1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề bài giảng văn 12 (2016 2017)

134 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhà văn, nhà thơ nhân danh cộng đồng mà ngợi ca người anh hùng với những chiến côngchói lọi.Những đặc trưng cơ bản trên của khuynh hướng sử thi đã chi phối toàn diện và sâu sắc vănhọc

Trang 1

Phần 1 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM

1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Văn học Việt Nam từ CM 8/1945 đến 1975

1.1 Hoàn cảnh lịch sử:

- Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài 30 năm

- Sự lãnh đạo và đường lối văn nghệ của Đảng

- Điều kiện giao lưu văn hoá với nước ngoài hạn chế

1.2 Các giai đoạn phát triển

b Nền văn học hướng về đại chúng.

- Vì sao? Vì đại chúng vừa là đối tượng phục vụ vừa là công chúng của văn học, đồng thờicũng là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác cho văn học

c Nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

- Vì sao? Vì văn học ra đời và phát triển trong hoàn cảnh 30 năm chiến tranh

- Biểu hiện:

+ Khuynh hướng sử thi:

Tập trung phản ánh những vấn đề cơ bản nhất, có ý nghĩa sống còn của đất nước

Nhân vật chính tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phậnđất nước

Lời văn thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ, hào hùng

Trang 2

+ Cảm hứng lãng mạn: chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phương diện lí tưởngcủa cuộc sống mới và vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và tin tưởngvào tương lai tươi sáng của dân tộc

2 Văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX:

2.1 Hoàn cảnh lịch sử

- Đất nước thống nhất, nhưng hậu quả chiến tranh nặng nềi

- Từ 1986 công cuộc đổi mới phát triển mạnh, tác động đến văn học, đòi hỏi đổi mới vănhọc

2.2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu

a Từ 1975 - 1985:

- Chặng đường chuyển tiếp, trăn trở tìm hướng đi mới trong văn học

- Thơ nở rộ thể trường ca

- Văn xuôi mở rộng hơn về đề tài (chống tiêu cực, những tổn thất trong chiến tranh)

II KIẾN THỨC NÂNG CAO

1 Những đóng góp về tư tưởng của văn học 1945-1975:

VH đã tiếp nối và phát huy truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc

a Truyền thống yêu nước và chủ nghĩa anh hùng:

- Trong kháng chiến chống Pháp: Ca ngợi quê hương, ca ngợi đất nước: Việt Bắc của Tố Hữu,Cảnh rừng Việt Bắc, Cảnh khuya của Hồ Chí Minh…

- Trong kháng chiến chống Mỹ: Hình ảnh đất nước, con người Việt Nam đẹp đẽ, kiên cường tronggian lao, vất vả, phơi phới trong niềm vui chiến thắng

- Yêu nước phải hành động, phải chuyển thành chủ nghĩa anh hùng Cả nước trở thành chiến sĩ,văn học đã phản ánh thực tế cuộc sống đó

b Truyền thống nhân đạo:

- Hướng về nhân dân lao động, diễn tả nỗi khổ của họ dưới ách áp bức bất công trong xã hội cũ và

phát hiện những đức tính tốt đẹp, đặc biệt là khả năng cách mạng của họ.( Vợ chồng A Phủ - Tô

Hoài )

- Ca ngợi vẻ đẹp của con người trong lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (Mùa lạc - Nguyễn Khải, Tuỳ bút Sông Đà - Nguyễn Tuân.

- Khai thác về đời tư, đời thường, về quá khứ, về thiên nhiên, về tình yêu…Tuy nhiên những riêng

tư thầm kín ấy phải gắn liền với nhiệm vụ của người cách mạng.( Hương thầm – Phan Thị Thanh Nhàn, Cuộc chia li màu đỏ - Nguyễn Mỹ…)

2 Một số hạn chế của văn học 1945-1975:

- Thể hiện con người, cuộc sống một cách đơn giản, một chiều, phiến diện, công thức

- Yêu cầu về phẩm chất nghệ thuật bị hạ thấp; cá tính, phong cách của nhà văn không được pháthuy mạnh mẽ

- Về phê bình: nặng về phê bình quan điểm tư tưởng, ít coi trọng những khám phá nghệ thuật

 Chiến tranh là một hoàn cảnh không bình thường Trong hoàn cảnh ấy, sinh hoạt, tâm lí, tưtưởng của con người cũng không bình thường, tất cả đều hướng đến một mục tiêu chung là độclập dân tộc Văn học nghệ thuật cũng vậy

3 Đổi mới về ý thức nghệ thuật của văn học từ sau 1975:

- Ý thức về quan niệm hiện thực: hiện thực không phải là cái gì đơn giản, xuôi chiều

- Quan niệm về con người: con người là một sinh thể phong phú phức tạp, nhiều bí ẩn

- Nhà văn phải nhập cuộc bằng tư tưởng, tìm tòi sáng tạo không chỉ dựa trên kinh nghiệm cộngđồng mà còn trên kinh nghiệm bản thân mình nữa Nhà văn không phải là người biết hết, đứngcao hơn độc giả mà phải bình đẳng để đối thoại với công chúng

Trang 3

- Độc giả không phải là đối tượng để thuyết giáo mà là để giao lưu, đối thoại với nhà văn.

- Ý thức cá nhân được thức tĩnh Mỗi nhà văn tạo cho mình một hướng đi riêng, một phong cáchriêng

4 Một số hạn chế của văn học từ sau 1975:

Nền kinh tế thị trường biến sáng tác văn học thành hàng hoá, khó tránh khỏi những xuốngcẩp trong sáng tác và phê bình

III ĐỀ LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ ĐỀ

1 Đề bài

(*) Đề 1 Trình bày những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 (*) Đề 2 Thành tựu cơ bản nhất của văn học giai đoạn 1945-1975 là gì? Ý nghĩa to lớn của

thành tựu này đối với cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc

(*) Đề 3 Hãy so sánh để thấy sự khác nhau giữa văn học giai đoạn 1945-1975 với văn học

giai đoạn 1975 đến hết thế kỉ XX (Về ý thức của nguời viết đối với hiện thực về quan niện con

người, nhà văn và độc giả)

(*) Đề 4 Dòng nào nêu đúng nhất các đặc điểm của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến

1975?

A Nền văn học phát triển theo khuynh hướng dân chủ hóa, mang tính nhân văn và nhân bản

B Nền văn học gắn bó sâu sắc với vận mệnh dân tộc, hướng về đại chúng, giàu tính sử thi vàcảm hứng lãng mạn

C Nền văn học được phân chia thành nhiều dòng, nhiều xu hướng phức tạp

D Nền văn học được hiện đại hóa một cách toàn diện và sâu sắc

(*) Đề 5 Dòng nào không thể hiện đặc điểm của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế

kỉ XX?

A Tập trung xây dựng hình tượng quần chúng cách mạng; hình thức giản dị, dễ hiểu

B Đa dạng về đề tài, chủ đề, thủ pháp nghệ thuật, đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn

C.Quan niệm nghệ thuật về con người toàn diện, sâu sắc

D.Vận động theo hướng dân chủ hóa, mang tính nhân bản và nhân dân sâu sắc

(*) Đề 6 Chọn một tác phẩm đã học trong chương trình Ngữ văn THCS để trình bày cảm

nhận của anh chị về một trong hai nguồn cảm hứng bao trùm văn học giai đoạn 1945-1975: cangợi cuộc chiến đấu vè độc lập dân tộc và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

(*) Đề 7 Một trong những đặc điểm cơ bản của Văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975 là “

chủ yếu mang tính sử thi” (Ngữ văn 12 tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam 2016, trang 12)

Anh, chị hãy làm sáng tỏ đặc điểm trên

2 Hướng dẫn giải một số đề

* Đề 4 Đáp án B

* Đề 5 Đáp án A

* Đề 6 Có thể chọn một trong những tác phẩm quen thuộc như:Đồng chí( Chính Hữu),

Đoàn thuyền đánh cá( Huy Cận), Mùa xân nho nhỏ( Thanh Hải), Làng( Kim Lân), Lặng lẽ SaPa( Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà( Nguyễn Quang Sáng)…Cần làm nổi bật những biểuhiện cụ thể của tình cảm yêu nước được thể hiện qua mỗi tác phẩm

* Đề 7 Gợi ý:

- Cần phải chỉ ra những đặc trưng cơ bản của “khuynh hướng sử thi” trong văn học 1975:

1945-+ Ra đời và phát triển trong Cách mạng tháng Tám và cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại ác liệt

và kéo dài chống thực dân Pháp, đế quốc Mĩ, văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 trước hết làmột nền văn học của chủ nghĩa yêu nước Đó không phải là văn học của những số phận cá nhân

mà là tiếng nói của cộng đồng dân tộc trước thử thách ác liệt: Tổ quốc còn hay mất, độc lập tự dohay nô lệ, ngục tù Đó là văn học củ những sự kiện lịch sử, của số phận toàn dân, của chủ nghĩaanh hùng

+ Nhân vật trung tâm của văn học thời kì này là những con ngư[ời gắn số phận mình với sốphận đất nước và kết tinh những phẩm chất coa quý của cộng đồng Đó là những con người đạidiện cho giai cấp, cho dân tộc và thời đại, chứ không phải đại diện cho cá nhân mionhf

Trang 4

+ Nhà văn, nhà thơ nhân danh cộng đồng mà ngợi ca người anh hùng với những chiến côngchói lọi.

Những đặc trưng cơ bản trên của khuynh hướng sử thi đã chi phối toàn diện và sâu sắc vănhọc Việt Nam giai đoạn 1945-1975

- Học sinh có thể chọn trong các tác phẩm như Việt Bắc ( Tố Hữu), Đất nước ( Nguyễn Khoa Điềm ), Rừng xà nu ( Nguyễn Trung Thành)… những nội dung phù hợp để phân tích làm sáng tỏ

nhận định

Phần 2 BÀI VỀ TÁC GIA

- Những nét chính trong cuộc đời:

1919 tìm đường cứu nước, hoạt động cách mạng ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc

1925 tham gia thành lập Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội

3/2/1930, chủ trì hội nghị thống nhất Đang cộng sản trong nước

1941, về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng, giành thắng lợi ở cuộc tổng khởi nghĩa tháng8/1945, được bầu làm chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa

2/9/1969, Người mất tại Hà Nội

2 Quan điểm sáng tác

a Sứ mệnh thiêng liêng của văn chương và vai trò người nghệ sĩ:

- HCM xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú, phục vụ có hiệu quả cho sựnghiệp CM; vị trí nhà văn: phải ở giữa cuộc đời, không được trốn tránh, góp phần vào cuộc đấutranh và phát triển xã hội Nghĩa là: văn học nghệ thuật phải là vũ khí, phục vụ tốt cho sự nghiệp

CM, nhà văn là người chiến sĩ trong cuộc đấu tranh Trong Cảm tưởng đọc Thiên gia thi, Người xác định: (Nay ở trong thơ nên có thép…) Chất thép: là xu hướng tiến bộ tích cực, là cảm hứng đấu tranh xã hội của thơ ca Hay sau này người phát biểu và yêu cầu: Văn hoá văn nghệ là một mặt trận,

b HCM rất chú trọng đối tượng thưởng thức của văn chương Người nêu kinh nghiệm sáng tác

viết văn và báo chí: khi viết đặt ra và trả lời 4 câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì?Viết như thế nào ? Nghĩa là đối tượng phải đặt lên hàng đầu Đối tượng và mục đích sẽ quyết địnhnội dung và hình thức nghệ thuật phù hợp

- Văn chương thời đại CM phải lấy quần chúng nhân dân làm đối tượng phục vụ chủ yếu.Viết cho ai?( Cho nhân dân) Tránh lối viết không mục đích, không đối tượng

- Nhưng cần chú ý kết hợp tính phổ cập và nâng cao trong văn nghệ Khi nào viết phổ cập,khi nào viết nâng cao là hoàn toàn phụ thuộc vào đối tượng Điều này có liên quan đến ý thứctrách nhiệm của người cầm bút Quan điểm này sẽ giải thích vì sao trong sáng tác của Người cónhững bài đặt cạnh nhau không nghĩ là sáng tác của cùng một tác giả: có những bài rất giản dị,mộc mạc, vần vè nôm na - có những bài hàm súc uyên thâm, nghệ thuật rất điêu luyện; có nhữngbài chính luận sắc sảo hùng hồn - có bài gần gũi dễ hiểu; có truyện ngắn rất Pháp - có những bàithơ rất Đường Chỉ có thể giải thích bằng quan điểm sáng tác của Người: trước mỗi đối tượng, vớimỗi mục đích, Người biết chọn nội dung và hình thức phù hợp

c Yêu cầu với tác phẩm văn chương (phẩm chất của văn chương)

* Về nội dung: Phải đảm bảo tính chân thực, và mang tính dân tộc Vì tính chân thực là cáigốc của văn chương muôn đời; còn tính dân tộc là một thuộc tính, một phẩm chất cần có của văn

chương Văn học phải phản ánh chân thật cuộc sống; phải miêu tả cho hay, cho chân thật, cho

Trang 5

hùng hồn hiện thực đời sống CM; phải nêu gương người tốt việc tốt… Người uốn nắn một xu hướng nghệ thuật đầu kháng chiến chất mơ mộng nhiều qúa mà chất thật của sự sinh hoạt rất ít.

Văn học nghệ thuật làm sao phản ánh được cuộc sống của dân tộc và được nhân dân yêu thích,phải mang hồn dân tộc

* Về hình thức biểu hiện: Phải trong sáng, giản dị mà hấp dẫn, có chọn lọc, nghệ thuật, giữgìn sự trong sáng của tiếng Việt Tránh lối viết cầu kì, xa lạ, khó hiểu, khuôn sáo, nặng nề; nghệthuật chứ không thái quá thành kĩ thuật bí hiểm Nghĩa là tính dân tộc không chỉ ỏ nội dung màcòn ở hình thức biểu hiện, được nhân dân yêu thích

3 Sự nghiệp văn học

3.1 Giới thiệu chung:

- HCM để lại di sản vô cùng quý giá cho dân tộc và nhân loại

- Do điều kiện hoạt động CM ở nước ngoài, nên sáng tác của HCM viết bằng 3 thứ tiếng:Pháp, Hán, Việt

- Sáng tác cả HCM trên nhiều thể loại, nhưng chủ yếu là 3 lĩnh vực chính : văn chính luận,truyện và kí, thơ ca

3.2 Văn chính luận:

a Đây là lĩnh vực nổi bật trong sự nghiệp của HCM; sáng tác từ những năm 20 ở Pháp trêncác báo Pháp với bút danh Nguyễn Ái Quốc, cho tới cuối đời

b Mục đích sáng tác: Đấu tranh chính trị, phục vụ cho nhiệm vụ CM

- Đấu tranh trực diện với kẻ thù

- Tuyên truyền cho những nhiệm vụ của CM trong từng giai đoạn

c Những tác phẩm tiêu biểu:

- Bản án chế độ thực dân Pháp (1925): Thiên phóng sự điều tra quy mô về tội ác của thực

dân Pháp ở các nước châu Phi, á; nỗi thống khổ của các tầng lớp nhân dân thuộc địa Tập hồ sơchi tiết, bản cáo trạng đanh thép về tội ác của chủ nghĩa thực dân Đồng thời chỉ ra con đường đấutranh để thoát khỏi áp bức của nhân dân thuộc địa

- Tuyên ngôn độc lập (1945): kết tinh những quyền cơ bản nhất, nguyện vọng tha thiết nhất

của nhân dân Việt Nam về độc lập tự do; áng văn chính luận mẫu mực

- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự do (1966): ra

đời trong những giờ phút thử thách nhất của lịch sử, là lời kêu gọi của non sông, văn phong hàohùng, làm rung động hàng triệu con tim Việt Nam

- Di chúc (1969): lời căn dặn thiết tha đồng chí đồng bào, chứa đựng cả đường lối chiến lược

phát triển đất nước, và tình thương bao la với nhân dân trước lúc đi xa

a Đây là lĩnh vực đặc sắc trong sự nghiệp của HCM

b Được viết từ những năm 20 ở Pháp và rải rác sau này

c.Tác phẩm tiêu biểu: Truyện và kí

- Bao gồm những sáng tác viết ở Pháp, những năm 20

- Mục đích: đấu tranh CM, tố cáo tội ác trực diện của thực dân, phong kiến tay sai

- Những tác phẩm tiêu biểu: Vi hành, Những trò lố…, Con người biết mùi hun khói, Lời than vãn của bà Trưng Trắc…

- Nghệ thuật: Ngắn gọn, trí tuệ, cốt truyện sáng tạo, ý tưởng thâm thuý, thể hiện rõ lối viếttheo bút pháp văn phong phương Tây; bút pháp sở trường là châm biếm và đả kích

d Ngoài ra, còn có những tác phẩm viết rải rác: Nhật kí chìm tàu; Giấc ngủ 10 năm, Vừa

đi đường vừa kể chuyện

3.4 Thơ ca:

a Đây là lĩnh vực nổi bật trong di sản văn học của HCM Khoảng 250 bài

b Được sáng tác từ khi về nước cho tới cuối đời:

Trang 6

- Những sáng tác trước CM:

+ Tiêu biểu là tập Nhật kí trong tù (1942-1943) Ngoài ra, còn có thể kể đến chùm tác phẩm

là những bài ca tuyên truyền vận động cách mạng những năm 40, rất giản dị, dễ hiểu, mộc mặc,mang phong vị thơ ca dân gian ; một số bài thơ tức cảnh thiên nhiên Việt Bắc

- Những sáng tác sau CM: đa dạng:

+ Chùm bài thơ tặng đồng bào thi đua sản xuất và chiến đấu

+ Chùm bài thơ chúc tết đồng chí đồng bào

+ Những vần thơ lẻ rải rác trong các bài nói chuyện

+ Có giá trị nhất là thơ tức cảnh thiên nhiên ở Việt Bắc, thơ thù tiếp Qua đó thể hiện vẻ đẹptâm hồn của vị chủ tịch nước: nỗi lo lắng cho nước, tình yêu thiên nhiên, yêu con người, tinh thầnlạc quan CM

4 Phong cách nghệ thuật

4.1 Nét chung: Dù viết văn chính luận hay truyện kí, thơ ca, nhưng nổi lên mấy điểm:

- Ngắn gọn, giản dị mà sâu sắc, kết hợp hài hoà giữa cổ điển và hiện đại, chính trị và vănhọc

- Linh hoạt trong vận dụng các hình thức thể loại, bút pháp, thủ pháp NT khác nhau, nhằmđạt mục đích thiết thực trong từng tác phẩm

- Tư tưởng hình tượng luôn vận động nhất quán hướng về sự sống, ánh sáng, tương lai

4.2 Nét riêng: Mỗi loại hình nghệ thuật của HCM lại có nét phong cách khác nhau:

a Văn chính luận: kế thừa xuất sắc thể văn chính luận của cha ông, mang hơi thở văn chính luận

của thời đại mới

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, đanh thép, bằng chứng xác thực, kết hợp lí luận và thựctiễn

- Truyền cảm: giàu hình ảnh, nhiều biện pháp tu từ, thấu lí mà đạt tình

b Truyện và kí: Nổi bật là chất trí tuệ và tính hiện đại.

c Thơ ca: đa dạng:

- Những bài viết theo lối cổ thi: rất hàm súc cổ điển, mang hơi thơ Đường Tống, phong vịĐường thi

- Những bài viết theo lối khác: phù hợp với từng đối tượng và đạt hiệu quả thiết thực; nhiềukhi mang phong vị thơ ca dân gian

II KIẾN THỨC NÂNG CAO

* Về quan điểm sáng tác

- Sinh thời, HCM không tự nhận mình là nhà văn nhà thơ, mà chỉ là người bạn của văn nghệ

Người bộc lộ: Ngâm thơ ta vốn không ham (Nhật kí trong tù) Người tự thuật: Cả đời tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được độc lập, dân ta được tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành Bởi vậy Người đã dồn tất cả tâm huyết

sức lực cho sự nghiệp cứu nước cứu dân, trở thành nhà chính trị, nhà CM vĩ đại của dân tộc.Nhưng trên thực tế Người lại để lại cho dân tộc một di sản văn học to lớn, là nhà thơ, nhà văn,được suy tôn là Danh nhân văn hoá thế giới Điều gì xui khiến người đến với văn chương? Cónhiều nguyên nhân lí giải hiện tượng này:

- Do hoàn cảnh thôi thúc, nhiệm vụ CM yêu cầu Nghĩa là trên con đường hoạt động CM,Người nhận thấy văn chương thực sự là một vũ khí lợi hại, sắc bén phục vụ có hiệu quả cho sựnghiệp CM, Người đã nắm lấy nó, mài sắc nó bằng nhiệt tình CM và trở thành nhà văn ngoài dựđịnh của mình Phần lớn sáng tác của Người được làm để phục vụ cho cuộc đấu tranh CM của dân

tộc (VD: Truyện và kí, Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến).

