1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kỹ thuật công trình xây dựng Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1

139 737 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 6,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một văn bản thiết kế tổchức thi công đầy đủ, phải giải quyết được các nhiệm vụ sau đây:  Về công nghệ: phải đề xuất các giải pháp công nghệ thực hiện thi công, xây lắp phù hợp với đặc đ

Trang 1

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWER

Ở nước ta, công nghiệp xây dựng hiện là ngành sản xuất vật chất lớn nhất, liên quan đếnnhiều lĩnh vực của xã hội Hàng năm xây dựng cơ bản tiêu tốn lượng vồn từ ngân sách và vốnđầu tư khác với tỷ lệ khá cao

Xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đấtnước, nó được thể hiện thông qua các mặt sau:

 Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản suất, năng lựcphục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ

có thể phát triển được đều nhờ có xây dựng cơ bản, thực hiện xây dựng mới, nâng cấp các côngtrình về quy mô, đổi mới về công nghệ và kỹ thuật để nầng cao năng suất và hiệu quả sản xuất

 Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ, cân đối, hợp lý sức sản xuất cho sựphát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các vùng kinh tế trong từng giai đoạn xây dựng

và phát triển kinh tế của đất nước Tạo điều kiện xoá bỏ dần sự khác biệt giữa thành thị và nôngthôn, miền suôi, miền ngược, nâng cao đời sống mọi mặt cho đồng bào các dân tộc

 Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dânsinh, quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình xã hội, dịch vụ, cơ sở hạ tầngngày càng đạt trình độ cao Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người dântrong xã hội

 Xây dựng cơ bản đóng góp đáng kể vào thu nhập cho nền kinh tế quốc dân Giải quyếtcông ăn việc làm cho một lực lượng lớn lao động

Tóm lại công nghiệp xây dựng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó quyết định quy mô và trình độ kỹ thuật xã hội của đất nước ta nói chung và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay nói riêng.

II ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN XUẤT XÂY DỰNG

Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao theo lãnh thổ Ngành xây dựngkhác với các ngành khác; con người và công cụ lao động luôn phải di chuyển từ công trường nàyđến công trường khác, còn sản phẩm xây dựng thì hình thành đứng yên tại chỗ

Sản phẩm xây dựng có tính đa dạng, tính cá biệt cao và chi phí lớn nên sản xuất xây dựngphải tiến hành theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu cho từngcông trình

Chu kỳ sản xuất thường dài dẫn tới vốn đầu tư luân chuyển chậm, đồng thời làm tăng nhữngkhoản phụ phí thi công phụ thuộc vào thời gian như chi phí bảo vệ, chi phí hành chính

Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp đòi hỏi có nhiều lực lượng tham gia thực hiện Cácđơn vị tham gia xây dựng công trình phải cùng nhau đến công trường xây dựng với diện tích làmviệc bị hạn chế để thực hiện phần việc của mình theo một trình tự nhất định về thời gian vàkhông gian

Sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời và chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết, điều kiệnlàm việc nặng nhọc

Chi phí trong sản xuất xây dựng và lợi nhuận chịu ảnh hưởng của địa điểm xây dựng, sựchênh lệch giá cả tại nơi xây dựng công trình

Trang 2

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWERCông nghệ xây lắp chủ yếu là áp dụng các quá trình cơ học để giải quyết vấn đề vận chuyểnngang và vận chuyển lên cao, hoặc để xâm nhập lòng đất Việc áp dụng tự động hoá quá trìnhxây lắp phát triển chậm, tỷ lệ lao động thủ công cao.

III Ý NGHĨA-MỤC TIÊU-NHIỆM VỤ CỦA THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

1 Ý nghĩa của việc thiết kế tổ chức thi công.

Phương pháp thi công, trình tự triển khai và điều kiện thực hiện các quá trình thường đượcthực hiện linh hoạt và theo đó thời gian thực hiện và chi phí có thể rất khác nhau Tổ chức thựchiện các quá trình sản xuất hợp lý, áp dụng công nghệ hiện đại, bố trí sử dụng triệt để nguồnnhân lực, mặt bằng thi công, điều kiện kỹ thuật sẽ làm cho quá trình xây lắp diễn ra liên tục, nhịpnhàng, chất lượng tốt hơn, thời gian thi công nhanh hơn, chi phí sản xuất hợp lý hơn

Thiết kế tổ chức thi công là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật tư, thiết bị chotừng giai đoạn hay cả quá trình xây dựng Là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách sát thựcnhất

2 Mục tiêu của thiết kế tổ chức thi công.

Mục tiêu nhằm tìm kiếm một giải pháp từ tổng thể đến chi tiết trong quá trình biến chuyểnsản phẩm xây dựng từ hồ sơ trên giấy (bản vẽ, thuyết minh) trở thành công trình ngoài thực tế,đưa vào sử dụng với thời gian nhanh nhất, chất lượng đảm bảo, chi phí hợp lý nhất và đảm bảo

an toàn lao động và vệ sinh môi trường

3 Nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công.

Thiết kế tổ chức thi công là văn bản quan trọng và không thể thiếu, đồng thời nó là phươngtiện để quản lý hoạt động thi công một cách khoa học Thông qua đó hàng loạt các vấn đề cụ thể

về tổ chức và công nghệ, kinh tế và quản lý thi công sẽ được thể hiện Một văn bản thiết kế tổchức thi công đầy đủ, phải giải quyết được các nhiệm vụ sau đây:

Về công nghệ: phải đề xuất các giải pháp công nghệ thực hiện thi công, xây lắp phù hợp

với đặc điểm công trình, khối lượng công việc và điều kiện thi công

 Về kỹ thuật: phải thể hiện phù hợp với qui trình, qui phạm, thông qua việc lựa chọn máymóc thiết bị thi công với các thông số kỹ thuật hợp lý đảm bảo cho biện pháp công nghệ phù hợpvới các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật của công trình, với điều kiện tổ chức, điều kiện tự nhiên

ở công trường, đảm bảo năng suất Nhiệm vụ kỹ thuật còn bao gồm các quyết định về nguồncung cấp nguồn lực vừa đầy đủ, có chất lượng, vừa kịp thời , đồng bộ, đảm bảo quá trình thicông liên tục

 Về tổ chức: phải thể hiện những nỗ lực chủ quan của đơn vị thi công hướng tới hiệu quảcao hơn trong việc phân chia và phối hợp các quá trình sản xuất trên công trường trong thời gianngắn nhất có thể, tổ chức cung ứng các nguồn lực và phục vụ thi công… phù hợp với năng lựccủa đơn vị thi công, điều kiện tự nhiên và mặt bằng xây dựng Ngoài ra, còn phải thể hiện cácbiện pháp đảm bảo an toàn công trình, an toàn lao động và vệ sinh môi trường

 Về kinh tế: Phải được thiết kế sao cho giá thành thực hiện từng công việc cũng như toàn

bộ công trình thi công là phù hợp nhất trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình, thẩm mỹ, thờigian thi công và các điều kiện khác

 Về định hướng thực hiện: thiết kế tổ chức thi công phải là văn bản định hướng chung choquá trình thi công, làm căn cứ để đánh giá kết quả công việc qua từng công đoạn và giai đoạn thicông, tạo điều kiện để điều chỉnh các quyết định, làm cơ sở để phòng ngừa rủi ro

IV NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO CỦA ĐỒ ÁN

Nhiệm vụ chính của đồ án tốt nghiệp này là thiết kế tổ chức thi công phần ngầm công trình:

“Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng và chung cư cao cấp Hattoco-Tower”.

Bao gồm những công tác chủ yếu sau đây:

1 Công tác chuẩn bị, phục vụ quá trình thi công bao gồm:

Chuẩn bị mặt bằng, bố trí kho bãi…và các công tác chuẩn bị khác để tập kết máy móc thiết

bị, di chuyển nhân lực đến công trường

2 Thiết kế tổ chức thi công các công tác thuộc phần ngầm bao gồm:

Trang 3

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWER

2.1 Thiết kế tổ chức thi công tường vây.

2.2 Thiết kế tổ chức thi công cọc khoan nhồi.

2.3 Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm công trình theo phương pháp top-down.

 Thiết kế tổ chức thi công công tác đất các tầng hầm và hố móng

 Thiết kế tổ chức thi công công tác bêtông cốt thép sàn các tầng hầm

 Thiết kế tổ chức thi công đài móng và nền sàn tầng hầm thứ 3

 Thiết kế tổ chức thi công cho các công tác còn lại như: thi công vách thang máy, vít các lỗ

mở thi công top-down, bể nước, bể phốt, đường dốc lên xuống tầng hầm, thang bộ, lắp dựng hệvăng chống lỗ mở sàn các tầng hầm…

Trong các công tác kể trên thì hai nhiệm vụ chính được giao trong đồ án tốt nghiệp này là:

 Thiết kế tổ chức thi công cọc khoan nhồi

 Thiết kế tổ chức thi công bêtông móng

=> Đây là hai công tác chính, cần phải đưa ra 2 phương án thi công để tính toán và so sánh, lựachọn phương án thi công cuối cùng, các công tác khác ta chỉ đưa ra 1 phương án thi công và tínhtoán hao phí các nguồn lực cũng như chi phí quy ước của công tác đó

 Sau khi thiết kế tổ chức thi công cho các công tác, tiến hành lập tổng tiến độ thi công phầnngầm của công trình

 Dựa trên tổng tiến độ thi công tính toán nhu cầu vật tư kỹ thuật phục vụ thi công phần ngầmcông trình theo tổng tiến độ đã lập, và tính toán kho bãi dự trữ vật liệu, lán trại tạm, điện nướcphục vụ thi công

 Từ số liệu tính toán được sẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình

 Chương 3: Thiết kế tổng tiến độ và thuyết minh kèm theo

 Chương 4: Thiết kế tổng mặt bằng thi công và thuyết minh kèm theo

 Chương 5: Tính toán nhu cầu hạ tầng kỹ thuật phục vụ thi công và thiết kế tổng mặt băng thicông

 Chương 6: Tính dự toán thi công và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

 Phần kết luận

Trang 4

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWER

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH-NHÀ THẦU VÀ ĐIỀU KIỆN

TỰ NHIÊN-KINH TẾ XÃ HỘI NƠI ĐẶT CÔNG TRÌNH.

