Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đối với các vấn đề về tưới tiêu, cung cấp nước ..., công trình hồ chứa nước núi Cốc dự kiến xây dựng trên sông Công nằm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, phía Đông Bắc tổ quốc. Với nhiệm vụ thiết kế hồ chứa, chúng ta đã tiến hành đo đạc và quan trắc trên lưu vực sông Công và thu được các tài liệu như sau: • Diện tích lưu vực đến tuyến công trình là F = 535 (km2). • Chiều dài sông chính là Ls = 56.0 (km). • Lượng mưa ngày thiết kế là Hnp = 475.1 (mm). • Tốc độ dòng chảy lũ lớn nhất đo được tại mặt cắt cửa ra của lưu vực Vmax = 2.85 (m/s). • Tiến hành quan trắc trong 16 năm (từ 1961 1976) được lưu lượng bình quân tháng cho như ở bảng 1. • Quá trình lũ đo đạc được trên sông Công tại tuyến dự định xây dựng công trình cho như ở bảng 2. • Tài liệu quá trình nước dùng cho như ở bảng 3. • Tài liệu tổn thất: Phân phối chênh lệch bốc hơi cho như ở bảng 4. • Quan hệ đặc trưng địa hình lòng hồ cho như ở bảng 5. Công việc thiết kế đòi hỏi các yêu cầu sau: Ø Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế hồ chứa. Ø Tính toán các thành phần dung tích hồ chứa. Các chỉ số kỹ thuật lấy theo yêu cầu thiết kế: • Tiêu chuẩn thấm k = 1%. • Đập tràn xả lũ gồm 3 khoang, chiều rộng mỗi khoang b = 8.0 (m), ngưỡng tràn ở cao trình Ztr = 41.2 (m). Mực nước trước khi lũ về ở mực nước dâng bình thường ( Ztl = Hbt). • Hồ chứa thiết kế với cao trình mực nước chết Hc = 34.0 (m), tương ứng với Vc = 7.5 106 ( m3).
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC THUỶ VĂN CÔNG TRÌNH
“Tính toán thuỷ văn thiết kế hồ chứa”
I MỞ ĐẦU
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đối với các vấn đề về tưới tiêu, cung cấp nước , công trình hồ chứa nước núi Cốc dự kiến xây dựng trên sông Công nằm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, phía Đông Bắc tổ quốc
Với nhiệm vụ thiết kế hồ chứa, chúng ta đã tiến hành đo đạc và quan trắc trên lưu vực sông Công và thu được các tài liệu như sau:
•1 Diện tích lưu vực đến tuyến công trình là F = 535 (km2)
•2 Chiều dài sông chính là Ls = 56.0 (km)
•3 Lượng mưa ngày thiết kế là Hnp = 475.1 (mm)
•4 Tốc độ dòng chảy lũ lớn nhất đo được tại mặt cắt cửa ra của lưu vực
Vmax = 2.85 (m/s)
•5 Tiến hành quan trắc trong 16 năm (từ 1961 ÷ 1976) được lưu lượng bình quân tháng cho như ở bảng 1
•6 Quá trình lũ đo đạc được trên sông Công tại tuyến dự định xây dựng công trình cho như
ở bảng 2
•7 Tài liệu quá trình nước dùng cho như ở bảng 3
•8 Tài liệu tổn thất: Phân phối chênh lệch bốc hơi cho như ở bảng 4
•9 Quan hệ đặc trưng địa hình lòng hồ cho như ở bảng 5
Công việc thiết kế đòi hỏi các yêu cầu sau:
Ø1 Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế hồ chứa
Ø2Tính toán các thành phần dung tích hồ chứa
Các chỉ số kỹ thuật lấy theo yêu cầu thiết kế:
•10Tiêu chuẩn thấm k = 1%
•11 Đập tràn xả lũ gồm 3 khoang, chiều rộng mỗi khoang b = 8.0 (m), ngưỡng tràn ở cao trình Ztr = 41.2 (m) Mực nước trước khi lũ về ở mực nước dâng bình thường
( Ztl = Hbt)
•12 Hồ chứa thiết kế với cao trình mực nước chết Hc = 34.0 (m), tương ứng với
Vc = 7.5 × 106 ( m3)
Trang 2Bảng 1: Lưu lượng bình quân tháng (m 3 /s) của lưu vực sông Công.