- Do môi trường thiên nhiên gợi cảm, đặc biệt do tài năng nghệ thuật và tâm hồn nghệ sĩ thực

sự chứa chan cảm xúc trước thiên nhiên và cuộc đời Những bài thơ hầu hết được làm trong giâyphút dạt dào cảm hứng của một nhà thơ đích thực

- HCM còn am hiểu quy luật và đặc trưng của hoạt động nghệ thuật Điều đó thể hiện trong

hệ thống quan điểm sáng tác

Trang 7

- Thực ra đây là quan niệm HCM đã kế thừa tiếp tục truyền thống của cha ông, có nâng cao ở thời đại CM Cha ông ta từng có quan niệm Văn dĩ tải đạo, thơ văn giúp đời, vì nhân sinh, văn chương là vũ khí của người chiến sĩ Đó là tinh thần Thoái lỗ thi (thơ đuổi giặc) của Lí Thường kiệt, là tinh thần dùng văn chương làm vũ khí tâm công phạt mưu của Nguyễn Trãi, được người đời sau ngợi ca là ngòi bút có sức mạnh hơn 10 vạn hùng binh; là tinh thần văn chương chuyên chú ở con người của Nguyễn Văn Siêu; là tinh thần văn chương chở đạo đâm gian của Đồ Chiểu Cùng thời đại CM, nhà thơ Sóng Hồng cũng quan niệm: Dùng cán bút làm đòn chuyển xoay chế độ/ Mỗi vần thơ bom đạn phá cường quyền Quan điểm này giải thích vì sao trong sáng tác của

Người chủ yếu là văn chính luận tuyên truyền phục vụ cuộc đấu tranh CM

Đánh giá: đây là quan niệm nghệ thuật đúng đắn, tiến bộ, phù hợp với lí luận văn nghệ CM;

không những thể hiện nhất quán trong toàn bộ sáng tác của HCM, mà còn trở thành đường lốilãnh đạo văn nghệ của Đảng; là kim chỉ nam dẫn đường chỉ lối cho nền văn nghệ CM

III ĐỀ LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ ĐỀ

1 Đề bài

* Đề 1 Nội dung nào không đúng với quan niệm của HCM về văn chương ?

A Văn chương trước hết là vũ khí chiến đấu

B Văn chương phải có tính chân thật

C Văn chương phải là phương tiện để người viết thể hiện tài năng của mình

D Văn chương phải có tính dân tộc

* Đề 2 Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng yếu tố nào khi sáng tác văn chương ?

A Nội dung sáng tác

B Hình thức thể hiện

C Đối tượng tiếp nhận

D Hoàn cảnh sáng tác

* Đề 3 Bình luận về quan điểm sáng tác của HCM thể hiện trong bài Cảm tưởng đọc

Thiên gia thi ( trích Nhật kí trong tù) :

Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong

2 Hướng dẫn giải

* Đề 1 : Đáp án C

* Đề 2 : Đáp án C

* Đề 3 Gợi ý:

- Hai câu thơ thể hiện yêu cầu của HCM dối với thơ ca nói riêng và văn chương nói chung trong

thời đại ngày nay, thời đại Cách mạng: Thơ phải có thép tức là văn chương phải có tinh thần chiến

đấu, phải trực tiếp tham gia vào cuộc đấu tranh cách mạng của dân tộc, đất nước; văn chương phải

là thứ vũ khí sắc bén, có hiệu quả, phục vụ cho cách mạng

- Người làm thơ ( văn nghệ sĩ nói chung ) phải có tinh thần xung phong của người chiến sĩ , tức làtrong cuộc đấu tranh xã hội nhà văn phải xung vào đội ngũ chiễn đấu, đi đầu trong cuộc chiến đấu

dó bằng thứ vũ khí sắc bén của mình đó là văn chương Nhà văn phải là người chiến sĩ cầm bút

tấn công kẻ thù và khi cần cũng có thể cầm súng

Bài 2

TÁC GIA TỐ HỮU

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Cuộc đời

Tên thật Nguyễn KimThành Bút danh: Tố Hữu

* Quê hương: - Vùng đất nghèo, nhưng phong cảnh thiên nhiên thơ mộng hữu tình.

- Vùng quê giàu truyền thống văn hóa, gồmvăn hóa dân gian và văn hóa cungđình

Trang 8

* Gia đình: Nhà nho nghèo.Cha: nhà nho lỡ thời, kiếm sống vất vả, có hứng thú sưu tầm ca

dao.Mẹ con nhà nho, thuộc nhiều dân ca Từ nhỏ, TH đã sống trong bầu không khí ca dao, hơi thơdân tộc thấm vào TH từ ngày còn nhỏ, có ảnh hưởng rất lớn tới hồn thơ TH sau này nhất là tínhdân tộc đậm đà và giọng điệu thơ ông: giọng tâm tình ngọt ngào tiếng nói của tình thương mến

* Nét chính trong cuộc đời:

- 14 tuổi học Quốc học Chịu ảnh hưởng của phong trào thơ mới (thơ lãng mạn) Quan trọnghơn là chịu ảnh hưởng của CM Được giác ngộ sớm Là một thanh niên tiểu tư sản yêu nước, THcũng cảm thấy ngột ngạt trong cuộc đời tù túng, cũng băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời Đang vơ vẩntìm đường, may mắn ông đến với CM, với sách báo tiến bộ Được dìu dắt, ông gia nhập Đoànthanh niên cộng sản, say mê tuyên truyền giác ngộ CM, và bắt đầu làm thơ

- 1938 nhập Đảng cộng sản Tháng 4/1939: bị bắt ở Huế trong một đợt khủng bố Đảng cộngsản, bị giam ở nhiều nhà tù miền Trung và Tây nguyên Được thử thách tôi luyện trong nhà tù tànkhốc, TH có dịp rèn luyện phẩm chất người cộng sản và trưởng thành trở thành người cộng sảnkiên trung

- Tháng 3/1942: vượt ngục Đắclay, tìm về Thanh Hoá bắt liên lạc tiếp tục hoạt động CM

trong sự che chở của quần chúng ( Mẹ Tơm)

- 1945: trở về Huế, lãnh đạo phong trào CM thành công cuộc tổng khởi nghĩa ở quê hương

- 1946: lên Việt Bắc, tiếp tục hoạt động văn nghệ, làm thơ

- Hoà bình: giữ cương vị cao trong bộ máy lãnh đạo, làm thơ phục vụ cuộc kháng chiến

- Năm 1996: được Giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

2 Con đường thơ

2.1 Đặc điểm con đường thơ TH:

*Bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ CM, gắn liền với lí tưởn cống sản và cuộc đấu tranh CM dưới sự lãnh đạo của Đảng trong suốt hơn 40 năm.

* Các giai đoạn thơ song hành với các giai đoạn của cuộc đấu tranh CM dưới sự lãnh đạo của Đảng suốt hơn 40 năm, thể hiện sự vận động tư tưởng nghệ thuật của nhà thơ từ một thanh

niên yêu nước trở thành một chiến sỹ cộng sản kiên cường Cùng thời với các nhà thơ mới, nhưngcon đường thơ của TH khác hẳn với con đường của các nhà thơ mới Vì nó gắn liền với lí tưởncộng sản và cuộc đấu tranh CM Thơ TH là thơ mới của người CM

2 Các tập thơ qua các chặng đường:

a Chặng 1:Từ lúc giác ngộ CM đến sau CM 8( 1937-1946) -Tập “ Từ ấy”

* Nhan đề “Từ ấy”: Từ lúc giác ngộ CM đi theo Đảng

*Đây là tập thơ đầu tay, sáng tác trong khoảng 10 năm, gồm 72 bài, phản ánh bước đường đilên của CM VN và sự tu dưỡng trưởng thành của người thanh niên yêu nước trở thành chiến sỹ

cộng sản kiên cường Chia 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng

- Máu lửa :Từ 10/1937 đến 4/1939 Gồm 28 bài

- “Xiềng xích”: (Từ 4/1939 đến 3/1942).Gồm 30 bài, sáng tác trong tù.

- “Giải phóng”: gồm 14 bài, sáng tác từ 1942 đến sau CM 8.

b Chặng 2:Trong kháng chiến chống Pháp( 1946-1954) - Tập “Việt Bắc”

*Nội dung: “Việt Bắc” là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến phản ánh những chặng

đường gian lao anh dũng cho tới ngày thắng lợi của cuộc kháng chiến trường kỳ Theo sát cuộckháng chiến, TH đã thể hiện thành công được:

- Hình ảnh và tâm tư của quần chúng kháng chiến Đó là anh bộ đội hiền lành mà dũng cảm

làm lên chiến thắng lẫy lừng (Cá nước, Lên Tây Bắc, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên); Là người phụ

nữ kháng chiến (Phá đường); người mẹ nông dân gắn bó với kháng chiến, yêu con yêu nước (Bà

mẹ Việt Bắc, Bầm ơi, Bà bủ); Là em bé liên lạc hồn nhiên anh dũng ngã xuống đồng ruộng quêhương (Lượm); Nhưng tập trung tiêu biểu cho vẻ đẹp và sức mạnh của dân tộc là Bác Hồ

- Tập thơ còn kết tinh được những tình cảm cao đẹp của con người VN trong kháng chiến,

mà bao trùm là lòng yêu nước.Tình cảm ấy thấm sâu vào mọi quan hệ cuộc sống, biểu hiện nhiềutrạng thái cung bậc phong phú, đa dạng, chi phối mọi tình cảm khác của con người Việt Nam Đó

là tình quân dân thắm thiết, tình đồng chí đồng bào, tình miền ngược miền xuôi, tình với lãnh tụ…Tất cả có thể gọi chung là nghĩa tình CM

Trang 9

*Nghệ thuật : - Tập thơ giàu tính dân tộc: Thể thơ dân tộc, ngôn ngữ hình ảnh thơ gần gũi,

giàu nhạc điệu

- Cuối cuộc kháng chiến, thơ TH phát triển theo khuynh hướng sử thi, kháiquát tổng hợp, nhiều bài mang cảm hứng sử thi mãnh liệt, âm hưởng anh hùng ca Tập thơ là đỉnhcao của thơ TH cũng như thơ ca kháng chiến chống Pháp

c.Chặng 3: Thời hoà bình xây dựng CNXH (1955-1965) - Tập “ Gió lộng”

*Nội dung: Thơ TH bám sát đời sống chính trị của đất nước, những nhiệm vụ của CM,

hướng vào hai chủ đề lớn, hai nguồn cảm hứng lớn là:

- Niềm vui tin yêu cuộc đời, ngợi ca cuộc sống mới, con người mới trên miền bắc XHCN

- Hướng về miền Nam đau thương, thể hiện tình cảm đau xót, nỗi nhớ thương, niềm tự hào, ýchí thống nhất đất nước- Chủ đề này thơ TH hay hơn, có nhiều bài xúc động

Ngoài ra, TH còn viết về nghĩa tình CM, ân tình trong quá khứ và tình cảm quốc

tế với các nước anh em (Mẹ Tơm)

* Nghệ thuật: Tràn đầy tình cảm lãng mạn, khuynh hướng sử thi, niềm lạc quan tin tưởng

vào cuộc đời của cái tôi công dân với Tổ quốc

* Hạn chế: Có xu hướng lý tưởng hoá đời sống, thể hiện cách nhìn cuộc sống một chiều đơn

giản, nhiều bài mang nội dung chính trị khô khan

d Chặng 4: Trong kháng chiến chống Mỹ ( 1965-1977) -tập thơ “Ra trận”,”Máu và hoa”.

* Nội dung: - Thơ TH làm nhiệm vụ cổ vũ, ngợi ca cuộc kháng chiến ở 2 miền Nam Bắc, là

khúc ca ra trận, là mệnh lệnh tiến công, là lời cổ vũ kêu gọi hào hùng, lời khẳng định tính chấtchính nghĩa của cuộc kháng chiến Ông có nhiều phát hiện về vẻ đẹp của Tổ quốc và con ngườiViệt Nam trong kháng chiến

- Nhiều bài xúc động về Bác Hồ, viết với cảm hứng ngợi ca, tự hào và nỗi xót

thương vô hạn (Bác ơi, Theo chân Bác)

* Nghệ thuật: Đậm chất chính luận, chất sử thi hào hùng, mang âm hưởng anh hùng ca.

e.Chặng 5: Sau 1975 “Ta với ta”, “Một tiếng đờn”

Tóm lại, bám sát đời sống chính trị của đất nước trong suốt hơn 40 năm, thơ TH có thể coi là cuốn biên niên sử bằng thơ về cách mạng Việt Nam.

3 Phong cách nghệ thuật

3.1 Nét phong cách nổi bật:TH là nhà thơ CM, nhà thơ của lí tưởng cộng sản, nên thơ TH tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình - chính trị

Bản chất thơ TH là thơ chính trị, nhưng được ông thể hiện rất nhuần nhị trữ tình.

* Mục đích làm thơ: để phục vụ cho CM, tuyên truyền cho nhiệm vụ chính trị của đất nước, cho sự thắng lợi của lí tưởng cộng sản Vì TH là nhà thơ - chiến sỹ “Tả tình hay tả cảnh, kể chuyện mình hay chuyện người cũng chỉ để nói cho được cái lí tưởng cộng sản ấy ” (Chế Lan

Viên) Thơ TH có sự thống nhất giữa tuyên truyền CM và cảm hứng trữ tình Vì sao?

- TH đã kế thừa tiếp nối dòng thơ ca CM đầu thế kỉ 20 của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh,làm thơ để phục vụ sự nghiệp CM (Chất chính trị)

- Nhưng TH biết đổi mới dòng thơ ca ấy, bằng cách tiếp thu thành tựu nghệ thuật của thơmới, thơ lãng mạn đương thời, đem vào thơ CM tiếng nói trữ tình lãng mạn với những cảm xúctình cảm mang tính cụ thể, trực tiếp cảm tính của một cái tôi cá nhân cá thể đã hoà nhập vào cuộcđấu tranh CM (Chất trữ tình) Bởi vậy TH đã mở ra một khuynh hướng thơ chủ đạo mấy chục

năm - khuynh hướng thơ trữ tình - chính trị cách mạng… Ví dụ: bài thơ “Từ ấy”, “Việt Bắc”

đúng là thơ chính trị, nhưng rất mực trữ tình

* Đề tài cảm hứng: Thơ TH chủ yếu khai thác cảm hứng đề tài từ đời sống chính trị của đất

nước, từ quá trình hoạt động CM của bản thân, trên cơ sở sự rung động của cảm xúc tâm hồn thực

sự Trong thơ TH, mọi cảm xúc đều bắt nguồn từ vấn đề chính trị, những vấn đề chính trị qua tráitim nhạy cảm của TH đều trở thành cảm hứng thực sự Trong thơ ô, con người, cuộc sống đềuđược khám phá cảm nhận trên phương diện chính trị, trong mối quan hệ với cuộc đấu tranh CM,với lí tưởng cộng sản, với lẽ sống, ân tình CM, mà tình cảm được nhà thơ lưu tâm thể hiện thắmthiết nhất, say mê nhất là tình yêu nước, những tình cảm CM Nhân vật của ông đẹp ở hành động

CM

Trang 10

*Với nội dung chính trị ấy, ta nói TH là nhà thơ của lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn

của cách mạng và những người cách mạng

3.2.Thơ TH thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

a Khuynh hướng sử thi: Bắt đầu xuất hiện ở cuối tập “Việt Bắc”,nổi bật ở “Gió lộng” “Ra trận”,”Máu và hoa”.

* Cái tôi trữ tình: Ngay từ đầu là cái tôi - chiến sỹ, cái tôi nhân danh người chiến sỹ để say

mê tuyên truyền vận động CM Càng về sau phát triển thành cái tôi - công dân, cái tôi- cán bộ, cáitôi- dân tộc, cái tôi nhân danh cộng đồng, nhân danh đảng, nhân danh thời đại, nghĩa là cái tôimang tầm vóc sử thi Thơ TH là tiếng lòng của người chiến sỹ, người công dân, người cán bộ,tiếng nói của cả dân tộc và thời đại Nhà thơ đã nói hộ tiếng nói của cả dân tộc VN

* Nhân vật trung tâm: Là con người đại diện cho lý tưởng, thể hiện tập trung những phẩm

chất cao đẹp của giai cấp, của cộng đồng, càng về sau càng mang tầm vóc lịch sử, thời đại vôcùng cao đẹp, nhiều khi được thể hiện bằng bút pháp thần thoại Đây là con người của đời sống

CM, của sự nghiệp chung, con người lý tưởng, ít chú ý con người đời tư đời thường

* Vấn đề: là những vấn đề lớn, cốt yếu của đời sống CM, của dân tộc, của thời đại, ít chú ý

vấn đề riêng tư nhỏ hẹp đời thường

* Giọng điệu: hào hùng tráng lệ, hình ảnh bay bổng, kỳ vĩ mĩ lệ, thiên về ngợi ca.

b Cảm hứng lãng mạn: Đây không phải lãng mạn thoát li đời sống, là lãng mạn CM bắt rễ từ

hiện thực, và tin chắc vào tương lai Biểu hiện:

- Ngợi ca phương diện lý tưởng của cuộc sống và con người Hiện thực và con ngườiđược miêu tả đẹp hơn bản thân nó

- Hướng về tương lai bằng tinh thần lạc quan phơi phới

Thơ TH vì thế có những hình tượng nghệ thuật bay bổng, tác dụng khơi dậy niềm vui, niềmtin, mơ ước ở cuộc đời, tương lai, ở CM

3.3 Thơ TH có giọng điệu riêng dễ nhận ra: Giọng tâm tình, ngọt ngào, tiếng nói của tình thương mến.

* Là thơ CM, thơ chính trị, nhưng giọng thơ TH rất ngọt ngào tha thiết, mượt mà, đằm thắm,

ý nhị, duyên dáng, có cách nói sóng sánh, đưa đẩy của ca dao, lẫn hơi thơ Truyện Kiều, từng đi

vào lời ru Thơ chính trị mà có nhịp ru, ngọt ngào đằm thắm như lời ru

* Biểu hiện: Khi trò chuyện, tâm sự, kêu gọi, tuyên truyền bất cứ đối tượng nào, TH có lối xưng hô rất ngọt ngào, thân thiết, dịu nhẹ, cho dù với thiên nhiên Rất nhiều hô ngữ: “ơi” Chính

nó đã tạo ra giọng điệu thơ ngọt ngào, đằm thắm, tha thiết, trữ tình

* Nguyên nhân: Có được giọng ấy là do:

- Ông chịu ảnh hưởng chất Huế: Ông thừa hưởng điệu tâm hồn của người xứ Huế, ngọt ngào,tha thiết, cách nói dịu dàng dễ thương

- Quan niệm của ông về thơ: Thơ là tiếng lòng của một người đến với một người có sự cảm

thông dựa trên sự đồng điệu “Tôi phải lòng đất nước nhân dân tôi, nên nói về đất nước về nhân dân như nói với người đàn bà mà tôi yêu”

3.4 Thơ TH đậm tính dân tộc:

a Nội dung

* 5 tập thơ trải suốt chiều dài lịch sử CM Việt Nam từ những năm 30 đến sau 1975, thơ TH

theo sát nhiệm vụ chính trị của đất nước Bởi vậy thơ TH phản ánh đậm nét hình ảnh con người Việt Nam, tổ quốc Việt Nam, hiện thực CM Việt Nam trong suốt hơn 40 năm

*Thơ TH còn thể hiện được những tình cảm cao đẹp của con người Việt Nam trong thời đại

CM, và đưa tình cảm ấy hoà nhập tiếp nối vào tư tưởng tình cảm truyền thống đao lý dân tộc Việt Nam.

b.Về hình thức nghệ thuật:

*Thể loại: TH sử dụng đa dạng các thể thơ nhưng đặc biệt thành công ở những thể thơ dân

tộc Ông nhuần nhuyễn thể 6/8, thể 7/7/6/8 Những bài thơ hay nhất đều làm theo thể thơ dân tộc

Có những bài 4 tiếng, 5 tiếng mang hơi hướng đồng dao Có những bài 6/8 ngọt ngào tha thiết kếthợp hơi ca dao và hơi thơ cổ điển, có biến hoá vần điệu, nhịp điệu để thể hiện những nội dungtình cảm CM

Trang 11

* Ngôn ngữ hình ảnh: TH không mạnh ở sáng tạo từ ngữ, ông hay sử dụng ngôn ngữ hình

ảnh, cách nói gần gũi của dân tộc VN: Những ước lệ, ví von, so sánh, ẩn dụ rất quen thuộc nhưng

có khả năng biểu đạt nội dung tình cảm mới mẻ của người CM

* Nhạc điệu:Thể hiện chiều sâu của tính dân tộc Ông biết phát huy triệt để tính nhạc sẵn có

trong tiếng Việt Ông biệt tài dùng vần, từ láy, phối thanh, nhịp để tạo ra nhạc phong phú cho lờithơ Nhưng quan trọng là thứ nhạc ngôn ngữ ấy phù hợp với nhạc bên trong, là nhạc lòng, nhạctâm hồn, với nội dung cảm xúc của nhà thơ Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợphài hoà hai yếu tố cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo thi ca

Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hoà hai yếu tố cách mạng và dântộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo thi ca

II KIẾN THỨC NÂNG CAO

1 Thêm về các phần trong tập thơ Từ ấy

* Về phần thơ Máu lửa trong Từ ấy: Từ 10/1937 đến 4/1939 Gồm 28 bài

+ Đây là thời kỳ mới giác ngộ CM Thơ là tiếng reo náo nức của một tâm hồn trẻ đangbăn khoăn đi tìm lẽ sống, bỗng băt gặp ánh sáng CM Ông thấy nó như vừng mặt trời chân lý soirọi làm bừng sáng tâm hồn Bởi vậy TH đã say mê tuyên truyền vận động CM tuy chưa hiểu nhiều

lắm về Đảng, về quần chúng lao động “Máu lửa “có chất men say của một tâm hồn bừng nắng

hạ đang tìm mọi cách đấu tranh cho lí tưởng cộng sản”

* Về phần thơ Xiềng xích trong Từ ấy

+ ”Xiềng xich” là tiếng hát chiến đấu kiên cường bất khuất của người thanh niên cộng sản.

