1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ án THIẾT kế CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN đa GIAO THỨC, chương 14

15 453 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khả năng ứng dụng MPLS tại Việt Nam
Trường học Trường Đại học Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Viễn Thông
Thể loại Chương 14: Khả năng ứng dụng MPLS tại Việt Nam
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 722,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở nguyên tắc tổ chức và định hướng phát triển mạng viễn thông Việt Nam đến năm 2010 có thể nhận thấy một số điểm nổi bật như sau:  Xác định những nguyên tắc cơ bản của mạng NGN Việt Nam trong đó quan trọng nhất là việc phân tách chức năng của mạng thành các lớp hoàn toàn độc lập.  Xác định công nghệ chuyển mạch là chuyển mạch gói đa dịch vụ cho mạng mục tiêu đến năm 2010.  Xác định các vùng lưu lượng cho mạng mục tiêu đến năm 2010  Xác định nguyên tắc và phương thức kết nối với mạng NGN của mạng hiện tại bao gồm mạng chuyển mạch kênh PSTN và mạng Internet.

Trang 1

Chương 14: Khả năng ứng dụng MPLS

tại Việt Nam

1 Những điểm cơ bản trong định hướng phát triển của ngành viễn thông Việt Nam

Trên cơ sở nguyên tắc tổ chức và định hướng phát triển mạng viễn thông Việt Nam đến năm 2010 có thể nhận thấy một số điểm nổi bật như sau:

 Xác định những nguyên tắc cơ bản của mạng NGN Việt Nam trong đó quan trọng nhất là việc phân tách chức năng của mạng thành các lớp hoàn toàn độc lập

 Xác định công nghệ chuyển mạch là chuyển mạch gói đa dịch

vụ cho mạng mục tiêu đến năm 2010

 Xác định các vùng lưu lượng cho mạng mục tiêu đến năm 2010

 Xác định nguyên tắc và phương thức kết nối với mạng NGN của mạng hiện tại bao gồm mạng chuyển mạch kênh PSTN và mạng Internet

3.2.2 Các công nghệ và triển vọng triển khai

Trên cơ sở định hướng phát triển của NGN đến năm 2010, có thể xem xét triển khai một số công nghệ chuyển mạch như sau:

 Công nghệ chuyển mạch IP

 Công nghệ chuyển mạch ATM

 Công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS

Trang 2

 Công nghệ chuyển mạch Lamda (quang)

Mỗi công nghệ sẽ có ưu nhược điểm nhất định, tuy nhiên trước khi đi vào phân tích ưu nhược điểm của mỗi công nghệ chúng ta cần nhấn mạnh môi trường triển khai tại Việt Nam như sau:

 Các ứng dụng IP còn rất hạn chế, chủ yếu là WWW và một số dịch vụ VoIP cơ bản đầu tiên Mạng Internet cơ bản là mạng các bộ định tuyến

 Chưa có hạ tầng cơ sở ATM Mạng ATM của Việt Nam chưa được thiết lập mặc dù đã có xuất hiện tại một số địa phương như Hà Nội,…

 Mạng chuyển tiếp khung (FR) không phát triển mạnh, chủ yếu phục vụ cho dịch vụ kênh thuê riêng

 Mạng X.25 rất hạn chế

Như vậy có thể khẳng định được:

 Mạng được xây dựng sẽ là một mạng hoàn toàn mới, xây dựng

từ đầu

 Quy mô và phương thức thực hiện: Quy mô rộng, triển khai từ mạng đường trục đến mạng truy nhập

 Các dịch vụ cơ bản ban đầu: Internet tốc độ cao, VoIP, kênh thuê riêng, VPN, các ứng dụng thương mại điện tử, truyền số liệu, video, đa phương tiện

1 Công nghệ IP

Ưu điểm: Đơn giản, đã chuẩn hóa, mức độ phổ biến rộng, được coi

là công nghệ của tương lai Những nghiên cứu gần đây chỉ ra khả năng

Trang 3

sử dụng IP trực tiếp trên nền công nghệ quang và những sửa đổi giao thức IP đảm bảo chất lượng dịch vụ mới đã tạo tiền đồ cho khả năng chiếm lĩnh thị trường của công nghệ này trong tương lai

