1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn

170 749 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Lộc Bình là một trong những huyện miền núi khó khăn của tỉnhLạng Sơn, trong địa bàn huyện đã được đầu tư xây dựng một số công trình thuỷ lợivừa và nhỏ hiện tại đã xuống cấp hoặc lư

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong các nguồn tài nguyờn thì tài nguyên Nước giữ một vai trò quan trọng

là yếu tố quyết định sự sinh tồn của mọi vật trên trái đất Trong lĩnh vực nôngnghiệp nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong sự sinh trưởng và phát triển củacây trồng

Nhiều nước quá sinh ra lũ lụt, ít nước quá thì gây hạn hán giảm năng xuấtcây trồng, thậm chí gây mất mùa ảnh hưởng đời sống kinh tế chính trị xã hội.Nhiệm vụ của ngành thuỷ lợi là quy hoạch, xây dựng, quản lý điều hoà nước tướimột cách hợp lý để tăng năng xuất cây trồng, góp phần tích cực vào việc ổn địnhkinh tế chính trị xã hội, cải tạo đất, bảo vệ môi trường sinh thái

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta được thiên nhiên khá ưuđãi với các sinh vật và thực thể, tuy nhiên đặc trưng của khí hậu nhiệt đới giú mựa

là nóng ẩm, lượng mưa phân bố không đều và theo từng vùng, từng mùa riêng biệt

và Việt Nam là một trong những quốc gia được đánh giá là bị ảnh hưởng mạnh của

sự biến đổi khí hậu toàn cầu nên thường phải gánh chịu những cơn bão mạnh,những trận lũ lụt kéo dài, hạn hán xảy ra trên diện rộng

Miền Bắc nước ta mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9 trongkhoảng thời gian này thường thì lượng mưa rất lớn gây lũ lụt ảnh hưởng đến toàn

bộ đời sống xã hội đặc biệt là đối với nghành nông nghiệp Về mùa khô thường từtháng 10 đến tháng 4 năm sau thường gây ra hạn hán một số vùng

Huyện Lộc Bình là một trong những huyện miền núi khó khăn của tỉnhLạng Sơn, trong địa bàn huyện đã được đầu tư xây dựng một số công trình thuỷ lợivừa và nhỏ hiện tại đã xuống cấp hoặc lượng nước thất thoát quá lớn, không đápứng đủ nước cho yêu cầu sản xuất nông nghiệp, thâm canh tăng vụ, chăn nuôi thuỷsản, công nghiệp nhỏ

Việc lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ TK huyện Lộc Bình là cần thiết đápứng yêu cầu áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp chủ động trongviệc tưới tiêu đối với vùng trọng điểm của huyện, cung cấp nước sinh hoạt chonhân dân trong vùng hưởng lợi, hạn chế được những ảnh hưởng do biến đổi khíhậu gây ra, góp phần cho việc ổn định chính trị xã hội phát triển kinh tế của huyệnmiền núi biên giới phía Bắc của Tổ Quốc

Được sự nhất trí của Trường Đại Học Thuỷ Lợi, khoa Tại Chức, bộ môn KỹThuật Tài Nguyên Nước cùng thầy giáo: ThS Trần Quốc Lập em được nhận đềtài: “ Lập dự án đầu tư hệ thống tưới hồ Tà Keo - Lộc Bình - Lạng Sơn ” (PA2).Nhằm giải quyết một phần nhiệm vụ trên

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……… 1

CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HỆ THỐNG. 1.1: Vị trí địa lý……… 6

1.2: Đặc điểm địa hình, địa mạo……… 6

1.3: Tình hình địa chất thổ nhưỡng……… 7

1.4: Đặc điểm Khí tượng- thủy văn……… 9

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1: Tình hình dân sinh……… 13

2.2: Tình hình kinh tế……….13

2.3: Phương hướng phát triển kinh tế……… 20

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG THỦY LỢI. 3.1: Hiện trạng thủy lợi……… 23

3.1.1: Thực trạng của hệ thống công trình thủy nông của huyện Lộc Bình – Lạng Sơn………23

3.1.2: Hiện trạng cụng trình đầu mối……… 28

3.1.3: Hiện trạng thực hiện nhiệm vụ tưới tiêu và quản lý kinh tế……….30

3.2: Nhiệm vụ quy hoạch hệ thống thủy lợi……… 32

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN. 4.1: Mục đích, ý nghĩa và nội dung tớnh toỏn……….34

4.1.1: Chọn trạm, tần suất thiết kế và thời đoạn tớnh toỏn……… 34

4.1.2: Tính toán các đặc trưng khí tượng……….35

4.1.2.1: Xây dựng đường tần suất……….35

4.1.2.2: Chọn mô hình điển hỡnh……… 38

4.1.2.3: Tiến hành thu phóng mô hình điển hình để xác định mụ hỡnh thiết kế………38

4.1.2.4: Tính toán mụ hình mưa vụ Chiờm……… 39

4.1.2.5: Tính toán mô hình mưa vụ Mựa……… 41

4.1.2.6: Tính toán mô hình mưa vụ Đụng……….43

4.1.3: Tính toán đặc trưng thủy văn………45

4.1.3.1: Mục đớch,í nghĩa và các hạng mục tớnh toỏn……….45

4.1.3.2: Tính toán xác định mô hình phân phối dòng chảy năm thiết kế……… ….45

4.1.3.3: Lựa chọn phương án tớnh toỏn……….46

4.1.4: Xác định mô hình dũng chảy năm thiết kế………49

4.1.4.1: Xác định dòng chảy bình quân nhiều năm……… 49

4.1.4.2: Xác định Mụduyn dũng chảy trung bình nhiều nămMo… 50

4.1.4.3: Xác định hệ số biến động của dòng chảy năm……….50

4.1.4.4: Phân phối dòng chảy năm……… 50

4.1.4.5: Xác định mô hình phõn phối dòng chảy lũ thiết kế……… 54

CHƯƠNG 5:TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TƯỚI CHO CÁC LOẠI CÂY TRỒNG. 5.1: Mục đích, Ý nghĩa và nội dung tớnh toỏn………63

5.1.1: Mục đớch và ý nghĩa……… 63

Trang 3

5.1.2: Nội dung tính toỏn……….63

5.2: Tính toán lượng bốc hơi mặt ruộng……….63

5.2.1: Chế độ tưới cho lúa ……… 66

5.3: Tính toán chế độ tưới cho lỳa Đụng Xuõn……… 76

5.3.1: Tính toán lượng hao trong gieo cấy tuần tự……… 68

5.4: Tính toán chế độ tưới cho lỳa Mựa……… 79

5.4.1: Các tài liệu về lỳa……… 79

5.4.2: Phương phỏp tớnh toỏn……… 79

5.4.3: Tính toán chế độ tưới cho lỳa Mựa………80

5.4.4: Xác định lượng mưa tớnh toỏn……… 80

5.4.5: Cường độ hoa nước mặt ruộng……… 81

5.5: Tính toán chế độ tưới cho hoa màu (tính toán chế độ tưới cho cây Ngô vụ

Đông)…… ……… 85

5.6: Xác định chế độ tưới cho hệ thống……… 90

5.6.1: Mục đớch,í nghĩa hệ số tưới……… 90

5.6.2: Nội dung tớnh toỏn……….91

5.6.3: Tính toán hệ số tưới sơ bộ ………91

5.6.4: Nguyên tắc hiệu chỉnh giản đồ hệ số tưới……… 91

CHƯƠNG 6: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG 6.1: Mục đích, Ý nghĩa………93

6.1.1: Mục đớch………

93 6.1.2: Ý nghĩa……… 93

6.2: Đánh giá hiện trạng tưới của hệ thống……….93

6.2.1: Tài liệu cơ sở phục vụ cho công tác quy hoạch thủy lợi……… ….93

6.2.2: Phân tích tài liệu của khu vực quy hoạch……… 93

6.3: Nghiên cứu đề xuất phương án Quy hoạch hệ thống……… 95

6.3.1: Xác định hình thức công trình đầu mối……….95

6.3.2: Các loại hình thức công trình đầu mối……… 95

6.3.3: Chọn vị trí tuyến đập……….96

6.3.4: Cống lấy nước dưới đập………98

6.3.5: Kênh và công trỡnh trờn kờnh………

98 6.4: Tính toán phương án Quy hoạch hệ thống……… 98

6.4.1: Các tài liệu dùng cho tớnh toỏn……… 99

6.4.2: Phương phỏp tớnh toỏn……… 99

6.4.3: Trình tự và kết quả tính toán……… 99

6.4.3.1: Nguyờn lý tính toỏn……… 99

6.4.3.2: Trình tự tính toỏn……… 99

Trang 4

6.5: Tính toán điều tiết hồ chứa xác định dung tích hiệu dụng của

hồ………… 102

6.5.1: Mục đớch,í nghĩa và các tài liệu dùng trong tớnh toỏn………

102 6.5.2: Các tài liệu dùng trong tớnh toỏn……… 103

6.5.3: Xác định dung tích chết và mực nước chết của hồ chứa………….103

6.5.4: Xác định dung tích hiệu ích của hồ……… 107

6.6: Tính toán điều tiết hồ chứa……….113

6.6.1: Mục đích, Ý nghĩa và các tài liệu dùng trong tớnh toỏn………… 113

6.6.2: Phương pháp và kết quả tính toán điều tiờt lũ……….113

6.6.3: Tính toán cụ thể điều tiết lũ theo phương pháp Kụtrerin 116

6.7: Thiết kế sơ bộ đập đất………120

6.7.1: Những vấn đề chung………120

6.7.2: Tóm tắt một số tài liệu cơ bản……… 120

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ CỐNG NGẦM LẤY NƯỚC DƯỚI ĐẬP ĐẤT 7.1: Những vấn đề chung……… 123

