; tối thiểu 1 chuyên đề/ GV/ năm; 1 đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng/ GV/ năm

- Có 100% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ cao đẳng, đại học, trong đó

có ít nhất 02 người (01 Ban Giám hiệu và 01 giáo viên) có trình độ sau Đại học

- Phấn đấu 100% giáo viên giỏi cấp Trường, trong đó: Cấp huyện 30%, cấp tỉnh 15% (Duy trì bằng hoặc vượt chỉ tiêu ngành giao)

- 100% giáo viên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, đến năm 2020 có 20% giáo viên biết sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và 50% vào năm 2025

2.2 Học sinh

- Quy mô:

+ Năm 2020: Lớp học: 10 lớp/ tổng số 250 học sinh; bình quân 25 hs/ 1 lớp; 10/

10 lớp học 2 buổi/ ngày; 50% học sinh học bán trú và 100% học sinh đều được học Ngoại ngữ

+ Năm 2025: Lớp học: 15 lớp/ tổng số 450 học sinh; bình quân 30 hs/ 1 lớp; 15/ 15 lớp học 2 buổi/ ngày; 100% học sinh học bán trú và 100% học sinh đều được học Ngoại ngữ, Tin học

- Chất lượng học tập:

+ Chất lượng giáo dục: Hoàn thành - Tỉ lệ > 99%; chưa hoàn thành - Tỉ lệ: < 1%

+ Năng lực: Đạt - Tỉ lệ 100%; + Phẩm chất: đạt - Tỉ lệ 100%

+ Tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành < 1%

+ Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình bậc Tiểu học 100%

+ Thi học sinh giỏi, HS năng khiếu các cấp đạt ít nhất > 15 giải/ năm

- Các hoạt động khác:

+ Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống: Chất lượng hạnh kiểm 100% hoàn thành nhiệm vụ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản như ứng sử, giao tiếp, lễ phép, vâng lời, phục vụ và tự phục vụ, tôn trọng các giá trị văn hóa, di tích lịch sử,

Trang 9

tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

+ Tham quan du lịch của thầy - trò ít nhất 2 năm/ lần Hoạt động ngoại khoá 1 lần/ tháng và tham gia đầy đủ các phong trào thi đua, ít nhất đạt 1 giải/ phong trào

3 Nâng cao đội ngũ chất lượng giáo viên

- Số lượng CBGV-CNV đến năm 2020 là 28 người và năm 2025 là 38 người

- Số lượng giáo viên đạt trên chuẩn 100%

- Bồi dưỡng đào tạo cán bộ quản lí 04 người

- Bồi dưỡng Trung cấp lí luận chính trị 04 người

4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giáo dục

- Quản lí GV, HS: Đúng theo quy định, thông tin cập nhật kịp thời, chính xác, rõ ràng, dân chủ, công khai, tiện lợi cho việc tra cứu

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được xây dựng, sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn Các phòng thư viện, Tin học, phòng Đa năng, nhà ăn được xây dựng theo hướng hiện đại Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp và thân thiện”

- Tài chính: Thực hiện tăng thu, giảm chi đạt hiệu quả năng xuất cao

- Thông tin mạng: Cập nhật thường xuyên, nắm bắt kịp thời, chủ động trong công việc nhanh, gọn, hiệu quả

5 Huy động nguồn lực cho môi trường giáo dục

- Nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước: Đảm bảo 100%

- Nguồn lực từ xã hội hoá giáo dục: 200 triệu vào năm 2020 và 1 tỉ vào năm 2025

- Các nguồn khác: 400 triệu

6 Đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường

- Phòng học, phòng làm việc: Sửa chữa nâng cấp 10 phòng học kiên cố; xây dựng mới kiên cố hoá 10 phòng học

- Đầu tư xây dụng phòng thư viện, Tin học, phòng ngoại ngữ, phòng nghe nhìn, nhà Đa năng, nhà ăn, công trình vệ sinh cho học sinh được trang bị theo hướng hiện đại

- Mở rộng thêm diện tích đất trường làm sân chơi, bãi tập theo đề án chương trình nông thôn mới đã phê duyệt