Nhược điểm: Với định tuyến IP truyền thống, chất lượng dịch vụ

chỉ dừng lại ở mức độ nỗ lực tối đa Không có khả năng hỗ trợ các dịch

vụ thời gian thực như thoại hay video chất lượng cao Để có thể hỗ trợ các dịch vụ này cần bổ sung các giao thức điều khiển chất lượng dịch vụ như RSVP hay chuyển sang IPv6

2 Công nghệ ATM

Ưu điểm: Là công nghệ trong giai đoạn chín muồi, được chuẩn hóa

bởi ITU-T và Diễn đàn ATM (ATM-forum), có khả năng hỗ trợ IP qua ATM nhưng chỉ là sự kết hợp mà chưa phải là sự tích hợp IP và ATM

Nhược điểm: Giá thành cao, giao thức điều khiển (MPOA) phức

tạp hơn so với IP truyền thống Việc tạo thêm một lớp ATM của các ứng dụng IP sẽ làm hạn chế rất nhiều khả năng của IP

3 Công nghệ MPLS

Ưu điểm: Đơn giản, tích hợp định tuyến và chuyển mạch, điều

khiển định tuyến trên nền tảng IP, chuyển mạch trên nền ATM, hỗ trợ chất lượng dịch vụ chấp nhận được (cao hơn DiffServ, thấp hơn ATM) Giá thành hợp lý

Nhược điểm: Giá thành cao hơn IP truyền thống, thấp hơn ATM,

chuẩn hóa đang trong giai đoạn tiếp tục phát triển

Theo dự kiến, quá trình phát triển của giao thức trong mạng lõi được

dự báo như sau:

Trang 4

 Giai đoạn 2003-2005: IP/MPLS qua SONET/SDH sang cáp quang

 Giai đoạn sau 2005: IP/MPLS qua cáp quang trực tiếp

3.2.3 Các giải pháp ứng dụng MPLS

Chúng ta sẽ phân tích giải pháp ứng dụng công nghệ MPLS trên nền mạng NGN của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) Điều này cũng không làm giảm đi tính tổng quát bởi đây là nhà khai thác lớn nhất Việt Nam và trong tương lai vẫn sẽ là công ty giữ vai trò chủ lực quyết định đến hạ tầng cơ sở thông tin quốc gia

Từ những phân tích trên chúng ta có thể nhận thấy:

 Công nghệ MPLS hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của mạng Viễn thông VNPT đến năm 2010

 Việc lựa chọn MPLS sẽ giải quyết rất tốt những ứng dụng IP

và chuyển mạch, định tuyến; các thiết bị chuyển mạch, định tuyến sẽ thực hiện chức năng chuyển mạch, định tuyến thuần túy Phần điều khiển sẽ liên quan trực tiếp đến các giao thức điều khiển như UNI, PNNI cho ATM; CR-LDP, RSVP cho MPLS; RIP, BGP, OSPF,… cho IP Các chức năng liên quan đến diều khiển phương tiện truy nhập và điều khiển cuộc gọi đều do chuyển mạch mềm đảm nhận

Đối với việc triển khai công nghệ MPLS về cơ bản có thể chia thành 3 giải pháp như sau

 Giải pháp 1: Triển khai MPLS cho mạng lõi (các tổng đài

chuyển tiếp vùng)

Trang 5

 Giải pháp 2: Triển khai MPLS cho các tổng đài đa dịch vụ tại

các vùng lưu lượng, mạng lõi sử dung tổng đài ATM

 Giải pháp 3: Mạng lõi và các tổng đài đa dịch vụ sử dụng

MPLS

Mỗi giải pháp đều có những ưu nhược điểm sẽ được phân tích sau đây

1 Giải pháp 1: MPLS trong mạng lõi

Nội dung giải pháp:

Triển khai các thiết bị MPLS tại lớp trục của mạng thế hệ kế tiếp cho các giai đoạn phát triển theo định hướng tổ chức mạng Viễn thông của VNPT đến năm 2010 Kế hoạch phát triển dự kiến như sau:

Giai đoạn đến năm 2003.