I.GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1 Mặt bằng định vị công trình.

“Toà tháp hỗn hợp văn phòng-khách sạn và chung cư cao cấp Hattoco-Tower” được xây dựng tại địa chỉ số 110 Trần Phú - Nguyễn Trãi - TP Hà Đông.

Công trình gồm có ba tầng hầm với diện tích mỗi tầng khoảng 4000(m2) và 39 tầng thân.

 Phía Tây của công trình tiếp giáp khu dân cư đang sinh sống

 Phía Nam công trinh tiếp giáp với khu dân cư đang sinh sống: chủ yếu là nhà dân vớichiều cao tầng trung bình là: 3 tầng

 Phía Bắc tiếp giáp với khu đất của một dự án khác đang thi công, có khu đất trống có thể

sử dụng được cho quá trình thi công (có thể thuê mặt bằng)

 Phía Đông của công trình tiếp giáp với trục đường NGUYỄN TRÃI-HÀ ĐÔNG

Mặt bằng khu đất có dạng hình chữ nhật với kính thước các chiều là: 100x60=6000(m2).Trong đó phần ngầm của công trình được xây dựng trên diện tích khoảng 4000(m2)

Công trình nằm trên khu đất rộng tương đối bằng phẳng, tiếp giáp đường giao thông chínhnên rất thuận lợi cho việc vận chuyển, tập kết vật tư, thiết bị máy móc đến công trường

2 Giải pháp kiến trúc công trình.

Trang 5

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWER

2.1 Giải pháp hình khối:

Phần ngầm của công trình xây dựng trên diện tích đất: 81,4x51,4=4.183,96(m2)

Công trình có tổng chiều cao 140(m) với 38 tầng sử dụng,1 tầng áp mái và 3 tầng hầm.Khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng không san lấp nhiều nên thuận tiện cho việc bố tríkho bãi, xưởng sản xuất

Nội thất công trình khá hiện đại: bao gồm hệ thống khung nhôm kính bao quanh để trang trí

và lấy ánh sáng tự nhiên, gạch ốp lát chất lượng cao

Đây là một công trình kiến trúc đẹp, kết cấu vĩnh cữu, đòi hỏi thi công với chất lượng cao

2.2 Giải pháp mặt bằng:

Mặt bằng công trình về có dạng chữ nhật đối xứng theo cả hai phương, lưới cột thưa vớibước cột điển hình là 8,4x8,4 (m) tạo sự linh hoạt trong bố trí các không gian kiến trúc Theomục đích sử dụng mặt bằng công trình có những khác biệt nhất định cụ thể như sau:

Có 4 khu thang bộ phục vụ đi lại theo phương đứng đồng thời cũng là cầu thang thoát hiểmcho công trình

Công trình bố trí 2 đường dốc lên xuống các tầng hầm

2.5 Giải pháp kết cấu công trình.

2.5.1 Phân tích các giải pháp kết cấu.

Trang 6

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWER

Ở Việt Nam hiện nay, nhà cao tầng chủ yếu sử dụng các hệ kết cấu hỗn hợp được tạo thành

từ hai hay nhiều hệ kết cấu cơ bản Trong đó một số hệ khá phổ biến như:

- Hệ khung-tường chịu lực là sự phát triển của hệ kết cấu khung Với hệ này khả năng chịutải đứng và tải ngang của công trình tăng lên đáng kể, đặc biệt khi tường được phát triển thànhcác vách cứng Tuy nhiên hệ kết cấu khung-tường lại tỏ ra kém hiệu quả khi cần những khoảngkhông gian lớn

- Hệ khung-lõi chịu lực cũng được phát triển từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấukhung và lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép Chúng có thể là lõi kín hoặc vách hở, thường bố trítại khu vực thang máy và thang bộ Hệ thống khung bố trí ở các khu vực còn lại Hệ thống khung

và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn và như vậy hệ sàn toàn khối có ý nghĩa rất lớn.Trong hệ kết cấu này hệ thống vách-lõi đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủyếu chịu tải trọng đứng Sự phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện,giảm bớt kích thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc

- Hệ khung-vách-lõi chịu lực được phát triển từ hệ kết cấu khung-lõi làm tăng độ cứng chốnguốn và chống xoắn của cả công trình Tuy hệ kết cấu này đòi hỏi thi công phức tạp hơn, tốnnhiều vật liệu, mặt bằng bố trí không linh hoạt nhưng nó rất phù hợp với những công trình caotrên 40m

=> Công trình thiết kế trên cơ sở của hệ kết cấu khung- lõi chịu lực.

2.5.2 Giải pháp kết cấu được sử dụng thiết kế công trình.

a Phần ngầm:

+) Móng:

Móng của công trình là loại móng cọc nhồi bê tông cốt thép, bêtông mác 400 tương đươngB30, đường kính cọc D1500 và D1000 có cốt đáy cọc là -60,75(m), cắm vào lớp cuội sỏi, cọcngàm vào đài 100(mm), mặt đài đồng thời là sàn tầng hầm thứ 3 nằm ở cốt -10,3(m), đài móng

có chiều cao 3500(mm) và 2200(mm), giằng móng có các kích thước 800x1500(mm) và1000x2000(mm) Gồm có 1 đài móng bè và 18 đài đơn, phần đài đơn có sàn bêtông cốt thép dày600(mm)

Tải trọng công trình được truyền xuống cọc thông qua hệ thống đài cọc và giằng móng bêtông cốt thép đổ tại chỗ

+) Phần tầng hầm:

Công trình bao gồm 3 tầng hầm: tầng hầm thứ nhất với cốt sàn -3,6(m) so với cốt ± 0,0 (dướicốt tự nhiên là 2,85 m) Tầng hầm thứ 2 nằm hoàn toàn dưới mặt đất, cốt mặt sàn -6,9 (m).Tầnghầm 3 ở cốt -10,3(m) mặt sàn được kê trên nền đất và hệ thống giằng và đài móng đơn của côngtrình dày 0,6 (m) kết hợp với đài móng bè tạo thành sàn tầng hầm thứ 3

Chiều sâu đào đất lớn nhất tới cốt -15,0(m) ở vị trí đáy thang máy, nếu thi công tầng hầmtheo dạng thông thường từ dưới lên với mái ta-luy, hay sử dụng cừ thép chắn đất thì sẽ rất khôngkhả thi Với diện tích và chiều sâu đào lớn như vậy thì nếu dùng 2 biện pháp này ta sẽ phải đàonhiều đợt, nhiều bậc, độ ổn định cũng như an toàn trong thi công sẽ phức tạp và khó đoán định.Mặt khác xung quanh công trình có đường và khu dân cư nên nếu thi công theo biện pháp máitaluy hay chống cừ sẽ không phù hợp Vì vậy, sử dụng biện pháp tường trong đất kết hợp làmtường cho tầng hầm, vừa đảm bảo tính chất lượng, ổn định và an toàn là phù hợp hơn cả Tuynhiên biện pháp này khá tốn kém, đòi hỏi công nghệ và máy móc thi công chuyên dụng, giám sátchất lượng cao

Ngoài ra, còn có hệ thống thang bộ thông tới các tầng

+) Phần mái:

Trang 7

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWERMái được đổ bê tông cốt thép toàn khối, được sử lý chống thấm và cách nhiệt đảm bảo yêucầu chống thấm,cách nhiệt….

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ-XÃ HỘI NƠI ĐẶT CÔNG TRÌNH

1 Điều kiện tự nhiên-xã hôi.

Lớp 2: Đất cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 18,5 mét

Lớp 3: Sét pha dẻo mềm, dày 20 mét

Lớp 4: Sét pha nửa cứng, dày 5 mét

Lớp 5: Cát bụi chặt, 13 mét

Lớp 6: Cuội lẫn sỏi, sạn, cát có hạt đường kính tới trên 4(mm), ở rất sâu

Khảo sát địa chất không thấy nói gì đến mực nước ngầm nên ta coi như nước ngầm khôngảnh hướng đến thi công phần ngầm công trình

2 Điều kiện kinh tế-xã hội và khả năng cung ứng các nguồn lực.

Công trình nằm trong khu vực đông dân cư, có nhiều công trình đã và đang xây dựng, mật độxây dựng cao, điều kiện cơ sở hạ tầng nói chung thuận lợi cho công việc thi công Mặt khác côngtrình nằm trên tuyến đường giao thông chính do đó rất thuận tiện cho việc vận chuyển cung ứngvật tư, máy móc và nhân công cho quá trình thi công

Nước dùng cho thi công và sinh hoạt có thể lấy ở hệ thống nước của thành phố, hiện tại đã cóđường ống chạy cách công trình 10(m) Công trình có hệ thống cấp điện cho sản xuất, sẽ phục vụtốt cho quá trình thi công công trình

Các nguyên vật liệu chính có thể được cung cấp dễ dàng trong bán kính 40 km quanh côngtrình

3 Điều kiện khí hâu.