7.1.1: Nhiệm vụ, cấp công trình và các tiêu chuẩn thiết kế……… 123

7.1.2: Nhiệm vụ của cống……… 123

7.1.3: Cấp cụng trỡnh……… 123

7.1.4: Tài liệu thiết kế………123

7.1.5: Các tài liệu thu thập được………123

7.1.6: Các chỉ tiờu thiết kế……….123

7.2: Chọn tuyến và hình thức cống……… 123

7.2.1: Tuyến cống và vị trí cống………123

7.2.2: Hình thức cống……….124

7.2.3: Sơ bộ bố trí cống……… 124

7.3: Xác định mặt cắt đập đất………124

7.4: Thiết kế kênh hạ lưu cống……… 124

7.4.1: Thiết kế mặt cắt kờnh……… 124

7.4.2: Xác định bề rộng đỏy kờnh(b)và chiều sâu nước trong kờnh(h) … 125

7.4.3: Kiểm tra điều kiện khụng xúi……… 125

7.5: Tính khẩu diện cống……… 126

7.5.1: Trường hợp tớnh toỏn……… 126

7.5.2: Tính bề rộng cống bc(cơ sở chọn bề rộng cống)……… 126

7.5.3: Xác định chiều cao cống và cao trình đặt cống……… 131

7.5.4: Kiểm tra trạng thái chảy và tiêu năng sau cống……… 131

7.5.5: Kiểm tra chảy trong cống………133

7.5.6: Kiểm tra nước nhảy trong cống……… 134

7.5 7: Tính toán tiêu năng……….135

7.6: Chọn cấu tạo cống……… 135

Trang 5

7.7: Tính toán kết cấu cống……… 137

KẾT LUẬN……… 142

PHỤ LỤC……… 144

DANH MỤC PHỤ LỤC CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN Phụ lục 4.1: Thụng kờ lượng mưa vụ chiờm(mm)………143

Phụ lục 4.2: Kết quả tính toán tần suất kinh nghiệm……….144

Phụ lục 4.3 Kết quả tính toán tần suất lý luận vụ Chiêm (mm)………145

Phụ lục 4.4: Thống kê lượng mưa vụ mùa (mm)……… 146

Phụ lục 4.5: Kết quả tính toán tần suất kinh nghiệm vụ mựa(mm)……… 147

Phụ lục 4.6: Kết quả tính toán tần suất lý luận vụ mùa (mm)……… 148

Phụ lục 4.7: Thống kê mưa vụ Đông (mm)……… 149

Phụ lục 4.8: Kết quả tính toán tần suất kinh nghiệm vụ Đông (mm)………150

Phụ lục 4:9: Kết quả tính toán tần suất lý luận vụ Đông (mm)……….151

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TƯỚI CHO CÁC LOẠI CÂY TRỒNG Phụ lục 5.1: Bảng phân phối mưa thiết kế vụ Đụng Xuõn P=75% (mm)……….152

Phụ lục 5.2: Lượng hao nước thời kỳ cuối vụ……… 153

Phụ lục 5.3: Lượng mưa sử dụng trong vụ chiờm……….154

Phụ lục 5.4: Lớp nước cho phép khống chế thời kỳ đầu vụ……… 155

Trang 6

Phụ lục 5.5: Lớp nước khống chế cho phép thời kỳ cuối vụ……….155

Phụ lục 5.6 : Lượng mưa sử dụng trong vụ mựa……… 156

Phụ lục 5.7: Hệ số tưới sơ bộ của hệ thống……… 157

Phụ lục 5.8: Hệ số tưới đã hiệu chỉnh của hệ thống……… 159

Phụ lục 5.9: Giản đồ hệ số tưới sơ bộ và Giản đồ hệ số tưới điều chỉnh:…………

CHƯƠNG 6: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG Phụ lục 6.1: Quá trình lưu lượng đầu hệ thống……….161

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

ĐỀ TÀI: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ HỆ THỐNG TƯỚI HỒ TK - LỘC BèNH - LẠNG SƠN

PHƯƠNG ÁN 2 PHẦN I

A Báo cáo về tình hình chung và hiện trạng thuỷ lợi của hệ thống thuỷ nông Lộc Bình - Lạng Sơn:

CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HỆ THỐNG:

1.1: Vị trí địa lý:

Lộc Bình là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Lạng Sơn có tổng diện tích

tự nhiên 98651 ha, dân số là 72913 người, mật độ dân số 74 người/km2 Huyện nằm sát thành phố Lạng Sơn về phía Đông theo đường quốc lộ 4B

- Phía Đông Bắc giáp với Trung Quốc

- Phía Đông Nam giáp với huyện Đình Lập

- Phía Bắc giáp với huyện Cao Lộc

- Phía Tây giáp với huyện Chi Lăng

- Phía Nam giáp với tỉnh Bắc Giang

Trang 7

Huyện Lộc Bình tiếp giáp nhanh chóng với tam giác kinh tế ở miền Bắc(Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh).

Ngoài ra cũn cú trục đường tỉnh lộ từ thị trấn Lộc Bình đi từ cửa khẩu Chi

Ma dài 14km sang cửa khẩu Ái Điền rất thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán giữa

2 nước Việt – Trung

Huyện Lộc Bình có diện tích tự nhiên chiếm 12%, dân số chiếm 10,4% và

có tổng sản lượng chiếm 10% so với các chỉ tiêu tương ứng của toàn tỉnh LạngSơn

Với vị trí địa lý như vậy, huyện Lộc Bình rất thuận lợi trong việc giao lưuvới các vùng xung quanh về mặt thương mại, văn hoá, du lịch Trong tương lai đây

sẽ là vùng phát triển sầm uất

1.2: Đặc điểm địa hình, địa mạo:

Huyện Lộc Bình nằm trong lưu vực sông Kỳ Cùng Địa hình của vùng gồmsườn núi lượn sóng, đồi bỏt ỳp xen giữa những dải đất và bị chia cắt mạnh

Đỉnh núi Mẫu Sơn cao nhất vùng với độ cao 1541m Đồi thấp có độ cao260m so với mực nước biển Nhìn tổng thể địa hình huyện Lộc Bình thấp dần từĐông Nam xuống Tây Bắc

Cỏc dãy đồi núi hai bên sông thấp dần về lòng sông tạo ra những vùng đấtbằng, đồi thoải thích hợp cho việc trồng lúa và các cây trồng cận ngắn ngày nhưngụ, mớa, đậu, lạc, khoai tõy…Độ cao trung bình của các loại đất có thể đưa sảnxuất nông nghiệp từ 250ữ300m so với mặt biển

Với địa hình nhiều đồi bỏt ỳp như vậy sẽ thuận lợi cho việc cung cấp vậtliệu địa phương cho xây dựng những con đập Đỉnh núi Mẫu Sơn có thể phát triển

du lịch cho vùng Địa hình đồi núi thuận lợi cho việc tưới tiêu tự chảy nhưng việcquản lý các công trình kênh mương và các công trình trờn kờnh sẽ gặp nhiều khókhăn do kênh mương bị bồi lắng, sói lở, Nếu trồng lúa hay hoa màu ta chỉ có thểtrồng ruộng bậc thang trờn cỏc sườn đồi

1.3: Tình hình địa chất thổ nhưỡng:

Toàn huyện có 10 loại đất trong đó có 5 loại chính:

- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét (Fs) có diện tích 53271 ha, chiếm 54%

Trang 8

- Đất đỏ vàng trên đá cát (Fq) có diện tích 33541 ha, chiếm 34%, loại này

có thành phần cơ giới nhẹ

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) có diện tích 2539 ha, chiếm 2,6%

- Đất dốc tụ có diện tích 2200 ha, chiếm 2,2% Đây là loại đất phân bố ởnhững dải ruộng hẹp và uốn quanh chân đồi Loại đất này ít, phân tán, là loại đấtxấu ớt mựn

- Đất đỏ vàng trờn đỏ Macma axit có diện tích chiếm 2,8% có thành phần

cơ giới nhẹ, tỷ lệ keo sét không nhiều, loại này thích hợp với cây chè, thuốc lá vàsắn

*Nhận xét:

- Khó khăn:

+ Vị trí địa lý, khu vực hành chính dân cư bị chia cắt bởi địa hình dẫn đến

sự phân bố dân cư không đều và thưa thớt làm cho công tác quy hoạch quản lýkhai thác các công trình phục vụ phát triển nông nghiệp gặp nhiều khó khăn

+ Địa lý, địa hình của khu vực gây nhiều khó khăn cho tốn kém trong xâydựng, sửa chữa, quản lý công trình Đồi núi thoải, độ dốc lớn gây nên những hiệntượng như bồi nắng, xói lở công trình làm hư hỏng phá hoại công trình, tốn kémtiền của trong công tác sửa chữa nâng cấp công trình

+ Cỏc vùng sản xuất nông nghiệp như khu trồng màu, ruộng lỳa…khụngtập trung gây khó khăn cho việc đưa ra những chiến lược và thực hiện tốt chonhững chiến lược được đề ra

+ Các loại đất trên sẽ tạo nên đa dạng hoá cây trồng cho vùng Lộc Bình.+ Đất đai trong khu tưới có nguồn gốc khác nhau, phân bố lẻ tẻ, phức tạp vàchiều dày thay đổi Đất chủ yếu là đất Feralit phát triển trên sa thạch và do sa thạchhay phiến thạch tạo nên có độ dày nhỏ, ít thấm nước