Tháng
Năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII n¨m BQ
1961 2.50 4.12 7.14 14.00 6.73 34.90 14.10 40.60 55.20 21.70 12.80 8.48 18.523
1962 4.19 2.59 2.79 4.36 4.99 23.10 20.00 22.80 20.90 9.56 3.10 1.41 9.9825
1963 0.87 1.50 1.80 1.48 10.70 9.77 51.80 35.60 21.90 9.89 18.20 6.62 14.178
1964 3.04 3.66 3.93 9.77 6.12 19.70 32.50 25.60 49.10 40.00 11.40 7.36 17.682
1965 3.11 3.25 3.44 20.20 18.10 41.40 24.90 11.90 13.70 15.10 6.88 4.44 13.868
1966 4.10 2.94 1.66 5.94 4.18 37.10 23.20 23.60 12.60 22.80 6.89 3.67 12.39
1967 1.71 4.02 4.03 8.31 9.04 14.40 15.00 18.90 35.80 6.33 4.21 2.57 10.36
1968 2.02 4.19 5.09 8.35 18.70 19.70 15.90 83.90 26.20 27.10 10.60 3.18 18.744
1969 3.22 2.31 4.20 9.42 13.20 13.60 29.40 44.00 25.00 10.60 16.00 3.08 14.503
1970 2.61 3.10 3.16 8.48 18.20 30.10 23.80 26.10 21.10 12.20 4.35 2.61 12.984
1971 2.06 2.64 3.88 3.11 29.70 15.60 71.30 91.50 20.20 24.00 5.77 2.75 22.709
1972 2.07 2.33 2.03 3.74 19.40 9.30 5.94 82.30 35.30 18.30 9.33 4.27 16.193
1973 3.46 3.41 3.04 12.40 9.02 24.00 49.60 53.80 84.50 17.70 5.76 2.74 22.453
1974 3.43 2.76 2.56 7.11 7.04 23.00 21.50 16.30 12.80 17.50 5.28 3.06 10.195
1975 5.97 2.74 5.26 13.90 48.20 53.40 10.50 22.40 38.60 9.63 4.52 2.66 18.148
1976 1.63 4.83 2.08 8.58 13.00 6.24 2.96 27.20 27.00 20.30 13.30 2.94 10.838 Bảng 2: Quá trình lũ thực đo trên sông Công (từ 7h ngày 23 đến 13h ngày 28/VII/1971).
6 giê
Bảng 3: Quá trình nước dùng (q ~ t).
Bảng 4: Phân phối chênh lệch bốc hơi (∆ Z ~ t).
∆ Z (mm) 13.1 10.8 10.7 11.1 21.5 19.2 19.0 17.5 17.5 19.1 13.3 12.2 185.0
Trang 3Bảng 5: Các quan hệ đặc trưng lòng hồ (Z ~ F) và (Z ~ V).
V (106 m3) 7.5 10.5 16.8 25.0 33.5 43.5 55.0 70.0 73.2 86.0
V (106 m3) 103.8 125.5 147.8 172.0 175.5 183.8 198.0 224.9 250.5 280.0
II TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG THUỶ VĂN THIẾT KẾ HỒ CHỨA
1 Phân mùa dòng chảy
Từ tài liệu dòng chảy tháng quan trắc được trên lưu vực trong 16 năm
(từ 1961 ÷ 1976), ta xác định được mùa dòng chảy cho lưu vực như sau:
Th¸ng
N¨m
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII n¨m BQ
1961 2.50 4.12 7.14 14.00 6.73 34.90 14.10 40.60 55.20 21.70 12.80 8.48 18.523
1962 4.19 2.59 2.79 4.36 4.99 23.10 20.00 22.80 20.90 9.56 3.10 1.41 9.9825
1963 0.87 1.50 1.80 1.48 10.70 9.77 51.80 35.60 21.90 9.89 18.20 6.62 14.178
1964 3.04 3.66 3.93 9.77 6.12 19.70 32.50 25.60 49.10 40.00 11.40 7.36 17.682
1965 3.11 3.25 3.44 20.20 18.10 41.40 24.90 11.90 13.70 15.10 6.88 4.44 13.868
1966 4.10 2.94 1.66 5.94 4.18 37.10 23.20 23.60 12.60 22.80 6.89 3.67 12.39
1967 1.71 4.02 4.03 8.31 9.04 14.40 15.00 18.90 35.80 6.33 4.21 2.57 10.36
1968 2.02 4.19 5.09 8.35 18.70 19.70 15.90 83.90 26.20 27.10 10.60 3.18 18.744