Khí Hậu

GióHướng gió chủ đạo:

Đông-Nam

MưaLượng mưa khá lớn:

Tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1628,8mm

Nhiệt độNhiệt độ TB hàng năm

là 26,5 0c, không chênh lệch lớn

Độ ẩm KK

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là82-84%

Trang 8

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWERIII GIỚI THIỆU VỀ NHÀ THẦU.

Công ty cổ phần nền móng Sông Đà-Thăng Long

Địa chỉ: Khu đô thị mới Văn Khê-Hà Đông-Hà Nội

1 Tổng số năm hoạt đông trong lĩnh vực xây dựng : 3 năm

2 Tổng số năm kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực xây dựng đối với gói thầu này : 3 năm

3 Tổng số lao động hiện có: 182 người

4 Các cán bộ và kỹ sư đã tốt nghiệp đại học và sau đại học: 85 người

5 Trung cấp kỹ thuật và công nhân kỹ thuật 97 người

IV PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC

1 Phương hướng thi công tổng quát.

Căn cứ vào các phân tích về giải pháp kiến trúc, kết cấu cũng như các điều kiện tự kinh tế xã hội, điều kiện địa chất thủy văn của công trình cũng như điều kiện mặt bằng thi công.Nhà thầu đưa ra phương hướng thi công tổng quát như sau:

nhiên-Cọc nhồi thi công bằng phương pháp khoan gầu (khoan tạo lỗ trong dung dịch bentonite).Tường vây thi công bằng phương pháp sử dụng gầu ngoạn thủy lực đào đất trong dung dịchbetonite

Các tầng hầm thi công theo phương pháp top-down

Trước khi tiến hành thi công sàn tầng hầm ta tiến hành thi công hệ tường vây, cọc nhồi đạitrà Sử dụng hệ thống tường vây làm kết cấu giữ ổn định thành hố đào và ngăn cách nước ngầm,kết hợp với hệ thống dầm sàn các tầng hầm chống áp lực ngang của đất trong quá trình thi côngtop-down và đồng thời làm tăng tính ổn định chung cho công trình trong quá trình thi công và sửdụng

2 Tính toán khối lượng các công tác.

2.1 Tổ hợp các công tác thi công phần ngầm công trình:

 Thi công tường vây:

+) Thi công tường dẫn phục vụ quá trình thi công tường vây

+) Thi công panel tường vây

 Thi công cọc khoan nhồi:

 Thi công phần ngầm công trình gồm:

+) Thi công hệ dầm bo đỉnh tường vây

+) Đào đất các tầng hầm, đài và giằng móng

+) Thi công các tầng hầm (bao gồm dầm sàn, cột vách, bể nước, bê phốt…)

+) Thi công đài, giằng móng và nền tầng hầm thứ 3

2.2 Tính toán khối lượng các công tác:

2.1 Phương pháp tính toán

a Thi công tường dẫn:

Khối lượng các công việc trong công tác thi công tường dẫn phục vụ thi công tường vâyđược tính toán dựa trên bản vẽ thiết kế thi công

Tổng hợp khối lượng các công tác thi công tường dẫn: bảng 1- phụ lục số 1

b Công tác thi công tường vây:

Khối lượng các công việc trong công tác thi công tường vây được tính toán dựa trên số lượngđầu việc được bóc tách theo bản vẽ thiết kế thi công bao gồm:

- Khối lượng đất cần đào cho từng panel tường

Khối lượng đất cần đào cho 1 panel và cho toàn bộ tường vây được xác định theo công thức :

Trang 9

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWER

L - Chiều sâu cần đào của panel

Tổng hợp khối lượng đất cần đào : bảng 2-phụ lục số 1

- Khối lượng đất cần vận chuyển cho 1 panel và tổng khối lượng đất cần vận chuyển

Khối lượng đất vận chuyển được xác định theo công thức :

Vvc = Vk x ktTrong đó :

+ Vvc : Khối lượng đất cần vận chuyển

+ Vk : Khối lượng đất đào

+ kt : Hệ số tơi của đất

Tổng hợp khối lượng đất cần vận chuyển: bảng 3-phụ lục số 2

- Khối lượng bentonite cho 1 panel và tổng khối lượng bentonite cần cung cấp

Khối lượng bentonite cần cung cấp xác định theo công thức :

Trong đó :

+ Lk = 22 m : Chiều cao lớn nhất dung dịch bentonite cần cấp

+ S : Diện tích mặt cắt panel

+ 1,2 : Hệ số kể đến lượng hao hụt trong quá trình thi công

Tổng hợp khối lượng bentonite cần cung cấp: bảng 4-phụ lục số 2

- Khối lượng cốt thép cho 1 panel tường vây và tổng khối lượng cốt thép:

Trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công ta bóc tách được khối lượng cốt thép mỗi panel tường phùhợp với danh mục và thành phần tính hao phí

Tổng hợp khối lượng cốt thép : bảng 5-phụ lục số 2

- Khối lượng bêtông cho 1 panel tường vây và tổng khối lượng bêtông :

Cách xác định tương tự như xác định khối lượng đất cần đào

Khối lượng bêtông tường vây : bảng 5-phụ lục số 2

+) Công tác thi công cọc khoan nhồi:

(-) Cọc được hạ tới độ sâu -60,75 (m) so với cao trình tự nhiên là -0,75 (m)

(-) Chiều sâu khoan mồi là :

L1 = 6,0 - 0,3 = 5,7 (m) ; (chiều dài ống vách-chiều cao ống chống nhô lên mặt đất)

(-) Chiều sâu khoan tạo lỗ :

L2 = 60,75-0,75-5,70 = 54,30 (m) ; (chiều sâu hạ cọc-cao trình tự nhiên-chiều sâu khoanmồi)

- Khối lượng đất khoan :

Khối lượng khoan đất 1 cọc được xác định theo công thức :

Trang 10

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWER

Vk =  x R12 x L1 +  x R22 x L2Trong đó :

R1,R2 : Bán kính khoan mồi, khoan tạo lỗ

L1,L2 : chiều cao khoan mồi, khoan tạo lỗ

Tổng hợp khối lượng đất cần khoan : bảng 1-phụ lục số 3

- Khối lượng đất cần vận chuyển :

Khối lượng đất vận chuyển được xác định theo công thức :

Vvc = Vk x ktTrong đó :

+ Vvc : Khối lượng đất cần vận chuyển

+ Vk : Khối lượng đất đào

+ kt : Hệ số tơi của đất

Tổng hợp khối lượng đất cần vận chuyển : bảng 2-phụ lục số 3

- Khối lượng bentonite cần cung cấp :

Khối lượng bentonite cần cung cấp cho mỗi cọc được xác định theo công thức :

Trong đó :

+ L = 60 m : Chiều sâu khoan cọc

+ R : Bán kính cọc khoan nhồi

+ 1,2 : Hệ số kể đến lượng hao hụt trong quá trình thi công

Tổng hợp khối lượng bentonite cần cung cấp : bảng 3-phụ lục số 3

- Khối lượng cốt thép cọc khoan nhồi :

Căn cứ vào thiết kế bản vẽ thi công, kích thước cọc, số lượng các loại cọc, ta bóc tách đượckhối lượng thép các loại và tổng hợp thành bảng khối lượng cốt thép thi công cọc khoan nhồi.Tổng hợp khối lượng thép thi công cọc khoan nhồi : bảng 3-phụ lục số 3

- Khối lượng bêtông cọc khoan nhồi :

Căn cứ trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công ta tính toán được khối lượng bêtông cho từng loạicọc và tổng hợp khối lượng bêtông cọc nhồi

Khối lượng bêtông cho 1 cọc khoan nhồi được xác định theo công thức :

Vbt = H x  x R2Trong đó :

H : Chiều sâu đổ bê tông theo thiết kế của cọc

R : Bán kính cọc khoan nhồi

Tổng hợp khối lượng bê tông cọc khoan nhồi : bảng 4-phụ lục số 3

+) Khối lượng các công tác thi công phần ngầm:

Từ bản vẽ thiết kế thi công và bảng tiên lượng của phần ngầm công trình ta đối chiếu, kiểmtra và tổng hợp được khối lượng các công việc như sau:

- Thi công dầm bo đỉnh tường vây

- Thi công đào đất các tầng hầm và móng

- Thi công sàn các tầng hầm

- Thi công đài móng

Trang 11

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWER

- Thi công cột, vách thang máy, bể nước, bể phốt, thang bộ, đường dốc

- Thi công hệ thép hình chống lỗ mở sàn tầng hầm 1,2 và hệ chống tường vây tầng hầm thứ 3

- Thi công đập đầu cọc khoan nhồi

- Công tác bơm vữa sika đầu cọc thi công top-down

Khối lượng các công tác được tính toán chi tiết cho mỗi phương án thi công cụ thể và đượcthể hiện trong phụ lục số 4

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU

I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG PHẦN NGẦM CÔNG TRÌNH.

Dự án tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng và chung cư cao cấp HATTOCO-HÀ ĐÔNG

là 1 trong 2 công trình nhà cao tầng lớn được xây dựng tại địa điểm số 110 Trần Phú-Hà Đông.Do đặc điểm về mặt bằng cũng như công thiết kế công năng của tòa tháp, công trình được xây dựng với một số đặc điểm nổi bật của phần ngầm như sau:

Phương án móng cho công trình là phương án móng cọc dùng các cọc khoan nhồi đường kính D1500 mm và D1000 mm hạ sâu xuống cốt -60,75(m), tổng số lượng cọc khoan nhồi là 202 cọc bao gồm 192 cọc D1500mm và 10 cọc D1000mm.