- Trang bị các thiết bị dạy học công nghệ theo hướng hiện đại, bàn học, hệ

thống đèn chiếu và hệ thống chiếu sáng theo quy chuẩn

7 Công tác quản lí

- Tổ chức bộ máy nhà trường: Quản lí 2 người; nhân viên 5 người (Kế toán-văn thư; y tế - thủ quỹ; thư viện - thiết bị; bảo vệ); cán bộ tổng phụ trách Đội 1 người;

GV trực tiếp giảng dạy 20 người vào năm 2020 và 30 người vào năm 2025

- Quản lí hành chính: Xây dựng đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định và được công nghệ hoá; lưu trữ có khoa học tiện lợi việc tra cứu

- Quản lí chuyên môn: Đảm bảo đúng nguyên tắc, phát huy điểm mạnh, nhân rộng gương tiên tiến điểm hình, gây sức cạnh tranh lớn trong nhà trường, các hoạt động thi đua

- Quản lí tài chính, CSVC, thiết bị: Đảm bảo đúng nguyên tắc, công khai, dân chủ, công bằng Kiểm kê, bảo dưỡng, đánh giá chất lượng đúng quy trình

Trang 10

- Công tác tham mưu quan hệ cộng đồng: Tích cực, chủ động, sáng tạo, đúng lúc, đúng thời điểm để nhận được sự đồng thuận, ủng hộ của cộng đồng

D/ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

1 Tiếp cận giáo dục

- Tổ chức điều tra trẻ theo thực tế địa bàn dân cư, tuyển sinh vào lớp 1 từ Mẫu giáo chuyển lên và qua thực tế điều tra

- Tham mưu cho UBND xã, các hội, đoàn thể tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời cho đối tượng HS nghèo, HS gặp khó khăn có nguy cơ bỏ học, thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục đúng độ tuổi

2 Nâng cao chất lượng dạy - học

- Mở các hội nghị, các lớp bồi dưỡng cấp trường về các chuyên đề như: Ứng dụng CNTT trong dạy học, dạy học các môn học văn hoá tích hợp với giáo dục đạo đức, đổi mới phương pháp quản lý lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực, giáo dục bảo vệ môi trường, phong trào dự giờ, viết chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm

- Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào lớn của ngành, địa phương gắn với chủ đề của từng năm học

- Ưu tiên trong chỉ đạo công tác bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu, HS khuyết tật học hoà nhập, giáo dục đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua việc đổi mới phương pháp quản lý lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực và các hoạt động giáo dục khác

- Tăng cường mở các lớp dạy 2 buổi/ ngày, tạo điều kiện để HS tham gia học các môn tự chọn, vận động PHHS tham gia mở các lớp bán trú

- Thực hiện có hiệu quả các hoạt động ngoài giờ lên lớp để vừa nâng cao hiệu quả giáo dục nề nếp, đạo đức cho học sinh vừa nhằm thu hút học sinh đến trường Quan tâm công tác hoạt động ngoại khoá, tham quan du lịch …

* Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ

nhiệm, các đoàn thể.

3 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản,

có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết với nghề, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

- Tăng cường công tác tham mưu đảm bảo đủ định biên theo quy định, thực hiện công tác bồi dưỡng gắn với tự bồi dưỡng của từng CBGV-CNV một cách hiệu quả Ưu tiên việc đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ Tin học, Ngoại ngữ cho CBGV-NV

- GV chủ động vận dụng các PPDH một các linh hoạt theo hướng tích cực hoá hoạt động của HS Sử dụng bài giảng điện tử, ứng dụng CNTT trong dạy học một cách hợp lí và hiệu quả Đầu tư thời gian, động viên khích lệ giáo viên cả về vật chất và tinh thần để GV tham gia dự thi các hội thi chuyên môn có hiệu quả

- Các tổ chuyên môn thực hiện thường xuyên việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, rút kinh nghiệm cho các thành viên, đặc biệt là các giáo viên trẻ

Ngày đăng: 05/01/2015, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w