1969 3.22 2.31 4.20 9.42 13.20 13.60 29.40 44.00 25.00 10.60 16.00 3.08 14.503
1970 2.61 3.10 3.16 8.48 18.20 30.10 23.80 26.10 21.10 12.20 4.35 2.61 12.984
1971 2.06 2.64 3.88 3.11 29.70 15.60 71.30 91.50 20.20 24.00 5.77 2.75 22.709
1972 2.07 2.33 2.03 3.74 19.40 9.30 5.94 82.30 35.30 18.30 9.33 4.27 16.193
1973 3.46 3.41 3.04 12.40 9.02 24.00 49.60 53.80 84.50 17.70 5.76 2.74 22.453
1974 3.43 2.76 2.56 7.11 7.04 23.00 21.50 16.30 12.80 17.50 5.28 3.06 10.195
1975 5.97 2.74 5.26 13.90 48.20 53.40 10.50 22.40 38.60 9.63 4.52 2.66 18.148
1976 1.63 4.83 2.08 8.58 13.00 6.24 2.96 27.20 27.00 20.30 13.30 2.94 10.838
K.tra 0.06 0.375 0.69 0.69 0.94 0.81 0.563 0.13 15.234
Chọn chỉ tiêu so sánh là lưu lượng bình quân năm bình quân trong nhiều năm:
(m s)
N
i
Q ni 15.234 /
1
0 = ×∑ =
=
Điều kiện để chọn một tháng là tháng mùa lũ hay mùa kiệt:
Trang 4◊1 Nếu P(Qi ≥ Q0) ≥ 50% thì tháng đó là tháng mùa lũ.
◊2 Các tháng còn lại là các tháng mùa kiệt
Kết quả cho ta:
⇒1 Từ tháng VI ÷ tháng X : Mùa lũ
⇒2 Từ tháng XI ÷ tháng V : Mùa kiệt
61-62 34.9 14.1 40.6 55.2 21.7 12.80 8.48 4.19 2.59 2.79 4.36 4.99
62-63 23.1 20 22.8 20.9 9.56 3.10 1.41 0.87 1.50 1.80 1.48 10.70
63-64 9.77 51.8 35.6 21.9 9.89 18.2 6.62 3.04 3.66 3.93 9.77 6.12
64-65 19.7 32.5 25.6 49.1 40 11.4 7.36 3.11 3.25 3.44 20.2 18.1
65-66 41.4 24.9 11.9 13.7 15.1 6.88 4.44 4.10 2.94 1.66 5.94 4.18
66-67 37.1 23.2 23.6 12.6 22.8 6.89 3.67 1.71 4.02 4.03 8.31 9.04
67-68 14.4 15 18.9 35.8 6.33 4.21 2.57 2.02 4.19 5.09 8.35 18.7
68-69 19.7 15.9 83.9 26.2 27.1 10.6 3.18 3.22 2.31 4.20 9.42 13.2
69-70 13.6 29.4 44 25 10.6 16 3.08 2.61 3.10 3.16 8.48 18.2
70-71 30.1 23.8 26.1 21.1 12.2 4.35 2.61 2.06 2.64 3.88 3.11 29.7
71-72 15.6 71.3 91.5 20.2 24 5.77 2.75 2.07 2.33 2.03 3.74 19.4
72-73 9.3 5.94 82.3 35.3 18.3 9.33 4.27 3.46 3.41 3.04 12.4 9.02
73-74 24 49.6 53.8 84.5 17.7 5.76 2.74 3.43 2.76 2.56 7.11 7.04
74-75 23 21.5 16.3 12.8 17.5 5.28 3.06 5.97 2.74 5.26 13.9 48.2
75-76 53.4 10.5 22.4 38.6 9.63 4.52 2.66 1.63 4.83 2.08 8.58 13.00
76-77 6.24 2.96 27.2 27 20.3 13.30 2.94
2 Tính lượng dòng chảy của từng mùa cho từng năm cho tất cả các năm đã đo đạc được dòng chảy hàng tháng
5 / )
( )3
Li 5 86400
W = ×Q Li× m
( )3
Ki 7 86400
W = ×Q Ki× m
Ki Li
ni W W
W = +
Ta có bảng sau:
Trang 565-66 21.40 277.34 4.31 78.12 11.43 355.47
3 Dùng các liệt số liệu đã tính toán được ở trên để xây dựng các đường tần suất tương ứng theo các bước sau đây:
l1 Xây dựng đường tần suất kinh nghiệm:
•1 Sắp xếp các giá trị WLi, WKi, Wni theo thứ tự từ lớn đến bé
•2 Tính tần suất tích luỹ kinh nghiệm Pi ứng với từng giá trị WLi, WKi, Wni theo công thức
vọng số: = ×100%
i
i i
n
m P
i x 10 6 W i k x 10 6 W i n x 10 6