Công trình có 3 tầng hầm với cốt sàn tầng hầm thứ ba là 10,3 (m), đài móng có chiều cao 3,5 (m) Trên tổng mặt bằng, công trình nằm độc lập so với các công trình khác, hệ thống giao thông xung quanh tương đối đầy đủ.

Các phương pháp có thể sử dụng thi công phần ngầm của công trình này:

 Theo phương pháp thông thường (bottom-up basement construction):

Công việc được triển khai theo trình tự từ dưới lên sau khi đã thi công xong cọc khoan nhồigồm: xử lý chống vách hố đào, đào đất, xử lý nước ngầm, thi công nền, chống mối, bê tông lót,

bê tông cốt thép đài, giằng móng và thi công sàn các tầng hầm

Tuy phương pháp này có ưu điểm là tạo mặt bằng thi công thoáng lớn, dễ quan sát cũng nhưthi công, tuy nhiên công việc gia cố vách hố đào là một trở ngại lớn, khó kiểm soát và khống chếđược các hậu quả của vách đất, đặc biệt với những hố đào rộng và chiều sâu hố đào >7 (m) Mặtkhác phải tiêu tốn rất nhiều ván khuôn, cột chống cho các sàn tầng hầm

Trang 12

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWER

 Phương án 1: Sử dụng tường chắn bằng cừ thép và hệ thống thanh chống

Ưu điểm: Đây là biện pháp thi công truyền thống, quy trình đơn giản, dễ thi công, không đòi

hỏi nhiều máy móc và công nghệ hiện đại

Nhược điểm: Để chống được thành hố đào phải có một hệ thống thanh chống đồ sộ, chiều

sâu hố đào càng lớn thì kích thước hệ thanh chống cũng tăng theo, kéo theo là sự tốn kém vềkinh tế và tỷ lệ chiếm diện tích thi công cũng tăng theo, không khả thi với những công trình cómặt bằng thi công chật hẹp

 Phương án 2: Sử dụng tường chắn và hệ thanh neo trong đất

Ưu điểm: Khắc phục được nhược điểm của phương án 1, không chiếm nhiều diện tích trên

mặt bằng thi công, thanh neo giữ ổn định cho tường chắn không những trong suốt quá trình thicông mà còn trong giai đoạn sử dụng, thích hợp với điều kiện xây dựng ở Việt Nam vì số lượngcác công trình ngầm không nhiều nên việc bơm phụt vữa ít gây ảnh hưởng đến các công trìnhbên cạnh

Nhược điểm: Đòi hỏi có máy móc thiết bị hiện đại, chuyên gia giám sát nhiều kinh nghiệm,

phải được sự đồng ý của các chủ sở hữu của các công trình và lô đất bên cạnh, không khả thi khicác bên cạnh đó có các công trình ngầm

 Theo phương pháp thi công trên xuống (top-down basement construction):

Công việc được thực hiện từ trên xuống Tận dụng tối đa các lớp đất tại công trình để làmsàn công tác, lý tưởng cho việc ổn định kết cấu khi thi công và đảm bảo tính an toàn cao

Phương pháp này sử dụng luôn các kết cấu ở phần ngầm của công trình để làm hệ thống neogiằng, chống đỡ tạm như vách, cọc nhồi và tường dẫn, hệ thống dầm sàn các tầng hầm sau khi

thi công xong Nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thi công và giám sát kỹ thuật chặt chẽ.

Khối lượng đất cần đào phần ngầm được lấy dần đi theo một quy trình cũng như kế hoạchnhất định theo từng sàn tầng hầm

 Phương án 3: Sử dụng tường vây và thi công top-down

Ưu điểm: Khắp phục được nhược điểm của hai phương án trên, không gây ảnh hưởng đến

các công trình xung quanh, không tốn kém hệ thanh chống vì sử dụng hệ thống dầm sàn các tầngsau khi đã thi công xong làm hệ chống giữ ổn định áp lực ngang của đất cho tường vây, khôngcần hệ giáo chống cho kết cấu dầm sàn vì sử dụng mặt đất để đỡ ván khuôn, tường vây được thicông trước và được kết hợp làm tường chắn đất, làm kết cấu chống thấm, tường tầng hầm, có thểthi công đồng thời phần ngầm và phần thân, rút ngắn được thời gian thi công, có ý nghĩa quyếtđịnh đối với các dự án cần sớm đưa vào khai thác hay đối với các công trình xây chen, mặt bằngthi công không cho phép sử dụng các phương pháp thi công khác

Nhược điểm: Đòi hỏi một quy trình thi công khá phức tạp, các kỹ sư nhiều kinh nghiệm; một

phần khối lượng đào đất phải đào bằng thủ công nên tăng chi phí bù giá giữa thi công bằng máy

và thi công thủ công, phải quan tâm chú ý đến vấn đề vệ sinh và an toàn lao động khi thi côngđào đất, đập đầu cọc, đổ bêtông trong điều kiện dưới tầng hầm thiếu không khí, ánh sáng tựnhiên và ô nhiễm tiếng ồn, nhưng các hạn chế đó cũng được khắc phục đáng kể khi ta chủ động

mở các lỗ thi công trên mặt bằng ngoài các lỗ kỹ thuật như thang bộ, thang máy, hệ thống thônggió

=> Kết luận: Công trình có phần ngầm được thi công theo phương pháp TOP –DOWN.

II PHÂN CHIA TỔ HỢP CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN NGẦM.

Phần ngầm của công trình này sẽ được phân chia thành các tổ hợp công tác sau:

1 Tổ hợp công tác thi công tường vây và cọc khoan nhồi

2 Tổ hợp công tác thi công phần ngầm công trình

3 Tổ hợp các công tác thi công đài móng

Dựa trên tổ hợp các công tác đã được phân chia ta thiết kế tổ chức thi công cho từng tổ hợpcác công tác như sau :

III LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CHO CÁC TỔ HỢP CÔNG TÁC CỦA PHẦN NGẦM.

Trang 13

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWER

A THI CÔNG TƯỜNG VÂY VÀ CỌC KHOAN NHỒI.

A.1 THI CÔNG TƯỜNG VÂY

1 Đặc điểm công tác thi công tường vây.

Toàn bộ tường vây của công trình bao quanh chu chu vi 265,6(m) được phân chia làm 43panel với nhiều loại kích thước khác nhau

Panel tường lớn nhất có kích thước 800x5600mm và toàn bộ tường vây có đáy đặt ở cốt 23,25m so với cốt tự nhiên -0,75 m ; cốt đỉnh tường vây là: -0,65m

-2 Quy trình thi công tường vây.

a Thi công tường dẫn bằng bêtông toàn khối bao quanh chu vi tường vây

b Đào đất trong dung dịch bentonite đến độ sâu thiết kế

c Vét đáy hố đào bằng gầu vét

d Lắp coppha phân chia tấm panel tường đồng thời là tấm coppha giữ gioăng chống thấm

e Lắp dựng cốt thép

f Lắp dựng ống đổ bêtông-ống tremi

g Thổi rửa đáy hố đào lần 2 bằng khí nén

h Đổ bêtông và rúi ống đổ bêtông

3 Thiết kế tổ chức thi công công tác tường vây.

3.1 Thi công tường dẫn phục vụ cho công tác thi công tường vây:

Tường dẫn có tác dụng dẫn hướng cho gầu đào trong quá trình đào đất tường vây Đồng thờiphục vụ cho quá trình lắp dựng cốt thép, tấm coppha giữ gioăng chống thấm

CHI TIẾT CẤU TẠO TƯỜNG DẪN(***) Ghi chú:

1: Tường vây

2: Tường dẫn

3: Bê tông lót tường vây

3.1.1 Các công việc trong công tác thi công tường dẫn:

+) Đào đất bằng máy tới cốt -1,85m

Trang 14

Tßa th¸p hçn hîp kh¸ch s¹n-v¨n phßng-chung c cao cÊp HATTOCO-TOWER+) Sửa bằng thủ công hố đào tới cốt -1,95m.

+) Đổ bê tông lót dày 10cm làm lớp lót cho thi công tường dẫn

+) Lắp dựng cốt thép tường dẫn

+) Lắp dựng ván khuôn tường dẫn

+) Đổ bê tông tường dẫn

+) Tháo ván khuôn

+) Lấp đất, hoàn trả mặt bẳng chuẩn bị thi công tường vây

3.1.2 Khối lượng các công việc: xem phụ lục số 1.

3.1.3 Tổ chức thi công tường dẫn.

a Tính hao phí lao động và thời gian thi công cho từng công tác thi công tường dẫn

BẢNG 1: TÍNH HAO PHÍ LAO ĐỘNG THI CÔNG TƯỜNG DẪN

2 Gia công cốt thép d≤10mm 5,264 tấn 3,373 17,757 12x2ca 1

b Tính toán hao phí ca máy thi công tường dẫn

+) Xác định nhu cầu máy thi công tường dẫn:

- Máy đào gầu nghịch EO-2621A thi công đào đất

- Cần trục bánh xích RDK-25 thi công đổ bê tông lót

- Máy cắt uốn cốt thép 5kW

- Máy cắt gỗ cầm tay phục vụ lắp dựng ván khuôn

- Máy bơm bêtông tự hành đổ bê tông tường dẫn có năng suất thực tế: 90x0,65=58,5 (m3/ca)

- Đầm rùi 32A có năng suất đầm: 351,7 (m3/ca)