Chế độ nhà tù đẫm máu với song kín, tường cao và cửa thép vẫn không giam nổi lời ca, ngănđược tiếng hát của tâm hồn Thơ TH vẫn được truyền ra ngoài góp phần tuyên truyền cổ vũ phongtrào CM Sống nơi địa ngục trần gian, được sự dìu dắt, người thanh niên trẻ tuổi ngày càng được

tôi luyện và trưởng thành ”Xiềng xích” là tiếng hát chiến đấu, là bản quyết tâm thư của người

cộng sản tự dặn lòng không khuất phục trước kẻ thù, ngay cả kề bên cái chết vẫn giữ vững ý chíchiến đấu, gửi lại những lòi trăng trối đầy tha thiết với đời Vẫn là cái hăng say của tuổi trẻ, nhưnglập trường giờ đây đã kiên định vững vàng hơn, rắn rỏi, và bất khuất Làm thơ lúc này không chỉ

để tuyên truyền, mà còn để động viên mình, đồng chí, là tâm niệm không bao giờ nản chí khuất

phục trước uy vũ, và cám dỗ của kẻ thù Xiềng xich ghi lại cuộc đấu tranh gay go của người thanh

niên cộng sản với kẻ thù, với chính mình

+ “Xiềng xích” bộc lộ tâm trạng cô đơn, buồn rầu thương nhớ thiết tha trong cảnh ngộ tù

túng của người thanh niên đang say mê hoạt động bỗng bị bắt giam trong ngục tù đế quốc Nhớanh em, nhớ đồng chí, nhớ tự do, nhớ đồng ruộng quê hương, nhớ xóm làng Qua đó bộc lộ tâmhồn tha thiết yêu đời, khao khát tự do, hướng về cuộc sống bên ngoài, khao khát hành động.Nhưng nỗi buồn chán cô đơn ở đây khác xa với nỗi cô đơn của văn học lãng mạn đương thời Nó

là một thực tế của hồn thơ TH Bởi lẽ, vừa mới hôm qua reo vui náo nức: “ồ vui quá rộn ràng trên vạn nẻo/ 4 phương trời và sau dấu muôn chân/ Cũng như tôi tất cả tuổi đương xuân/ Chen bước nhẹ trong gió đầy ánh sáng”; ”Bạn đời ơi vui lắm cả trời hồng” Đang “ríu rít giữa một trờ rộng rãi”; ”Rồi một hôm nào tôi nhớ tôi/ Nhẹ nhàng như con chim cà lơi/ Say đồng hương nắng vui ca hát/ Trên chín tầng cao bát ngát trời” Vậy mà nay bị vây hãm giữa 4 bức tường vôi ngột

ngạt, tù túng… không buồn sao được Nhưng nỗi buồn của người chiến sĩ không uỷ mị chán

chường, mà đang nhen nhóm nung nấu ngọn lửa đấu tranh (Buồn ta là của muôn đời/ Buồn ta không chảy thành đôi lệ hèn/ Buồn ta ấy lửa đương nhen/ Buồn ta ấy rượu lên men đương nồng).

+ Cũng là thơ tù, nhưng thơ TH vẫn có phong cách riêng: lạc quan yêu đời, thắng mình

thắng địch, nhưng có chất say sưa, bồng bột của tuổi đôi mươi Vậy là từ 1 người thanh niên yêu

nước, TH đã trở thành người chiến sỹ cộng sản kiên cường

* Về phần thơ Giải phóng trong Từ ấy

+Tháng 3/1942 TH vượt ngục Kontum, từ cao nguyên tìm về Thanh Hoá bắt liên lạc, hoạtđộng trong sự che chở của quần chúng Thơ lúc này không còn là lời tâm tình riêng mà đã hoà

nhịp với tiếng nói căm thù của quần chúng, có tác dụng tuyên truyền cổ vũ mạnh mẽ ( Tay cầm tay với lòng chung một/ Mau xúm lưng nhau dựng lại đời; Đi bạn ơi cả cuộc đời…)

Trang 12

+Thơ TH tràn đầy niềm tin tưởng ở tương lai, ông tiên đoán giữa ngày ảm đạm về nền độc

lập: Hỡi người bạn vui lên đi Ât dậu/ Sẽ là năm khởi nghĩa thành công/ Trời hôm nay dẫu xám ngắt màu đông/ Ai cản được mùa xuân xanh tươi sáng).

+CM tháng 8 thành công, ông biểu lộ niềm vui dạt dào say sưa trước đất trời giải phóng,

ca ngợi lãnh tụ, ca ngợi Huế quê hương

Tóm lại, “Từ ấy” là tiếng hát yêu thương, tiếng hát chiến đấu kiên cường bất khuất, tiếng

hất lạc quan của người thanh niên giác ngộ đấu tranh giai cấp, nguyện gắn bó suốt đời với sựnghiệp CM Lời thơ giản dị, gần gũi, trong sáng, nhuần nhị, dễ đi vào lòng người (Chất thơ mới)

“Từ ấy” thực chất thoát thai từ phong trào thơ mới (Xuân Diệu) Thơ TH rất chính trị mà cũng rất

trữ tình

III ĐỀ LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ ĐỀ

1 Đề bài

* Đề 1 Nhân tố nào có ảnh hưởng tới con đường thơ và phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?

* Đề 2 Vì sao sinh cùng thời, chịu ảnh hưởng của các nhà thơ mới, mà con đường thơ của

TH khác hẳn con đường của các nhà thơ mới?

* Đề 3 Những nét chính trong con đường thơ và phong cách thơ TH.

* Đề 4 Phân tích tính dân tộc trong biểu hiện trong thơ TH.

* Đề 5 Anh chị hiểu như thế nào về thơ trữ tình chính trị?

* Đề 6 Dòng nào nêu không đúng biểu hiện của chất trữ tình chính trị trong thơ Tố Hữu ?

A Hồn thơ hướn tới những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn

B Giàu cảm hứng thế sự đời tư

C Cái tôi trữ tình nhân danh Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc

D Giàu cảm hứng lịch sử

2 Hướng dẫn giải

* Đề 4

Tinh dân tộc trong thơ TH chủ yếu được biểu hiện qua:

- Nội dung tư tưởng:

+ Khám phá, ngợi ca những tình cảm lớn, lẽ sống lớn của giai cấp, của quân dân ta trongthời đại cách mạng:yêu đất nước, căm thù giặc, tinh thần đoàn keetsvaf ý chí chiến đấu, niềmtin vững chắc vào ngày chiến thắng, vào tương lai tươi sáng của đất nước…

+ Đó cũng là sự tiếp nối truyền thống đạo đức quý giá của dân tộc, là bản sắc của tâm hồnViệt: sự gắn bó máu thịt với quê hương, xứ sở; khát vọng tự do và tinh thần bất khuất; tìnhcảm đồng bào bao bọc, yêu thương; quan niệm sống trọng nghĩa tình, trước sau như một,niềm lạc quanvaf sức sống mãnh liệt

- Hình thức nghệ thuật

+ Thể loại: TH sử dụng nhuần nhuyễn những thể thơ truyền thống của dân tộc như năm chữ,bảy chữ, đặc biệt là thể lục bát Ông đã đưa thể thơ này lên đỉnh cao với các tác phẩmnhư:Việt Bắc, Nước non ngàn dặm…

+ Ngôn ngữ thơ giàu chất nhạc nhờ tận dụng sự giàu có về thanh điệu, sự phomng phú trong

cách gieo vần( Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan- Đường bạch dương sương trắng nắng tràn); sự

đa dạng trong các hình thức ngắt nhịp, đối…đẻ tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho câu thơ, bài thơ.+ Hình ảnh thơ thiên về truyền thống hơn hiện đại: Tố Hữu thường sử dụng lối ví von, so

sánh, ẩn dụ quen thuộc, bình dị củ thơ ca dân tộc: Nhớ gì như nhớ người yêu; Bước chân rầm rập như là đất rung;….

Tính dân tộc khiến thơ Tố Hữu gần gũi với nhân dâ, có sức rung cảm lâu bền với tâm hồn nhiều thế hệ người đọc Việt Nam.

* Đề 6 Đáp án: B

Bài 3 TÁC GIA NGUYỄN TUÂN

Trang 13

I KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Đặc điểm con người nhà văn Nguyễn Tuân

1.1 Nguyễn Tuân - 1 trí thức giàu lòng yêu nước, có tinh thần dân tộc sâu sắc

a Nhìn ở bề nổi, Nguyễn Tuân là con người ngông ngạo và kiêu bạc

* NT xuất thân trong gia đình nhà nho lúc Hán học đã lụi tàn Thân sinh ông là nhà nho tài

hoa thuộc thế hệ cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam Hoàn cảnh gia đình ấy dễ làm nảysinh ở Nguyễn Tuân tâm lí của một nhà nho bất đắc chí: vừa tỏ ra kiêu ngạo vừa bi quan bất lực,

tự gán cho mình thuộc lớp người sinh lầm thế kỉ, tài cao phận thấp, sinh ra chơi ngông với đời,phá phách

* Nhưng căn bản Nguyễn Tuân là một thanh niên Tây học, được tiếp nhận ảnh hưởng tư tưởng phương Tây hiện đại, nhất là ý thức tự do cá nhân, thích đề cao khẳng định cái Tôi Thế là tâm lí một anh nhà nho bất đắc chí đã gặp ý thức tự do cá nhân, làm nảy sinh ở NT kiểu con người chơi ngông, vừa cổ điển vừa hiện đại Nguyễn Tuân có cốt cách một nhà nho tài tử, lãng tử,

giống cốt cách Nguyễn Công Trứ, Tú Xương, Tản Đà

b Song nhìn ở bề sâu, Nguyễn Tuân căn bản là một trí thức giàu lòng yêu nước, có tinh thần dân tộc sâu sắc Ông là con người nặng tình người tình đời lắm Đây mới là cái gốc thái độ ngông

ở NT Và lòng yêu nước ở NT lại có màu sắc, biểu hiện riêng: Sự gắn bó với lớp người xưa vàtrân trọng những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc Biểu hiện: Yêu tiếng mẹ đẻ, yêu và tự hào

về nền văn hóa cuả cha ông, với những kiệt tác VH… Yêu phong cảnh th.nhiên tuyệt mĩ, nhữngthú chơi tao nhã đầy nghệ thuật của ông cha, cho đến cả món ăn mang khẩu vị dân tộc, nhữngđiệu dân ca mang hồn quê hương xứ sở

1.2 Nguyễn Tuân - con người của chủ nghĩa xê dịch, có lối sống tự do và rất phóng túng.

*Ỏ NT, ý thức cá nhân phát triển rất cao Ông thích khẳng định cái tôi cá nhân độc đáo của

mình Ông tự gán cho mình chứng bệnh: chủ nghĩa xê dịch Nghĩa là ông ham du lịch , ưa đi tìmnhững cảm giác lạ, cho nên có lối sống rất tự do phóng túng (ông từng tự nhận con người mình

trước CM là đứa con hư).

* Tuy nhiên chính những chuyến xê dịch ấy đã giúp NT có cơ hội để lại những trang viết đầy tài hoa về cảnh sắc mọi miền đất nước.

1.3 Nguyễn Tuân - Con người rất mực tài hoa.

* Am hiểu nhiều lĩnh vực và nhiều môn nghệ thuật khác nhau.

* Vận dụng con mắt của nhiều ngành nghệ thuật, nhiều lĩnh vực để tăng cường khả năng

quan sát và diễn tả thể hiện Nghĩa là bao giờ NT cũng nhìn sự vật từ nhiều góc độ, bằng nhiềucon mắt Văn NT vì thế pha chất khảo cứu, rất giàu tri thức, giá trị văn hoá, đem lại nhiều thú vịcho độc giả bằng vốn văn hoá uyên bác và bằng lối viết tài hoa

1.4 Nguyễn Tuân là người nghệ sĩ đích thực rất coi trọng nghề nghiệp của mình

* Quan niệm về nghề: Nghề văn là một nghề cao quý, khác hẳn và đối lập với những gì có

tính chất thương mại, phàm tục tầm thường, tính vụ lợi con buôn Và ở đâu có đồng tiền phàm tục

ở đó không có cái đẹp Lao động nghệ thuật là một hình thái lao động nghiêm túc và đầy khổhạnh

* Vì vậy ông viết rất cẩn thận nghiêm túc, nhiều khi cầu kì Trong xã hội thực dân nhốn nháo

đương thời, không ít nhà văn nặng về thương mại, nhân cách như Nguyễn Tuân quả là hiếm vàquý Đấy là biểu hiện một người nghệ sĩ giàu lòng tự trọng, biết giữ gìn nhân cách, tôn trọng độcgiả và tôn trọng chính mình Cả cuộc đời cầm bút của NT đã minh chứng cho quan niệm ấy Mỗitác phẩm của Nguyễn Tuân là một giọt mật của con ong yêu hoa đem thơm thảo cho đời

2 Sự nghiệp văn học

2.1 Quá trình sáng tác: NT đến với văn chương sớm Ông cầm bút từ đầu những năm 30, từng

thử bút trên nhiều thể loại nhưng không thành công Mãi đến 1938 ông mới tìm ra sở trường của

mình là truyện ngắn và tùy bút NT thành công xuất sắc với Vang bóng một thời, và 1 số tùy bút.

Đời văn NT trải dài hơn nửa thế kỉ, chia thành 2 giai đoạn:

Trước CM: Ông được biết đến là một cây bút văn xuôi lãng mạn tài hoa với lối viết văn hếtsức lạ, gây ấn tượng

Sau CM: Nguyễn Tuân trở thành cây bút tiêu biểu của nền văn xuôi mới, nhà văn CM

Trang 14

2.2 Đề tài chính

- Trước CM: Sáng tác của NT xoay quanh 3 đề tài chính: Chủ nghĩa xê dịch, vẻ đẹp VBMT,

đời sống trụy lạc

a Đề tài "Chủ nghĩa xê dịch"

* Đây vốn là lí thuyết NT vay mượn của phương Tây, chủ trương: đi không có mục đích, cốtchỉ thay chỗ ở để tìm cảm giác lạ, để thoát li mọi trách nhiệm với gia đình và xã hội

* NT tìm đến lí thuyết này do bất mãn với thời cuộc sau khi ở tù ra, đang hoang mang mấtphương hướng Ông tự nhận là mình có chứng bệnh xê dịch Nên ở đề tài này, người đọc thấyhiện lên một cái tôi hoang mang không tìm thấy niềm tin ở cuộc đời

* Nhưng chính những chuyến xê dịch ấy là dịp để NT bày tỏ tấm lòng tha thiết với cảnh sắchương vị quê hương đất nước mọi miền trong những trang viết cực tài hoa

* TP tiêu biểu: "Thiếu quê hương" , " Một chuyến đi" , …

b Vẻ đẹp " vang bóng một thời" Tác phẩm tiêu biểu: Tập truyện ngắn" Vang bóng một thời"

(1939)

* Nguyên nhân: NT không tin tưởng ở hiện tại, ở tương lai Ông quay nhìn về quá khứ để đitìm những vẻ đẹp xưa còn vương sót lại mà nâng niu trân trọng, ngợi ca, tiếc nuối Và hơn thếnữa, không chỉ than tiếc những cái đã qua, ông còn cố sức làm sống lại cả một thời xưa cũ

* Bởi vậy, cuộc sống được miêu tả trong truyện: là cuộc sống xa xưa, trật tự xã hội cũ, vớinhững nếp sinh hoạt văn hóa cổ truyền, những phong tục đẹp, thú tiêu dao lành mạnh khá cầu kì,đầi các, những cách ứng xử nghi lễ nhịp nhàng của lễ giáo cổ, như là Con người chủ yếu thuộclớp nhà nho tài hoa bất đắc chí, lỡ thời, cố giữ thiên lương Họ bày tỏ thái độ không bằng lòng với

xã hội bằng cách quay lưng, đứng ra ngoài, đặt mình lên trên cái xã hội mà họ cho là tầm thườngphàm tục, nhất định không làm lành, ánh mắt đầy khinh bạc Điều đó càng chứng tỏ NT yêu mếntiếc thương dĩ vãng

* Tuy còn một số hạn chế nhất định, nhưng tác phẩm đề cao những vẻ đẹp, giá trị văn hóa cổtruyền của dân tộc, được đánh giá là gần đạt đến sự toàn thiện toàn mĩ

c Đời sống trụy lạc:

* Nguyên nhân: Nguyễn Tuân ở tù ra, hoang mang bế tắc, không tin tưởng ở cuộc đời, ôngrơi vào tình trnạg khủng hoảng tinh thần trầm trọng Người thanh niên vốn yêu nước ấy đã tìmđến rượu, đàn hát, thuốc phiện để tìm nguồn quên lãng, thoát li trốn chạy cuộc đời

* Lưu ý: Viết về đời sống trụy lạc, NT không nhằm phê phán hay ngợi ca, mà cốt chỉ để thểhiện trạng thái tinh thần của một thanh niên đang mất niềm tin ở cuộc đời

* Nhưng điểm tích cực: đôi khi người ta thấy có một niềm khao khát thế giới tinh khiết,thanh cao vút lên từ chính đời sống tầm thường phàm tục ấy Nghĩa là người thanh niên buôngthả, hèn yếu, vô trách nhiệm đang chìm đắm trong trụy lạc ấy vẫn khát khao vươn lên, hướng tớimột thế giới trong trẻo và đẹp đẽ

* Tác phẩm tiêu biểu: "Chiếc lư đồng mắt cua"

- Sau cách mạng:

a NT đến với CM vì đâu? Chính lòng yêu nước và thái độ bất mãn với chế độ thực dân đã

đưa NT đến với CM và kháng chiến Ông hăng hái chuyển mình, lột xác, chân thành đem ngòi bútphục vụ CM và cuộc kháng chiến của dân tộc, bám sát nhiệm vụ chính trị của đất nước trong 30năm chiến tranh Ông luôn có ý thức phục vụ trên cương vị 1 nhà văn, 1 chiến sĩ, 1 công dân, đểvẫn phát huy cá tính độc đáo của mình

b Đề tài: NT say sưa viết về đất nước và con người VN trong 2 cuộc kháng chiến trên cả

hai mặt trận: lao động sản xuất và chiến đấu, nhưng với cảm hứng ngợi ca, tự hào, tin tưởng ánhmắt bi quan chán nản đã kh còn dấu vết, bởi nó đã bị ông đào thải ngay từ ngày đầu đến với CM

Trang 15

Những trang viết của Nguyễn Tuân đưa lại cho người đọc niềm tự hào về một dân tộc cần cù,dũng cảm, tài hoa và sang trọng trong tư thế văn hóa

* Tác phẩm tiêu biểu: Sông Đà, Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi,

đó là lối văn khoe tài hoa và sự uyên bác

3.2 Nhà văn thích cái đẹp xưa còn vương sót lại, ông gọi là vẻ đẹp vang bóng một thời.

Nguyên nhân: Ông không tin tưởng ở hiện tại, ông quay về quá khứ, đi tìm những vẻ đẹp xưa cònvương sót lại… Ông quan niệm xã hội hiện tại không có chỗ cho cái đẹp, cái đẹp chỉ có ở thờixưa

3.3 Thể loại văn học sở trường: Tuỳ bút: Đây là thể văn trữ tình có tính chủ quan rất cao Viết

tuỳ bút bao giờ cũng có mạch chủ đạo, mạch chính rồi từ cái mạch chủ ấy mà phát triển thêm ra,phóng túng để cho cảm xúc dạt dào Sức hấp dãn của tuỳ bút là cái tôi của người nghệ sĩ có độcđáo, giàu liên tưởng không Văn NT rất phóng túng, nhiều mạch rẽ, nhiều liên tưởng tạt ngang của

1 cây bút tham phô bày sự uyên bác Nhưng những liên tưởng ấy bao giờ cũng nằm trong 1 ý đồnghệ thuật Có những liên tưởng tưởng như đi quá xa nhưng kì thực vẫn gắn với mạch chính Tìmđến thể loại này, NT có dịp thể hiện cái tôi cá nhân tài hoa uyên bác hơn người (độc tấu) Tuỳ bút

là một đóng góp không nhỏ của NT cho nền văn học hiện đại

4 Ngôn ngữ: * Kho từ vựng phong phú, trên nhiều lĩnh vực…

* Cách tổ chức câu văn xuôi đầy giá trị tạo hình, có nhịp điệu, biết co duỗi nhịpnhàng

* Rất nhiều tìm tòi sáng tạo trg hình ảnh từ ngữ, tạo nhiều bất ngờ thú vị Văn ôđôi lúc đẹp vẻ cầu kì, sang trọng, vừa cổ điển vừa hiện đại, rất trang nhã…

5 Những biến đổi của phong cách nghệ thuật của NT sau CM

a Trên nền phong cách cũ: Vẫn lối viết tài hoa uyên bác Vẫn sở trường, chuyên tuỳ bút.