•3 Chấm các điểm kinh nghiệm (Xi, pi) lên giấy tần suất Hazen ta xác định được các đường tần suất kinh nghiệm
l2Xây dựng đường tần suất lý luận:
Trang 6•4 Xác định các giá trị Cv, Cs, X n từ các dãy số liệu theo các công thức sau:
∑
=
×
i i
n
X
1
1
1
) 1 (
1
2
−
−
=
n
K C
n
i
i v
1
3
3
) 1 (
v
n
i
i s
C n
K C
×
−
−
=
(Trong đó:
n
i i
X
X
W i x 10 6 k i (k i -1) 2 (k i -1) 3 W i k x 10 6 k i (k i -1) 2 (k i -1) 3 W i n x 10 6 k i (k i -1) 2 (k i -1) 3
595.12 1.63 0.40 0.25 218.79 1.87 0.76 0.66 676.51 1.40 0.16 0.07 576.98 1.58 0.34 0.20 173.30 1.48 0.23 0.11 675.71 1.40 0.16 0.06 447.90 1.23 0.05 0.01 141.60 1.21 0.04 0.01 605.91 1.26 0.07 0.02 432.60 1.18 0.03 0.01 133.07 1.14 0.02 0.00 567.47 1.18 0.03 0.01 431.57 1.18 0.03 0.01 125.32 1.07 0.00 0.00 535.77 1.11 0.01 0.00 391.75 1.07 0.01 0.00 119.57 1.02 0.00 0.00 508.21 1.05 0.00 0.00 348.70 0.95 0.00 0.00 116.98 1.00 0.00 0.00 467.34 0.97 0.00 0.00 334.26 0.92 0.01 0.00 116.46 0.99 0.00 0.00 459.38 0.95 0.00 0.00 317.78 0.87 0.02 0.00 104.20 0.89 0.01 0.00 454.92 0.94 0.00 0.00 309.23 0.85 0.02 0.00 98.73 0.84 0.02 0.00 445.38 0.92 0.01 0.00 293.67 0.80 0.04 -0.01 97.64 0.83 0.03 0.00 419.00 0.87 0.02 0.00 277.34 0.76 0.06 -0.01 96.68 0.83 0.03 -0.01 406.87 0.84 0.02 0.00 249.77 0.68 0.10 -0.03 81.39 0.70 0.09 -0.03 355.47 0.74 0.07 -0.02 236.13 0.65 0.12 -0.04 78.12 0.67 0.11 -0.04 351.37 0.73 0.07 -0.02 234.39 0.64 0.13 -0.05 54.07 0.46 0.29 -0.16 303.83 0.63 0.14 -0.05
365.15 1.36 0.32 117.06 1.64 0.54 482.21 0.77 0.06
Cv = 0.311 Cs = 0.885 Cv = 0.342 Cs = 1.128 Cv = 0.234 Cs = 0.378
•5 Xác định các giá trị hàm φ ứng với giá trị Cs và các xác suất p khác nhau
•6 Tính Kp = φ × Cv + 1
•7 Tính Xp = Kp× X n
1 0.01 2.77 1011.46 0.01 3.13 366.40 0.01 2.06 993.35
2 0.1 2.36 861.75 0.1 2.61 305.53 0.1 1.85 892.09
Trang 73 0.2 2.23 814.28 0.2 2.44 285.63 0.2 1.78 858.33
4 0.33 2.13 777.76 0.33 2.33 272.75 0.33 1.73 834.22
5 0.5 2.05 748.55 0.5 2.23 261.05 0.5 1.68 810.11
25 99.9 0.4 146.06 99.9 0.43 50.34 99.9 0.4 192.88
•8 Đánh dấu các điểm (Xp, p) lên giấy tần suất Hazen ta được đường tần suất lý luận Sau khi đã có các đường tần suất, ta xác định được các giá trị dòng chảy năm thiết kế dựa vào tần suất thiết kế p =75%
Wn 75% = 400.23 × 106 (m3)
Wk 75% = 87.80 × 106 (m3)
⇒1 WL 75% = Wn 75% - Wk 75% = 400.23 × 106 - 87.80 × 106 = 312.43 × 106 (m3)
4 Chọn năm điển hình
Dựa vào bảng số liệu đã cho và dựa vào các giá trị Wn 75%, Wk 75%, WL 75% ta chọn năm
1966 – 1967 vì nó có:
Wn đh = 406.87 × 106 (m3) ≈ Wn 75% = 400.23 × 106 (m3)
Wk đh = 97.64 × 106 (m3) ≈ Wk 75% = 87.80 × 106 (m3)
5 Tính hệ số thu phóng
90 0 64 97
80 87 W
%
W
dh
75
K = =
=
K
K
01 1 23 309
43 312 W
%
W
dh
L