- Máy đầm cóc phục vụ thi công lấp đất

Trang 15

+) Tính toán hao phí ca máy và thời gian thi công của từng loại máy:

BẢNG 2: HAO PHÍ MÁY THI CÔNG TƯỜNG DẪN

(ngày)

4 Gia công cốt thép, máy

cắt uốn thép

Trang 16

Riêng với công tác bê tông trên công trường ta bố trí tổ công nhân cố định như sau:

+) Đối với những công tác đổ bê tông không sử dụng máy bơm (có thể dùng cần cẩu bánh xíchhay cẩu tháp) ta bố trí tổ công nhân bê tông gồm: 12 người/1ca máy, bao gồm:

- Công nhân điều khiển thùng chứa bê tông

- Công nhân vận chuyển bê tông tới vị trí đổ ( đối với những vị trí không thể trực tiếp vậnchuyển bê tông tới bằng máy móc được)

- Công nhân đầm bê tông

- Công nhân san gạt bê tông

- Một số công việc khác chưa dự trù được

+) Đối với những công tác sử dụng máy bơm (bơm tĩnh hay bơm tự hành) ta bố trí tổ công nhânphục vụ thi công bê tông gồm: 17 công nhân/1ca máy, tham gia làm các công tác như trên, ngoài racòn có công tác sau:

- Công nhân lắp đặt đường ống dẫn bê tông (bơm tĩnh) Chi phí của công nhân này nhà thầu tính

và chi phí công nhân trên công trường( không tính vào giá ca máy) nhằm mục đích dễ quản lý

c Tiến độ thi công tường dẫn:

Căn cứ vào bảng tính toán hao phí các nguồn lực cũng như thời gian thi công các công việc ta lậpđược tiến độ thi công tường dẫn như sau:

3: Sửa hố đào bằng thủ công

4: Đổ bê tông lót móng bằng cần cầu

5: Lắp dựng cốt thép tường dẫn

6: Lắp dựng ván khuôn tường dẫn

7: Đổ bê tông tường dẫn

8: Tháo ván khuôn tường dẫn

8: Lấp đất đầm chặt, chuẩn bị cho công tác thi công tường vây

Trang 17

Căn cứ vào bảng tính hao phí máy, hao phí lao động ở trên ta tính được các thành phần chi phínhư sau:

+) Chi phí nhân công:

BẢNG 3: CHI PHÍ NHÂN CÔNG CÔNG TÁC THI CÔNG TƯỜNG DẪN

+) Chi phí máy thi công

- Chi phí máy l m vi c:àm việc: ệc:

BẢNG 4: CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TƯỜNG DẪN

3 Lắp dựng ván khuôn gỗ Máy cắt gỗ cầm tay 4.0 130,111 520,444

- Chi phí máy ngừng việc:

Không có chi phí ngừng việc:

- 1 máy bơm tự hành: tính 1 ca máy

- Một số máy khác số lượng nhỏ ta bỏ qua chi phí này:

+ T ng h p chi phí 1 l n thi công tổng hợp chi phí 1 lần thi công tường dẫn: ợp chi phí 1 lần thi công tường dẫn: ần thi công tường dẫn: ường dẫn:ng d n:ẫn:

BẢNG 5: CHI PHÍ MÁY 1 LẦN

Trang 18

1 Máy đào EO-2621A 1 825,116 825,116

Lấy theo kinh nghiêm bằng 5,85% so với chi phí trực tiếp

+) T ng h p chi phí quy ổng hợp chi phí 1 lần thi công tường dẫn: ợp chi phí 1 lần thi công tường dẫn: ước thi công tường dẫn.c thi công tường dẫn:ng d n.ẫn:

BẢNG 6: TỔNG HỢP CHI PHÍ THI CÔNG TƯỜNG DẪN

3.2 Thi công tường vây xung quanh công trình.

Công tác thi công tường vây được thực hiện sau khi công tác thi công tường dẫn đã hoàn thành

3.2.1 Mặt bằng phân chia các tấm panel tường vây:

Căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công do chủ đầu tư cung cấp, ta có được mặt bằng định vị và mặtbằng phân chia các tấm panel tường vây, khối lượng các công việc thi công hoàn thành 1 paneltường cũng như toàn bộ tường vây, từ đó làm căn cứ tính toán và lập biện pháp thi công cho côngtác thi công tường vây Cụ thể như sau:

Trang 19

6400 6400

6400 6400

6400 4200

MẶT BẰNG PHÂN CHIA PANEL TƯỜNG VÂY

3.3.2 Thiết kế tổ chức thi công tường vây.

Trang 20

thi công ta tính toán hao phí nguồn lực các công việc cho 1 tấm panel tường loại điển hình: PN2-B1bao gồm 16 panel với kích thước là 800x6.400x22.600 mm.

a Tổ hợp các công việc thi công 1 panel tường vây :

+ Đào đất tới độ sâu thiết kế

+ Vét đáy hố đào lần 1 bằng gầu vét

+ Lắp tấm coppha phân chia panel tường, lắp dựng cốt thép, ống đổ bêtông

+ Thổi rửa đáy hố đào lần 2 bằng khí nén

+ Đổ bêtông panel tường và rút ống đổ bê tông

 Khi thi công tường vây, nhà thầu tổ chức một đội công nhân trực tiếp phục vụ công tác thicông bao gồm :

1 Theo dõi tháo lắp gầu đào

2 Theo dõi quá trình khoan và cột địa chất

3 Tháo lắp ống đổ bê tông

4 Kiểm tra cấp phối và, kiểm tra độ dâng bê tông, lấy mẫu thí nghiệm

5 Theo dõi, điều khiển quá trình đổ bê tông

6 Nối các lồng thép, hàn nối ống siêu âm

7 Các công việc khác

Trên cơ sở yêu cầu khác nhau của các công việc nêu trên nhà thầu bố trí 1 tổ đội công nhân gồm

16 người/1ca máy đào tường vây, phục vụ cho công tác thi công panel tường

Căn cứ vào khối lượng của từng công việc thi công panel, ta tính toán được các thành phần haophí máy, hao phí lao động trên cơ sở áp dụng định mức nội bộ của doanh nghiệp đối với công tác thicông tường vây, khối lượng đem tính toán lấy cho panel điển hình PN2-B1 Từ đó, ta lập được bảngtính các thành phần hao phí cho các công việc ch y u nh sauủ yếu như sau ếu như sau ư :

BẢNG 7: HAO PHÍ CA MÁY VÀ HAO PHÍ LAO ĐỘNG PANEL TƯỜNG

Công việc Đơn vị lượngKhối

Máy thi công

TGkh Số CN

ĐMcm HPcm(giờ/đvt) (giờ) (giờ) (người)Đào tới độ sâu thiết kế md 22,6 0,264 5,97 6,0

Hạ lồng cốt thép, hàn nối ống siêu

âm, lắp ống đổ bê-tông, tấm coppha lồng 3,0 0,500 1,50 1,5

Đổ bê tông & rút ống đổ (2 ống đổ) m3 115,7 0,017 1,97 2,0

b Lập tiến độ thi công cho 1 panel tường điển hình : PN2-B1

Trang 21

STT Tên công việc Thời gian thi công tính bằng giờ (h)

siêu âm,hạ tấm giữ gioăng chống thấm

Thổi rửa hố đào lần 2

11.5

=>Thời gian thi cụng 1 panel tường điển hỡnh là 11,5 (giờ)

3.3.3 Lựa chọn phương ỏn thi cụng toàn bộ cỏc panel tường võy như sau :

Trờn cơ sở tiến độ đó lập cho 1 panel tường và điều kiện thi cụng thực tế ta đưa ra phương ỏn thicụng như sau :

=>Chọn 1 mỏy đào thi cụng làm việc 2 ca/ngày

a Tiến độ thi cụng tường võy trong 1 ngày theo phương ỏn chọn :

BẢNG 9: TIẾN ĐỘ THI CễNG PANEL TƯỜNG TRONG 1 NGÀY

STT

1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 1

siêu âm,hạ tấm giữ gioăng chống thấm

Thổi rửa hố đào lần 2

siêu âm,hạ tấm giữ gioăng chống thấm

Thổi rửa hố đào lần 2

11.5

6

0.5 1.5

1.5 2 6

Trang 22

5 10 15 20

t.c t êng v©y 1 m¸y x 2ca/ngµy

1 m¸y x 1ca/ngµy

c Lựa chọn trình tự thi công các panel tường vây:

(+) Các căn cứ lựa chọn trình tự thi công panel tường vây:

+ Căn cứ vào tiến độ thi công trong 1 ngày làm việc đã lập ở trên

+ Căn cứ vào điều kiện thi công cụ thể trên công trường, điều kiện địa chất thủy văn cũng nhưmặt bằng định vị tường vây

+ Căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công do chủ đầu tư công cấp về kich thước, chủng loại, hìnhdáng các panel

+ Bản vẽ mặt bằng tường vây trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật và mặt bằng phân chia các tấm panel.(+) Trình tự thi công các panel tường vây như sau :

Trang 24

a Xác định máy móc thiết bị phục vụ thi công :

- Máy đào tường vây, gầu đào, gầu vét

- Máy trộn, cung cấp và xử lý, thu hồi bentonite

- Máy nén khí xử lý cặn lắng

- Cần trục phục vụ: cẩu hạ lồng thép, lắp và giữ ống đổ bêtông, cẩu lắp thiết bị khoan

- Thùng chứa đất đào lên

- Máy xúc từ thùng chứa lên ôtô

- Ô tô vận chuyển đất

- Máy móc thiết bị khác: máy kinh vĩ, thùng chứa betonite…

b Chọn máy thi công :