Vẫn nhiều tìm tòi trong ngôn ngữ, nhà luyện đan ngôn từ…

b Những thay đổi sau CM:

* Thái độ ngông nghênh không có lí do để tồn tại Giọng văn trở nên tin yêu đôn hậu hơn.Giọng khinh bạc đôi chỗ vẫn còn nhg chỉ để ném vào kẻ thù dân tộc hoặc những mặt trái của xãhội

*Không còn đối lập xưa và nay, quá khứ và hiện tại mà thấy sự gắn bó giữa quá khứ - hiệntại - tương lai Cái đẹp và người tài không còn cô đơn lạc lõng, mà có thể tìm thấy trong mọi lĩnhvực của đời sống con người trước CM: văn ông buồn thấm thía Nay: ông hồ hởi mỗi khi pháthiện ra cái đẹp trg cuộc đời Vì thế ông như tạo ra 1 thế giới nghệ thuật riêng, ở đó: thiên nhiên lànhững công trình mĩ thuật thiên tạo tuyệt vời, còn con người đều là những người tài hoa và nghệsĩ… Văn ông cho ta tự hào về 1 đất nước của những con người cần cù trong lao động, dũng cảmtrong chiến đấu, và thật sự tài hoa sang trọng trong tư thế văn hoá

II KIẾN THỨC NÂNG CAO

1 Biểu hiện của chữ Ngông trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân:

a.Thứ nhất: Am hiểu nhiều lĩnh vực, nhiều môn NT, vận dụng con mắt của nhièu lĩnh vực để

quan sát, sáng tạo hình tượng…Văn NT bao giờ cũng pha chất khảo cứu, rất giàu tri thức vănhoá…

b Thứ hai: Cách nhìn sự vật: Bao giờ cũng từ nhiều chiều, nhiều góc độ, và kh bao giờ

dừng lại ở cái nhìn bề ngoài hời hợt, mà phải nhìn ở chiều sâu, nhìn thấu bản chất của nó Ô

thường lật xoay nhiều phía để quan sát, ngắm nghía, mô tả cái bản chất của SV, và bao giờ cũng

có những phát hiện rất bất ngờ, kì thú, có khi là 1 quá trình… Đặc biệt bao giờ NT cũng nhìn sự vật từ phương diện văn hóa thẩm mĩ để phát hiện ra những nét đẹp, từ chuyện cái ăn cái uống ngỡ

Trang 16

như rất bình thường Nguyễn Tuân là nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp cái thật… Văn ông cónhững phát hiện kì thú bất ngờ về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước cây cỏ quê hương mình… Đấy

là chỗ NT hơn người: Uyên bác mà rất tài hoa, không chỉ là sự tiếp cận sự vật thông thường, ghichép thông thường…

c Thứ ba: Cách nhìn con người: Bao giờ cũng nhìn từ phương diện tài hoa nghệ sĩ Nhân

vật của ông dù thuộc hạng người nào, dù rơi vào cảnh ngộ nào bao giờ cũng là và xứng đáng lànhững nghệ sĩ tài hoa, hoặc có chất tài hoa, ít ra là trg nghề nghiệp của mình Không tài hoakhông thể lọt vào thế giới nhân vật của NT

d Thứ tư: Nhà văn rất ưa cảm giác, đặc biệt thích cảm giác lạ và cảm giác mạnh Cho nên

ông rất thích tô đậm những gì phi thường, xuất chúng, gây cảm giác mãnh liệt Với ông đã dữ dộithì phải khủng khiếp, đã đẹp thì phải tuyệt vời, tài năng thì phải siêu phàm… nghĩa là bao giờcũng đẩy đến tột cùng cảm giác Ông rất hay tả gió (cho rằng mình sở trường tả gió), bão, núi cao,rừng thiêng, thác ghềnh dữ dội, là nhà văn của những khung cảnh tuyệt mĩ Ông viết như làđua tàivới tạo hóa

2 Một vài nhược điểm của tùy bút NT sau CM : Phóng túng quá, nhiều mạch rẽ, khó theo dõi,

tản mạn, đôi chỗ hơi cầu kì, khó hiểu, tham phô bày kiến thức, có cảm giác nặng nề…

III ĐỀ LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ ĐỀ

1 Đề bài

*Đề 1 Dòng nào nêu đúng nhất sự đổi mới trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân

trên chặng đường sáng tác sau CM ?

A Luôn tiếp cận, khai thác các đối tượng từ phương diện văn hóa thẩm mí

B Luôn soi chiếu đối tượng từ nhiều góc độ khác nhau

C Luôn tìm thấy cái đẹp ngay trong hiện tại, ngay giữa đời thường

D Luôn sáng tạo các từ ngữ, hình ảnh mới lạ, độc đáo

*Đề 2 Yếu tố cơ bản nhất làm nên sức hấp dẫn của ngòi bút Nguyễn Tuân là gì ?

A Thông tin tỉ mỉ, chính xác

B Cái tôi tài hoa uyên bác

C Khả năng quan sát tinh nhạy

D Mạch tự sự phóng túng

* Đề 3 Nhận xét phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân, nhà văn Anh Đức viết:

“Không biết chừng nào mới lại có một nhà văn như thế, một nhà văn mà khi ta gọi là mộtbậc thầy của ngôn từ ta không hề thấy ngại miệng, một nhà văn độc đáo, vô song mà mỗi dòng,mỗi chữ tuôn ra đầu ngọn bút đều như có đóng một dấu triện riêng”

Qua việc phân tích tùy bút Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân), anh/chị hãy làm sáng tỏnhận định trên

*Đề 4

Cảm nhận của anh/chị về cái tài và cái tâm của Nguyễn Tuân thể hiện qua hai kiệt tác của

hai chặng đường sáng tạo: Chữ người tử tù và Người lái đò sông Đà

*Đề 5 Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân thể hiện trong tác phẩm Người lái đò sông

Trang 17

* Những kiến thức hội họa điện ảnh được đưa ra để dựng lên vẻ hùng vĩ hoang sơ, nhưng rấttuyệt vời thơ mộng của sông Đà Đây là những câu văn đầy chất hội họa, giàu giá trị tạo hình( dẫnchứng)

* Cả những kiến thức thuộc lĩnh vực quân sự được tung ra để khắc họa diện mạo hung dữ vàtâm địa xảo quyệt của con sông Chúng cũng bày thạch trận thủy trận( dẫn chứng…) Nghĩa là

NT bao giờ cũng vận dụng con mắt của nhiều lĩnh vực để tăng cường khả năng quan sát, diễ tả vàthể hiện Văn NT vì thế giàu giá trị văn hóa, có được độ uyên thâm, uyên bác, đem lại niềm thíchthú say mê cho độc giả

2.Nhà văn luôn nhìn nhận đánh giá sự vật ở phương diện văn hóa thẩm mĩ, và nhìn con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ ở đây con sông Đà hiện lên thật sinh động hiện thân của

thiên nhiên Tây Bắc Trước CM, văn NT từng hấp dẫn người đọc ở cái nhìn sắc sảo, lịch lãm khinói chuyện uống trà, nhắm rượu thưởng hoa đầy ý nghĩa văn hóa thẩm mĩ Đến đây, người đọcthán phục tài năng của NT khi dựng lên hình ảnh con sông Đà trong văn học với những nét đẹp kìthú của thiên nhiên Con sông thực hung bạo ( dẫn chứng ) Con sông thực sự thơ mộng trữ tình( dẫn chứng…) Như vậy bài tùy bút có nhiều kiến thức địa lí lịch sử nhưng chủ yếu NT đã khảocứu con sông từ góc độ thẩm mĩ để phát hiện ra bao vẻ đẹp kì thú của dòng chảy vĩ đại

3.Nhà văn thường tô đậm những cái phi thường, xuát chúng, gây cảm giác mãnh liệt : Cuộc

vượt thác giao tranh giữa con người và thiên nhiên thực là khủng khiếp, như cuộc giao chiến thực

sự giữa con người và thủy quái hung hăng Ngay vẻ trữ tình thơ mộng của con sông cũng đựơc

tô đậm để gây ấn tượng tuyệt mĩ

4 NT vốn tài hoa nghệ sĩ Nhân vật của ông cũng là một người nghệ sĩ tài hoa:

Phân tích hình tượng ông đò gần 70 tuổi trong cuộc vượt thác để chứng minh ông thực sự là

một nghệ sĩ tài hoa

Tóm lại, con người NT tài hoa uyên bác hơn người, tỏ ra ngông ấy lại rất nặng tình dân tộc,tình quê hương đất nước NT từng yêu tha thiết Đến sông Đà, và ở đây, người đọc thấy ông saysưa ngợi ca cảnh sắc thiên nhiên nước trời tổ quốc, với những con người ngày đêm vật lộn giaotranh với thiên nhiên khắc nghiệt để giành sự sống

5 Khắc họa vẻ đẹp con người và thiên nhiên Tây Bắc, NT đã tìm đến thể loại VH sở trường: tùy bút Tùy bút? tùy bút NT có đặc điểm? Sử dụng thể này, NT có dịp tung ra những hiểu biết,

những kiến thức uyên bác và khoe hết sự tài hoa của mình? Nhìn chung văn ông phóng túng,giàu chất thơ, nhiều liên tưởng, so sánh độc đáo hết sức mới lạ

6 Ngôn ngữ: Tác phẩm này thể hiện rõ những sáng tạo của NT trong ngôn ngữ

* Vốn từ vừa phong phú, vừa chính xác, đủ dùng trong bất cứ trường hợp nào Ông đủ vốn

từ quân sự để diễn tả một con sông độc dữ? Ông cũng kh thiếu vốn từ hội họa để khắc họa consông thơ mộng?

* Nhiều sáng tạo trong hình ảnh, những tìm tòi phát hiện mới lạ, đầy ấn tượng như găm vàotâm khảm người đọc? Những đoạn văn đầy hấp dẫn Nguyên nhân? NT coi trọng nghề văn Conngười ấy chịu suy nghĩ, trăn trở, tìm tòi phát hiện, luôn có cách diễn đạt không giống ai Mỗi tácphẩm của NT là giọt mật của con ong yêu hoa, cần mẫn sáng tạo đem thơm thảo cho đời

1 Hoàn cảnh ra đời của Tuyên ngôn độc lập: Bản Tuyên ngôn độc lập ra đời trong hoàn cảnh

lịch sử đặc biệt của đất nước:

Trang 18

* Ngày 19/8/45 Cách mang tháng Tám thành công Ngày 26/8/45 Tại ngôi nhà số 48 HàngNgang, HCM soạn thảo TNĐL, ngày 2/9/45 bản tuyên ngôn được đọc trước quốc dân đồng bào ởquảng trường Ba Đình

2 Mục đích của bản Tuyên ngôn độc lập: ra đời trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt? Đối

tượng của bản tuyên ngôn không chỉ là đồng bào cả nước, là nhân dân thế giới nói chung; màtrước hết là bọn thực dân đế quốc đang âm mưu xâm lược nước ta lần nữa Đó là thực dân Pháp

và đế quốc Mĩ

Mục đích của bản tuyên ngôn

- Tuyên bố nền độc lập, nói lời khai sinh cho đất nước;

- Đồng thời đập ta mọi luận điệu xảo trá của bọn thực dân cướp nước trước dư luận thế giới.Thực chất nó là một cuộc tranh luận ngầm: dân tộc VN có quyền hưởng tự do và độc lập, nền độclập mà chúng ta đổ bao máu xương mới giành được và đang quyết giữ

Bản tuyên ngôn phải làm đồng thời 2 nhiệm vụ: vừa khẳng định nền độc lập của dân tộc,vừa phủ định lí lẽ bịp bợm của kẻ thù

3 Cơ sở pháp lý của bản Tuyên ngôn - tài năng lập luận của HCM

3.1 HCM mở đầu bản tuyên ngôn bằng cách trích dẫn lời 2 bản tuyên ngôn bất hủ của Mỹ và Pháp

* Bản « Tuyên ngôn độc lập » của Mỹ 1776: Kết tinh những nguyện vọng của nhân dân các

dân tộc thuộc địa Bắc Mỹ trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc thoát khỏi ách nô lệ của thựcdân Anh giành độc lập tự do Họ đã nói lời tuyên ngôn về những quyền cơ bản của con người: “

Tất cả các dân tộc trên…”

* Bản « Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền » của Pháp: Là thành quả của cuộc CM Tư

sản Pháp, một cuộc CM điển hình thế giới trong phong trào đấu tranh giành quyền tự do dân chủ,

lật đổ chế độ phong kiến Họ cũng tuyên ngôn về những quyền cơ bản của con ngưòi: “ Người ta sinh ra được tự do và bình đẳng ”

Như vậy, cả 2 bản tuyên ngôn của 2 cường quốc đã đặt ra vấn đề tự do, bình đẳng, hạnh phúc

của con người - những vấn đề rất tiến bộ, vĩ đại thời bấy giờ: Đó là nói lên những quyền cơ bảncủa con người nói chung…

lập tự do của Việt Nam Vì bản tuyên ngôn ấy đã khẳng định: “Tất cả mọi người”,”Mọi người ”

ở phần sau HCM còn khôn khéo viết: “Chúng tôi tin rằng các nước đồng minh đã công nhận các nguyên tắc… quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam” Như thế là

rào trước đón sau

* Việc trích dẫn còn thể hiện sự khôn khéo, sắc sảo, tầm trí tuệ của HCM Vì thời bấy giờ, tư

tưởng tiến bộ của các nước lớn, nước tư bản đang có ảnh hưởng lớn trên thế giới Việc trích dẫntuyên ngôn của hai nước lớn Mỹ và Pháp sẽ dễ tạo được thông suốt, sự công nhận tức thời, đượcnhiều nước thừa nhận Bản tuyên ngôn độc lập của Việt Nam có một cơ sở pháp lý chính nghĩa rấtvững vàng, tựa vào những bản tuyên ngôn lớn, bất hủ

Thứ hai, Đó là chiến thuật săc bén của HCM theo lối “gậy ông ” Cách nói vừa ngắn gọn,

vừa có hiệu lực mạnh, vừa khéo léo vừa tỏ ra kiên quyết thâm thuý sâu cay, và có ý nghĩa ngănchặn âm mưu xâm lược của bọn đế quốc

*Khéo léo: Vì tỏ ra rất trân trọng những danh ngôn bất hủ của người Mỹ, người Pháp: Trích

dẫn trang trọng, đánh giá rất cao

Trang 19

*Kiên quyết thâm thuý sâu cay: Muốn nhắc nhở thực dân Pháp và đế quốc Mỹ rằng: Tổ tiên

họ xưa kia từng giương cao ngọn cờ độc lập tự do, dân chủ bình đẳng, bác ái…, họ đã từng viếtnên truyền thống vẻ vang bằng những cuộc CM vĩ đại, niềm tự hào của nhân dân thế giới nóichung Vậy thì nay những người Mỹ, người Pháp hiện đại đừng có dẫm đạp lên truyền thống,đừng phản bội lại tổ tiên mình, đừng làm vấy bùn ngọn cờ nhân đạo của những cuộc CM bất diệt,nếu nhất định tiến quân xâm lược Việt Nam Như thế tức là chà đạp lên truyền thống của chínhdân tộc mình HCM đã lấy lời lẽ của chính tổ tiên người Mỹ, Pháp để đập lại bọn thực dân đế

quốc hiện đại Giống như Nguyễn Trãi xưa mở đầu ”Bình Ngô đại cáo”(Nêu luận đề nhân nghĩa)

Thứ ba, mở đầu như thế còn có ý nghĩa gợi lên niềm tự hào dân tộc to lớn, khi có ý đặt

ngang hàng ba cuộc CM, ba nền độc lập, ba quốc gia và ba bản tuyên ngôn Nếu Mỹ có CM 1776,Pháp có CM 1789, thì Việt Nam cũng có CM tháng 8 năm 1945 Nếu cuộc CM của Mỹ làmnhiệm vụ đấu tranh giải phóng dân , đuổi thực dân giành độc lập tự do, cuộc CM của Pháp làmnhiệm vụ lật đổ chế độ quân chủ phong kiến, giành quyền tự do, dân chủ, bình đẳng, thì cuộc CMtháng 8 của VN là một cuộc CM kép, làm đồng thời hai nhiệm vụ, là tinh thần của hai cuộc CMkia cộng lại

3.3 HCM trích dẫn có sáng tạo bằng cách “Suy rộng ra câu ấy có ý nghĩa là…”Theo HCM,

mọi ân tộc trên thế giới đều có quyền tự do độc lập, dân chủ , bình đẳng HCM đã khôn khéo nâng

vấn đề “con người” lên thành vấn đề “dân tộc”, đã phát triển quyền của con người thành quyền

của mỗi dân tộc Cách suy ra ấy vừa dễ hiểu với người Việt Nam, vừa có ý nghĩa lớn lao trong

lịch sử “Tuyên ngôn độc lập” của Việt Nam là bản tuyên ngôn về quyền của dân tộc, chứ không

chỉ là tuyên ngôn về quyền của con người Các nhà nghiên cứu cho rằng ý kiến suy rộng ra củaHCM thực sự là cống hiến vĩ đại của HCM cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thếgiới, nhất là ở các nước thuộc địa, là phát súng khởi đầu cho bão táp CM ở các nước thuộc địa sẽbắn vào chủ nghĩa thực dân, sẽ làm rung chuyển, sụp đổ thành trì của chủ nghĩa thực dân đế quốc.Các nước thuộc địa nổi dậy giành quyền độc lập

4 Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn

2 luận điểm :

- Tố cáo tội ác phi nghĩa của thực dân Pháp trong suốt gần 100 năm.

- Khẳng định tính chất chính nghĩa của VN

4.1 Tố cáo tội ác thực dân Pháp

a.Tố cáo thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do bình đẳng để cướp nước Việt Nam, xâm lược Việt Nam

Luận điểm này để đập lại luận điệu của thực dân Pháp cho rằng: Pháp có công khai hoáĐông Dương Theo HCM, đó không phải là công, mà là một tội ác lớn: tội cướp nước

*Câu văn mở đầu: có nhiệm vụ chuyển ý, vừa luận tội, vừa kết tội, bóc trần bản chất cướp

nước: “Thế mà ”

- HCM luận tội: Bằng một câu văn rất khéo, hàm ý mỉa mai Chưa cần đọc phần sau đã nhậnthấy tính chất đối lập của 2 đoạn văn Nghĩa là: Đã tung hô thế này, thế mà thế khác Tung hô nào:

bình đẳng, bác ái, tự do… Thế mà “lợi dụng lá cờ tự do bình đẳng…” Từ chuyển ý “Thế mà”

giống như 1 điểm tựa, 1 đòn bẩy bất ngờ hất tung bộ mặt xảo trá bịp bợm của thực dân Pháp, phơibày chân tướng sự thật giấu sau chiêu bài khai hoá văn minh, bảo hộ Thực chất là xâm lược,cướp nước Những danh từ hoa mỹ ấy bỗng trở thành điêu trá

- Kết tội: Bằng 1 câu văn chắc, ngắn gon: “Hành động của chúng ” Nói điều nhân nghĩa,

làm điều phi nghĩa

* 14 câu văn tiếp đưa bằng chứng để chứng minh, dẫn ra hàng loạt tội ác điển hình của thực

dân Pháp trong gần một thế kỷ đô hộ Gọi là khai hóa, văn minh, bảo hộ Nhưng chủ yếu Người

đưa dẫn chứng trên hai lĩnh vực chủ yếu: chính trị và kinh tế, khiến đoạn văn giống như 1 bản tómtắt tội ác thực dân Pháp trong hơn 80 năm khai hoá văn minh, giống như một Bản án chế độ thựcdân Pháp thu nhỏ Nghệ thuật tố cáo ngắn gọn mà hàm súc:

-Câu văn: 14 câu đồng dạng về cấu trúc ngữ pháp (Chúng + 1 động từ chỉ hành động tội ác),

nối tiếp liên tục, nêu lên những tội ác điển hình, bóc trần những chính sách cai trị thâm độc củathực dân Pháp ở Đông Dương, thực chất là đã vi phạm quyền cơ bản của con người Có nhiều

Trang 20

chính sách bị phơi bày: Chính sách áp bức bóc lột, không cho một chút tự do dân chủ, biến ViệtNam thành thuộc địa, người dân thành nô lệ Là chính sách chia rẽ dân tộc, ngăn cản đoàn kết dântộc; Chính sách đàn áp dã man, khủng bố, chém giết người yêu nước, tắm máu các cuộc kh.nghĩa.; chính sách ngu dân, đầu độc nhân dân thuộc địa Là chính sách độc quyền trong kinh tế,thuế má vô lý dã man, chèn ép nhà tư sản, bóc lột công nhân , và nông dân

-Điệp từ” Chúng” láy lại ở đầu câu, liên tiếp, làm cho lời kết tội rõ ràng, đanh thép, phẫn nộ

căm thù Đây là cách gọi đích danh kẻ thù để tố cáo, không dùng 1 từ nào khác Phần sau HCMgọi thẳng: “bọn thực dân Pháp”

- Cách nêu tội ác: Từ chính trị đến kinh tế, từ xa đến gần, từ chung chung đến cụ thể, để

muốn nói lên rằng: Mọi ngành, mọi nghề,mọi tầng lớp người Việt Nam đều bị bóc lột dã man,nhất là công nhân và nông dân, cho đến các nhà tư sản…

-Từ ngữ hình ảnh có tính chất gợi hình và biểu cảm mạnh mẽ, làm cho lời kết tội thêm xúc

động thấm thía, nghẹn ngào Rất nhiều động từ, từ láy, tính từ, biện pháp tu từ như ẩn dụ, thậmxưng để nhấn mạnh tội ác và nỗi khổ nhục của dân tộc Việt nam (Dẫn chứng )

-Giọng văn: Thay đổi, đan xen: Khi thì sôi trào, đanh thép, phẫn nộ, căm thù, khi thì nghẹn

ngào trầm lắng, xót xa u uất Có câu văn 2 vế với 2 gam giọng: Vế lên án tội ác thì đanh thép cămthù, vế hậu quả mà dân VN phải gánh chịu thì xót xa trầm lắng (Dẫn chứng ) Những đoạn vănngắn dài xô đẩy xen kẽ nhau giống như nhịp cảm xúc lên xuống phập phồng, thổn thức theo đauthương và căm giận, khi trào lên đanh thép Có lúc nghẹn lại trong câu văn ngắn, đoạn văn 1

dòng Đoạn văn gợi ta nhớ đến bản chép tội giặc Minh của Nguyễn Trãi ngày xưa:”Độc ác thay

trúc Nam Sơn không ghi hết tội/ Dơ bẩn thay nước Đông Hải không rửa hết mùi.”Cũng có thể nóinhư thế với thực dân Pháp

Đây không phải lần đầu tiên HCM kết tội thực dân Pháp Có lẽ đây chỉ là những dòng văncuối cùng của một “Bản án chế độ thược dân Pháp” mà Người lập hồ sơ từ những năm 20 Chonên ở đây, HCM không thèm luận tội, mà kết tội trực tiếp, tuyên án, tuyên cáo trước dư luận thếgiới Có cảm giác HCM như một vị quan toà đang cất cao lời buộc tội chủ nghĩa thực dân, cònthực dân Pháp hiện ra như bị cáo bị vạch tội trước công luận thế giới Với những dẫn chứng rõràng không thể chối cãi, HCM muốn chứng minh rằng: thực dân Pháp không có công khai hoáĐông Dương

b.Tố cáo thực dân Pháp bán Đông Dương, bán Việt Nam cho phát xít Nhật.