 Triển khai 3 LSR tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh với hai trung tâm điều khiển ờ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tất cả các trung kế của các nút này đều sử dụng MPLS Như vậy các nút truyền tải này sẽ đóng vai trò LSR lõi (LSR core)

 Tai một số tỉnh thành phố trọng điểm như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bà Rịa-Vũng Tàu, Cần Thơ,… Trang bị các tổng đài đa dịch vụ

Giai đoạn 2004-2005.

 Triển khai thêm 2 LSR lõi tại hai vùng lưu lượng mới xuất hiện, hình thành hoàn chỉnh 2 mặt truyền tải MPLS (A và B)

 Bổ sung nút điều khiển tại Đà Nẵng, tạo 3 vùng điều khiển riêng biệt

Trang 6

 Không mở rộng phạm vi mạng MPLS xuống cấp vùng

Giai đoạn 2006-2010.

 Hoàn chỉnh các nút đièu khiển (5 vùng điều khiển)

 Mở rộng phạm vi MPLS xuống cấp vùng

Cấu hình triển khai

Cấu hình triển khai được thể hiện như hình 3.3

Hình 3.3 Cấu hình tổ chức mạng MPLS phương án 1 đến 2005

Trang 7

Ưu nhược điểm

Ưu điểm

 Đơn giản trong tổ chức và triển khai

 Thống nhất được với phương án tổ chức mạng NGN là tách biệt chức năng lớ điều khiển và lớp truyền tải

 Sản phẩm thương mại đã có trên thị trường

 Kết nối với cấp vùng (các tổng đài đa dịch vụ) thông qua giao diện MPLS hay ATM 155Mbit/s hay 622Mbit/s rất đơn giản

do bản thân các thiết bị có thể khai báo MPLS hay ATM trên cùng 1 cổng vật lý

Nhược điểm

 Chi phí đầu tư ban đầu cao

 Cần xác định rõ hơn chất lượng dịch vụ QoS đặc biệt đối với dịch vụ thoại khi lưu lượng thoại (PSTN) được chuyển tiếp qua mạng MPLS

Các vấn đề kỹ thuật cần giải quyết

Tuy có thể nói rằng phương án 1 tương đối thuận tiện và đơn giản khi triển khai nhưng điều đó không có nghĩa là chỉ cần mua thiết

bị MPLS và triển khai được ngay Có nhiều vấn đề kỹ thuật cần xác định rõ trước khi triển khai MPLS lõi này Cần phải quan tâm tới một

số vấn đề sau:

 Xác định chức năng của LSR lõi tại nút truyền tải và chức năng của nút điều khiển tương ứng theo mô hình MSF đã được trình bày ở các chương trước cần lưu ý đến giao diện kết nối

Trang 8

với nút điều khiển tại các điểm điều khiển tương ứng (H.248/Megaco, Sigtran)

 Do mạng đường trục của VNPT trong giai đoạn tới sẽ phải đảm nhận chức năng kết nối quốc tế nên cần giải quyết cổng kết nối quốc tế khi mạng MPLS quốc tế chưa được hình thành

Có thể phải giải quyết việc bổ sung khối TGW để kết nối đến cổng quốc tế hiện nay cho các dịch vụ PSTN, các dịch vụ Internet hay truyền số liệu IP có thể được kết nối trược tiếp đi quốc tế qua cổng ATM

2 Giải pháp 2: ATM lõi, MPLS ở các tổng đài đa dịch vụ

Nội dung giải pháp

Công nghệ chuyển mạch ATM được sử dụng trong mạng đường trục, công nghệ MPLS được sử dụng tại các tổng đài đa dịch vụ của mạng thế hệ kế tiếp cho các giai đoạn phát triển theo định hướng tổ chức mạng Viễn thông đến năm 2010