Trang 9

* Các chỉ tiêu của đất như sau:

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cơ lý của đất:

1.4: Đặc điểm Khí tượng -thủy văn:

* Khí hậu:

Huyện Lộc Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, khíhậu được chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5-9; mùa khô từ tháng 11năm trước đến tháng 3 năm sau Hai tháng 4 và 10 là 2 tháng chuyển tiếp

a Mưa: Lạng Sơn là một trong những vùng mưa bé ở nước ta, lượng mưa

trung bình nhiều năm biến đổi từ 1200-1500mm lượng mưa phân bố không đềutheo không gian và thời gian

Mùa mưa thường kéo dài 5 tháng, từ tháng 5 – 9, có lượng mưa chiếm từ72% - 78% lượng mưa cả năm Trong đó, cỏc thỏng 6,7,8 là những tháng có mưalớn nhất

Mùa khô thường kéo dài 7 tháng từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau cùng vớithời kỳ hoạt động của gió mùa Đông Bắc khô hanh Lượng mưa toàn mùa khô chỉchiếm từ 22 – 28 % lượng mưa cả năm, chủ yếu là mưa phùn vào tháng 2,3

* Nhận xét:

- Do lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian, gây khókhăn cho việc cung cấp nước Vì vậy, cần áp dụng những biện pháp thích hợp với

Trang 10

đặc điểm riêng này để cú cỏc biện pháp công trình thích hợp như việc xây dựngđập dâng để làm hồ chứa, để có thể chứa được lượng nước lớn vào mùa mưa vàcung cấp nước cho các ngành kinh tế vào mùa khô.

b Gió: Có 2 hướng gió chính theo mùa: mùa mưa có gió mựa Tõy Nam và

Nam Mùa khô có gió mùa Đông Bắc

Bảng 1.2: Bảng tốc độ gió bình quân trung bình nhiều năm của cỏc thỏng:

m/s 2,42 2,5 2,03 1,88 1,65 1,41 1,35 1,22 1,43 1,66 1,97 1,77Theo bảng ta thấy tốc độ gió lớn nhất vào tháng 2, thấp nhất vào tháng 8

c Chế độ nhiệt:

Khu vực Lộc Bình có nhiệt độ thấp, biên độ dao động ngày đêm cũng nhưgiữa cỏc thỏng trong năm lớn Trong huyện có đỉnh núi Mẫu Sơn là cao nhất, nhiệt

độ có khi dưới 0o, đôi lúc có tuyết rơi

Theo tài liệu của đài khí tượng thuỷ văn Lạng Sơn thì nhiệt độ không khítrung bình ở tỉnh Lạng Sơn thay đổi không nhiều theo không gian, nên ta lấy tàiliệu nhiệt độ của trạm thuỷ văn Lạng Sơn

Bảng 1.3 Bảng nhiệt độ không khí trung bình khu vực Lộc Bình

Thán

g

oC 13,3 14,3 18,3 22,1 25,5 26,7 27,1 26,5 25,2 22,2 18,2 14,7Nhiệt độ trung bình năm là 21,5oC, nhiệt độ cao nhất là 38,5oC, nhiệt độ thấp nhất

g

Trang 11

87 84,33

82,33

81,67

86 86,33

83,33

82,33

97,7

96,97

96,1 95,6

7

95,9

96 94,8 95,3

3

94,77

f Bốc hơi: Lạng Sơn có 5 trạm bốc hơi theo ống Piche, đó là các trạm Thất

Khê, Bắc Sơn, Lạng Sơn, Đình Lập, Hữu Lũng Trong đó 2 trạm Lạng Sơn vàĐình Lập thuộc hai vùng giáp với khu vực Lộc Bình nhất, Lượng mưa trung bìnhnăm từ 715-1066mm

Bảng 1.6 Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm của cỏc thỏng và cả nămTrạ

89,0

113,5

93,0

89,9

76,3

80,9

97,4

97,0

92,5

1070,8

79,5

99,5 82,9

84,8

69,1

75,8

97,0

97,0

94,2

1002,7

Trang 12

Huyện Lộc Bình nằm trong lưu vực sông Kỳ Cùng Lưu vực sông này có

đặc điểm là khí hậu khô, hanh về mùa đông, mùa nóng lượng mưa cũng không lớn.Lượng mưa ít là nguyên nhân dẫn đến dòng chảy sông Kỳ Cùng nhỏ

Trong vùng có mạng lưới sông suối khá nhiều, xu hướng đổ ra sông KỳCùng Nguồn nước được đánh giá là khá dồi dào song lại phân bố không đều theo

cả không gian và thời gian bao gồm nước mặt và nước ngầm

- Về mùa khô nói chung là thiếu nước phục vụ sinh hoạt và nước phục vụthâm canh tăng vụ trong nông nghiệp

- Theo báo cáo đánh giá tài nguyên nước ngầm thì tài nguyên nước ngầmtrong khu vực thuộc loại nước không màu, không mùi, không vị thoả món cỏc yêucầu quy định về tính chất vật lý đối với nước ăn uống sinh hoạt

- Chất lượng nước mặt nói chung là tốt song thường xuyên bị đe doạ bởi sự

ô nhiễm do trong vùng cú cỏc vựng chế biến (gỗ, thực phẩm…), đặc biệt là khu

mỏ than, nhiệt điện Na Dương đang khai thác

Vì vậy, phần lớn lượng nước chỉ đảm bảo sử dụng cho tưới tiêu nôngnghiệp Để sử dụng cho mục đích sinh hoạt cần phải có vốn đầu và lựa chọn nguồn

và xử lý kỹ

* Nhận xét:

- Trong vùng có mạng lưới sông suối nhiều, địa hình nhiều đồi núi, khu tướichỗ cao chỗ thấp không bằng phẳng, lượng mưa phân bố không đều cả về khônggian và thời gian nên ta dùng biện pháp công trình là xây đập dâng tạo thành hồchứa nhằm mục đích:

+ Tưới cho các vùng xung quanh chủ yếu là nông nghiệp

+ Chống xói mòn và rửa trôi đất

+ Cải tạo khí hậu trong vùng làm du lịch

+ Mặt khác đối với vùng núi hay xảy ra lũ quột nờn xây dựng các hồ cũng

vì lý do đó

+ Ngoài ra, việc xây dựng hồ còn phục vụ các ngành công nghiệp, sinh hoạtnhư: Hồ TK Việc cấp nước cho công nghiệp (nhà máy nhiệt điện), sinh hoạtchiếm doanh thu chủ yếu Nông nghiệp chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ

+ Nuôi trồng thuỷ sản

Trang 13

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN DÂN SINH - KINH TẾ - XÃ HỘI.

2.1 Tình hình dân sinh:

Do điều kiện địa hình phức tạp bị chia cắt dẫn đến việc phân bố dân cưkhông đều, dân cư chủ yếu tập trung ở những trung tâm như thị trấn Lộc Bình, NaDương Việc đi lại giao lưu giữa các làng xã thị trấn còn khó khăn

Về dân sinh, toàn huyện có 27 xã và 2 thị trấn là thị trấn Lộc Bình và NaDương Dân số gồm 72913 người Lao động nông nghiệp khoảng 28000 ngườichiếm 92% Các dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, Mụng…

Do đây là vùng miền núi, người dân tộc sinh sống nhiều nên trình độ vănhoá của người dân trong vùng còn thấp, đặc biệt là những người sống ở cỏc xó xathị trấn, đa số đều làm nghề nụng nờn việc tiếp cận với khoa học kỹ thuật, chủtrương chính sách của Nhà nước còn rất hạn chế

* Nhận xét:

- Đõy là vựng sõu vựng xa, chủ yếu là đồng bào dân tộc sinh sống vì vậyviệc tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc biệt là áp dụng trong sản xuất nôngnghiệp còn nhiều khó khăn

Trang 14

- Có một bộ phận dân tộc kinh nhưng chủ yếu sống ở các trung tâm thị trấnLộc Bình, Na Dương.

2.2 Tình hình kinh tế:

Nguồn sống chính của nhân dân trong huyện là từ nông nghiệp, cây côngnghiệp và buôn bán nhỏ Ngoài ra trong vùng cũn cú cỏc ngành kinh tế khác nhưtiểu thủ công nghiệp, dịch vụ…

Theo báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho thấykinh tế huyện Lộc Bình đã khắc phục được nhiều khó khăn, yếu kém, duy trì đượctốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá,bước đầu hình thành một vùng sản xuất nông lâm nghiệp tương đối tập trung

Sản phẩm quốc nội của huyện theo giá hiện hành đạt 357,694 tỉ đồng, bìnhquân đầu người đạt 4373000đồng/năm, tăng 10,18%, vượt nghị quyết huyện0,88%

Cơ cấu kinh tế theo ngành dịch chuyển đúng hướng:

- Nông nghiệp : 50,31%

- Công nghiệp xây dựng : 20,74%

- Các ngành dịch vụ : 28,95%

a Về sản xuất nông nghiệp:

Đất nông nghiệp có 9295 ha chiếm 9,4% diện tích đất tự nhiên của huyện.trong đó:

Đất chuyên dùng 1663 ha chiếm 1,7% diện tích tự nhiên của huyện

Đất ở 200 ha chiếm 0,2% diện tích tự nhiên

Trang 15

Đất chưa sử dụng 68619ha chiếm 69,6% diện tích đất tự nhiên.

Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 11956ha, tằng 4,32% so với cùng kỳ,vượt 1,32% so với kế hoạch, trong đó:

- Tổng diện tích cây lương thực có hạt đạt 8743,82 ha tăng 8,57% so vớicùng kỳ

- Sản lượng lương thực đạt 34,733 tấn, tăng 8,6%so với cung kỳ

- Lương thực bình quân đầu người năm 425kg vượt mục tiêu đề ra là 34kg.Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng chính đạt khỏ, cú cõy vượtcao so với cùng thời kỳ

- Lúa xuân: diện tích 2018ha, năng suất đạt 51,25 ta/ha, sản lượng đạt 10342,3 tấn,

- Lúa mùa: diện tích 4605,26ha, năng suất đạt 30,32 tạ/ha, sản lượng đạt 13962,84tấn

- Ngụ xuân: diện tích 1582,36ha, năng suất đạt 55,7 tạ/ha, sản lượng đạt 8813,2tấn

- Ngô thu: diện tích 538,39ha, năng suất đạt 30,01tạ/ha, sản lượng đạt 1615,70 tấn

- Khoai tây: diện tích 630,6ha, năng suất đạt 110,3 tạ/ha, sản lượng đạt 6955,5 tấn

- Cây dưa hấu: diện tích 695,3ha, năng suất đạt 190,14 tạ/ha, sản lượng đạt13215,32 tấn

Ngoài các cây trồng trên nông dân còn trồng được 384,32ha sắn, 661ha rauđậu các loại và 23,74 ha mía, 38,59ha gừng, 90 ha các loại cây trồng các loạikhỏc…

Một số xã , cánh đồng đã được mở rộng diện tích trồng cỏc cõy củ đậu, ớtxuất khẩu và những cây có giá trị xuất khẩu cao

Trang 16

*Thời vụ của một số loại cây trồng chủ yếu:

Theo tài liệu của phòng Nông nghiệp và UBND huyện Lộc Bình thì lịchcanh tác và thời kì của các loại cây trồng như sau:

Trang 17

Trổ cờ - Chín sữa 9 9/12 – 17/12

- Khoai tây:

- Tổng số đàn trâu: 21805 con

- Tổng số đàn bò: 4558 con

- Tổng số đàn lợn: 41956 con

- Tổng số đàn gia cầm: 358300 con

Số đầu con gia súc gia cầm thời điểm này tăng không đáng kể và thấp hơn

kế hoạch đôi chút nhưng số lượng xuất trong kỳ khá lớn, nhất là lợn và gia cầm,thể hiện chăn nuôi có bước phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá Sản lượnghàng hoá thịt hơi các loại đạt 3769 tấn, tăng 11,34%

* Về trồng rừng và cây ăn quả:

Trồng rừng trong những năm qua đạt thấp so với kế hoạch, tổng diện tíchrừng trồng mới 2050,1 ha, đạt 75,39% kế hoạch tỉnh giao, đạt 64,06% nghị quyếtHĐND huyện Nguyên nhân trồng rừng đạt tỉ lệ thấp là do thiếu vốn đầu tư chocác dự án

Kế hoạch chưa đạt được nhưng với diện tích khá lớn thể hiện sự quan tâm

hỗ trợ vốn của Nhà nước Sự phấn đấu nỗ lực của nhân dân và các chủ dự án

Trang 18

Bước đầu đã hình thành một số vùng trồng nguyên liệu mới tại cỏc xó có điềukiện, tiềm năng đất đai như: Minh Phát, Lợi Bác, Sàn Viờn….

Trồng cây ăn quả cũng không đạt được theo kế hoạch, chỉ có mộ số hộ vayvốn 120 giải quyết việc làm đã trồng được 55ha Có nhiều nguyên nhân, trong đóchủ yếu là do các cơ quan chức năng và lãnh đạo cơ sở đôn đốc chưa quyết liệt.Mặt khác nông dân nhận thức trước mắt phát triển cây ăn quả với hiệu quả kinh tếchưa cao nên chưa chú trọng phát triển Việc đầu tư của các hộ nông dân khôngđáp ứng yêu cầu kĩ thuật, nên cây ăn quả kém phát triển

Do cú cỏc biện pháp hỗ trợ sản xuất nờn đó đạt được kết quả trong sản xuấtnông nghiệp

- Cung ứng các loại giống ngụ, lỳa kịp thời, đảm bảo chất lượng là mộttrong những biện pháp quan trọng trong việc góp phần làm thay đổi mạnh cơ cấu,nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng Đã cung ứng đủ 100,4 tấn giống các loạiđạt 100% kế hoạch

- Công tác cung ứng phân bón cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất trên địa bànhuyện, tổng khối lượng phân bón các loại cung ứng được 5622 tấn, trong đó cungứng qua hội phụ nữ huyện 1125 tấn

- Công tác thú y phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm được triểnkhai thực hiện theo kế hoạch của huyện rất tốt

- Công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật được thực hiện tốtvới các hoạt động thiết thực

- Công tác thuỷ lợi được quan tâm chỉ đạo Tích cực tích trữ nước và giữnước ở các hồ đập, điều tiết đủ nước phục vụ sản xuất Chỉ đạo việc chuẩn bị vật

tư và thiết bị phòng chống hạn hán, lũ lụt Hướng dẫn đôn đốc cỏc xó thực hiệnnạo vét kênh mương dẫn nước trong phong trào ra quân làm thuỷ lợi Kết quả nạovét được 68621m kênh mương, khối lượng đào đắp và xõy lỏt được 3385m3, cungứng 40 tấn xi măng cho việc làm thuỷ lợi Nâng cao khả năng tưới cho 1200ha đấttrồng

- Bằng nguồn vốn sự nghiệp xây dựng thuỷ lợi thuộc ngân sách, huyện đãsửa chữa , kiên cố hoá một số kênh mương các công trình Khuôn Van xã Đồng

Trang 19

Bục, Thồng Mào xó Đụng Quan, Khuổi Quật xã Lục Thôn, ổn định tưới cho142ha.

- Cơ giới hoá trong sản xuất nông lâm nghiệp được quan tâm với các cơ chếcho vay vốn đã tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân trang bị các phương tiện cơgiới phục vụ sản xuất, tạo ra năng lực sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, nâng cao năng suất lao động Đến nay, nông thôn toàn huyện có 138 máycày kéo lớn, 1183 máy cày nhỏ, 136 công nông đầu ngang, 26 ô tô, 236 máy tuốtlúa có động cơ, 11 lò sấy lúa, 1242 máy bơm nước, 2628 máy xay xát, 20 máy chếbiến thức ăn cho gia súc, 24 máy cưa xẻ gỗ…

* Về giao thông – Công nghiệp và các hoạt động của các thành phần kinh

Tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh với trên 300 cơ sở sản xuất nhỏ,phát triển với tốc độ bình thường Chủ yếu vẫn là khai thác và sản xuất vật liệuxây dựng, chế biến gỗ, đồ mộc dân dụng, chế biến thực phẩm, dịch vụ sửa chữa cótính chất công nghiệp

Vận tải ngoài quốc doanh tiếp tục phát triển, với 375 phương tiện vận tảicác loại, cơ bản đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách, tuy nhiên, việcquản lý hoạt động kinh doanh vận tải còn nhiều bất cập, các phương tiện chưa thựchiện tốt các quy định nơi đỗ, gây mất trật tự an toàn giao thông đường phố

Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển, với 1002 cơ sở lớn nhỏ, cơ bản đápứng được nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân trên điạ bàn huyện Trong đódịch vụ cung ứng vật tư cho sản xuất, dịch vụ vận tải phát triển nhanh chóng gópphần đắc lực cho giao lưu hàng hoá, phát triển sản xuất nông nghiệp và tiếp tụchình thành các cụm kinh tế nông thôn

Trang 20

Tuy nhiên, trong phát triển thị trường thương mại, dịch vụ còn nhiều yếukém Việc khai thác tiềm năng du lịch trong năm chưa đáng kể vì chưa có nguồnvốn để đầu tư và thiếu kiến thức quản lý khai thác Cơ sở hạ tầng các chợ yếu kémnên trong việc sắp xếp trật tự trong kinh doanh, trong giao lưu hàng hoá còn gặpnhiều khó khăn Tại trung tâm các cụm xã chưa có chợ, chưa phát huy được tiềmnăng và chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân xung quanh các cụm xã.

Kinh tế quốc doanh của huyện nhỏ bé, với 6 doanh nghiệp Thực hiện việccủng cố, sắp xếp lại các doanh nghiệp, hầu hết các cơ sở đã chuyển về tỉnh quản

lý Tuy nhiên một số cơ sở kinh tế quốc doanh phát triển chưa theo kịp cơ chế thịtrường, hiện nay kinh doanh kém hiệu quả, đời sống cán bộ gặp nhiều khó khăn

Các hợp tác xã tiếp tục được củng cố và phát triển theo luật hợp tác xã mới.Hiện nay trên địa bàn có 10HTX đang hoạt động

Kinh tế tư nhân, kinh tế hộ gia đình tiếp tục phát huy tính tự chủ, nhạy bén,năng động, sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh Nhiều hộ đã mạnh dạn đầu tư lớn

để mở rộng sản xuất, hình thành doanh nghiệp tư nhân và đạt hiệu quả kinh tế cao.Nhiều hộ kinh tế trong nông thôn đã áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật nắmbắt thị trường để sản xuất cây trồng vật nuụi, phát triển theo mô hình trang trạibước đầu đã thu được kết quả đáng kể, tạo ra những mô hình phát triển mới Tuynhiên mô hình trang trại của huyện còn rất ít, cần được chú trọng phát triển trongnhững năm tiếp theo

Do có nhiều mô hình chăn nuôi trang trại đang ngày một được mở rộng ranên nhu cầu về nước sẽ tăng lên Vì vậy, trong quy hoạch thuỷ lợi để cung cấpnước tưới cần chú trọng đến vấn đề này

2.3: Phương hướng phát triến kinh tế

UBND huyện, các ngành, các cấp tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện kếhoạch với các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tiếp tục chỉ đạo triển khai sản xuất nông lâm nghiệp

- Đôn đốc thực hiện các dự án đầu tư và các chương trình mục tiêu nhất làđối với phần vốn hỗ trợ khai hoang, phát triển sản xuất thuộc chương trình 135

- Tăng cường công tác thu chi ngân sách, phấn đấu thu ngân sách vượt kếhoạch giao

Trang 21

- Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý điều hành các cấp, tinh giảm biên chế.

Tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cán bộ cơ sở mới bốtrí, sắp xếp

- Tiếp tục thực hiện chương trình xoỏ đúi giảm nghèo, phòng chống tệ nạn

xã hội, đặc biệt là tệ nạn ma tuý Thường xuyên quan tâm chăm sóc các đối tượngchính sách xã hội

- Tiếp tục chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia, chuẩn quốc gia y tế xó,cỏc hoạt động về văn hoá, thông tin tuyên truyền

Từ tình hình nói trên có đánh giá như sau:

- Năm 2005, nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng khá, cơ cấu chuyển dịch đúnghướng Hầu hết các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế đạt và vượt kế hoạch, cónhiều chỉ tiêu tăng cao Thu nhập và đời sống kinh tế của các tầng lớp dân cư đượctăng lên Sản xuất nông lâm nghiệp tương đối ổn định Các thành phần kinh tế cácngành dịch vụ có xu hướng phát triển

- Lĩnh vực văn hoá xã hội có nhiều chuyển biến tiến bộ Chất lượng giáodục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh được nâng lên Đời sống văn hoátinh thần của nhân dân được cải thiện

- An ninh chính trị được ổn định, trật tự an toàn xã hội cơ bản được đảmbảo Bộ máy quản lý Nhà nước các cấp được kiện toàn, có khả năng quản lý vàđiều hành có hiệu quả kinh tế - xã hội

Tuy nhiên bên cạnh đú cũn cú những tồn tại cần khắc phục Đó là:

+ Trong sản xuất nông lâm nghiệp diện tích trồng rừng, trồng cây ăn quả,

dự án phát triển đàn bũ cũn chậm và đạt thấp so với kế hoạch

+ Tiến độ triển khai các công trình XDCB thuộc chương trình 135TTg,chương trình 120 còn chậm, có những việc cũn lỳng túng

+ Một số chỉ tiêu thu ngân sách đạt còn thấp so với kế hoạch và cùng kỳ,chưa tạo được nguồn thu mới

+ Tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia, chuẩn quốc gia về y tế xó cũnchậm

+ Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân

cư có nơi xét công nhận chưa đúng

Trang 22

+ Trật tự an toàn xã hội còn diễn biến phức tạp, nhất là tệ nạn ma tuý.

* Nhận xét:

- Sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong huyện còn chậm chạp chưa đápứng nhu cầu phát triển kinh tế trong vùng, mặt khác nông dân nhận thức trước mắtphát triển cây ăn quả, cõy cụng nghiệp…với hiệu quả kinh tế chưa cao nên chưachú trọng phát triển Việc đầu tư của các hộ nông dân không đáp ứng yêu cầu kĩthuật, nên cây ăn quả kém phát triển

- Việc chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền chưa sâu sát với thực tế, vì thếviệc thực hiện các chủ chương chính sách của đảng và nhà nước vào đời sống làcòn nhiều thiếu sót bất cập

- Các dự án phát triển đặc biệt về nông nghiệp chưa được người dân hưởngứng tích cực, dẫn đến hiệu quả kinh tế của các dự án cũn kộm, chưa đạt được kếhoạch đề ra

- Tuy nhiên về tình hình phát triển kinh tế chung của toàn vựng cú sựchuyển dịch đúng hướng Nhiều ngành nghề kinh tế mới phát triển đúng hướngđáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của vùng như: Việc xây dựng nhà máynhiệt điện Na Dương, khu du lịch Mẫu Sơn…

- Kinh tế tư nhân, kinh tế hộ gia đình tiếp tục phát huy tính tự chủ, nhạybén, năng động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh Nhiều hộ đã mạnh dạn đầu tưlớn để mở rộng sản xuất, hình thành doanh nghiệp tư nhõn và đạt hiệu quả kinh tếcao Nhiều hộ kinh tế trong nông thôn đã áp dụng tiến bộ của khoa học kĩ thuậtnắm bắt thị trường để sản xuất cây trồng vật nuôi, phát triển mô hình trang trạibước đầu đã thu được kết quả đáng kể, tạo ra những mô hình phát triển mới

- Vì thế sự phát triển của thuỷ lợi không những nhằm đáp ứng nhu cầu cấpnước cho nông nghiệp, chăn nuôi mà còn cung cấp nước cho các ngành kinh tếkhác như sinh hoạt, các khu công nghiệp chế biến và du lịch

- Hiện nay sự chuyển dịch kinh tế rất mạnh mẽ đã làm thay đổi lớn bộ mặtcủa nền kinh tế của huyện nói riêng và của toàn tỉnh nói chung Vì thế yêu cầu về

sự phát triển thuỷ lợi để đáp ứng các yêu cầu hiện tại là rất cần thiết và cấp bách

Trang 23

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG THỦY LỢI.

3.1: Hiện trạng thủy lợi:

3.1.1:Thực trạng của hệ thống công trình thuỷ nông của huyện Lộc Bình - Lạng Sơn:

a Hồ và đập:

Từ năm 1965 đến nay, trong huyện Lộc Bình đã có nhiều hồ chứa lớn nhỏkhác nhau được xây dựng với nhiệm vụ chính là tưới cho các vùng xung quanh vàcung cấp nước sinh hoạt cho dân cư

Theo tài liệu của xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi Lộc Bình trongvùng cú cỏc hồ chứa và đập dâng như sau:

Bảng 1.7 Thống kê các hồ chứa và đập lớn và vừa củ huyện Lộc Bình

Năng lựcthực tế(ha)

Trang 24

10 Nà Tàu Yờn Khoái 1976 16 10

- Nói chung năng lực phục vụ của các công trình đầu mối vẫn đáp ứng đượcnhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế đặc biệt là nông nghiệp

- Tổng diện tích thiết kế 2127ha và thực tế đã đảm đương được 1466 ha đạt68%, nghĩa là mới huy động được 2/3 công suất thiết kế của các hồ chứa và đập

- Toàn huyện Lộc Bình có 12 hồ vừa và lớn Ngoài ra cũn cú cỏc hồ nhỏ

- Có 8 đập vừa và lớn

- Các hồ chứa trong vùng đựơc xây dựng cách đây 20 – 40 năm nờn đóxuống cấp Vì vậy, cần phải có những phương án nâng cấp sửa chữa để tiếp tụcphục vụ cho phát triển sản xuất

- Hiện tượng bồi lắng xói lở nghiêm trọng làm giảm khả năng phục vụ củacông trình, đặc biệt là khu vực lòng hồ Và cửa cống lấy nước Vì vậy cần cónguồn vốn đầu tư nạo vét nâng cao năng lực phục vụ của công trình

b Kênh mương:

Trang 25

Bảng 1.8 Thống kê chiều dài kờnh cỏc cấp của đập và hồ chứa.

trình

Kênh mươngcấp I (km)

Kênh mươngcấp II (km)

Kênh mươngcấp III(km)

Trang 26

việc tưới tiêu Mặt khác do địa hình phức tạp, kênh đất chưa được kiên cố hoábằng bê tông làm cho cỏ dại mọc gây bồi lắng ùn tắc kênh, đặc biệt là cống ngầmlàm cho việc dẫn nước của kênh không đúng năng lực thiết kế.

Trong những công trình trên thì cụm công trình đầu mối TK – Nà Cáy Bản Chành được xây dựng từ những năm 60 tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.Trong nhiều năm hoạt động công trình đã đáp ứng được yêu cầu phát triển dânsinh kinh tế trong vùng Tuy nhiên do khó khăn về vốn nên hệ thống công trìnhkhông được địa phương đầu tư sửa chữa thường xuyờn, qua hơn 30 năm đưa vàokhai thác sử dụng hệ thống công trình đã xuống cấp nghiêm trọng nờn khụng pháthuy được năng lực thiết kế của công trình

Cụm 3 công trình trên nằm trong khu vực cấp nước tưới của vùng trọngđiểm canh tác nông nghiệp của huyện Lộc Bình, bao gồm cỏc xó Sàn Viờn, TỳĐoạn, Khuất Xá, Lợi Bắc, Đông Quan, Quan Bản và thị trấn Na Dương với tổng

số dân theo thống kê là 29000 người trong đó có 14100 lao động

- Tổng diện tích đất nông nghiệp của khu tưới là 3310ha, trong đó diện tíchlúa và hoa màu là 2170ha

- Nói chung hiện nay công trình hệ thống kênh mương xuống cấp hoặc đãchưa được đầu tư chính đáng ban đầu vì vậy hệ thống kênh mương cần phải đượcđầu tư để nâng cao năng lực phục vụ đáp ứng được các nhu cầu nước của cácngành yêu cầu dùng nước Vào tháng 9/1999 có dự án sửa chữa nâng cấp cụmcông trình đầu mối, đến nay, hồ TK, Nà Cáy, Bản Chành đã được nâng cấp sửachữa thêm