Luận điểm này nhằm đập lại luận điệu của thực dân Pháp cho rằng: Pháp có công bảo hộĐông Dương

* Bằng chứng: có 2 bằng chứng là sự thật công khai:”Mùa thu năm 40 phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương thì bọn thực dân Pháp ? ”, “Trước ngày 9/3 biết bao lần Việt Minh kêu gọi người Pháp Bọn thực dân Pháp ? ”HCM đi đến kết luận: “Thế là chẳng những chúng

Sự khôn khéo của HCM ở chỗ: Người đã khéo loại bọn thực dân Pháp ở Đông Dương ra khỏi

hàng ngũ đồng minh, bằng cách kết tội chúng phản bội đồng minh, không thực hiện nghĩa vụđồng minh chống phát xít Thực dân Pháp ở Đông Dương đã:

- Bán Việt Nam cho phát xít Nhật để mở thêm căn cứ đánh đồng minh

- Chúng cự tuyệt liên minh chống phát xít

- Chúng khủng bố những người đồng minh chống phát xít Với những bằng chứng rõ ràng,sáng tỏ như ban ngày, chứng tỏ thực dân Pháp đã tự đánh mất tư cách đồng minh, chúng khôngphải đồng minh Nghĩa là ta chỉ nhằm vào bọn thực dân Pháp cướp nước, chứ không chống lạinước Pháp, người Pháp tiến bộ và các nước đồng minh Bài toán khó đã được giải thật thông minhkhôn khéo Qua đó HCM vừa kết tội thực dân Pháp, vừa phơi bày bản chất của thực dân: Đê hèn

Trang 21

bạc nhược, phản bội đồng minh, đặc biệt là tàn nhẫn và vô nhân đạo Khác hẳn với dân tộc ViệtNam Vậy thực dân Pháp không có công bảo hộ Đông Dương.

c.HCM còn khẳng định: thực dân Pháp không có quyền quay trở lại Việt nam Luận điểm

này nhằm đập lại luận điệu cho rằng thực dân Pháp có quyền trở lại, lấy phần đất bị chiếm Vỏquýt dày tất phải có móng tay nhọn HCM đã tiếp tục chứng minh bằng những sự thật lịch sử vừaxảy ra:

* Việt Nam không còn là thuộc địa của Pháp Vì “sự thật là từ mùa thu 40 Việt Nam đã thành thuộc địa của Nhật” Vì Pháp đã bán Việt Nam cho Nhật, Việt Nam không còn là thuộc địa của Pháp Và ”Sự thật dân ta lấy lại chính quyền từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp ”Điệp từ:”Sự thật là” lặp lại như một điệp khúc, làm tăng âm hưởng hùng hồn đanh thép chắc chắn cho

bản tuyên ngôn Vì sức mạnh của chính nghĩa bao giờ cũng là sức mạnh của sự thật, không có sựthuyết phục nào thuyết phục hơn sự thuyết phục = sự thật, của sự thật

* HCM tuyên bố thoát ly mọi quan hệ thực dân, thuộc địa với Pháp, xoá bỏ đặc quyền đặc

lợi của Pháp trên đất Việt nam Luận điểm này về mặt pháp lý cực kỳ quan trọng, thể hiện sự khônkhéo kín kẽ của HCM Từ khi thực dân Pháp sang, triều đình nhà Nguyễn kí bao nhiêu văn tự bánnước

Tóm lại, thực dân Pháp không có công khai hoá, bảo hộ Việt Nam, Việt Nam không còn là

thuộc địa của Pháp, Pháp không thể vin cớ gì để quay trở lại Việt Nam

4.2 Khẳng định lập trường nhân đạo, chính nghĩa của nhân dân VN

a.HCM khẳng định: nhân dân Việt Nam,dân tộc Việt Nam hoàn toàn xứng đáng là chủ nhân chân chính của đất nước mình, hoàn toàn xứng đáng hưởng nền độc lập dân tộc Vì:

- Đó là một dân tộc có nhân đạo và chính nghĩa Trong khi thực dân Pháp nhẫn tâm, tội ác

chất chồng, thì ta vẫn khoan hồng nhân đạo, không lấy oán trả oán, mà lấy ân nghĩa mà đối xử với

chúng “Tuy vậy đối với người Pháp đồng bào ta vẫn giữ thái độ khoan hồng và nhân đạo…” Biết

bao hành động nhân đạo của ta (dẫn chứng)

- Đó là một dân tộc kiên cường đã đấu tranh đánh đuổi giặc ngoại xâm giành độc lập: Đánh

Pháp, đuổi Nhật, lật đổ chế đọ phong kiến quân chủ giành quyền dân chủ Nghĩa là nền độc lập tự

do không phải ngẫu nhiên mà có, đó là kết quả của bao máu xương con ngưòi Việt Nam đã đổtrong gần 1 thế kỷ

-Đó là một dân tộc trung thành với Đồng minh, kiên cường đứng về Đồng minh chống phát xít.

b.HCM còn khôn khéo bộc lộ niềm tin tưởng ở luật pháp quốc tế về quyền độc lập của các dân tộc Câu văn phủ định của phủ định để khẳng định thêm phần chắc chắn Đó quả là một lập

luận rào trước đón sau, khôn khéo của một lý lẽ thép

c.HCM đã kết bằng 1 đoạn văn khẳng định dõng dạc về quyền độc lập tự do tất yếu của dân tộcVN: ”Mộtdân tộc đã gan góc dân tộc đó phải được tự do độc lập” Sự thật lịch sử đã được

phơi bày: Lực lượng gan góc đứng về phe đồng minh chống phát xít ở Đông Dương là ai? Là dântộcViệt Nam Lực lượng gan góc chống ách nô lệ của Pháp là ai? Là dân tộcViệt Nam Lực lượngcướp chính quyền từ tay Nhật, lật đổ chế độ phong kiến là ai? Là dân tộc Việt Nam Lực lượnggiữ thái độ khoan hồng nhân đạo là ai? Là nhân dân Việt Nam, dân tộcViệt Nam Vậy nhân dân

Việt Nam có quyền và đủ tư cách pháp lý để làm chủ đất nước mình Điệp cấu trúc ngữ pháp làm

cho lời văn thêm dõng dạc, hùng hồn, đanh thép, vừa thể hiện được nguyện vọng tha thiết của dântộc Việt Nam về quyền thiêng liêng

5 Lời Tuyên Ngôn chính thức

5.1 Từ những cơ sở pháp lý và thực tiễn, HCM trịnh trọng tuyên bố quyền độc lập tự do của

dân tộc VN:“Nước Việt Nam ” Vì quyền ấy phù hợp với lẽ phải không ai chối cãi được, là kết

quả của xương máu của biết bao con người trong suốt gần 100 năm

5.2 Khẳng định: Sự thật đã thành nước tự do và độc lập” Nghĩa là, nền độc lập không phải là

cái ta cần phải có, mà nó đã là sự thật, ta đã có, đã giành được Ta tuyên ngôn trong thế của ngườithắng cuộc Từ nay nước VN được ghi tên vào bản đồ thế giới

5.3 Nêu rõ quyết tâm ý chí giữ vững nền độc lập ấy: ”Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất

cả….” Tại sao? Vì ta tuyên ngôn khi nền độc lập đang bị đe doạ HCM chưa thể nói như Nguyễn

Trang 22

Trãi:” Xã tắc từ đây vững bền/ Giang sơn từ đây đổi mới ” Vì sau đó cả dân tộc còn bước vào

cuộc trường chinh kháng chiến 30 năm nữa mới bảo vệ toàn vẹn nền độc lập ấy Sau này Người

tiếp tục khẳng đinh: “Thà hy sinh…”, “Không có gì ”

II KIẾN THỨC NÂNG CAO

1 Về văn bản nghị luận: Do đặc trưng của văn bản nghị luận khác với văn xuôi tự sự nên học

sinh cần chú ý các đặc điểm cơ bản của văn nghị luận

Thứ nhất: Phạm vi đề tài Văn bản nghị luận là loại văn bản phổ biến trong đời sống Khicần trình bày một cách trực tiếp, mạch lạc, sâu sắc một tư tưởng, quan điểm, quan niệm nào đótrước cuộc sống, người ta thường dung nghị luận là phương thức biểu đạt chính Vì vậy phạm vi

đề tài rất rộng

Thứ hai: Văn bản nghị luận là sản phẩm của tư duy lôgíc, của lí trí tỉnh táo Văn bản vănchương cũng sử dụng tư duy lôgíc nhưng là lôgíc của hư cấu tưởng tượng Văn bản nghị luận ởmột mức độ nhất định có sử dụng tưởng tượng nhưng không căn bản dựa vào trí tưởng tượng, hưcấu Văn bản nghị luận trước hết là sản phẩm của tư duy lô gíc, của lí trí sắc bén và tỉnh táo, nhằmtrình bày tư tưởng, quan điểm của người viết một cách mạch lạc, sáng rõ Văn bản nghị luậnthuyết phục người đọc ở tính đúng đắn, khách quan, sắc bén của lập luận

Phân tích văn bản nghị luận phải chỉ ra được sự sâu sắc của tư tưởng, sự dũng cảm của ý chí,

sự mạnh mẽ, kiên định của niềm tin và cái hay trong nghệ thuật lập luận chặt chẽ, sắc sảo của tácgiả

Thứ ba: Lập luận và luận điểm trong văn bản nghị luận nếu trong văn bản tự sự, nhân vật,cốt truyện, kết cấu,… là những yếu tố cơ bản (“xương sống”) thì trong văn bản nghị luận, luậnđiểm, luận cứ, luận chứng là những yếu tố cơ bản làm nên tác phẩm Đánh giá cái hay, sức thuyếtphục và sự thành công của văn bản nghị luận phải phân tích, đánh giá được mức độ chặt chẽ, sắcbén của lập luận và sự hợp lí của các cách thức lập luận mà tác giả lựa chọn Dùng tư duy lôgíc

để trình bày tư ưởng quan điểm, nên văn chính luận nói bằng lí lẽ và dẫn chứng, bằng khả nănglập luận chặt chẽ xác đáng, bài viết do vậy phải có luận điểm, luận cứ, luận chứng chặt chẽ (khácvăn hư cấu nghệ thuật là sản phẩm của tư duy hình tượng) Văn chính luận nhằm hình thành pháttriển khả năng lập luận chặt chẽ, trình bày dẫn chứng xác đáng, sáng sủa, giàu sức thuyết phục;diễn tả được những ý nghĩ, nêu được ý kiến riêng mình về một vấn đề trong cuộc sống hoặc vănhọc

Thứ tư: Bố cục, kết cấu Văn bản nghị luận có bố cục ba phần (mở đầu - nội dung chính - kếtluận) Kết cấu được triển khai theo hệ thống luận điểm, luận cứ, trình tự lập luận

- Muốn truyền cảm phải kết hợp ngôn ngữ biểu cảm, hình tượng, vừa thấu lí vừa đạt tình

2 Để hiểu thêm hoàn cảnh ra đời của bản Tuyên ngôn Độc lập:

Để hiểu đúng tầm vóc cũng như tài năng của HCM, cần phải đặt bản Tuyên ngôn độc lập

vào bối cảnh rộng hơn Như chúng ta đều biết, năm 1945 chúng ta đã giành được chính quyền.Nhưng tình hình lịch sử đất nước lúc ấy hết sức phức tạp: chính quyền CM còn non trẻ phảiđương đầu với bao khó khăn chồng chất: không chỉ giặc đói, giặc dốt, mà còn là giặc ngoại xâm;không chỉ đối phó với bọn thù trong mà còn đối phó với giặc ngoài: bọn đế quốc vẫn không côngnhận nền độc lập của Việt Nam, vẫn đang âm mưu trở lại xâm lược nước ta một lần nữa

- Tiến vào từ miền Bắc: giặc Tàu Tưởng- tai sai của đế quốc Mĩ;

- Tiến vào từ miền Nam là quân Anh - núp sau lưng là quân đội Pháp Chúng đều lấy danhnghĩa quân Đồng minh vào giải qiáp quân đội Nhật

HCM hiểu rằng: mâu thuẫn trong khối Đồng minh giữa Liên Xô và bọn đế quốc, rất có thể

Mĩ và Anh sẽ nhân nhượng cho Pháp quay trở lại Đông Dương, Việt Nam, vì chỉ đây vốn là thuộcđịa của Pháp từ thế kỉ 19 Và để chuẩn bị cho cuộc xâm lược lần 2 này, thực daan Pháp đã tung ratrước dư luận thế giới những luận điệu xảo trá, bịp bợm, hùng hồn đầy tính hoả mù của bọn cướpnước: rằng Đông Dương là thuộc địa của Pháp, do Pháp có công khai hoá từ thế kỷ 19; nhưngĐông Dương bị Nhật chiếm; nay Nhật đã hàng Đồng minh; mà Pháp cũng có chân trong ĐồngMinh; vậy Pháp hoàn toàn có quyền quay trở lại Đông Dương để lấy lại phần đất đã bị chiếm

Bản Tuyên ngôn độc lập sẽ bác bỏ mọi luận điệu xảo trá đó bằng một hệ thống luận điệu chặt

chẽ, đanh thép

Trang 23

* Hiểu như thế để thấy rằng, bản Tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta đã ra đời trong hoàn

cảnh lịch sử cam go, tình thế ngàn cân treo sợi tóc, khi CM đã thành công, nền độc lập đã giànhđược, nhưng nền độc lập ấy đang bị đe doạ, những đám mây đen xâm lược vẫn vần vũ trên bầutrời Việt Nam

III ĐỀ LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ ĐỀ

1 Đề bài

* Đề 1 Hãy làm rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa đối tượng, mục đích và nội dung trong tác phẩm

của Hồ Chí Minh qua đoạn văn mở đầu Tuyên ngôn Độc lập

* Đề 2 Những đặc sắc trong nghệ thuật chính luận của HCM qua đoạn văn tố cáo, lên án tội ác

của thực dân Pháp ở Tuyên ngôn Độc lập

* Đề 3 Có ý kiến cho rằng: Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, là một

bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn đầy sức thuyết phục.

Anh/chị hãy phân tích bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) để làm sáng tỏ nhận định

trên

*Đề 4 Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai văn bản: Bình Ngô đại cáo và Tuyên Ngôn

Độc lập.

*Đề 5 Giáo sư Nguyễn Đăng Mạnh đã đánh giá Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí

Minh như sau:

“Tài nghệ ở đây là dàn dựng được một lập luận chặt chẽ, đưa ra được những luận điểm,những bằng chứng không ai chối cãi được Và đằng sau những lí lẽ ấy là một tầm tư tưởng, tầmvăn hóa lớn, đã tổng kết được trong một văn bản ngắn gọn, trong sang, khúc triết, kinh nghiệmcủa nhiều thế kỉ đấu tranh vì độc lập, tự do, vì nhân quyền, dân quyền của dân tộc và của nhânloại”

(Giảng văn văn học Việt Nam - tái bản lần thứ nhất,

- Mối quan hệ ấy được biểu hiện cụ thể qua đoạn văn mở đầu Tuyên ngôn Độc lập :

+ Đối tượng chủ yếu ở đây là Pháp, Mĩ- hai kẻ thù nguy hiểm đang đe dọa nền độc lập củanước Việt Nam mới

+ Mục đích là hình thành cơ sở lí luận cho bản Tuyên ngông Độc lập là răn đe, cảnh cáo dãtâm xâm lược của pháp, Mĩ

+ Cho nên, tác giả đã trích dẫn, ca ngợi những câu nói nổi tiếng trong hai bản Tuyên ngôncủa nước Mĩ và nước Pháp Lời khẳng định về quyền tự do, quyền sống hạnh phúc cho mỗi conngười sẽ tạo đà cho tiếng nói tố cáo, lên án tội ác của thực dân Pháp ở phần 2 Không chỉ tríchdẫn, tác giả còn khéo léo vận dụng những nguyên lí chung này vào mục đích khẳng định quyềnđộc lập của dân tộc Việt Nam Lựa chọn những « lẽ phải không ai chối cãi được », Hồ Chí Minh

đã tạo dựng được cơ sở pháp lí vững chắc cho lời tuyên bố độc lập sau này Bởi vì, đó là nhữngthành tựu tư tưởng vĩ đại của nhân loại trên hành trình đấu tranh giành hạnh phúc cho con người ;

là nguyên lí chung đã được cả thế giới thừa nhận

* Đề 2 Cần tập trung làm rõ một số ý cơ bản sau

- Hệ thống dẫn chứng chính xác, tiêu biểu, toàn diện : nêu lên những bằng chứng cụ thể,

hoàn toàn kiểm chứng được, bao gồm các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa để chứng minhPháp đã xâm lược Việt nam

- Lí lẽ sắc bén, lập luận đanh thép,khi đập tan các luận điệu chính trị xảo quyệt của thực dânPháp, hòng lừa bịp nhân dân thế giới Pháp chẳng những không có công mà còn có tội lớn đối vớiđất nước, dân tộc Việt Nam Vì vậy, nếu để thực dân Pháp trở lại nắm quyền đô hộ trên mảnh đất

Trang 24

này là trái ngược với lẽ phải.

- Ngôn từ, hình ảnh hàm súc, giàu sức gợi : chú ý cách dùng từ : (tuyệt đối không cho, thẳngtay chém giết, bóc lột đến xương tủy, cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu, giữ độcquyền ), sáng tạo hình ảnh( tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu )

- Thái độ tôn trọng sự thật, tình cảm yêu nước nồng nàn, nỗi đau trước tình cảnh của nhândân mình khiến đoạn văn trơt thành bản cáo trạng đanh thép, hùng hồn về tội ác của bọn xâmlược

* Đề 3

Mở bài:

- Giới thiệu tác giả và tác phẩm

- Đánh giá khái quát giá trị chủ yếu của tác phẩm, khẳng định sức chinh phục mạnh mẽ, lớnlao của Tuyên ngôn độc lập là ở giá trị lịch sử to lớn và giá trị văn học xuất sắc

Thân bài:

+ Tuyên ngôn độc lập - một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn:

- Nêu thời gian và địa điểm ra đời của bản Tuyên ngôn độc lập

- Sơ lược đôi nét về tình hình chính trị lúc bấy giờ (tình hình quốc tế, tình hình trong nước;

âm mưu của thực dân Pháp và các cường quốc muốn tái chiếm xâm lược Việt Nam và can thiệpsâu vào tình hình chính trị của Việt Nam)

- Tầm vóc và sứ mệnh lịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập (chặn đứng mọi âm mưu chốngphá thành quả của Cách mạng tháng Tám, chấm dứt một nghìn năm chế độ phong kiến, 80 năm đô

hộ của thực dân Pháp, mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc)

+ Tuyên ngôn độc lập - một tác phẩm chính luận xuất sắc:

- Bố cục ngắn gọn súc tích (là một thông điệp chính trị, tác phẩm nhắc tới những mục đíchtức thời, quan trọng, ưu tiên cho hàm lượng thông tin, triệt để tạo ra tác dụng chiến đấu, loại bỏnhững âm mưu trực tiếp, nguy hiểm của kẻ thù)

- Lập luận chặt chẽ, đanh thép

Viện dẫn hai bản Tuyên ngôn của hai cường quốc Mĩ và Pháp đồng thời suy rộng ra vềquyền độc lập bên cạnh quyền con người và quyền công dân

Tố cáo sự chà đạp chân lí đó của thực dân Pháp ở Việt Nam, đặc biệt là sự lợi dụng lá cờ tự

do, bình đẳng, bác ái; lên án sự phản bội trắng trợn, đê hèn, sự vong ân, bội nghĩa của chúng Khẳng định quyền tự chủ chính đáng của nhân dân Việt Nam

- Lí lẽ sắc bén hùng hồn: Sức mạnh của lí lẽ là sự thật Tác giả đã dùng hàng loạt thực tế lịch

Dùng hàng loạt động từ, tính từ, quán từ,… chính xác, giàu sắc thái biểu cảm

Cần chú ý việc sử dụng hàng loạt điệp từ, điệp ngữ có tính khẳng định và nhấn mạnh) Kết bài:

- Khẳng định lại nội dung nhận định

- Đánh giá tầm vóc lịch sử và giá trị văn học để có thể xem Tuyên ngôn độc lập là một ángvăn bất hủ

*Đề 4 Gợi ý :

+ Điểm giống: Cả hai văn bản đều là những bản tổng kết chiến thắng, đều khẳng định quyềnđộc lập của dân tộc bằng những lí lẽ đanh thép, những bằng chứng hùng hồn, đều thể hiện tư thếcủa một dân tộc anh hùng trước kẻ thù

+ Điểm khác của hai văn bản là: Bình Ngô đại cáo ra đời trong thời kì văn học “văn sử bất

phân”nên bên cạnh các yếu tố chính luận tác giả còn sáng tạo những hình tượng có sức truyền

cảm mạnh mẽ Còn Tuyên ngôn Độc lập ra đời trong thời hiện đai nên văn chính luận thực sự là

Trang 25

văn chính luận Sức thuyết phục chính của văn bản là ở sự mài sắc lí lẽ, lập luận sắc bén thuyếtphục về nhận thức lí trí là giá trị chính của văn bản

+ Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn Độc lập từ khi ra đời cho đến nay luôn là một áng văn chính

luận có sức lay động lòng người sâu sắc ?