Giai đoạn đến năm 2003

 Triển khai 3 tổng đài ATM lõi cho 3 vùng ở Hà Nội, Đà Nẵng

và TP Hồ Chí Minh Các kết nối có thể là PVC hoặc SVC

 Tại một số tỉnh, thành phố trọng điểm như: Hải Phòng, Quảng Ninh, huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bà Rịa-Vũng Tàu, Cần Thơ,… Trang bị các tổng đài đa dịch vụ các tổng đài này sử dụng công nghệ MPLS

Giai đoạn 2004 – 2005

Trang 9

 Trang bị thêm hai tổng đài ATM tại 2 vùng lưu lượng Hà Nội

và TP Hò Chí Minh, hình thành hoàn chỉnh 2 mảng truyền tải ATM (A và B)

 Bổ sung nút điều khiển tại Đà Nẵng, tạo thành 3 vùng điều khiển riêng biệt

Giai đoạn 2006 – 2010

Hoàn chỉnh các nút điều khiển cho 5 vùng lưu lượng (5 vùng điều khiển)

Cấu hình triển khai

Cấu hình triển khai được thể hiện ở hình 3.4

Ưu nhược điểm

Ưu điểm

 Thống nhất được với phương án tổ chức mạng NGN là tách biệt chức năng lớp điều khiển và lớp truyền tải

 Sản phẩm thương mại đã có trên thị trường, đặc biệt các tổng đài ATM loại mới có khả năng nâng cấp hỗ trợ MPLS chỉ bằng phần mềm

 Kết nối với cấp vùng (các tổng đài đa dịch vụ MPLS) thông qua giao diện ATM 155Mbit/s hay 622Mbit/s

Nhược điểm

 Không phát huy hết ưu điểm của công nghệ MPLS trên toàn mạng

Trang 10

 Cần giải quyết vấn đề hợp nhất VC và bộ đệm của các tổng đài ATM trên mạng đường trục khi triển khai MPLS tại các tỉnh, thành phố trọng điểm

 Giá thành các thiết bị MPLS nói chung vẫn còn cao nên nếu đầu tư quy mô lớn thì chi phí ban đầu sẽ cao

 Việc triển khai MPLS ở lớp truy nhập đa dịch vụ làm phức tạp quá trình điều khiển cuộc gọi bởi nút điều khiển sẽ chuyển đổi hoặc sử dụng giao thức thiết lập cuộc gọi

Khu vực phía Bắc Khu vực Hà Nội Khu vực miền Trungvà Tây nguyên Khu vực

TP Hồ Chí MInh

Khu vực phía Nam

Mặt A

Mặt B

Điều khiển

Truyền tải

Cấp vùng

Cấp đường trục

Điều khiển SVC, PVC

MPLS (LSR biên) MPLS

(LSR biên)

MPLS (LSR biên) (LSR biên)MPLS (LSR biên)MPLS

ATM

ATM

ATM ATM

ATM ATM

ATM

Trang 11

Các vấn đề kỹ thuật cần giải quyết

Đối với phương án này có nhiều vấn đề kỹ thuật cần giải quyết như sau:

 Tương tự phương án 1, cần xác định chức năng của LSR biên tại nút truy nhập đa dịch vụ và chức năng của nút điều khiển tương ứng theo mô hình MSF đã được trình bày ở trên Cần lưu ý đến giao diện kết nối với nút điều khiển tại các trung tâm điều khiển (H.248/Megaco, Sigtran)

 Phân vùng điều khiển rõ ràng đặc biệt trong giai đoạn đến năm

2006 khi tổ chức 2 nút điều khiển giống như giải pháp 1

 Xác định chế dộ hoạt dộng tế bào cho các tổng đài đa dịch vụ

sử dụng MPLS vì mạng đường trục đã sử dụng công nghệ ATM, các tổng đài ATM này phải có khả năng hỗ trợ MPLS

để trở thành các ATM-LSR

3 Giải pháp 3: Mạng MPLS hoàn toàn

Nội dung giải pháp

Sử dụng công nghệ MPLS trong mạng truyền tải cấp đường trục

và cấp vùng của mạng thế hệ kế tiếp cho các giai đoạn phát triển theo định hướng tổ chức mạng Viễn thông của VNPT đến năm 2010 Dự kiến được triển khai như sau:

Giai đoạn đến năm 2003

 Triển khai 3 LSR lõi tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh Tất cả các trung kế của tổng đài này đều sử dụng MPLS

Trang 12

 Tại một số tỉnh thành phố trọng điểm như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bà Rịa-Vũng Tàu, Cần Thơ,… trang bị các tổng đài đa dịch vụ Các tổng đài này được coi là LSR biên

Giai đoạn 2004-2005

 Chuyển 2 LSR vùng Hà Nội và TP Hồ Chí Minh trở thành hai LSR lõi, hình thành hoàn chỉnh 2 mảng truyền tải MPLS (A và B)

 Bổ sung nút điều khiển tại Đà Nẵng, tạo 3 vùng điều khiển riêng biệt

Giai đoạn 2006-2010

 Hoàn chỉnh 5 nút điều khiển cho 5 vùng lưu lượng (5 vùng điều khiển)

 Mở rộng phạm vi MPLS tại các vùng mới xuất hiện

Cấu hình triển khai

Cấu hình triển khai được mô tả như hình vẽ 3.5

Ưu nhược điểm

Ưu điểm

 Đơn giản trong tổ chức và triển khai

 Thống nhất được với phương án tổ chức mạng NGN là tách biệt chức năng lớp điều khiển và lớp truyền tải

 Sản phẩm thương mại đã có trên thị trường

 Đảm bảo MPLS xuyên suốt với các dịch vụ như Internet,

Trang 13

 Phương án tổ chức mạng điều khiển tương đối đơn giản vì lý

do hoặc không yêu cầu thay đổi giao thức điều khiển

 Khả năng nâng cấp thiết bị được dự báo trước nên hiệu quả đầu tư và khai thác thiết bị cao

Nhược điểm

 Chi phí đầu tư ban đầu cao

Các vấn đề kỹ thuật cần giải quyết

Hình 3.5 Cấu hình tổ chức mạng MPLS phương án 3 đến 2005

Trang 14

Cần phải xem xét một số vấn để kỹ thuật sau:

 Các phân vùng điều khiển hợp lý, đặc biệt trong giai đoạn đến năm 2003 khi chỉ tổ chức 2 vùng điều khiển giống như giải pháp đã nêu

 Do mạng đường trục VNPT phải đảm nhận chức năng kết nối quốc tế nên cần giải quyết cổng kết nối quốc tế khi mạng MPLS quốc tế chưa được hình thành Phải bổ sung thiết bị TGW để kết nối đến cổng quốc tế hiện nay cho các dịch vụ PSTN, các dịch vụ Internet hay truyền số liệu IP được kết nối trực tiếp đi quốc tế qua cổng ATM Đây cũng là vấn đề đặt ra như giải pháp 1

4 Đánh giá các giải pháp

Giải pháp 1 tương đối hợp lý về tổ chức mạng cũng như khả năng tương thích với các công nghệ hiện đang sử dụng cho mạng Internet, mạng PSTN của Tổng công ty BCVT Việt Nam Tuy nhiên, cần lưu ý rằng MPLS hay ATM được hỗ trợ chủ yếu bởi phần điều khiển và các thủ tục đi kèm

Giải pháp số 2 phức tạp về tổ chức và nâng cấp sau này, mà cũng không giảm được chi phí đầu tư

Giải pháp số 3 có nhiều ưu điểm, phát huy khả năng điều khiển lưu lượng ưu việt của công nghệ MPLS, dịch vụ VPN chất lượng xuyên suốt có thể được cung cấp ngay Tuy chi phí đầu tư ban đầu cao nhưng có thể xem xét triển khai các tổng đài đa dịch vụ công nghệ MPLS theo từng giai đoạn hoặc có lựu chọn để đảm bảo cấp truy nhập cho MPLS để giảm chi phí đầu tư ban đầu

Ngày đăng: 14/08/2013, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3. Cấu hình tổ chức mạng MPLS phương án 1 đến 2005 - ĐỒ án THIẾT kế CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN đa GIAO THỨC, chương 14
Hình 3.3. Cấu hình tổ chức mạng MPLS phương án 1 đến 2005 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w