(*) Máy đào cơ sở

- Thông số kỹ thuật của panel tường điển hình PN2-B1:

+ Tiết diện: 800x6400 mm

+ Chiều sâu panel tường: 22,6 m

Trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật của panel tường và năng lực thiết bị máy móc hiện có Nhà thầu lựachọn máy đào gầu ngoạm thủy lực KOBELCO, tải trọng nâng 50 tấn, chiều sâu đào 60m Các thông

số kỹ thuật của máy hoàn toàn thoả mãn yêu cầu thi công

+ Chiều cao nâng Hmax : 29 m

+ Cơ cấu di chuyển: bánh xích

(*) Máy xúc phục vụ:

=> Có nhiệm vụ xúc đất từ thùng chứa đất lên ôtô vận chuyển ra khỏi công trường đến nơi tập kết :Chọn máy đào gầu nghịch EO-6231A (dẫn động thuỷ lực)

Năng suất thực tế trong 1 ca làm việc là: 247,24 (m3)

( Phương pháp tính toán năng suất của máy xúc: phụ lục số 5)

Tổng khối lượng đất cần xúc lên phương tiện vận chuyển là: 4.716,04 (m3)

Tổng số ca máy xúc là: 4.716,04/247,24 = 19,1 ca lấy tròn 20 ca máy

=>Vậy cần bố trí 1 máy xúc phục vụ là đảm bảo thi công

Trang 25

(Phương pháp tính toán số lượng ô tô kết hợp với 1 máy đào: phụ lục số 5).

Cần bố trí 3 ôtô/1ca máy xúc => tổng số ca ôtô là: 3x20 = 60 (ca)

(*) Máy hàn

+ Công suất máy : 23 (kW)

Khối lượng thép cần gia công lắp dựng lớn nhất trong ngày là : 8,1x2 = 16,2 tấn

Định mức máy hàn cho công tác này là : 0,512 ca/tấn

=> Tổng số ca máy hàn trong 1 ngày làm việc là : 16,2x0,512 = 8,29 (ca máy)

Mỗi ngày làm việc 2 ca nên bố trí 4 máy hàn phục vụ công tác gia công, lắp dựng cốt thép

(*) Máy cắt uốn thép :Chọn loại máy cắt uốn có công suất 5 (kW)

(*) Máy phục vụ công tác trộn-cung cấp-thu hồi bentonite phục vụ thi công tường vây

Bentonie được chuyển đến công trường phải ở dạng đóng bao 50kg giống như bao ximăng Tỉ lệpha trộn với điều kiện thông thường là 20-50kg bentonite khô cho một khối dung dịch

(+) Trạm trộn : công suất của trạm trộn phải đảm bảo cung cấp đủ bentonite cho thi công 2 paneltrong 1 ngày Khối lượng bentonite cần trộn trong 1 ngày là: Vđd= 138,85x2=277,7 (m³)

Bố trí 2 máy trộn có mã hiệu BM-1000 :

+ Tổng công suất: 90 (m³/h)

Mỗi máy làm việc 1,5 (ca/ngày)

(+) Thùng chứa bentonite : bentonite sau khi trộn phải đủ thời gian 24 giờ cho các hạt trương nở vàtrước khi sử dụng phải trộn lại một lần nữa để dung dịch được trộn đều :Vthùng chứa = 277,7 (m³)

=> Chọn 6 xilô dung tích 50 (m³/1xilô)

(+) Bơm cấp : Chọn 2 máy bơm, mỗi máy đảm bảo đủ cung cấp đủ dung dịch bentonite trong quátrình thi công cho 1 hố khoan

+ Công suất 60-150 (m3/h)

Mỗi máy bơm làm việc 1,5 (ca/ngày)

(+) Bơm thu hồi : Bentonite thu hồi từ hố khoan được thu hồi trong thùng chứa sau đó cho đi qua bểlọc cát Bể lọc cát phải cân đối hài hoà giữa vận tốc lọc của bể lọc và vận tốc thu hồi bentonite

=> Chọn 2 xilô có dung tích là 50 m3/1xilô

=> Chọn 1 máy bơm thu hồi làm việc 1 (ca/ngày)

(+) Máy sàng lọc dung dịch Bentonite:

=> Chọn 1 máy có mã hiệu BE–1000

Trang 26

khác như :

- ) Thùng chứa mùn khoan bằng tôn dày 4-5mm có gia cường bằng hệ thống sườn khung thép góc

- ) Ống đổ bêtông, thép tấm cho máy đào đứng, máy kinh vĩ, thiết bị đo đạc, thanh giữ gioăng chốngthấm

3.3.5 Tính hao phí ca máy và lao động công tác gia công cốt thép:

+) Tính số lượng máy phục vụ công tác gia công cốt thép :

Trong công tác gia công cốt thép chỉ sử dụng 2 loại máy : máy hàn thép và máy cắt uốn thép

BẢNG 11: SỐ LƯỢNG MÁY SỬ DỤNG GIA CÔNG CỐT THÉP Loại thép KLthép 1

Mỗi ngày thi công 2 panel tường, vậy cần sử dụng 3 máy hàn 23 (kW) và 3 máy cắt uốn 5 kW

để phục vụ cho công tác gia công cốt thép

3.3.6 Xác định giá thành quy ước công tác thi công tường vây.

Trang 27

Trong đó:

SCjLV: Số ca làm việc của máy loại j

ĐGjLV: Là đơn giá ca máy làm việc của máy loại j

SCjNV: số ca ngừng việc của máy loại j

ĐGjLV: Là đơn giá ca máy ngừng việc của máy j

+) Chi phí máy l m vi càm việc: ệc: :

BẢNG 12: CHI PHÍ MÁY THI CÔNG

(đồng/ca)

Thành tiền(đồng)

+) Chi phí một lần: là những chi phí cho việc di chuyển máy móc thiết bị đến và đi khỏi công

trường, chi phí cho việc lắp đặt và tháo dỡ máy móc, chỉ xảy ra một lần nhưng có liên quan đến toàn

bộ quá trình sử dụng Nhà thầu ước tính:

- 1 Máy đào cơ sở KOBELCO: tính 1 ca máy

Trang 28

STT NỘI DUNG Số ca Đơn giá Thành tiền

b/ Chi phí nhân công :

BẢNG 14 : CHI PHÍ NHÂN CÔNG

Được lấy bằng 5,85% so với chi phí trực tiếp.

BẢNG 15 : GIÁ THÀNH QUY ƯỚC CÔNG TÁC THI CÔNG TƯỜNG VÂY

Trang 29

I Một số phương pháp thi công cọc khoan nhồi.

Có rất nhiều thiết bị và công nghệ thi công cọc khoan nhồi nhưng đều dựa trên 2 nguyên lý cơbản sau:

2 Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách:

Đây là công nghệ khoan rất phổ biến

Ưu điểm: thi công nhanh, đảm bảo vệ sinh môi trường và ít ảnh hưởng đến các công trình xung

quanh, thích hợp với loại đất sét mềm, nửa cứng nửa mềm, đất cát mịn, cát thô hoặc có lẫn sỏi cỡ hạt

từ 20-100mm

Có 2 phương pháp dùng cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách:

=>Phương pháp khoan thổi rửa (phản tuần hoàn):

Máy đào sử dụng guồng xoắn để phá đất, dung dịch Bentonite được bơm xuống hố để giữ vách

hố đào Mùn khoan và dung dịch được máy bơm và máy nén khí đẩy từ đáy hố khoan lên đưa vào bểlắng để lọc tách dung dịch Bentonite tái sử dụng

Công việc đặt cốt thép và đổ bê tông tiến hành bình thường

- Ưu điểm : Phương pháp này có giá thiết bị rẻ, thi công đơn giản, giá thành hạ.

- Nhược điểm : Tốc độ khoan chậm, chất lượng và độ tin cậy chưa cao

=>Phương pháp khoan gầu:

Theo công nghệ này, gầu khoan thường có dạng thùng xoay cắt đất và đưa ra ngoài Cần gầukhoan có dạng ăngten, thường là 3 đoạn truyền được chuyển động xoay từ máy đào xuống gầu nhờ

hệ thống rãnh Vách hố được giữ ổn định nhờ dùng dung dịch bentonite Quá trình khoan tạo lỗđược thực hiện trong dung dịch bentonite Trong quá trình khoan có thể thay các gầu khác nhau đểphù hợp với nền đất đào và để khắc phục các dị tật trong lòng đất

- Ưu điểm : Thi công nhanh, việc kiểm tra chất lượng dễ dàng thuận tiện, đảm bảo vệ sinh môi

trường và ít ảnh hưởng đến các công trình lân cận

- Nhược điểm : Phải sử dụng các thiết bị chuyên dùng giá đắt, giá thành cọc cao Phương pháp

này đòi hỏi quy trình công nghệ rất chặt chẽ, cán bộ kỹ thuật và công nhân phải thành thạo,

có ý thức tổ chức kỷ luật cao

Do phương pháp này khoan nhanh hơn và chất lượng đảm bảo hơn các phương pháp khác, nênhiện nay các công trình lớn ở Việt Nam chủ yếu sử dụng phương pháp này bằng các thiết bị của Đức(Bauer), Italia (Soil-Mec) và của Nhật (Hitachi)

(+) Nhận xét:

Trang 30

Phương pháp thi công cọc nhồi bằng khoan gầu vừa đảm bảo giữ được vệ sinh môitrường và ít ảnh hưởng đến công trình xung quanh đồng thời thời gian thi công lại nhanh Việc kiểmtra chất lượng thuận tiện rõ ràng nên phương pháp này đáp ứng được các yêu cầu đặt ra để thi côngcông trình

=> Nhà thầu lựa chọn phương pháp thi công cọc nhồi là “phương pháp khoan gầu”.