Gợi ý: Vì ngoài giá trị lịch sử lớn lao, bản Tuyên ngôn Độc lập còn chứa đựng một tình cảmyêu nước thương dân nồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh Tình cảm đó được bộc lộ qua cácphương diện:

- Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả đều chủ yếu dựa trên lập trường quyềnlợi tối cao của các dân tộc nói chung của dân tộc ta nói riêng

- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ trong bản tuyên ngôn xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôntrọng sự thật, và trên hết là dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta

- Về bằng chứng:Những bằng chứng xác thực hùng hồn không thể chối cãi được cho thấymột sự quan tâm sâu sắc của Người đến vận mệnh dân tộc, hạnh phúc của nhân dân

- Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm yêu thương đối với nhân dân đấtnước: ngay từ câu đầu tiên “Hỡi đồng bào cả nước!”; nhiều từ ngữ xưng hô gần gũi thân thiết

“đất nước ta”, “nhân dân ta”, “nước nhà của ta”, “Những người yêu nước thương nòi của ta”

- Nhà hoạt động CM, nhà ngoại giao xuất sắc, giác ngộ CM sớm, ngưòi học trò xuất sắc của

chủ tịch HCM Đồng thời là nhà văn hoá lớn thế kỉ 20, nhà giáo dục tâm huyết, nhà lí luận vănnghệ có tên tuổi và uy tín

- Quan tâm, yêu thích, am hiểu văn học nghệ thuật, lại có vốn sống, có tầm nhìn, có nhâncách đủ để đưa ra những ý kiến đúng đắn về đường lối chỉ đạo văn nghệ VN; có công trình nghiêncứu về các danh nhân văn hoá VN như Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, nhiều nhất là HCM

3 Thể loại: Văn Nghị luận, 1 bài tiểu luận văn chương Thể loại sẽ chi phối cách viết và vẻ đẹp

của bài tiểu luận này Đây là bài tiểu luận văn chương đặc sắc rất tiêu biểu cho văn xuôi nghị luận

VN cuối thế kỉ 20, có mặt trong tuyển tập "Tiểu luận - phê bình"

4 Bố cục:

Phần 1: Mở đầu - Luận điểm trung tâm của cả bài viết: NĐC, nhà thơ lớn của dân tộc cần

được tìm hiểu, đề cao hơn nữa trong hoàn cảnh lúc này

Phần 2: Thân bài - 3 đoạn, tương ứng 3 luận điểm bộ phận:

* Đoạn 1: NĐC - nhà thơ yêu nước Phần này trình bày những nét đặc sắc về cuộc đời quan

điểm sáng tác của NĐC

* Đoạn 2: Thơ văn yêu nước của NĐC - tấm gương phản chiếu phong trào đấu tranh oanh liệt bền bỉ của nhân dân Nam Bộ buổi đầu chống Pháp Phần này giới thiệu những nét đặc sắc

trong thơ văn yêu nước của NĐC

* Đoạn 3: Lục Vân Tiên – tác phẩm lớn nhất của NĐC có ảnh hưởng sâu rộng trong nhân dân Nam bộ Phần này giới thiệu về giá trị truyện thơ Lục Vân Tiên.

Kết thúc: Khẳng định: Đời sống và sự nghiệp NĐC là tấm gương sáng

Trang 26

5 Các luận điểm chính

5.1 Phần mở đầu : Luận điểm là : NĐC là ngôi sao sáng trên Nhưng đó là vì sao có ánh sáng

khác thường Đây là cách nói hình ảnh, bằng ẩn dụ nhằm ca ngợi tài năng và vị trí của NĐC,

xứng đáng xếp vào hàng những vì tinh tú trong bầu trời văn nghệ DT

* Vì sao ngôi sao ấy vẫn chưa thực sáng tỏ trong bầu trời văn nghệ VN? Vì: Người ta mới

chỉ biết ông là tác giả Lục Vân Tiên, mà lại hiểu Lục Vân Tiên chưa thấu đáo Vì lúc ấy chưa biếtnhiều về mảng thơ văn yêu nước của ông

* Đề nghị: cần phải làm cho ngôi sao ấy sáng tỏ hơn nữa, nhất là lúc này.

5.2 Phần thân bài:

a Luận điểm 1: NĐC - nhà thơ yêu nước

* Luận điểm được nêu ngay câu văn mở đầu: " NĐC là nhà thơ tác phẩm là trang bất hủ "

* Đồ Chiểu là một nhà nho yêu nước Xuất thân nho học, sinh vào thời buổi đất nước lâm

nguy, bị mù, vẫn sáng tác văn học; là một chiến sĩ cứu nước Thơ văn Đồ Chiểu soi sáng tâm hồntrong sáng cao quý của nhà thơ và ghi lại lịc sử thời kì khổ nhục mà vĩ đại, đau thương mà anhdũng Tác giả không viết tiểu sử NĐC, mà chỉ nhấn mạnh khí tiết của một chiến sĩ cứu nước

* Điểm đáng quý trong thơ văn yêu nước: có quan điểm sáng tác đúng đắn đáng trân trọng.

Dùng thơ văn làm vũ khí chiến đấu chống xâm lược, chống cái ác, ca ngợi chính nghĩa đạo đứccủa nhân dân, nhà văn là người chiến sĩ trọn đời phấn đấu vì dân vì nước Đó là thiên chức caoquý của văn chương và người nghệ sĩ

b Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước NĐC - Tấm gương phản chiếu

* Mở đầu: tái hiện lại hoàn cảnh lịch sử đất nước trong suốt 20 năm trời sau thời điểm

1860, chính là bối cảnh sáng tác của NĐC

- Thời điểm sau1860: triều đình nhà Nguyễn bạc nhược đầu hàng, từng bước cắt đất cho giặctrong khi nhân dân khắp vùng nổi dậy đấu tranh chống Pháp Phong trào lan rộng, nhiều cuộc khởi

nghĩa có tiếng vang Đó là thời kì khổ nhục mà vĩ đại, đau thương nhưng anh dũng.

- Tại sao lại đặt tác phẩm của NĐC trên nền bối cảnh lịch sử ấy? Vì: 1 nhà văn chỉ thực sựlớn khi tác phẩm bám sát trung thành với 1 giai đoạn lịch sử có ý nghĩa trọng đại với đất nước, với

nhân dân Đó là đặc trưng bản chất của văn học Vậy NĐC xứng đáng là ngôi sao vì thơ văn ông làm "sống lại 1 thời kì khổ nhục mà vĩ đại".

* Tiếp đó tác giả khẳng định nội dung chủ yếu thơ văn NĐC là: ca ngợi than khóc những người chiến sĩ hi sinh vì đất nước…

- NĐC ngợi ca người chiến sĩ dũng cảm và than khóc những anh hùng thất thế hi sinh

- Triển khai bằng những lí lẽ và dẫn chứng, những lời bình xác đáng và thật xúc động, viếtbằng tâm huyết chính mình

- Đặc biệt nhấn mạnh và đánh giá cao bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, đó là khúc ca những người anh hùng thất thế hiên ngang Đây là tác phẩm xuất sắc, bởi đã xây dựng được hình tượng

trung tâm lần đầu tiên trong văn học : người nghĩa sĩ xuất thân nông dân

- Tác giả còn lựa chọn bài thơ tiêu biểu bộc lộ lòng yêu nước NĐC Đó là bài Xúc cảnh rất

cô đọng hàm súc và biểu cảm

* Kết bằng so sánh với thời đại, nảy sinh nhiều nhà thơ tài năng xuất chúng trong đó có

NĐC, những bông hoa của 1 thời oanh liệt đau thương

* Cách lập luận và văn phong:

- Lập luận: rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ, lôgic Nêu luận điểm, triển khai bằng những lí lẽ xácđáng, kết hợp với dẫn chứng đặc sắc nên giàu sức thuyết phục

- Văn phong: truyền cảm Những câu văn là những nhận định xác đáng và nổi tiếng, ấntượng, đi vào lòng người? Nhờ sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh chọn lọc, những phép tu từ dùngchính xác, độc đáo đưa lại màu sắc văn chương đậm đà cho bài tiểu luận Chứng tỏ người viếtkhông chỉ viết bằng trí tuệ sáng suốt, mà còn viết bằng tình cảm xúc động khác thường, bằng sựtrân trọng, khâm phục, ngưỡng mộ vầ kính yêu NĐC Sự kết hợp khối óc và con tim đã khiến tácgiả viết được những câu văn vào hàng hay nhất rung động lòng người? Cách viết không phải bằngnỗi niềm tiếc thương của người hoài cổ, mà tác giả đã nhìn người xưa từ hôm nay để cảm thươnghơn với con người thời trước, và thấu hiểu giá trị sáng tác của NĐC vẫn còn tác dụng tới ngày

Trang 27

hôm nay Đấy thực sự là tấm lòng tri âm và tri ân vượt thời gian Vậy là hôm nay con người sốnggiữa trung tâm của cuộc chiến đấu hào hùng oanh liệt, nhớ tới hôm xưa, những người thời trướccũng sống trong công cuộc đấu tranh oanh liệt và đau thương

c Luận điểm 3: Lục Vân Tiên – tác phẩm lớn nhất của NĐC

* Khẳng định: đấy là TP lớn nhất Vì lẽ: là 1 bản trường ca ca ngợi chính nghĩa

Tác phẩm lớn ở chính nội dung cao cả của nó, ta phải hiểu đúng nó thì mới thấy hết giá trị củanó

* Bàn luận về những nhược điểm của truyện Lục Vân Tiên:

- Không phủ nhận sự thật truyện Lục Vân Tiên còn những hạn chế, nhược điểm: 2 điều: những luân lí có phần đã lỗi thời; lời không hay lắm Chứng tỏ tác giả khi bình giá , nghị luận

luôn giữ được sự trung thực khách quan công bằng

- Tác giả lí giải những nhược điểm ấy có lí do giải thích được, không làm giá trị tác phẩm bị

hạ thấp đi Đó là hạn chế không tránh khỏi, và không phải là cơ bản nhất (dẫn chứng)

- Vẫn khẳng định: Lục Vân Tiên là TP lớn nhất của NĐC Bởi: Về nội dung: tư tưởng lớn,

đạo đức gần với quần chúng xưa nay, được nhân dân yêu thích, lối kể chuyện bằng thơ nôm na dễhiểu, dễ nhớ và dễ truyền bá Cách lập luận ở phần này là dùng phép đòn bẩy: Tưởng như hạxuống (nhược điểm ) nhưng chính là để nâng lên, đánh giá cao hơn nữa

5.3 Phần kết bài

- Luận điểm là: “đời sống và sự nghiệp Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng, nêu cao địa vị

và tác động của văn học nghệ thuật, sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá và tưtưởng”

Thực chất là rút ra bài học sâu sắc:

+ Đôi nén hương lòng tưởng nhớ người con quang vinh của dân tộc (nhắc nhở)

+ Mối quan hệ giữa văn học và đời sống

+ Vai trò của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá tư tưởng

II KIẾN THỨC NÂNG CAO

1.Thêm về hoàn cảnh sáng tác tác phẩm

Từ 1954 - 1959 Mĩ Diệm phá bỏ hiệp định Giơnevơ, nắm chắc bộ máy cảnh sát và quânđội triển khai quốc sách tố cộng diệt cộng, điên cuồng truy nã khủng bố cộng sản, tìm diệt nhữngngười kháng chiến cũ, bức hại gia đình cộng sản, lê máy chém khắp miền Nam thực thi luật10/59, tàn sát đẫm máu Trước tình hình đó,hàng loạt phong trào đấu tranh CM của nhân dânMiền Nam dấy lên, tiêu biểu là phong trào Đồng khởi ở Bến Tre 1960 Nhà thơ Tố Hữu trong bài

thơ Lá thư Bến Tre viết: Anh ở ngoài kia anh có nghe/ Quê ta sông dậy tiếng chèo ghe/ Ghe đưa trăm xác di đòi mạng/ Rầm rập ngày đêm lên Bến Tre/ Người chết đi cùng người sống đây/ Tử sinh một dạ trả thù này/ Võ trang mấy trận vang Bình Đại/ Cờ phất bừng tươi đất Mỏ Cày.

Hoàn cảnh lịch sử ấy giải thích vì sao Phạm Văn Đồng lại nhấn mạnh thời điểm khi ông viết bài ngợi ca NĐC Đây là sự kiện văn hoá không chỉ có ý nghĩa tôn vinh NĐC, đem lại vị trí xứng

đáng cho NĐC trong nền VH DT, mà còn có ý nghĩa chính trị lịch sử đặc biệt, có tác dụng cổ vũtinh thần đấu tranh ở M N, khơi dậy tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, ý chí quyết tâm chiến đấu

giải phóng miền Nam

3 Đặc sắc nghệ thuật của bài viết

* Ba luận điểm của thân bài triển khai 3 nội dung khác nhau, nhưng quy tụ xung quanh làm

sáng tỏ 1 nhận định bao trùm nội dung các phần trong bài văn: Trên trời có Bài văn do vậy kết

lại thành 1 khối thống nhất chặt chẽ ( 3 ý sáng tỏ 1 vấn đề trung tâm )

* Cách sắp xếp luận điểm của tác giẩ lại không theo trật tự thông thường - thời gian sáng tác

Bởi truyện Lục Vân Tiên được sáng tác trước 1858, mảng thơ văn yêu nước sáng tác sau Nhưng tác giả lại sắp xếp đảo ngược Hơn nữa phần viết về Lục Vân Tiên không thật kĩ càng và nhiều

bằng phần viết về thơ văn yêu nước, dù vẫn khẳng định nó là tác phẩm lớn nhất của Đồ Chiểu.Điều đó chứng tỏ tác giả có ý nhấn mạnh vào nội dung thơ văn yêu nước của NĐC, tập trung sáng

tỏ mảng thơ văn này Trong văn nghị luận mục đích nghị luận sẽ quyết định việc sắp xếp và trìnhbày luận điểm, tức là từ việc viết để làm gì, sẽ quyết định viết như thế nào

Trang 28

* Bài viết thể hiện rõ đặc trưng văn nghị luận: ý tứ rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn phong sáng

sủa, giàu sức thuyết phục Nhưng bài viết đậm màu sắc biểu cảm Bởi: Diễn đạt dùng nhiều từ ngữhình ảnh, những cách diễn đạt độc đáo, sâu sắc, ấn tượng để ngợi ca nhà thơ mù Nam bộ Nhiềuđoạn bộc lộ trực tiếp cảm hứng ngợi ca NĐC và tác phẩm của ông (VD) Chứng tỏ người viết vănnghị luận không chỉ viết bằng lí trí mà còn viết bằng tất cả tình cảm, cảm xúc ngợi ca, kính trọng,

tự hào Bài viết tác động mạnh mẽ không chỉ vào lí trí mà còn tác động vào tình cảm Đó là giátrị cơ bản của bài nghị luận này

* Bài tiểu luận có phong cách chính luận:

- Về nội dung: Phải đề cập đến và bàn luận 1 vấn đề chính trị tư tưởng, văn hóa, xã hội Đóthường là vấn đề có tính thời sự cao.ở đây bài viết đề cập đến giá trị sáng tác và vị trí của nhà thơyêu nước miền Nam trong bối cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước Bài viết ngợi ca NĐC trongthời điểm này có ý nghĩa cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân Miền Nam cũng như cả nước,khơi dậy niềm tự hào về

- Về hình thức: văn chính luận là sản phẩm của tưu duy lôgíc, thiên về lí trí vì thế hình thứccủa nó thể hiện ở hệ thống luận điểm, luận cứ, và cách lập luận chặt chẽ Ngôn ngữ văn chínhluận phải rõ ràng, trong sáng, giàu sức thuyết phục, nhưng phải mang tính biểu cảm Bài viếtnày đạt được đặc trưng ấy, đậm màu sắc biểu cảm?

* Nét riêng: Nêu vấn đề độc đáo, mới mẻ Lập luận chặt chẽ, kín kẽ, uyển chuyển khôn khéo,

ngôn ngữ hùng hồn, giàu màu sắc biểu cảm

4 Giá trị của bài viết :

- Phạm Văn Đồng cơ bản không phải là nhà chuyên viết lí luận phê binh, ông là nhà cách

mạng Trong khi NĐC và tác phẩm của ông không phải ai cũng hiểu dễ dàng và cảm nhận đượccái hay đẹp của nó Nhưng bài tiểu luận vẫn là tác phẩm xuất sắc, tiêu biểu

- Phạm Văn Đồng có ý thức đặt NĐC và tác phẩm của ông vào mối liên hệ với thời đại, lítưởng tiến bộ nhất lúc bấy giờ, với trách nhiệm cao quý của người cầm bút trước vận mệnh nhândân và Tổ quốc Trong nhận thức của tác giả, NĐC là nhà thơ lớn, vì thơ văn ông ghi lại lịch sử 1thời kì khổ nhục nhưng vĩ đại, là vũ khí chiến đấu vì nhân dân đất nước, mang nghệ thuật đến gầnvới người dân lao động bình thường

- Không viết về NĐC bằng thái độ và giọng điệu khách quan, khô khan của người ngoàicuộc, mà phát huy trí tưởng tượng cảm xúc để đắm mình trong bầu không khí của những thángnăm đau khổ hào hùng đó, và trong những câu văn thơ thực lòng yêu thích

- Kết hợp quá khứ và hiện tại, đánh giá bằng tấm lòng cảm thông và trân trọng những giá trịlớn của ngày xưa, đồng thời bằng cái nhìn của người đang sống hết mình trong thời đại ngày nay.Nghĩa là đánh giá từ cái nhìn mang tính thời đại, từ ánh sáng của cuộc chiến đấu chống Mĩ đangdiễn ra ở miền Nam, để càng trân trọng nhà thơ yêu nước

- Cách viết đa dạng mà thống nhất: nội dung phong phú, nhưng được tổ chức chặt chẽ đểxoay quanh một ý chủ đạo một hình ảnh trung tâm: ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc.Đây là câu văn chìa khóa giúp mở ra những tầng ý nghĩa cao đẹp của bài văn

III ĐỀ LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ ĐỀ

1 Đề bài

* Đề 1 Cách sắp xếp các luận điểm trong bài viết này thể hiện rõ nhất đặc điểm nào của văn

nghị luận ?

A Tự do trong mạch ý, miễn sao thể hiện được chủ đề của bài viết

B Sắp xếp ý theo mạch cảm xúc của tác giả

C Mục đích nghị luận chi phối cách thức nghị luận

D Người viết không lệ thuộc vào trình tự thời gian

* Đề 2 Dòng nào nhận xét không đúng về nguyên nhân chủ yếu làm nên sức thuyết phục

của bài viết ?

A Địa vị xã hội của tác giả

B Tình cảm chân thành, tha thiết

C Những quan điểm độc đáo, sâu sắc về văn chương

D Cách nghị luận xác đáng

Trang 29

* Đề 3 Những phát hiện của tác giả bài viết về thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.

* Đề 4 Phân tích quan niệm, cách đánh giá của Phạm Văn Đồng về tác phẩm Lục Vân Tiên

của Nguyễn Đình Chiểu

* Đề 5 Trình bày suy nghĩ của em về cách mở đầu văn bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí

Minh và Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc của Phạm Văn

Đồng

2 Hướng dẫn giải một số đề

* Đề 1 Đáp án C

* Đề 2 Đáp án A

* Đề 3 Bàn về văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng đã có nhiều

phát hiện mới mẻ, sâu sắc

+ Ông tái hiện lại bối cảnh lịch sử một thời đau thương và khổ nhục nhưng vô cùng anh dũngcủa dân tộc lúc bấy giờ (Nguyễn Tri Phương thua ở Sài Gòn, Tự Đức vội vã đầu hàng Năm 1862cắt 3 tỉnh miền Đông và năm 1867 cắt ba tỉnh miền Tây cho giặc Mặc dù vậy nhân dân Nam bộ

đã vùng lên làm cho kẻ thù phải khiếp sợ và khâm phục…) để chỉ ra rằng Nguyễn Đình Chiểu đãnắm bắt và tái hiện được không khí của thời đại mình,

+ Từ đó mà lí giải vì sao phần lớn thơ văn của thầy Đồ Chiểu là những bài văn tế ca ngợi những người anh hùng tận trung với nước và than khóc những người liệt sĩ đã trọn nghĩa với dân Đặc biệt người nghĩa sĩ nông dân chỉ biết cuốc cày đã trở thành anh hùng cứu quốc Tác giả đặc biệt chú ý đến tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc- khúc ca của những người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang

+ So sánh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc với Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi để thấy giá trị của

mỗi tác phẩm gắn với những thời điểm lịch sử khác nhau

Hai bài văn: hai cảnh ngộ, hai thời buổi nhưng một dân tộc Tác phẩm của Nguyễn Trãi là khúc cakhải hoàn ca ngợi những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương chiến thắng làm rạng rỡnước nhà Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca những người anh hùng thất thế nhưng vẫnhiên ngang: “sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc muôn kiếp nguyện được trả thù kia”

+ Giới thiệu thêm: trong thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu còn có những đoá hoa, hònngọc rất đẹp (Xúc cảnh): “Hoa cỏ… trời chung”

+ Mở rộng hơn, giới thiệu một số bài thơ yêu nước của một số tác giả khác cùng thời : Phong tràokháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ lúc bấy giờ làm nảy nở nhiều nhà văn, nhà thơ: Phan Văn Trị,Nguyễn Thông, Bùi Hữu Nghĩa, Huỳnh Mẫn Đạt, Nguyễn Văn Lạc, Nguyễn Hữu Huân, Hồ HuânNghiệp…để thấy rằng thơ văn yêu nước của Đồ Chiểu chảy chung nguồn mạch với thơ ca tiến bộlúc bấy giờ và khẳng định vị trí lá cờ đầu của ông

* Đề 4 Cần thấy được quan niệm đánh giá khách quan, toàn diện và sâu sắc của tác giả bài viết :

- Chỉ ra những hạn chế trong tư tưởng luân lí không phù hợp với thời đại hôm nay của Lục Vân Tiên

- Đề cao giá trị tư tưởng của tác phẩm: Ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quí trọng ở đời,

ca ngợi những người trung nghĩa Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Vương Tử Trực, Hớn Minh,Tiểu Đồng là những người đáng kính, đáng yêu, trọng nghĩa khinh tài, mặc dầu khổ cực giannguy, quyết phấn đấu vì nghĩa lớn Họ đấu tranh chống mọi giả dối bất công và họ đã chiến thắng

- Khẳng định giá trị về văn chương của Lục Vân Tiên, đây là “một chuyện kể”, “chuyện nói”, lời

văn “nôm na”, dễ hiểu, dễ nhớ, truyền bá rộng rãi trong dân gian

- Tác giả lí giải lí do dẫn đến việc nhiều người còn băn khoăn về văn của Lục Vân Tiên : do hoàn

cảnh thực tế (bị mù, nhờ người viết) nên “tam sao thất bản”

- Khẳng định Lục Vân Tiên không chỉ là tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu rất phổ biến

trong dân gian nhất là ở miền Nam mà còn là tài sản quý củ dân tộc Bởi xét cả nội dung và hìnhthức đều gần gũi với nhân dân, được nhân dân tiếp nhận và trân trọng Đây là tiêu chí đánh giáđúng đắn và sâu sắc của tác giả

* Đề 5 Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách Dưới đây chỉ là một số định hướng chính;

1 Dẫn dắt giới thiệu khái quát nội dung bài viết: cách mở đầu hai văn bản Tuyên ngôn độc lập và Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc của Hồ Chí Minh và Phạm Văn Đồng

Trang 30

2 Triển khai vấn đề( có thể theo cách nối tiếp hoặc song song).

* Điểm giống:

Cùng là phàn mở đầu cho một văn bản thuộc thể loại văn nghị luận

Cả hai phần mở đầu đều hoàn thành xuất săc nhiệm vụ của nó trong môt bài nghị luận:Nêu được vấn đề, cách viết độc đáo, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc, thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết

*Điểm khác:

TrongTuyên ngôn độc lập:

Người viết dùng cách trích dẫn, dẫn lời hai bản tuyên ngôn nổi tiếng của Pháp và Mĩ về quyền con người , khẳng định đó là những lời lẽ bất hủ rồi từ đó suy ra quyền của các dân tộc trên thế giới

Trong Nguyễn Đình chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc:

Người viết khẳng định ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu đáng lẽ phải được sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc, nhất là trong lúc cả nước đang trong trọng điểm cuộc kháng chiến chống

Mĩ Tiếp theo, người viết lí giải vì sao văn chương Nguyễn Đình Chiểu chưa được tìm hiểu thấu đáo, chưa được đặt đúng vị trí xứng đáng của nó( chưa được sáng tỏ) Có lí do từ đặc điểm văn chương Nguyễn Đình Chiểu( ngôi sao có ánh sáng khác thường), có lí do từ phía độc giả(chỉ biết

đến Lục Vân Tiên,mà lại hiểu thiên lệch, còn rất ít biết đến thơ văn yêu nước của tác giả này).