- Sau đây là một số thông số chính của cụm công trình đầu mối TK NàCáy, Bản Chành sau khi đã được nâng cấp sửa chữa

Tài liệu quy hoạch năm 2010 của huyện Lộc Bình thì diện tích đảm bảotưới của các hồ trên là như sau

Bảng 1.9: Các thông số chính của công trình đầu mối

Trang 27

5 Cấp nước cho sinh hoạt

4

320,04

4

Bảng 1.10 Diện tích đảm bảo tưới cho các hồ

Trang 28

3.1.2: Hiện trạng của các công trình đầu mối:

a Hệ thống công trình đầu mối hồ TK:

Bao gồm một đập đất và 2 tràn xả lũ Nguồn nước chủ yếu cung cấp cho hồ

là con suối lớn đổ ra sông Kỳ Cùng

- Đập đất : Mới được nâng cấp sửa chữa nên vẫn còn hoạt động tốt

- Chiều rộng mặt đập B = 6.0m, đắp đất cấp phối dày 20cm đến cao trình340,3m

- Tường chắn đất kết hợp chắn súng phớa mỏi thượng lưu bằng đỏ xõy, cao1,66m, trong đó phần nổi lên trên mặt đất là 0,70m, cao trình đỉnh tường chắn sóng

là 341m

- Mái hạ lưu: ỏp trỳc, trồng cỏ bảo vệ mái hạ lưu chính (từ cơ thứ nhất lênđỉnh đập), mái hạ lưu đập phụ, có hệ thống thoát nước trên cơ và vai đập, chốngxói mòn hạ lưu

- Mái thượng lưu được lát bê tông

- Mái thượng và hạ lưu đập hiện nay cây cối và cỏ mọc khá nhiều dễ gâyphá hoại kết cấu đất làm đập, do đó cần phải dọn sạch cây cối và cỏ mọc để đảmbảo an toàn cho đập

- Trờn mái đập có bố trí các hệ thống quan trắc mực nước và quan trắcthấm, phía dưới có lăng trụ thoát nước

- Cống lấy nước đập chính: dài 113m, khẩu độ cống b*h = 1,3*1,3 m Lưulượng thiết kế Q = 2,20 m3/s Cống nằm ở vai phải đập chính; cửa van phẳng cótháp van điều khiển Thân cống làm bằng bê tông

- Hiện nay cống đang bị rò rỉ do cửa van không kín nước nên gây ra tổn thấtnước cho hồ chứa Tháp van không có mái che, dưới ảnh hưởng của thời tiết dễlàm cho thiết bị đóng mở bị xuống cấp, hư hỏng

- Tràn xả lũ thứ nhất ( cạnh đập chính )

- Tràn đỉnh rộng kiểu máng phun bằng BTCT Chiều rộng tràn b = 8,0 m,cửa vào dài 6,0 m nối tiếp với kênh dẫn với góc loe 1250, có độ dốc 0,39, cao trìnhngưỡng tràn là 336,20m

- Tràn xả lũ thứ hai (tại Co Cai – Nà Ang):

Trang 29

- Tràn đỉnh rộng chảy tự do, tiêu năng mũi phun Cao trình ngưỡng tràn336,3 m, lưu lượng thiết kế qua tràn Q = 85,1m3/s, cột nước thiết kế tràn là 3,22m.Chiều dài thân tràn, tràn mặt cắt hình thang B = 8,4m, có 2 cửa.

- Dốc nước rộng 8,4m, dài 50,34 m, chia 2 đoạn; đoạn thứ nhất: i = 0,15,dài 32,75m; đoạn thứ hai: i = 0,10, dài 17,59m

- Trên tràn có cầu giao thông phục vụ đõn sinh qua thân tràn, chiều rộnglòng cầu b = 1,5m, dài 15,22m

Cả 2 tràn mới được tu sửa và xây mới nên vẫn còn hoạt động rất tốt

*Nhận xét:

- Hồ TK được xây dựng chủ yếu là đáp ứng nhu cầu tưới nước cho nôngnghiệp, hồ TK có diện tích và trữ lượng lớn là hố có diện tích phụ trách tưới lớnnhất trong các hồ trong khu vực Vì thế vai trò của hồ là rất quan trọng trong việcphát triển nông nghiệp trong khu vực

- Hiện tượng bồi lắng xói lở nghiêm trọng làm giảm khả năng phục vụ củacông trình, đặc biệt là khu vực lòng hồ, cửa cống lấy nước, các van đã bị hanrỉ… Vì vậy cần nguồn vốn đầu tư nạo vét nâng cao năng lực phục vụ của côngtrình

- Hệ thống kênh mương:

-Tại ngã 3 mương sau cống ngầm các cửa van đều bị rò rỉ, không kín nước

Hệ thống có một kênh chính dẫn nước từ đập đi đến cỏc thụn Một đoạn của kênhđược cho chảy ngầm khụng ỏp Kờnh được lát bê tông vẫn còn làm việc tốt Bềrộng đỏy kờnh khoảng 2m Tuy nhiên có 1 số nơi các tấm bê tông bị sạt lở xuốnglũng kờnh gõy ngăn cản lòng chảy

- Hệ thống kênh cấp 2 chủ yếu là kênh đất Cỏc kờnh này hiện nay mặt cắtkhông đúng như thiết kế, bờ kênh bị sạt lở nghiêm trọng do nước gõy xúi, trâu bòlên xuống, dân tự ý xẻ đất bờ kờnh… Làm cho đỏy kờnh bị bồi lắng, lũng kờnhngày càng bị mở rộng ra Bên cạnh đú cú những đoạn bờ kênh cỏ mọc khá nhiềulàm tăng hệ số nhỏm lũng kờnh Trên đường kênh người dân tự ý đặt các máy bơm

để bơm nước lên cao phục vụ sinh hoạt

- Công trình trờn kờnh:

Trang 30

- Có nhiều công trình trờn kờnh như : cầu máng, cống phân nước, cầu giaothụng…

Dưới đõy là một số công trỡnh trờn kờnh điển hình:

- Trên kênh chính cách đập khoảng 2km có một cầu máng, mặt cắt chữ Udài khoảng 100m, rộng 1,5m Cỏch phớa hạ lưu cầu máng 30m bị rò rỉ nước gâytổn thất nước trờn lũng kờnh

*Nhận xét:

- Do địa hình phức tạp làm hệ thống kênh mương xuống cấp nghiêm trọng,hiện tượng bồi lắng, cỏ mọc làm cản trở dòng chảy trờn kờnh dẫn đến tổn thươngnước trờn kờnh

- Do kênh mương nằm trên địa hình có độ dốc lớn, nên kênh mương dễ bịxói lở làm hư hỏng các công trình như cống cầu mỏng…

- Các kênh mương chủ yếu là kênh đất nên việc sửa chữa thường xuyên làrất khó khăn Nguồn vốn sửa chữa ít dẫn đến việc lấy nước không được đảm bảocho việc tưới tiêu Mặt khác do địa hình phức tạp, kênh đất chưa được kiên cố hoábằng bê tông làm cho cỏ dại mọc làm gây bồi lắng ùn tắc kênh, đặc biệt là cốngngầm làm cho việc dẫn nước của kênh không đúng năng lực thiết kế

- Với một hệ thống kênh mương xuống cấp một cách nghiêm trọng như vậythì viờc đảm bảo tưới cho các vùng xung quanh đặc biệt là những vùng xa nguồnnước là rất khó khăn dẫn đến việc thu thuỷ lợi phí hằng năm để có kinh phí sửachữa nâng cấp hệ thống khó thực hiện được theo đúng kế hoạch Và một hệ thốngkênh mương như vậy cũng không xứng với quy mô con đập vừa được nâng cấpsửa chữa trong những năm vừa qua Vì vậy phải cần đầu tư nâng cấp khả năngphục vụ của công trình, để tận dụng triệt để khả năng phục vụ của công trình đầumối

3.1.3 Hiện trạng thực hiện nhiệm vụ tưới tiêu và quản lý kinh tế :

- Do đặc điểm của công trình thuỷ lợi có tính quần chúng cao và chịu tácđộng lớn của thiên nhiên và con nguời nên việc tham gia bảo vệ là việc của toàndân không thể chỉ riêng đơn vị quản lý Trong thực tế hiện nay, việc tổ chức bảo vệcông trình đang rất yếu kém, nhất là về kênh mương Tình trạng xâm lấn, đào pháhành lang bảo vệ công trình và cả trên công trình đang rất phổ biến dẫn đến hư

Trang 31

hỏng các công trình Nguyên nhân của tình trạng này do sự quản lý phối hợp chưacao giữa các xí nghiệp và các cấp hành chính mà quan trọng nhất là với cấp huyện

và cấp xã Đồng thời công tác quản lý vẫn còn buông lỏng

Sau đây là kết quả hợp đồng tưới tiêu ở các năm:

Bảng1.11 Kết quả hợp đồng tưới tiêu của xí nghiệp KTCTTL Lộc Bình- Lạng sơnSố

TT

Năm hợp đồng Tổng diện tích

được hợp đồng(ha)

Trong đóDiện tích lúa

xuân (ha)

Diện tích lúamùa (ha)

Bảng 1.12 Kết quả thực hiện hợp đồng

STT Năm hợp

đồng

Tổng diện tíchđược hợpđồng (ha)

Tổng diện tíchđược nghiệmthu (ha)

Trong đóDiện tích

lúa xuân(ha)

Diện tíchlúa mùa(ha)

Từ bảng trên ta thấy : Diện tích hợp đồng tăng, diện tích nghiệm thu giảm

so với hợp đồng từ 200- 250 ha/năm Do xí nghiệp quan hệ với địa phương chưađược chặt chẽ dẫn đến phân phối nước không được đảm bảo, phần cuối kênhmương dẫn nước khó do đó diện tích nghiệm thu giảm

Trang 32

Bảng 1.13 Kết quả thu thuỷ lợi phí qua 3 năm

STT Năm Số thu (tấn) Thực thu Tỉ lệ đạt được

- Trình độ dân số thấp, đời sống của các hộ nông dân vẫn còn nghèo

- Mức thu thuỷ lợi phí thấp nên xí nghiệp không có vốn trong quá trình sửachữa do vậy công trình ngày càng xuống thấp, đòi hỏi phải cú cỏc biện pháp hữuhiệu nhằm hoàn thiện công tác thu phí thuỷ lợi trong năm nay Vì năm sau thựchiện chủ trương miễn thuỷ lợi phí

Từ những nguyên nhân trên, căn cứ vào tình hình hiện nay, XN cần đưa racác giải pháp sau:

- Hoàn thiện quản lý bộ máy xí nghiệp

- Hoàn thiện công tác khoán tiền lương

- Hoàn thiện công tác thu thuỷ lợi phí trong năm 2007 và về trước còn tồnđọng, vì những năm sau không còn thu thuỷ lợi phí nữa

3.2: Nhiệm vụ quy hoạch hệ thống thủy lợi.