75
=
L
K
6 Tính phân phối thiết kế
Trang 85.00
10.00
15.00
20.00
25.00
30.00
35.00
40.00
t (tháng)
Q (m 3 /s)
Q ~ t 1.54 3.62 3.63 7.48 8.14 37.47 23.43 23.84 12.73 23.03 6.20 3.30
Trong những tháng mùa lũ, lưu lượng tính bởi công thức:
L idh L
L
Q75 % = ×
Và trong những tháng mùa kiệt, lưu lượng tính bởi công thức:
K idh K
K
Q75% = ×
Trong đó: - và L
idh
Q là K
idh
Q lưu lượng tháng thứ i (tính theo mùa lũ và mùa kiệt) của năm điển hình
- và L
i
Q75% là K
i
Q75% lưu lượng tháng thứ i (tính theo mùa lũ và mùa kiệt) của năm thiết kế với tần suất 75%
Từ đó ta tính và vẽ được phân phối dòng chảy năm thiết kế như sau:
Tháng
Năm đ.hình 1.71 4.02 4.03 8.31 9.04 37.10 23.20 23.60 12.60 22.80 6.89 3.67 Năm t.kế 1.54 3.62 3.63 7.48 8.14 37.47 23.43 23.84 12.73 23.03 6.20 3.30
III TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY LŨ THIẾT KẾ
1. Tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế Q maxp
a Tính Qmaxp theo công thức kinh nghiệm (Công thức triết giảm)
F q
n
p
F
A
qmax =
Trong đó :
•1 F là diện tích lưu vực cần tính toán (F = 535 km2)
Trang 9•2 A là thông số địa lý, khí hậu.
•3 n là số mũ của đường cong quan hệ giữa qmax và F (Hệ số triết giảm môđuyn đỉnh lũ theo diện tích lưu vực F)
Xác định hệ số n:
Từ bản đồ phân vùng thuỷ văn hệ số triết giảm n ta xác định được n = 0.4
Xác định hệ số A:
Từ bản đồ đẳng trị q100 ta xác định được q100 của lưu vực nghien cứu ứng với tần suất 10%:
q100 10% = 5000
A10% = q100 10%× 100n
⇒1 max 10 % 10010 %
100 q
F q
n
×
=
n p
F q
=
×
= max 10 % 10010 %
max
100
(λp là hệ số chuyển tần suất)
Với tần suất lũ thiết kế là p = 1%:
4 0
%
1
max 5000 1 636 4182 3 /
535
=
% 1 max
%
1
max = × = × =
b Tính theo công thức Xôvôlốpki
ng l
Tp
t
H H Q
%
1
max
max 0.278
Trong đó:
•1 tl =τ = τs
( )h V
L V
85 2 7 0 6 3
56 7
0 6 3 6
×
×
=
×
×
=
×
=
τ
τ
⇒1 tl = 8.0 (h)
•1 Hệ số hình dạng lũ f được lấy theo bản đồ phân khu hệ số hình dạng lũ (f = 0.8)
•1 Hệ số triết giảm δ được tính bởi công thức:
aoho
f
c× +
=
1 1 δ
Trang 10(Vì không có tài liệu về ao hồ, đầm lầy ⇒ chọn δ = 1)
•1 Qng = Q0 = 15.234 (m3/s)
•2 Tra bảng quan hệ mưa rào dòng chảy tới các phân khu ta thấy sông Công thuộc phân khu VI nên α = 0.72; H0 = 24
•3 HTp tính theo công thức HTp = ψ(T) × Hnp
Với T = tl = 8.0 (h) ⇒ ψ(T) = 0.79
⇒ HTp = 0.79×475.1 = 375.33 (mm)
8
24 33 375 72 0 278 0
% 1 max
Q p
⇒1 Qmax1% = 3777.5(m3/s)
2. Tính tổng lượng lũ thiết kế W maxp
Tính Wmaxp theo công thức:
Wmaxp = 103×HTp×F×α
Trong đó:
•1 α là hệ số dòng chảy tổng lượng, có thể xác định được thông qua bảng tra
hệ số dòng chảy
(Với Hnp 475.1 > 200, F > 100 km2 ta xác định được α = 0.9)
•1 HTp = ψ(T) × Hnp = 375.33 (mm)
⇒1 Wmaxp = 103 ×375.33 × 535 × 0.9 = 180721395 (m3)