Hồ Chí Minh sử dụng lập luận chặt chẽ :dùng chân lí suy ra chân lí, dùng gậy ông đập lưng ông,kín đaó thể hiện niềm tự hào, tự tôn dân tộc, tạo ra được cơ sở pháp lí vững chắc để tiếp tục triển khai ý ở phần sau

Phạm Văn Đồng đặt ra tình huống có vấn đề, cách nói giàu hình ảnh, định hướng rõ nội dung bài viết, hứa hẹn một cách giải quyết vấn đề toàn diện, mới mẻ, thể hiện niềm ngưỡng mộ, tôn vinh đối với một nhà thơ lớn, cũng là một danh nhân văn hóa đất Việt

*Lí giải nguyên nhân

- Giống nhau:

.Hai tác giả đều là những nhà cách mạng kiệt xuẩt với quan điểm lấy văn chương làm vũ khí tấn công kẻ thù và cổ vũ tuyên truyền cách mạng Hai tác phẩm tuy ra đời ở những thời điểm khác nhau nhưng đều nhằm thực hiện những yêu cầu khác nhau của cách mạng, thể hiện tình cảm của những người cách mạng

.Cả hai đoạn đều thuộc về văn nghị luận, được thể hiện theo cách của văn nghị luận

- Khác nhau:

Đối tượng nghị luận: Hồ Chí Minh nghị luận về một vấn đề chính trị, xã hội, bài viết của cố thủ tướng Phạm văn Đồng lại nghị luận về một tác giả, một hiện tượng văn học, nó là bài nghiên cứu phê bình văn học

Hoàn cảnh ra đời, đối tượng và mục đích sáng tác:( dựa vào KTCB làm rõ)

Phong cách riêng của hai tác giả

3 Khái quát nội dung đã trình bày, rút ra bài học về cách viết bài văn nghị luận, liên hệ với thực

tế

Phần 4: CHUYÊN ĐỀ THƠ HIỆN ĐẠI

Bài 1: TÂY TIẾN

Quang Dũng

-I KIẾN THỨC CƠ BẢN :

1.Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:

- “Tây Tiến” là tên của một đơn vị bộ đội được thành lập năm 1947, giữa những ngày đầu

vô cùng gian khổ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Lính TT phần đông là thanh niên

Hà Nội, trong đó có nhiều HS, SV, tri thức trẻ Đơn vị này hoạt động chủ yếu trên địa bàn núirừng miền Tây Bắc sang tới Thượng Lào, có nhiệm vụ bảo vệ biên giới Việt – Lào và phối hợp

Trang 31

với bộ đội Lào đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp Sinh hoạt vô cùng thiếu thốn và gian khổnhưng lính Tây Tiến vẫn phơi phới tinh thần lãng mạn anh hùng.

- Bài thơ được viết ở Phù Lưu Chanh (Hà Tây) trong nỗi nhớ và tình cảm đồng đội thôi

thúc cuối năm 1948, lúc QD rời xa đơn vị chưa lâu Bài thơ ban đầu có tên là Nhớ Tây Tiến, sau đổi lại là Tây Tiến.

2.Kết cấu tác phẩm:

Toàn bộ bài thơ được chia làm bốn phần:

- 14 câu đầu: Nỗi nhớ chặng đường hành quân trên cái nền cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc

- 8 câu tiếp theo: Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên

- 8 câu tiếp theo: Chân dung người lính Tây Tiến

- Còn lại: Lời hẹn ước, gắn bó với mảnh đất miền Tây.

3 Nội dung:

a Nhớ chặng đường hành quân trên cái nền cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc:

- Đoạn thơ mở đầu bằng nỗi nhớ bao trùm cả không gian, thời gian:

“Sụng Mã xa rồi Tây Tiến ơi, Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”

+ Kiểu câu cảm thán và thán từ “ơi” gợi một nỗi nhớ không kìm nén nổi trong lòng, bật lênthành tiếng gọi thiết tha, trìu mến

+ Cụm từ “Nhớ chơi vơi” như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hoá nỗi nhớ.

Đó là một nỗi nhớ mênh mông, vô tận

- Bức tranh hoành tráng của cảnh núi rừng Tây Bắc trong nỗi nhớ của nhà thơ:

“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi, Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

Nhà thơ liệt kê các địa danh tiêu biểu: Sài Khao, Mường Lát gợi lên sự xa xôi, hẻo lánh,hoang vu

“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi”: Sương dày đặc như muốn ngăn cản bước chân, che

lắp bóng dáng đoàn quân Tây Tiến

Câu thơ nhiều thanh bằng, nhẹ nhàng: “Mường Lát hoa về trong đêm hơi” gợi lên vẻ đẹpcủa núi rừng (những người lính bắt gặp những cánh hoa rừng nở trong đêm đêm đầy sương)nhưng khắc nghiệt (đêm hơi)

“Dốc lên khúc khuỷ, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

Điệp từ “dốc” + từ láy “khúc khuỷu”, “thăm thẳm” + nhiều thanh trắc diễn tả lại chặngđường hành quân đầy khó khăn, trắc trở

“Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

Cách nói đùa vui tinh nghịch “Súng ngửi trời” + trí tưởng tượng mạnh mẽ (người lính hànhquân lên núi cao, súng như chạm tới trời): dù gian khổ vẫn lạc quan yêu đời

“Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

Nhịp thơ 4/3 + nghệ thuật đối, câu thơ như bẻ đôi vẽ lại hình ảnh hai dốc núi vút lên cao rồi

đổ xuống rất nguy hiểm, tạo cảm giác rợn người

“Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

Câu thơ toàn thanh bằng: gây ấn tượng những ngôi nhà như bồng bềnh trên biển khơi tạo vè đẹp lãng mạn

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

Những tên miền đất lạ (Mường Hịch), những hình ảnh giàu giá trị gợi hình (thác gầm thét, cọp trêu người): Càng làm tăng thêm vẻ hoang vu của miền đất dữ; các chiến sĩ Tây Tiến thường xuyên đối mặt với nguy hiểm

- Hình ảnh người lính hy sinh trong cuộc hành quân

“Anh bạn dói dầu không bước nữa

Trang 32

Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

Trên chặng đường hành quân gian khổ, nhiều người lính đã ngã xuống vì kiệt sức nhưngdường như vẫn chưa chịu rời bỏ cuộc hành quân cùng đồng đội (chỉ “bỏ quên đời” khi chân

“không bước nữa”)

- Trong cảnh heo hút của núi rừng, bỗng xuất hiện hình ảnh:

“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khúi, Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

+ Sau bao nhiêu gian khổ, những người lính tạm dừng chân trong một bản làng nào đó, quâyquần bên nhau bên cạnh nồi cơm dẻo thơm

+ Nếp Mai Châu vốn đó thơm, hương nếp đầu mùa càng thêm thơm, lại được trao từ tay em:làm giảm bớt sự căng thẳng, mệt nhọc

Bằng biện pháp hiện thực và trữ tình đan xen, đoạn thơ đó dựng lại con đường hành quângiữa núi rừng Tây Bắc hiểm trở Ở đó đoàn quân Tây Tiến đó trải qua cuộc hành quân đầy giankhổ nhưng cũng ấm áp tình người

b Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên:

- Nhớ những đêm liên hoan văn nghệ ấm áp tình quân dân:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”

+ Cụm từ “Bừng lên hội đuốc hoa” à gợi lên cảnh doanh trại sáng bừng bởi ánh đuốc, tưngbừng bởi tiếng nhạc, khèn, điệu múa

+ Hai chữ “Kìa em”à diễn tả sự sung sướng, ngạc nhiên của các chàng trai Tây Tiến

+ Bức tranh đầy âm thanh, màu sắc: Những cô gái miền Tây bất ngờ xuất hiện ra trongnhững bộ xiêm áo lộng lẫy.Dáng vẻ dịu dàng, tỡnh tứ trong điệu múa hát cùng tiếng nhạc Tất cả

đó thu hút hồn vía của các chiến sĩ

- Cảnh sông nước mênh mang, mờ ảo:

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy, Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

- Âm điệu : Nhịp nhàng, trữ tình, thiết tha gợi kỷ niệm êm đềm

+ Những từ ngữ “chiều sương”, “hồn lau nẻo bến bờ” vẽ lại cảnh thiên nhiên hoang sơ, vắnglặng như thời tiền sử

+ Nổi bật trên dòng sông huyền thoại, cổ tích ấy là dáng hình mềm mại, uyển chuyển củanhững con người trên chiếc thuyền độc mộc

+ Như hoà hợp với con người, những cánh hoa rừng cũng “đong đưa”, làm duyên trên dòngnước lũ

Chất thơ và chất nhạc hoà quyện: không chỉ làm hiện lên vẻ đẹp của thiên nhiên mà cũnggợi lên cảnh và người hòa hợp

c Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến :

- Hình tượng người lính Tây Tiến xuất hiện với một vẻ đẹp đậm chất bi tráng:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

+ Hình ảnh chọc lọc: “không mọc tóc” gợi ra sự thật nghiệt ngã nhưng đậm chất ngang tàngcủa người lính Tây Tiến

+ Hình ảnh “Quân xanh màu lá” gợi lên dáng vẻ xanh xao tiều tuỵ vì sốt rét nhưng vẫn toátlên dáng vẻ oai như những con hổ chốn rừng thiêng, làm nổi bật tính cách dũng cảm của ngườilính

+ Sự oai phong lẫm liệt cũng được thể hiện qua ánh mắt “Mắt trừng”: ánh mắt dữ dội, rựccháy căm hờn, mang mộng ước giết kẻ thù

+ Nét đẹp lãng mạn trong tâm hồn người lính Tây Tiến:“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

Từ ngữ trang trọng khi nói về vẻ đẹp các cô gái Hà Nội: bên trong cái dáng vẻ oai hùng, dữdằn là trái tim, là tâm hồn khao khát yêu đương

- Vẻ đẹp về sự hi sinh của người lính Tây Tiến:

“Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Trang 33

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

+ Các từ Hán Việt cổ kính, trang trọng “biên cương, mồ viễn xứ” tạo không khí trang trọng,

âm hưởng bi hùng làm giảm đi hình ảnh của những nấm mồ chiến sĩ nơi rừng hoang biên giớilạnh lẽo, hoang vu

+ Vẻ đẹp bi tráng cũn được thể hiện qua khí phách người lính:

“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

Lí tưởng anh hùng lãng mạn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, quyết tâm hiến dâng sự sốngcho đất nước

- Biện pháp cường điệu: Sông Mã độc hành

Thiên nhiên đó tấu lên khúc nhạc hùng tráng đưa tiễn người lính Tây Tiến Người lính TâyTiến ra đi trong khúc nhạc vĩnh hằng

Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng, đoạn thơ khắc họa chân dung người lính từngoại hình đến nội tâm, đặc biệt là tính cách hào hoa lãng mạn – Những con người đó làm nên vẻđẹp hào khí của một thời

d Lời thề gắn bó với Tây Tiến và đồng đội:

- Nhà thơ dứt dòng hồi tưởng để trở về với hiện tại:

“Tây Tiến người đi không hẹn ước Đường lên thăm thẳm một chia phôi”

+ Cách nói khẳng định: “không hẹn ước, một chia phôi” diễn tả lời thề kim cổ: ra đi khônghẹn ngày về, một đi không trở lại

+ Thể hiện sự gắn bó máu thịt của nhà thơ với những gì đã qua

“Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấyHồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”

+ “Tây Tiến mùa xuân ấy”: đó trở thành một thũi điểm lịch sử không trở lại, thời của sự lãng

II KIẾN THỨC NÂNG CAO:

1 Cảm hứng lãng mạn và tính chất bi tráng của bài thơ

* Cảm hứng lãng mạn

Lãng mạn là cảm hứng chủ đạo của nhà thơ QD ở bài thơ Tây Tiến Chính nguồn cảm hứng

ấy đã biến thành nguồn cảm xúc tuôn trào, thôi thúc nhà thơ sáng tác Do đó, bài thơ viết về TâyBắc và những người lính Tây Tiến nhưng lại là một tác phẩm trữ tình, một cái tôi cá nhân đầyxúc cảm

Trang 34

người lính như đắm chìm trong một thế giới phi thường có gì bí ẩn nhưng cũng thật hào hùng, thathiết và gần gũi.

* Cảm hứng lãng mạn thể hiện ở cái nhìn đối với thiên nhiên:

- Trong cảm hứng lãng mạn, miền Tây hiện lên thật hùng vĩ, dữ dội, hoang dã Nhưngtrong con mắt đầy cảm hứng lãng mạn của chàng trai Hà Nội, sự hiểm trở, cheo leo, hùng vĩ ấycàng tăng lên gấp bội:

Dốc lên

thước xuống

+ Những câu thơ ngắt nhịp ở giữa (nhịp 4/3) rất gợi hình, gợi cảm – gợi lên sự hiểm trởcủa con đường hành quân: có đoạn lên cao chót vót, có đoạn xuống dốc thăm thẳm, có đoạn khúckhuỷ Núi rừng miền Tây hiểm trở, trùng điệp, cao ngất trời; núi cao tưởng chứng như chạm mây,mây nổi thành cồn heo hút

+ Trong đoạn thơ xuất hiện một hình ảnh rất lạ: “Heo hút cồn mây súng ngửi trời” Tácgiả không viết súng chạm trời mà là “súng ngửi trời”, đây là biện pháp cường điệu hoá (đặc trưngcủa bút pháp lãng mạn), ngoài ra còn thể hiện chất hóm hỉnh, nghịch ngợm của người lính

Ngòi bút QD thật độc đáo, đầy ấn tượng, nếu “thơ là nơi thể hiện đầy đủ nhất, sâu sắcnhất ma lực kì ảo của ngôn ngữ” thì những câu thơ này quả đúng như vậy

- Vẻ hoang dại, dữ dội, chứa đầy bí mật ghê gớm của núi rừng miền Tây không chỉ được

mở ra theo chiều không gian mà nó còn được khám phá theo chiều thời gian, luôn luôn là mối đedoạ khủng khiếp đối với con người:

Chiều chiều …

… cọp trêu người

Những thác nước đổ từ núi cao xuống đang “gầm thét” được đặt trong bối cảnh khônggian của núi rừng âm thầm lúc chiều tối, cùng với những động từ, tính từ rất mạnh và gợi (oailinh, gầm thét…) làm cho thác nước như có sức mạnh linh thiêng, huyền bí Hình ảnh những concọp lang thang trong rừng đêm, coi mình là chúa tể càng làm cho núi rừng miền Tây thêm phần bíhiểm, ghê rợn

Thiên nhiên TB với núi đồi trùng điệp, hiểm trở, đầy bí hiểm, ghê rợn, nhưng với conmắt của người lính TT, những cảnh tượng ấy lại có vẻ đẹp tươi mới, hấp dẫn của sự khám phá,kiếm tìm

- Miền Tây không phải chỉ có gian khổ, hoang dại, dữ dội làm cho con người hãi hùng.Rừng núi miền Tây còn một vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình làm đắm lòng chiến binh TT

+ QD là một nhà thơ, nhưng cũng là một hoạ sĩ tài hoa Chỉ bằng đôi ba nét chấm pháđơn sơ, QD đã vẽ lên một bức tranh đầy gợi cảm:

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Đang trèo đèo vượt dốc, đang đi trên những sườn núi khúc khuỷ, cheo leo, đột nhiên hiệnlên trước mắt người chiến binh TT một thung lũng trải dài, êm đềm; nhìn về phía Pha Luông thấyđây đó rải rác, thấp thoáng những nếp nhà sàn… Tất cả đẹp gấp bội, trở lên mơ màng, huyền ảokhi được ngắm nhìn qua màn mưa núi mịt mờ Câu thơ toàn thanh bằng diễn tả trạng thái chơivơi, bâng khuâng của người vừa xuyống dốc và đi trong thunh lũng bằng phẳng Câu thơ vẽ lênmột bức tranh lụa mịn màng, mờ ảo đầy quyến rũ

Trang 35

gian làm nổi lên rõ nhất vẻ lung linh, huyền ảo của nó: cảnh một đêm liên hoan lửa đuốc bậpbùng và cảnh một buổi chiều sương phủ trên sông nước mênh mang

Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ của những người linha TT có đồng bào địa phương

đến góp vui được moiêu tả bằng những chi tiết rất thực mà cũng rất thơ mộng:

Doanh trại bừng lên

bộ xiêm áo lộng lẫy vừa e thẹn, vừa ttình tứ trong một vũ điệu đậm màu sắc xứ lạ đã thu hút cảhồn vía những chàng trai TT

Nếu cảnh đêm liên hoan đem đến cho ngưồi đọc một không khí say mê, ngây ngất thì

cảnh sông nước miền tây lại gợi lên được cảm giác mênh mang, mờ ảo:

Người đi…

…hoa đong đưa

Không gian dòng sông trong một buổi chiều giăng mắc một màu sương Sông nước, bến

bờ, lặng tờ, hoang dại như thời tiền sử Trên dòng sông đậm màu sắc cổ tích, huyền thoại ấy, nổibật lên dáng hình mềm mại, uyển chuyển của cô gái Thái trên chiếc thuyền độc mộc và như hoàhợp với con người, những bông hoa rừng cũng “đong đưa” làm duyên trên dòng nước lũ

Qua ngòi bút tài hoa của QD, cảnh vật sông nước miền Tây không chỉ đẹp mà còn có hồn,

có phần linh thiêng

Hùng vĩ, gắn với thơ mộng là cái nhìn riêng của chất thơ lãng mạn QD Qua cảnh để nóihoài niệm, tạo nên một tình yêu bâng khuâng của tác giả đối với vùng đất nước một thời gắn bósâu nặng…

* Cảm hứng lãng mạn thể hiện ở chân dung người lính hào hoa:

Hình ảnh người lính TT được xây dựng bằng một bút pháp lãng mạn với khuynh hướng

tô đậm cái phi thường, sử dụng rộng rãi thủ pháp đối lập để tác động mạnh vào cảm quan và trítưởng tượng phong phú của người đọc

- Xem thường nguy nan, xem thường bệnh tật, cái chết: Đọc hai câu thơ: “Tây Tiến đoàn binh…oai hùm”, ta thấy rất rõ sự hiện diện của gian khổ, khốc liệt Nhưng điều đặc biệt là những

gian khổ, khốc liệt này lại dường như lẩn vào bên trong, còn cái hiện diện bên ngoài lại rất lãngmạn Câu thơ tạo nên hình ảnh đối lập: bên ngoài thì xanh như lá, trụi trọc đầu, nhưng bên trongngười chiến sĩ thể hiện một phong độ anh hùng, dữ và oai hùm nơi rừng thiêng nước độc QD đãkhông hề che dấu những gian khổ, thiếu thốn ghê gớm mà những người lính phải chịu đựng Cóđiều, cái nhìn lãng mạn của ông đã thấy họ không ốm yếu , không bi luỵ mà chứa đựng một sứcmạnh phi thường, chói ngời vẻ đẹp lí tưởng Hình tượng người lính vì thế mang dáng vẻ anh hùngkiểu chinh phu một đi không trở lại: “Chiến trường … đời xanh”

- Đó còn là những chàng trai giàu mơ mộng, lãng mạn, hào hoa

+ Trên đường hành quân gian khổ và trong cuộc sống thiếu thốn, người lính vẫn hồnnhiên, lạc quan, ngây ngất với vẻ đẹp của cảnh và và con người Tây Bắc

+ ấp ủ những giấc mơ đẹp với trái tim khao khát yêu đương: “Mắt trừng gửi … dáng kiềuthơm” Giữa núi rừng TB, họ nhớ về một “dáng kiều thơm”, một bóng hồng thướt tha (So sánh:

Trong bài thơ Nhớ của Hồng Nguyên, người chiến sĩ cũng nhớ về quê hương nhưng đây là nỗi

nhớ của người lính xuất thân từ nông dân, bởi thế nỗi nhớ ấy cũng rất thiết tha nhưng vẫn mộc

mạc, chân thành và gắn liền với những công việc thường ngày:

Ba năm rồi gửi lại quê hương

Mái lều tranh Tiếng mõ đêm trường Luống cày đất đỏ

ít nhiều người vợ trẻ

Trang 36

Mòn chân bên cối gạo canh khuya.