II Thiết kế tổ chức thi công công tác khoan cọc nhồi.

1 Đặc điểm công tác thi công cọc khoan nhồi:

Công trình có tổng số 202 cọc, trong đó:

-190 cọc đại trà có đường kính D1500 với sức chịu tải dự kiến là 1150 (tấn/cọc)

-9 cọc đại trà có đường kính D1000 với sức chịu tải dự kiến là 450 (tấn/cọc)

-2 cọc thí nghiệm đường kính D1500 với sức chịu tải là: 2300 (tấn/cọc)

-1 cọc thí nghiệm đường kính D1000 với sức chịu tải là: 900 (tấn/cọc)

Trang 31

- Khoan tạo lỗ trong dung dịch bentonite.

- Nạo vột đỏy hố khoan lần 1 bằng gầu vột

- Rào và bảo vệ cọc (lấp đất đầu cọc)

Ngoài ra cũn cỏc cụng tỏc khỏc như: đưa mỏy vào vị trớ thi cụng, kiểm tra chất lượng cọc, riờngđối với cỏc cọc cú hạ cọc chống thộp hỡnh thỡ sau khi hạ cọc thộp hỡnh 24 (h) mới được tiến hành rỳtống vỏch và lấp đất đầu cọc

=> Quy trỡnh thi cụng cụ thể được thể hiện qua sơ đồ dưới đõy :

công tác chuẩn bị thi công cọc khoan nhồi

trộn bentonite

gia công cốt thép

định vị tim cọc

vận chuyển

bê tông

cất chứa bentonite

khoan hạ ống vách

cung cấp

vét cặn lắng

lọc bentonite

lắp đặt cốt thép

lắp đặt ống đổ, thổi rửa

đổ bê tông

rút ống vách

kiểm tra, kết thúc

thu hồi bentonite

4 Khối lượng cỏc cụng việc tớnh cho thi cụng 1 cọc và toàn bộ cọc: phụ lục số 2.

Do cụng trỡnh gồm cú 3 loại cọc với đặc điểm khỏc nhau; cọc D1500 cú hạ cột chống thộp hỡnh,cọc D1500 khụng cú cột chống thộp hỡnh và cọc D1000 cú cột chống thộp hỡnh, nếu như tiến hành tổchức thi cụng riờng rẽ từng loại cọc sẽ rất phức tạp, số lượng cọc cú đường kớnh D1000 ớt (9 cọc) do

Trang 32

vậy để đơn giản cho thiết kế tổ chức thi công ta tiến hành tính toán cho loại cọc D1500 cócột chống thép hình.

4.1 Tính toán hao phí ca máy và hao phí lao động cụ thể cho các công việc chính sau:

+ Khoan mồi

+ Hạ ống vách

+ Khoan tạo lỗ trong dung dịch Bentonite

+ Nạo vét đáy hố đào lần 1 bằng gầu vét

+ Hạ lồng cốt thép, nối ống siêu âm

+ Thổi rửa đáy hố khoan lần 2 bằng khí nén

+ Đổ bêtông cọc khoan nhồi

+ Hạ cọc chống thép hình (rút ống vách)

+ Công tác lấp cát đầu cọc và làm rào bảo vệ

Khi thi công cọc khoan nhồi nhà thầu tổ chức 1 tổ đội công nhân để thực các công việc tương tựnhư đối với thi công tường vây: bao gồm 16 người/1tổ phục vụ cho 1 máy khoan cọc nhồi

Căn cứ vào khối lượng của từng công việc tính cho cho 1 cọc D1500, ta tính toán được các thànhphần hao phí máy, hao phí lao động trên cơ sở áp dụng định mức nội bộ của doanh nghiệp cho từngcông tác trên Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng sau:

BẢNG 16: HAO PHÍ CA MÁY VÀ HAO PHÍ LAO ĐỘNG CỌC D1500

Máy thi công

TGkh

ĐMcm HPcm(giờ/đvt) (giờ) (giờ)

Hạ lồng cốt thộp,nối ống siêu âm lồng 5,000 18,000 90,000 1,50

5 Lập tiến độ thi công cho 1 cọc:

Trên cơ sở các hao phí đã tổng hợp ở bảng trên ta lập được tiến độ thi công 1 cọc như sau :

Trang 33

TIẾN ĐỘ THI CễNG CHO 1 CỌC D1500

Khoan đến cao độ thiết kế

Thổi rửa hố khoan lần 1

1.51.0

3.0

0.758.0

13.0

0.5

TIẾN ĐỘ THI CễNG 1 CỌC KHOAN NHỒI D1500

=> Thời gian thi cụng 1 cọc khoan nhồi là :15,75 (h).

Trang 34

6 Lựa chọn phương án thi công cọc :

Từ các tính toán hao phí, tiến độ thi công cho 1 cọc ở trên ta đưa ra 2 phương án thi công cọckhoan nhồi như sau để tính toán lựa chọn phương án thi công cuối cùng :

 Phương án 1

Chọn 3 máy thi công làm việc với chế độ 2 ca/ngày, mỗi ngày thi công được 3 cọc

 Phương án 2

Chọn 2 máy thi công làm việc với chế độ 3 ca/1ngày, mỗi ngày thi công được 4 cọc

6.1 Tính toán so sánh lựa chọn phương án thi công.

a Lựa chọn thứ tự thi công cọc :

(*) Căn cứ lựa chọn thứ tự thi công cọc :

+ Tiến độ thi công cho 1 cọc đã tính hao phí

+ Điều kiện công nghệ thi công: theo TCXDVN 326/2004 quy định đối với công tác khoan gần cọcvừa đổ bêtông xong “ khoan trong đất bão hoà nước, khoảng cách mép các hố khoan nhỏ hơn 1.5 mnên tiến hành khoan cách quãng 1 lỗ, khoan lỗ nằm giữa các cọc đã đổ bêtông nên tiến hành sau 24giờ từ khi kết thúc đổ bêtông ”

+ Bản vẽ định vị và mặt bằng cọc trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

6.2 Tính toán phương án thi công cọc khoan nhồi.

6.2.1 PHƯƠNG ÁN 1:

Chọn 3 máy khoan cọc nhồi thi công đồng thời, mỗi máy làm việc 2 ca/ngày:

Như vậy cần bố trí 3 tổ hợp máy thi công đồng thời, căn cứ vào bảng tính toán hao phí và tiến độ

đã lập cho 1 cọc D1500 ở trên ta lập được tiến độ chung cho phương án này như sau :

b Tiến độ thi công cọc trong 1 ngày phương án 1

TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỌC TRONG 1 NGÀY PHƯƠNG ÁN 1

(sử dụng 3 tổ hợp máy thi công đồng thời)

Trang 35

b Tổng tiến độ thi cụng cọc nhồi phương ỏn 1.

tiến độ thi công cọc khoan nhồi ph ơng án 1 (ngày)

c Trỡnh tự thi cụng cọc nhồi phương ỏn 1.

MáY 2 RA

MáY 2

VàO

Y 3 RA

11 18

8 15 23 20

27 13

30 31

26

29 33

25 19

53 22

10 17 21

24

55

58 56

52 54 62 65

109 118

114 112

117 63 67 64 66 61 59

32 28

35 43

40 38

50

47

42 36

83 81

75 79 48

60 41

51

34 68 71

73 76 69

77 74

127

121 123

129 142 144 141

146 148 143

149 128 115

122 176

174

186 192 185

173 175 147

177 172

178 181 184

191 188 180

190 182 196

198 195 193

170 168 166

164 167

163 154 165

162

157 159 156

153 155

138 140 137 133

136

102 132 103

+) Mỏy 1 bắt đầu vào thi cụng từ cọc số 1 đến cọc số 67

+) Mỏy 2 bắt đầu vào thi cụng từ cọc số 68 đến cọc số 133

+) Mỏy 3 bắt đầu vào thi cụng từ cọc số 134 đến cọc 199

+) Cả 3 mỏy vào thi cụng đồng thời một lỳc

d Lựa chọn mỏy múc, thiết bị thi cụng:

Trang 36

d.1 Xác định nhu cầu máy móc, thiết bị phục vụ thi công:

 Máy khoan cọc nhồi

 Máy trộn, cung cấp và xử lý bentonite

 Máy nén khí xử lý cặn lắng

 Cần trục phục vụ thi công

 Máy xúc đất lên ôtô

 Ô tô vận chuyển đất

 Máy móc thiết bị kiểm tra khác

d.2 Lựa chọn máy thi công :

 Máy khoan cọc nhồi :

- Thông số kỹ thuật của cọc khoan nhồi như sau:

+ Đường kính cọc: 1,0m và 1,5m

+ Chiều sâu khoan: 60 m

Trên cơ sở năng lực máy móc thiết bị hiện có nhà thầu chọn 3 máy khoan Soilmec R-625 với cácthông số kỹ thuật hoàn toàn đáp ứng công tác thi công cọc nhồi công trình này

+ Chiều cao nâng Hmax : 16 m

+ Cơ cấu di chuyển: bánh xích

 Máy xúc gầu nghịch :

Có nhiệm vụ xúc đất từ thùng chứa lên ôtô vân chuyển ra ngoài công trường

=> Chọn máy xúc gầu nghịch EO-2621A (dẫn động thuỷ lực)

Năng suất thực tế của máy là: 247,27 (m3/ca)

Tổng khối lượng đất cần vận chuyển ra khỏi công trường: 25.161,859 (m3)

Số ca máy sử dụng: 25.161,895/247,27 = 102 (ca máy)

Vậy bố trí 1 máy xúc, làm việc1,5 ca/ngày

=> Tổng thời gian làm việc của máy xúc là 67 ngày

 Tính xe ô tô phục vụ máy xúc :

Trang 37

Chọn loại ô tô tự đổ có trọng tải là 20 tấn.