Ta đã thấy rằng hệ thống thuỷ nông Lộc Bình đang bị xuống cấp chủ yếu làphần kênh mương và hệ thống công trình trờn kờnh Do đó ta cú cỏc biện phápnhư sau:

Trang 33

Kiểm tra hiện tượng cỏ mọc trờn kờnh Thường xuyên thu dọn phát cỏ trong lòngkênh, đặc biệt là các cống ngầm…

- Cụng trỡnh trờn kờnh: Thực hiện tốt việc bảo dưỡng và sửa chữa

- Về mặt quản lý :

- Thực hiện đỳng các quy trình quy phạm về quản lý công trình

- Lập và thực hiện đúng kế hoạch cung cấp nước cho các ngành kinh tế theohợp đồng đã ký kết

- Kiểm tra định kỳ, bảo quản tu sửa tốt các công trình đảm bảo phân phốinước kịp thời và đầy đủ

- Cán bộ công nhân viên phải nâng cao trình độ nắm vững các yêu cầu kỹthuật mới áp dụng vào thực tế

- Cán bộ phải có quan hệ tốt với người dân để có thể dễ dàng huy độngđược sự đóng góp ủng hộ của người dân về sức người và của

- Có sự phối hợp tốt giữa xí nghiệp và các cấp chính quyền, đồng thời có sựtham gia quản lý của ngừời dân trong các công tác thuỷ lợi

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG, THUỶ VĂN 4.1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung tính toán:

a Mục đích:

Trang 34

- Quỏ trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng chịu ảnh hưởng lớncủa các yếu tố khí tượng thuỷ văn, lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, chế độ tưới mặtruộng, mực nước ngầm tại ruộng Để xác định chế độ tưới của các loại cây trồng,với thời vụ, chế độ canh tác khác nhau, nhằm nâng cao năng suất cây trồng và đạthiệu quả cao trong canh tác nông nghiệp, phải dựa vào yếu tố khí tượng thuỷ văn

để tính toán, chọn được tần suất tưới, tiêu, cũng như mô hình mưa đại diện để thiết

kế Ngoài ra còn xác định một số giá trị đặc biệt dùng để kiển tra tính toán mức độ

an toàn của các giải pháp công trình chủ yếu trong hệ thống công trình thủy lợinhư trạm bơm, cống, đê v.v

b ý nghĩa:

-Từ việc tính toán xác định các yếu tố khí tượng thuỷ văn như: mưa, bốchơi, nhiệt độ, độ ẩm, chế độ dòng chảy, lưu lượng, mực nước … Có ý nghĩa hếtsức quan trọng đến chế độ tưới và nhu cầu nước của các loại cây trồng, từ đó đưa

ra các chỉ tiêu tính toán cho quá trình quy hoạch, thiết kế, cải tạo nâng cấp hệthống tưới

-Việc tính toán, xác định chính xác các yếu tố khí tượng thủy văn đem lạihiệu quả kinh tế cao trong quá trình thiết kế, thi công và vận hành công trình

c Nội dung tính toán.

+ Tính toán đặc trưng khí tượng :

- Mô hình mưa vụ thiết kế

- Mô hình mưa vụ năm thiết kế

- Mụ hỡnh các đặc trưng khí tượng khác+ Tớnh các đặc trưng khí tượng thuỷ văn

- Tính phân phối dòng chảy năm

- Tính phân phối dòng chảy lũ

4.1.1 Chọn trạm, tần suất thiết kế và thời đoạn tớnh toán.

1.Chọn tần suất thiết kế

- Căn cứ quy phạm TCVN 5060-90

- Công trình nghiên cứu nằm trờn xó Sàn Viên - Lạng Sơn

- Với quy mô công trình trên chọn tần suất thiết kế đảm bảo tưới cho câytrồng được là PTK = 75% ( Theo TCXDVN 285 - 2000)

2 Chọn trạm khí tượng thuỷ văn đại diện.

- Nguyên tắc chọn trạm thuỷ văn để tính toán :

+ Chọn trạm đo khí tượng gần khu tưới ( hoặc ngay trên khu tưới) nơi cầntính toán và có tài liệu mưa ngày

Trang 35

+ Số năm đo đạc tương đối dài, tài liệu phải có tính chính xác đảm bảo chotính toán

+ Tài liệu có tính khái quát chung cho toàn hệ thống

- Từ những nguyên tắc chọn trạm và căn cứ vào tài liệu khí tượng thuỷ vănthu thập được từ năm 1984 đến 2003 là 20 năm liên tục của trạm quan trắc HữuLũng, huyện Hữu Lũng, nên chọn tài liệu khí tượng thuỷ văn của trạm Hữu Lũnglàm cơ sở tính toán cho khu vực này

- Các tài liệu thu thập được:

Tài liệu mưa, bốc hơi, độ ẩm, nhiệt độ, Số giờ nắng, tốc độ giú,…

4.1.2 Tớnh toỏn các đặc trưng khí tượng.

4.1.2.1: Xây dựng đường tần suất

1 Đường tần suất kinh nghiệm

- Đường tần suất kinh nghiệm là đường cong biểu thị quan hệ giữa tần suất

P với giá trị xi tương ứng, được tính và vẽ theo các bước như sau:

3 0

+ m: là số thứ tự của các số hạng trong liệt quan trắc

Trang 36

+ Bước 4:

Vẽ đường cong trơn đi qua trung tâm các điểm kinh nghiệm, xác địnhđược đường tần suất kinh nghiệm

2 Đường tần suất lý luận

a) Phương pháp mô men

- Xỏc định cỏc đặc trưng thống kê X, CV, CS Sau đó giả thiết mô hìnhxác suất thường dùng ( Ví dụ như PIII ) kiểm tra sự phù hợp giữa đường tần suất lýluận và kinh nghiệm Nếu phù hợp ta tiến hành tính XP; nếu không phù hợp thì cóthể điều chỉnh 1 trong 3 thông số thống kê trong phạm vi cho phép Nhận xét :

- Do Cs phải dùng đến mô men bậc 3 nên sai số lớn, đường tần suất lýluận nằm cách xa đường tần suất kinh nghiệm, do vậy phương pháp này chỉ dùngkhi chuỗi quan trắc đủ dài

b) Phương pháp ba điểm

- Phương pháp 3 điểm là phương pháp thử dần, nhưng không cần tính tham

số thống kê Việc xác định tham số thống kê và vẽ đường tần suất lý luận đồngthời

+ Dựa vào các điểm tần suất kinh nghiệm ta vẽ một đường tần suất kinhnghiệm và trên đó lấy 3 điểm (X5, P5); (X50, P50); (X95, P95) ứng với các tần suất

+ Từ tọa độ các điểm trên ta tính được hệ số lệch S:

5 95

50 95

5

X X

X 2 X X S

C   với

95 5

95

5 X X

+ Chênh lệch giữa trị số Xbq tính theo phương pháp ba điểm và trị số Xbq

số học không được vượt quá 2%

c) Phương pháp thích hợp

- Phương pháp thích hợp cho rằng có thể thay đổi các số đặc trưng thống

kê trong chừng mực nhất định sao cho mô hình xác suất giả thiết (đường tần suất lý

Trang 37

luận) thích hợp nhất với chuỗi số liệu thực đo Từ đó căn cứ vào sự phân tích ảnhhưởng của các tham số thống kê đến dạng đường tần suất để hiệu chỉnh các đặctrưng đó sao cho tần suất lý luận phù hợp với các điểm tần suất kinh nghiệm.