* Cảm hứng lãng mạn thể hiện ở giọng điệu (khi mềm mại, thiết tha, lúc hùng tráng khoẻmạnh), ở thủ pháp tương phản (hình ảnh, từ ngữ ước lệ… Đây là những hình thức nghệ thuật rấtđặc thù của thơ ca lãng mạn nói chung

2 Chất bi tráng

* Tính chất bi tráng luôn bao hàm cả hai yếu tố “bi” và “tráng”, đau thương và cao cả.Hai yếu tố này gắn bó với nhau, cái bi làm nền, tôn vinh sự hùng tráng, cao cả

* Tính chất bi tráng ở bài thơ thể hiện ở:

- Sự miêu tả trực tiếp, không né tránh những khắc nghiệt, nguy nan luôn rình rập ngườilính TT trên những bước đường hành quân:

+ Chiến trường TT ác liệt, hoang vu, nhiều thú dữ luôn rình rập, đe doạ đối với ngườilính, bệnh sốt rét rừng khiến cho hình hài người lính trở nên tiều tuỵ (xanh da, trụi tóc)…

+ Đặc biệt, QD đã không ngần ngại khi nói đến cái chết, điều mà văn học kháng chiến

trong thời gian dài thường né tránh: “Anh bạn dãi dầu…bỏ quên đời”, “Rải rác biên cương…về đất” Đó là cái bi, là hiện thực khốc liệt của cuộc chiến.

- Nhưng khi miêu tả cảnh đau thương, kể cả cái chết, lời thơ QD không làm mềm lòngngười đọc, bi mà không luỵ Trái lại, tính chất hùng tráng đã bật lên từ cái bi, bởi đó là cái chết vì

lý tưởng cao cả (Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh); cái chết đã hoá thành bất tử (áo bào thay chiếu anh về đất) Chính cảm hứng lãng mạn đã tạo ra ở QD cái nhìn có tính anh hùng cổ điển

trước cái chết của người lính

- Góp phần tạo nên vẻ đẹp bi tráng ở “TT” là những nét đặc sắc về nghệ thuật: Hàng loạt

từ Hán – Việt (biên giới, biên cương, viễn xứ, chiến trường…), âm thanh gào thét của sông Mã đãgóp phần thiêng liêng hoá cái chết của người lính, tạo thành một sự tiễn đưa mang tính chất nghi

lễ Khi nói đến cái chết, QD không dùng động từ đó Cái chết đối với người lính là một sự dânghiến và khi đã dâng hiến thì họ “về đất” – trở về với đất nước, ở trong sự chở che, đùm bọc của tổquốc

- QD không lẩn tránh cái bi, nhưng đem đến cho cái bi màu sắc và âm hưởng tráng lệ hào hùng để thành chất bi tráng Đó là nhờ cái “tráng” rất khoẻ của thi sĩ đã át được, thắng được

cái “bi” Cái “tráng” này là của QD và cả một lớp trai trẻ như ông thời ấy, mang trong lòng mộtbầu máu nóng “thề quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”, “một ra đi là không trở về” như hình mẫutráng sĩ anh hùng trong truyện cổ mà họ từng ôm ấp; lại được luồng gió yêu nước của cái thời anhhùng rực lửa lúc bấy giờ thổi vào, nên lại càng hào hùng, rực rỡ Đúng là bài thơ này đã được khíphách của cả một thời đại ùa vào, chắp cánh để cho cái chất bi tráng ấy bay lên như một nét đẹphiếm có của một thời thơ

III/ CÁC ĐỀ LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ ĐỀ

1 – Các đề luyện tập:

Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ " Tây Tiến" của QD:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi

… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

Đề 2: Phân tích đoạn thơ:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa…

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

Trang 37

Đề 3: Phân tích vẻ đẹp hình tượng người lính TT trong đoạn thơ sau:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc … Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Đề 4: Chân dung người lính Tây Tiến trong bài thơ.

2 – Hướng dẫn giải một số đề:

Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ " Tây Tiến" của QD:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi

… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

1 Đặt vấn đề:

- Giới thiều về tác giả: QD là nhà thơ tài hoa về nhiều lĩnh vực, nhưng nổi bật hơn cả là khả năng thơ ca Thơ ông luôn thể hiện một cái tôi hào hoa thanh lịch, giàu chất lãng mạn, có khả năng diễn tả và cảm nhận tinh tế vẻ đẹp của thiên nhiên và tình người, đồng thời lại rất mực hồn nhiên, bình dị, chân thật

- Giới thiệu bài thơ, đoạn trích: Bài thơ “Tây Tiến” tiêu biểu cho hồn thơ ấy của QD Bài thơ được rút trong tập Mây đầu ô, được ông viết vào cuối năm 1948 ở Phù Lưu Chanh, sau khi ông đãchuyển sang đơn vị khác và nhớ về đoàn quân TT ngày nào Bài thơ có 34 dòng, chia làm 4 đoạn, đây là đoạn đầu của bài thơ diễn tả nỗi nhớ da diết của nhà thơ về mảnh đất miền Tây, về con đường hành quân gian khổ mà thắm tình quân dân của đoàn quân TT (Trích thơ)

2 Giải quyết vấn đề

* Một tiếng gọi thân thương, trìu mến:

- Gắn bó với TT từ những ngày đầu thành lập (mùa xuân 1947), đó cũng là những ngày vô cùng gian khổ của cuộc kháng chiến chống Pháp nói chung, của đoàn quân TT nói riêng để rồi khichia tay với đoàn quân TT, những kỉ niệm ấy cứ hằn sâu trong tâm trí nhà thơ, nỗi nhớ ấy cứ trào

ra thành dòng như không thể kìm nén nổi đã bật lên thành tiếng gọi thân thương, trìu mến:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

- Hai câu thơ diễn tả khái quát nhưng rõ ràng tâm trạng và đối tượng làm nảy sinh tâm trạng: nhớ Tây Tiến và núi rừng Tây Bắc

+ Nhớ về TT trước hết QD nhớ về rừng núi Nỗi nhớ ấy giờ đã trở thành kỉ niệm không thể phai mờ trong tâm trí nhà thơ và hiện tại nó như một thước phim quay chậm cứ hiện dần về trong tâm trí để đưa ông trở về với quá khứ

+ Nhớ “chơi vơi” vừa là một một nỗi nhớ trải rộng tới nhiều đối tượng trong kí ức, vừa có tác dụng hình tượng hoá nỗi nhớ, vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ diễn tả nỗi nhớ da diết, mênh mang, bao trùm cả không gian và thời gian

+ Tác giả sử dụng, kết hợp độc đá o vần “ơi”, tạo âm hưởng ngân vang, tha thiết.

* Bức tranh về núi rừng Tây Bắc (Một thiên nhiên nhiên dữ dội, nguy hiểm và thơ

mộng):

Sau nỗi nhớ bao trùm là nỗi nhớ sâu sắc, cụ thể về vẻ đẹp của thiên nhiên miền TB: hiểm trở,

dữ dội, hùng vĩ, khác thường nhưng cũng đầy thơ mộng

- Vùng đất miền Tây ấy chính là địa bàn hoạt động của những người lính TT, một vùng đấthoang vu, hiểm trở với núi cao, sông sâu, rừng rậm và có nhiều thú dữ Chính vì thế mà nhữngngười lính TT tử vong vì ốm đau bệnh tật sốt rét nhiều hơn là vì đánh trận

- Nỗi nhớ làm hiện lên trong kí ức Quang Dũng cả một không gian xa xôi với các địa danh

cùng những cái tên rất lạ: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu… những tên

bản, tên làng thuộc Sơn la, Hoà bình, thanh Hoá - địa bàn hoạt động của đoàn quân tây Tiến vàcũng là địa bàn sinh tụ của đồng bào các dân tộc thiểu số Những nơi ấy đã thấm máu xương củanhững người lính Tây Tiến, khắc sâu những kỉ niệm không thể nào quên

- Những cái tên ấy đã đưa người đọc đến với một không gian núi rừng xa xôi, lạ lẫm:

Dốc lên khúc khuỷ dốc thăm thẳm

Trang 38

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

4 câu thơ được xem là tuyệt bút Chỉ bằng 4 câu thơ, QD đã vẽ lên một bức tranh thiênnhiên miền Tây đặc sắc, mang đặc trưng riêng của thiên nhiên TB

+ Đoạn thơ sử dụng những từ ngữ giàu giá trị tạo hình: khúc khuỷ, thăm thẳm, cồn mây,súng ngửi trời đã diễn tả thành công sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đèo miềnTây, gợi liên tưởng đến con đường hành quân lắm dốc nhiều đèo, vực sâu thăm thẳm Đọc đoạnthơ lên ta không chỉ hình dung từng bước đi khó nhọc mà cả hơi thở gấp gáp, mệt mỏi lẫn thếđứng chênh vênh của người vượt dốc

Sự trùng điệp của núi đèo miền Tây trong bài thơ “TT” làm gợi nhớ đến mấy câu thơtrong bài “Chinh phụ ngâm”:

Hình khe thế núi gần xa, Đứt thôi lại nối, thấp đà lại cao.

Còn sự hoang vu, hiểm trở của nó lại gợi nhớ tới câu thơ trong bài “Đường Thục khó” (Thụcđạo nan) của Lí Bạch:

Đường Thục khó, khó hơn lên trời xanh

(Thục đạo chi nan, nan vu thướng thanh thiên) + Khi lên đến đỉnh dốc, mũi súng như chạm vào mây trời Hình ảnh “súng ngửi trời”được QD sử dụng rất táo bạo và rất tự nhiên Từ một từ “thô ráp” tác giả đưa vào thơ để tạo nênchất thơ, đem đến cho ta một cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn người lính TT: rất hồn nhiên, tinhnghịch, lạc quan, yêu đời với khí phách ngang tàng như đọ với đất trời, vũ trụ Gợi liên tưởng tớinhững dũng sĩ thời Trần cầm ngang ngọn giáo trấn giữ non sông: “Múa giáo non sông trải mấythâu – Ba quân hùng khí át sao Ngưu”

+ Không chỉ vậy, còn có những câu thơ giống như chiếc cầu bập bênh diễn tả những khókhăn mà đoàn quân TT phải trải qua: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” Câu thơ với cáchngắt nhịp 4/3 tạo sự đối lập, tương phản, diễn tả sự trùng điệp đem đến sự cảm nhận dốc núi vútlên rồi đổ xuống gần như thẳng đứng, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm

+ Sau những câu thơ với những thanh T, nét vẽ chắc khoẻ, gân guốc là câu thơ toànthanh B với nét vẽ mềm mại: “Nhà ai…xa khơi” tạo âm hưởng bâng khuâng, man mác, gợi cảmgiác mênh mang, huyền ảo, làm dịu mát cả bức tranh Người đọc có thể hình dung người lính TTsau những chặng đường vượt dốc dừng chân nơi lưng chừng núi, phóng tầm mắt ngang ra xa quamột không gian mịt mùng sương rừng, mưa núi, thấy thấp thoáng những ngôi nhà như đang bồngbềnh trôi giữa biển khơi Câu thơ như một tiếng thở phào nhẹ nhõm của người lính TT

Dưới ngòi bút của QD, bức tranh thiên nhiên miền Tây 3 chiều chiều nào cũng lên đếnmức tột cùng: cao ngất trời, sâu thăm thẳm, rộng mênh mang Đúng là “thi trung hữu hoạ” ngòibút tài hoa của QD

- 4 câu tiếp:

+ Tác giả tiếp tục gợi lên những chặng đường gian khổ của người lính TT Vẻ hoang dại,

dữ dội, chứa đầy bí mật ghê gớm của núi rừng miền Tây không chỉ được mở ra theo chiều khônggian mà nó còn được khám phá theo chiều thời gian, luôn luôn là mối đe doạ khủng khiếp đối vớicon người:

Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

Con đường hành quân không chỉ hiểm trở mà còn có thú dữ luôn rình rập, đe doạ tínhmạng con người Chữ “Hịch” với dấu nặng đọc lên như thấy cả bước chân của cọp trong đêmkhuya Tuy nhiên, sự nguy hiểm lại được tác giả diễn tả bằng cách nói ngộ nghĩnh “cọp trêungười” khiến cho câu thơ trở nên nhẹ tênh đúng với chất lính

+ Trên bức tranh ấy, hình ảnh người chiến sĩ TT như một sự tương phản lãng mạn:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên mũ súng bỏ quên đời!

Trong điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, trang bị thì thiếu thốn vì thế sự hi sinh là điều khó

có thể tránh khỏi và tác giả đã không né tránh điều đó nhưng tác giả đã tìm đến một lối diễn đạtđặc biệt vừa thể hiện được tình cảm yêu thương đối với đồng đội, vừa thể hiện được vẻ đẹp tâm

Trang 39

hồn của người chiến sĩ TT: lạc quan, yêu đời, hào hoa, có một chút ngang tàng: “không bướcnữa”, “bỏ quên đời”, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng và mọi khó khăn đối với họ chỉ là sự đùa, sựthử thách mà các anh phải vượt qua, phải chiến thắng.

Thơ QD hiện thực mà cũng rất lãng mạn

3 Kết bài:

Mười bốn câu thơ là một bức tranh thiên nhiên hoành tráng, trên đó nổi bật lên hình ảnhchiến sĩ can trường và lạc quan, đang dấn thân vào máu lửa với niềm kiêu hãnh “Chiến trường đichẳng tiếc đời xanh” Đoạn thơ để lại một dấu ấn đẹp đẽ về thơ ca kháng chiến mà sự thành công

là ở sự kết hợp hài hoà giữa khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn Điầu đó đã làm cho TTtrong nhiều năm qua vẫn còn nguyên giá trị

Đề 2: Phân tích đoạn thơ:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa…

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

1 Mở bài:

- Giới thiều về tác giả: Tên tuổi của ông gắn liền với bài thơ “TT”

- Giới thiệu nội dung bao trùm bài thơ và đoạn trích: Bài thơ được viết năm 1948khi QD rời xa đơn vị TT nhưng những kỉ niệm vẫn còn in đậm trong tâm trí nhà thơ Nội dungbao trùm bài thơ là nỗi nhớ của nhà thơ về đơn vị cũ của mình Theo dòng chảy của nỗi nhớ,những kỉ niệm của đơn vị cũ lần lượt hiện về trong tâm hồn nhà thơ nhưng có một kỉ niệm thậtđáng nhớ đó là kỉ niệm của một đêm lửa trại thắm tình quân dân và cuộc chia tay trong một khungcảnh thiên nhiên thơ mộng huyền ảo (Trích thơ)

2 Thân bài:

* Cảnh đêm liên hoan văn nghệ (4 câu đầu)

- Những chiến sĩ TT vốn là những chàng trai hào hao, lãng mạn, họ ra chiến trường,bước vào cuộc chiến đấu không chỉ có gươm súng mà còn có cả nhu cầu văn hoá tinh thần Saunhững chặng đường gian khổ họ dừng chân tại một bản làng và được sống trong không khí vui vẻ,tưng bừng của những đêm liên hoan văn nghệ có cả đồng bào địa phương đến góp vui

- Với bốn dòng thơ, tác giả đã tái hiện một cách sinh động không khí đêm lửa trại –một đêm hội rực rỡ, tràn đầy ánh sáng, màu sắc và có cả âm thanh réo rắt của tiếng khèn

+ Khi đêm liên hoan văn nghệ bắt đầu, cả doanh trại “bừng lên” tưng bừng, bừngsáng lên trong ánh sáng của lửa đuốc Hình ảnh “đuốc hoa” vừa có nghĩa thực: đốt đuốc để vuichơi nhưng cũng rất gợi cảm: giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn người lính rất lãngmạn, tinh nghịch, táo bạo Dưới con mắt của người lính TT đêm liên hoan văn nghệ không chỉgiống như đêm hội hoa đăng mà còn như một lễ cưới

+ Nổi bật lên trong đêm hội ấy là hình ảnh “em” – người thiếu nữ TB với vẻ đẹpvừa rực rỡ, lộng lẫy trong những bộ trang phục miền núi Dường như đến với đêm hội này các cô

đã có sự chuẩn bị hết sức chu đáo tự rất lâu “Tự bao giờ” (vừa là hỏi nhưng mang ý nghĩa khẳngđịnh); các cô vừa duyên dáng, tình tứ trong điệu múa dân tộc, vẻ đẹp của các cô khiến các chàngtrai TT phải ngỡ ngàng Hai chữ “kìa em” vừa như lời chào đón thân tình của các chàng trai TT

Trang 40

khi các cô gái đến, vừa như lời trầm trồ, thán phục, tiếng reo mừng biểu lộ sự vui sướng, ngạcnhiên của các chiến sĩ TT trước vẻ đẹp của các cô gái

+ Cùng với sự duyên dáng của các thiếu nữ là tiếng khèn, điệu múa xứ lạ khiến ngườilính TT có cảm giác tâm hồn bay bổng được về tới tận Viên Chăn để xây hồn thơ Đọc đoạn thơ

ta như đang thưởng thức một điệu nhạc, nhạc điệu ấy được cất lên từ chính tâm hồn người lính TT(tâm hồn họ được xây đắp bằng nhạc, bằng hoạ, bằng thơ) và từ âm thanh réo rắt của tiếng khèn.Trong ánh lửa đuốc lung linh, trong âm thanh réo rắt của tiếng khèn, tất cả cảnh vật, con ngườiđều như nghiêng ngả, bốc men say, ngây ngất, rạo rực Chính đêm liên hoan văn nghệ ấy là nguồnđộng lực để người lính TT về Viên Chăn hoàn thành nhiệm vụ

* Cảnh sông nước miền Tây (4 câu cuối)

- Nhưng cuộc vui nào cũng đến hồi kết thúc, cuộc gặp gỡ nào cũng đến lúc phải chiatay Chia tay với Châu Mộc trong lòng người đi mang niềm nhớ thương da diết Từ nỗi nhớ ấy, tácgiả vẽ lên bức tranh sông nước miền Tây thơ mộng, huyền ảo với một buổi chiều giăng mắc đầysương chứ không phải dữ dội bởi tiếng thác gầm thét; một buổi chiều tĩnh lặng mang đặc trưngriêng của núi rừng TB với không gian đôi bờ ngàn lau phơ phất, dòng sông như chảy từ thời tiền

sử, đôi bờ hoang dại như mang nỗi niềm cổ tích ngàn xưa Ngòi bút tài hoa của QD không chỉ tảđược cái mênh mông quạnh vắng của cảnh sông nước một buổi chiều sương mà còn gợi lên đượclinh hồn của núi rừng miền Tây, gợi lên được cả hồn thiêng sông núi qua hình ảnh “hồn lau”

- Nổi bật trên cảnh sông nước và ấn tượng nhất trong tâm hồn người lính TT đó là hìnhảnh “dáng người” – con người TB (có thể là một cô gái Thái) duyên dáng trên con thuyền độcmộc và bông hoa vô tri vô giác kia được nhân hoá trở thành một sinh thể có hồn cũng biết “đongđưa” làm duyên làm dáng trên gương nước chòng chành ở đây ta thấy có sự hài hoà giữa thiênnhiên và con người, một dáng người, một dáng hoa, một dáng thuyền … tất cả gợi lên một cảmgiác nhẹ nhàng, thanh thoát càng làm cho cảnh TB thêm thơ mộng

* Khái quát vấn đề

Nếu ở đoạn 1 với những nét bút chắc khoẻ, gân guốc, QD đã vẽ lên một bức tranh thiênnhiên miền Tây với vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội thì ở đoạn này với nét vẽ mềm mại, tinh tế, tác giả vẽlên một bức tranh khác của TB với vẻ đẹp thơ mộng, huyền ảo như một bức tranh lụa mượt mà.Đọc đoạn thơ ta như lạc vào một thế giới của cõi mơ, cõi âm nhạc Chất thơ, nhạc, hoạ hoà quyệnvào nhau tạo nên vẻ đẹp kì diệu Quả thực đây là một đoạn thơ giàu chất nhạc, chất hoạ, chứng tỏtài năng QD – một nhà thơ, một hoạ sĩ, một nhà soạn nhạc – một nghệ sĩ tài năng

3 Kết luận:

Đoạn thơ là cảm xúc chân thành của nhà thơ vừa thể hiện niềm vui sướng, vừa thể hiện nỗiniềm nhớ thương da diết trong tâm hồn nhà thơ Mặc dù xa đơn vị chưa được bao lâu, nhưngdường như những kỉ niệm ấy còn hằn sâu, tươi nguyên trong tâm trí nhà thơ Có như vậy tác giảmới có thể vẽ lên được bức tranh đẹp kì diệu mang đặc trưng của núi rừng có sức lôI cuốn, hấpdẫn người đọc như vậy

Đề 3: Phân tích vẻ đẹp hình tượng người lính TT trong đoạn thơ sau:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc …

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

1 Mở bài

- Giới thiệu về tác giả QD, tác phẩm

- Giới thiệu đoạn trích, hướng vào yêu cầu của đề: Bao trùm bài thơ là nỗi nhớ, không chỉnhớ về mảnh đất miền Tây gắn liền với các địa danh, con đường mà đoàn quân TT đã đi qua mà

có lẽ sâu sắc nhất, da diết nhất trong tâm trí nhà thơ là nỗi nhớ về người lính TT bởi họ là nhữngđồng đội của ông, đã từng gắn bó ngay từ những ngày đầu khi đoàn quân TT mới thành lập, đócũng là những ngày tháng gian khổ nhất nhưng cũng nặng nghĩa tình nhất Vì vậy hình ảnh ngườilính TT cũng là hình ảnh trung tâm của bài thơ Dưới ngòi bút lãng mạn và cảm hứng bi tráng của

QD, họ hiện lên với vẻ đẹp lãng mạn và bi tráng Đoạn thơ trích đã cho người đọc thấy rất rõ điềuđó: (trích thơ)

2 Thân bài

Ngày đăng: 12/09/2018, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w