Theo tính toán ở trên thì mỗi ca máy đào cần 3 ôtô phục vụ :

Thời gian máy đào thi công là 102 ca :

=> Vậy số ca ô tô vận chuyển là: 102x3 = 306 (ca)

- Khối lượng cốt thép thi công lớn nhất trong 1 ca là: 12,42 tấn cho cọc đại trà loại D1500

- Định mức máy hàn đối với công tác chế tạo lồng thép là: 0,335 ca/ tấn

Số ca máy cần thiết cho thi công trong mỗi ca làm việc là: 12,42x0,331 = 4,16(ca máy/ca)

Vậy, ta chọn 5 máy hàn 23 (kW) cho mỗi ca làm việc

 Máy cắt uốn :

Chọn máy cắt uốn loại 3 (kW) : 3 máy cắt uốn/1ca

 Trạm trộn : công suất của trạm trộn phải đảm bảo cung cấp đủ bentonite cho thicông 3 cọc trong 1 ngày Khối lượng bentonite cần trộn trong1 ngày là :

Vđd= 127,17x3=381,51 (m³)

Chọn 2 máy có mã hiệu BM-1000 :

+ Công suất trộn :15 (m³/h)

Thùng chứa Bentonite : Vthùng chứa = 381,51m³, chọn 8 xilô chứa 50(m³/1xilô)

 Bơm cấp: Chọn 3 máy bơm, mỗi máy đảm bảo đủ cung cấp đủ dung dịchbentonite trong quá trình thi công cho1 hố khoan

+ Công suất 60-150m3/h

 Bơm thu hồi : bentonite thu hồi từ hố khoan được thu hồi trong thùng chứa sau đócho đi qua bể lọc cát Bể lọc cát phải cân đối hài hoà giữa vận tốc lọc của bể lọc và vận tốc thu hồibentonite Chọn 3 thùng thu hồi mỗi thùng có thể tích là 50 (m3)

 Chọn máy sàng lọc dung dịch Bentonite: Chọn 3 máy có mã hiệu BE-1000:+ Tốc độ: 100 (m3/h)

 Máy nén khí : Chọn 3 máy nén khí sao cho :

e Tính hao phí ca máy và lao động gia công cốt thép

Trang 38

Công tác gia công và lắp dựng cốt thép gồm có gia công, hàn buộc tạo lồng thép phục

vụ cho thi công cọc khoan nhồi Công tác gia công cốt thép được tiến hành trước và phải đảm bảo có

đủ số lồng thép phục cho công tác thi công cọc

Công tác gia công cốt thép mỗi ngày làm 1 ca, mỗi ca 60 công nhân bậc 4,0/7

f Xác định giá thành quy ước phương án 1 :

SCjLV: Số ca làm việc của máy loại j

ĐGjLV: Là đơn giá ca máy làm việc của máy loại j

SCjNV: số ca ngừng việc của máy loại j

ĐGjLV: Là đơn giá ca máy ngừng việc của máy j

+) Chi phí máy làm việc

BẢNG 18 : CHI PHÍ MÁY THI CÔNG CỌC PA1

Máy khoan cọc nhồi Soilmec-R615 3 199 10,950,415 2,179,132,585

+ Chi phí một lần : là những chi phí cho việc di chuyển máy móc thiết bị đến và đi khỏi công

trường, chi phí cho việc lắp đặt và tháo dỡ máy móc…chỉ xảy ra một lần nhưng có liên quan đếntoàn bộ quá trình sử dụng Nhà thầu ước tính

- 3 Máy khoan cọc nhồi Soilmec R625 : tính 3 ca máy

- 3 Cần trục tự hành bánh bánh xích RDK-25: tính 3 ca

- 1 máy xúc : tính 1 ca máy

Trang 39

- Tổ chức 4 ca ôtô vận tải 20T vận chuyển các loại máy nén khí, máy bơm cấp dungdịch bentonite, máy hàn, máy cắt uốn đến và đi khỏi công trường.

- 2 công nhân b c 3.5/7 tham gia v o vi c l p d ng v tháo d trong 2 ca.ậc 3.5/7 tham gia vào việc lắp dựng và tháo dỡ trong 2 ca àm việc: ệc: ắp dựng và tháo dỡ trong 2 ca ựng và tháo dỡ trong 2 ca àm việc: ỡ trong 2 ca

BẢNG 19 : TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY 1 LẦN PA1

 Chi phí nhân công :

Căn cứ vào các nội dung hao phí lao động cho công tác khoan cọc nhồi ta có bảng tính hao phínhân công như sau :

BẢNG 20 : CHI PHÍ NHÂN CÔNG PA1

Chi phí chung: lấy bằng 5,85% so v i chi phí tr c ti p.ớc thi công tường dẫn ựng và tháo dỡ trong 2 ca ếu như sau

BẢNG 21 : GIÁ THÀNH QUY ƯỚC PA1

Trang 40

a Tiến độ lập cho 1 máy thi công trong 1 ngày với chế độ làm việc 3 ca/ngày cho phương

án 2, với tổ hợp 2 máy thi công đồng thời, dựa trên cơ sở tiến độ thi công cho 1 cọc đã lập ở trên, talập được tiến độ thi công trong 1 ngày làm việc của 1 máy như sau :

TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỦA 1 MÁY TRONG 1 NGÀY LÀM VIỆC

=> 1 máy trong 1 ngày thi công được 2 cọc, vậy 2 tổ hợp máy trong 1 ngày thi công được 4 cọc

b Tổng tiến độ thi công cho toàn bộ cọc khoan nhồi phương án 2.

Ngày đăng: 17/05/2015, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2: HAO PHÍ MÁY THI CÔNG TƯỜNG DẪN - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 2 HAO PHÍ MÁY THI CÔNG TƯỜNG DẪN (Trang 15)
BẢNG 7: HAO PHÍ CA MÁY VÀ HAO PHÍ LAO ĐỘNG PANEL TƯỜNG - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 7 HAO PHÍ CA MÁY VÀ HAO PHÍ LAO ĐỘNG PANEL TƯỜNG (Trang 20)
BẢNG 16: HAO PHÍ CA MÁY VÀ HAO PHÍ LAO ĐỘNG CỌC D1500 - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 16 HAO PHÍ CA MÁY VÀ HAO PHÍ LAO ĐỘNG CỌC D1500 (Trang 32)
BẢNG 26: HAO PHÍ LAO ĐỘNG THI CÔNG HỆ DẦM BO ĐỈNH TƯỜNG. - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 26 HAO PHÍ LAO ĐỘNG THI CÔNG HỆ DẦM BO ĐỈNH TƯỜNG (Trang 48)
BẢNG 38: TỔNG HỢP CHI PHÍ QUY ƯỚC THI CÔNG ĐẬP ĐẦU CỌC - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 38 TỔNG HỢP CHI PHÍ QUY ƯỚC THI CÔNG ĐẬP ĐẦU CỌC (Trang 54)
BẢNG 41: HAO PHÍ LAO ĐỘNG THI CÔNG CỘT TẦNG HẦM 2,3 - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 41 HAO PHÍ LAO ĐỘNG THI CÔNG CỘT TẦNG HẦM 2,3 (Trang 57)
BẢNG 78 : HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC BÊTÔNG LÓT MÓNG PA1 - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 78 HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC BÊTÔNG LÓT MÓNG PA1 (Trang 79)
BẢNG 83: HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC THÁO DỠ VÁN KHUÔN PA1 - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 83 HAO PHÍ LAO ĐỘNG CÔNG TÁC THÁO DỠ VÁN KHUÔN PA1 (Trang 80)
BẢNG 92: TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY LÀM VIỆC PHƯƠNG ÁN 1 - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 92 TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY LÀM VIỆC PHƯƠNG ÁN 1 (Trang 88)
BẢNG 91: TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG PHƯƠNG ÁN 1 STT Tên công tác Bậc thợ HPlđ (công) Đơn giá (đồng) - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 91 TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG PHƯƠNG ÁN 1 STT Tên công tác Bậc thợ HPlđ (công) Đơn giá (đồng) (Trang 88)
BẢNG 102: HAO PHÍ CA MÁY ĐẦM BÊ TÔNG - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 102 HAO PHÍ CA MÁY ĐẦM BÊ TÔNG (Trang 94)
BẢNG 108: KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP THI CÔNG MÓNG (tấn) - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 108 KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP THI CÔNG MÓNG (tấn) (Trang 113)
BẢNG 113:  TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU THI CÔNG TƯỜNG VÂY - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 113 TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU THI CÔNG TƯỜNG VÂY (Trang 125)
BẢNG 115: TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU THI CÔNG CÁC TẦNG HẦM GIAI ĐOẠN 1 - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 115 TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU THI CÔNG CÁC TẦNG HẦM GIAI ĐOẠN 1 (Trang 126)
BẢNG 116:  TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU THI CÔNG MÓNG - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm Tòa tháp hỗn hợp khách sạn-văn phòng-chung cư cao cấp HATTOCO-TOWER 1
BẢNG 116 TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU THI CÔNG MÓNG (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w