- Các bước tính toán và vẽ đường tần suất theo các bước sau:

+ Sắp xếp chuỗi số liệu từ lớn đến nhỏ, tính tần suất kinh nghiệm rồichấm điểm kinh nghiệm lên giấy tần suất

+ Tớnh cỏc tham số thống kê x, Cv và Cs theo công thức mô men

x = 

n i i

x : là giá trị bình quân của đại lượng ngẫu nhiên X

xi: là các giá trị của mẫu

n: là số liệu của mẫu

C=  

n i

K

2

)1(1

1

(4 - 8) Trong đó: Ki Gọi là hệ số biến suất

3

)3(

)1(

Cv n

K

n i

+ Các giá trị tham số thống kê chỉ được hiệu chỉnh trong phạm vi sai sốcủa nó:

- Nhận xét :

Trang 38

Phương pháp thích hợp cho khái niệm trực quan dễ dàng nhận xét và xử

lý điểm, có độ chính xác cao Tuy nhiên phải thử nhiều lần Do vậy em chọnphương pháp thích hợp để tính và vẽ đương tần suất lý luận

- Có thể chọn mô hình điển hình theo một trong hai quan điểm sau:

+ Chọn mô hình bất lợi: Trong tính toán chế độ tưới cho cây trồng, môhình bất lợi khi cõy trồng cần nước thì lại không có nước và khi cõy trồng khôngcần nước thì lại có nhiều nước, lượng mưa phõn bố không đều và thường tập trungvào những trận mưa lớn

- Ưu điểm: Công trình làm việc an toàn

- Nhược điểm: Công trình lớn không phát huy hết khả năng, lãng phí Xác định lượng mưa ứng với tầm suất thiết kế

Dựa vào tần suất thiết kế p=75% tra trên đường tần suất lý luận Xp + Chọn mô hình thường xuyên xuất hiện: Mô hình này thường gặp trongthực tế Chọn theo quan điểm này thì công trình luôn phát huy hết công suất, xonggặp những điều kiện thời tiết bất lợi thì công trình lại không đáp ứng được Nhưvậy khi chọn mô hình mưa điển hình, ngoài lượng mưa xấp xỉ và có trong thực tếcần phải cân nhắc để dung hoà được hai quan điểm ở trên sao cho công trình vừađảm bảo được khả năng làm việc với công suất thiết kế vừa có thể đáp ứng đượcnhu cầu nước khi thời tiết bất lợi nhất

4.1.2.3: Tiến hành thu phóng mô hình điển hình để xác định mô hình thiết kế.

* Có hai phương pháp thu phóng mô hình điển hình:

- Phương pháp thu phúng cựng tỷ số: Phương pháp này bảo toàn hình dạngcủa mô hình điển hình thiết kế của các đại lượng nghiên cứu

- Phương pháp thu phúng cựng tần suất: Cách làm này phù hợp với đạilượng thiết kế có trị số với các thời đoạn ngắn tương ứng với tần suất thiết kế,nhưng các hệ số k1, k2, kn khác nhau nhiều thì hình dạng của mô hình điển hìnhkhông bảo tồn

+ Trong đồ án này em chọn phương pháp thu phúng cựng tỷ số để tínhtoán Hệ số thu phóng K:

dh

tk X X

K 

Trang 39

X

tk=

K.Xdh

+ Trên đây là các nguyên lý tính toán chung cho các đặc trưng khí tượngthuỷ văn cần tính toán trong đồ án này

4.1.2.4: Tính toán mô hình mưa vụ chiêm

a) Xây dựng đường tần suất kinh nghiệm

Từ tài liệu mưa của trạm Hữu Lũng (1984-2003) và thời vụ tính toán từtháng ( I – V) Ta xây dựng đường tần suất kinh nghiệm như sau:

Sắp xếp các số liệu theo thứ tự giảm dần Tính tần suất lý luận theo công thức: 100 %

1 n

m P

Trong đó: m: Số thứ tự các số liệu sắp xếp n: Tổng số liệu tính toán

b) Xây dựng đường tần suất lý luận

- Theo khoản 1 - điều 4 – TCXDVN 285 – 2002: Mức đảm bảo thiết kế

của các công trình thuỷ lợi phục vụ tưới ruộng là P = 75%.

- Sử dụng chương trình phần mềm chạy đường tần suất thuỷ văn, bảnquyền phần mềm Đặng Duy Hiển – Cụ Quản Lý Nước và Công Trình Thuỷ Lợithuộc Bộ NN và PTNT( tính theo phương pháp thích hợp – PearsonIII )

Ta tính được: Xbq , Cv, Cs.

+ Ta xác định được:

Xbq = 406mm ;Cv = 0,27 ; Cs = 1,23 + Tính trị số Xp :

Theo khoản 1 - điều 4 – TCXDVN 285 – 2002: Mức đảm bảo thiết kế của

các công trình thuỷ lợi phục vụ tưới ruộng là P = 75%

Ta có:

Xp = 306,92mm

c) Chọn mô hình mưa điển hình:

Xp xác định lượng mưa các năm lân cận với Xp=306,92 mm:

Năm 1988 : Xp= 315,5 mm Năm 2002: Xp = 302,7 mm Năm 2003: Xp = 323,1 mm Dựa vào nguyên tắc chọn năm điển hình chọn năm 2002 có Xdh = 302,7

mm theo mô hình bất lợi

d, Thu phóng mô hình mưa thiết kế:

- Thu phóng mô hình mưa thiết kế theo mô hình mưa điển hình:

Trang 40

- Từ tổng lượng mưa vụ theo năm điển hình và thiết kế đó cú ở trên tatính hệ số thu phóng ứng với Kp.

01 , 1 7 , 302

92 , 306

 Xithk=Kp*Xidh

Từ đó tính được mô hình mưa thiết kế vụ chiêm với hệ số thu phóng Kp như sau:

Bảng 4.1: Mô hình mưa thiết kế vụ chiêm (mm):

Mô hình mưa điển hình vụ chiêm 2002(Đơn vị

Ngày đăng: 17/05/2015, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Cụng trình thuỷ lợi.Các quy định chủ yếu về thiết kế ( TCXDVN 285- 2002) Khác
4. Giáo trình thuỷ nụng(QH&TK hệ thông thuỷ lợi), Bài tập Thuỷ Nông, Nghiên cứu điển hình Quy hoạch Hệ thống thuỷ lợi Khác
5. Các phương pháp Quy Hoạch Thuỷ Lợi Khác
6. Giáo trình thuỷ lực Khác
7. Tiêu chuẩn Việt Nam - Hệ thống kênh tưới ( TCVN 4118-85) 8. Giáo trình thuỷ công, đồ án môn học thuỷ công Khác
9.Quy phạm thiết kế đập đất đầm nén, ví dụ tính toán đập đất Khác
10. Thiết kế tràn xả lũ Khác
11. Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi Khác
12. Giáo trình Đánh giá tác động môi trường Khác
13. Sổ tay Thuỷ lực, Sổ tay Kỹ thuật Thuỷ Lợi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cơ lý của đất: - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cơ lý của đất: (Trang 9)
Bảng 1.7 Thống kê các hồ chứa và đập lớn và vừa củ huyện Lộc Bình Số TT Tên công - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 1.7 Thống kê các hồ chứa và đập lớn và vừa củ huyện Lộc Bình Số TT Tên công (Trang 23)
Bảng 1.13 Kết quả thu thuỷ lợi phí qua 3 năm - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 1.13 Kết quả thu thuỷ lợi phí qua 3 năm (Trang 32)
Bảng 4.1: Mô hình mưa thiết kế vụ chiêm (mm): - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 4.1 Mô hình mưa thiết kế vụ chiêm (mm): (Trang 40)
Bảng 4.5: Mô hình mưa thiết kế vụ mùa (mm): - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 4.5 Mô hình mưa thiết kế vụ mùa (mm): (Trang 42)
Bảng 4.6: Thống kê lượng mưa vụ mùa (mm): (phụ lục 4.4): - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 4.6 Thống kê lượng mưa vụ mùa (mm): (phụ lục 4.4): (Trang 43)
Bảng 4.10: Thống kê mưa vụ đông (đơn vị mm):(Phụ lục 4.7) - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 4.10 Thống kê mưa vụ đông (đơn vị mm):(Phụ lục 4.7) (Trang 45)
Bảng 4-14: Phân phối dòng chảy mùa lũ, mùa giới hạn, mùa chuyển tiếp - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 4 14: Phân phối dòng chảy mùa lũ, mùa giới hạn, mùa chuyển tiếp (Trang 53)
Hình 4-1: Đồ thị biểu diễn phân phối dòng chảy năm thiết kế. - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Hình 4 1: Đồ thị biểu diễn phân phối dòng chảy năm thiết kế (Trang 54)
Bảng 4.16: Phân phối bốc hơi (Piche) cỏc thỏng trong năm của trạm Hữu Lũng –Lạng Sơn - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 4.16 Phân phối bốc hơi (Piche) cỏc thỏng trong năm của trạm Hữu Lũng –Lạng Sơn (Trang 62)
Bảng 5.2: Bảng thời vụ và giai đoạn sinh trưởng của lỳa Đụng Xuừn. - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 5.2 Bảng thời vụ và giai đoạn sinh trưởng của lỳa Đụng Xuừn (Trang 69)
Bảng 5.6. Kết quả tính toán cường độ hao nước thời kỳ giữa vụ ( α i = 0 . 4 ,  K ụđ  = 2.5 ) - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 5.6. Kết quả tính toán cường độ hao nước thời kỳ giữa vụ ( α i = 0 . 4 , K ụđ = 2.5 ) (Trang 74)
Bảng 5.11: Bảng kết quả tính toán chế độ tưới cho lúa vụ chiêm: - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 5.11 Bảng kết quả tính toán chế độ tưới cho lúa vụ chiêm: (Trang 77)
Bảng 5.12: Thống kê kết quả chế độ tưới cho lúa vụ chiêm. - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 5.12 Thống kê kết quả chế độ tưới cho lúa vụ chiêm (Trang 81)
Bảng 5.16. Thống kê kết quả chế độ tưới cho vụ mùa. - đồ án kỹ thuật công trình biển Tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn
Bảng 5.16. Thống kê kết quả chế độ tưới cho vụ mùa (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w