3 Đường quá trình đỉnh lũ thiết kế
Do lưu vực có sẵn tài liệu về lũ nên ở đây ta xây dựng đường quá trình đỉnh lũ theo phương pháp dựa vào quá trình lũ đại biểu
Trang 11Ở đây ta chọn quá trình lũ đại biểu là quá trình lũ thực đo trên sông Công (từ 7h ngày 23 đến 13h ngày 28/VII/1971)
Dựa vào đường quá trình lũ điển hình ở trên, ta xác định được:
Qmaxđh = 720 (m3/s)
Wmaxđh = 74838600 (m3)
Theo tính toán ở trên, ta có các giá trị lũ thiết kế:
Qmaxp = 3777.5 (m3/s)
Wmaxđp = 180721395 (m3)
⇒1Ta xác định được các hệ số thu phóng:
5.24653 720
5 3777
max
max = =
=
dh
p
Q
Q
Q
K
2.41482 74838600
180721395
max
=
dh
p
W
K
0.4602692 5.24653
2.41482 =
=
=
Q
W
T K
K
K
Từ đó ta tính được quá trình lũ thiết kế theo công thức sau:
QiTK = KQ × Qidh
TiTK = KT × Tidh
0
100
200
300
400
500
600
700
800
t (h)
Q (m 3 /s)
Trang 12Thêi ®o¹n 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Q (m3/s) 83.9 687.3 1395.6 2775.4 3777.5 2292.7 1259.2 1075.5 891.9 718.8 577.1 439.7
Q (m3/s) 360.4 308.5 273.9 229.8 219.8 199.4 179.4 174.7 170.0 174.7 ∆ t = 2.8 giê
Và vẽ được quá trình lũ thiết kế:
IV TÍNH TOÁN CÁC THÀNH PHẦN DUNG TÍCH HỒ CHỨA
1 Tính toán điều tiết năm
Nhiệm vụ của bài toán này thực chất là xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa để đảm bảo yêu cầu cấp nước cho khu vực Dựa vào nguyên lý cân bằng nước (so sánh quá trình dòng chảy đến kho nước và quá trình cấp nước của kho nước) ta có thể tính toán dung tích hiệu dụng Vh của hồ chứa theo phương pháp lập bảng
a. Lập bảng tính Vh chưa kể đến tổn thất
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
t (h)
3 /s )
Trang 13Tháng ∆t
(ngày) (m Q 3 /s) (m q 3 /s) (10 WQ 6 m 3 ) (10 Wq 6 m 3 ) V
+
(10 6 m 3 ) V
-(10 6 m 3 ) (10 V 6 k m 3 ) (10 V 6 x m 3 )
VIII 31 23.84 5.0 63.853 13.392 50.461 147.240 35.116
TỔNG 407.114 309.502 244.852 147.240 186.067
Trong đó:
•1 Cột (1) là tên tháng trong năm (Được sắp xếp theo thứ tự tháng thừa nước trước, tháng thiếu nước sau)
•2 Cột (2) là số ngày trong tháng tương ứng
•3 Cột (3) là lưu lượng dòng chảy đến trong tháng
•4 Cột (4) là lưu lượng nước dùng trong tháng
•5 Cột (5) là tổng lượng dòng chảy đến trong tháng được tính theo công thức:
WQ = Q × ∆t = 0.0864 ×∆t (106 m3)
•6 Cột (6) là tổng lượng nước dùng trong tháng được tính theo công thức:
Wq = q × ∆t = 0.0864 × ∆t (106 m3)
•7 Cột (7) là lượng nước thừa được tính theo công thức:
∆V+ = (5) – (6) nếu (5) > (6)
•8 Cột (8) là lượng nước thiếu được tính theo công thức:
∆V- = (6) – (5) nếu (6) > (5)
•1 Cột (9) là dung tích chứa nước của hồ chứa được tính bằng cách tích luỹ cột (7) nhưng chú ý không được vượt quá dung tích hồ
•2 Cột (10) là dung tích xả nước (là dung tích thừa khi hồ chứa đã tích đủ nước)