CHƯƠNG 1: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VÀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG QUỐC TẾ MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG Đầu tư quốc tế và di chuyển lao động quốc tế là một trong những nội dung quan trọng của quan hệ quốc tế. Mục đích của chương giúp người học nẵm vững lý thuyết về hoạt động đầu tư và di chuyển lao động quốc tế nhằm vận dụng trong các mô hình doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, công ty xuất nhập khẩu lao động hoặc phục vụ cho việc hoạch định chính sách đầu tư quốc tế. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG - Đầu tư quốc tế (Những vấn đề chung, Đầu tư trực tiếp nước ngoài, Đầu tư gián tiếp nước ngoài, Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư Việt Nam) - Di chuyển lao động quốc tế (Khái niệm, Tác động của di chuyển lao động quốc tế, Tình hình xuất khẩu lao động Việt Nam) PHẦN MỞ ĐẦU (2-3’) Quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra một cách sâu rộng và tác động tới mọi chủ thể của nền kinh tế. Quan hệ kinh tế quốc tế ra đời trên cơ sở phát triển các hoạt động thương mại quốc tế, hoạt động đầu tư quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu lao động quốc tế, dịch vụ quốc tế và các hoạt động liên quan đến tiền tệ. Trong đó, đầu tư quốc tế là một trong những hoạt động quan trọng của các quan hệ quốc tế. Dễ dàng thấy, sự xuất hiện của các công ty đa quốc gia, tập đoàn quốc tế với mạng lưới chi nhánh rộng lớn như Sony, Samsung, Canon,... hay những dự án với sự kết hợp nguồn lực của nhiều nước khác nhau. Vậy đầu tư quốc tế được hiểu như thế nào, sự hình thành của đầu tư quốc tế xuất phát từ đâu, và sự tác động của đầu tư quốc tế? BỐ CỤC CỦA TIẾT 1 - Khái niệm
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1: Đầu tư quốc tế và di chuyển lao động quốc tế 1
Tiết 1: Những vấn đề chung về đầu tư quốc tế 1
3.1 những vấn đề chung về đầu tư quốc tế 2
3.1.1 Khái niệm đầu tư quốc tế 2
3.1.2 Nguyên nhân của hoạt động đầu tư quốc tế 2
3.1.3 Tác động của đầu tư quốc tế 2
Tiết 2: Một số lý thuyết về đầu tư quốc tế 6
3.1.4 Một số lý thuyết về đầu tư quốc tế 6
Tiết 3: Một số lý thuyết về đầu tư quốc tế ( tiếp) 10
Tiết 4: Đầu tư gián tiếp nước ngoài 12
3.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài 12
3.2.1 Khái niệm 12
3.2.2 Nguồn vốn 12
3.2.3 Đặc điểm 13
3.2.4 Các hình thức 14
Tiết 5: Đđầu tư trực tiếp nước ngoài 15
3.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 15
3.3.1 Khái niệm 15
3.3.2 Nguồn vốn 15
3.3.3 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài: 16
3.3.4 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài: 16
Tiết 6: Hỗ trợ phát triển chính thức (oda) 20
3.5 Hỗ trợ phát triển chính thức oda 20
3.5.1 Khái niệm 20
3.5.2 Các hình thức của vốn ODA ( Phân loại vốn ODA) 20
3.5.3 Các phương thức cung cấp ODA 21
3.5.4 Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư bằng ODA 22
3.5.5 Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA 22
Tiết 7: đánh giá lợi thế và bất lợi của loại hình FDI và FII 23
3.6 Đánh giá lợi thế và bất lợi của loại hình đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài 23
Trang 23.6.1 Lợi thế và bất lợi của đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) 23
3.6.2 Lợi thế và bất lợi của đầu tư trực tiếp nước ngoài 24
Tiết 8: Khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung 26
3.7 khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung 26
3.7.1 Khu chế xuất ( EPZ - Export Processing Zone) 26
3.7.2 Khu công nghiệp 27
Tiết 9: Phân biệt Khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung 30
3.7.3 Phân biệt khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung 30
Tiết 10: Những vấn đề chung về Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam .32
3.8 Những vấn đề chung về luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 32
3.8.1 Quá trình ban hành và sửa đổi 32
3.8.2 Tư tưởng chủ đạo của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 33
3.8.3 Qui định của luật về đối tượng đầu tư 33
3.8.4 Lĩnh vực đầu tư 33
3.8.5 Hình thức đầu tư chủ yếu 34
Tiết 11: Đánh giá tình hình đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong thời gian qua 35
3.8.6 Đánh giá tình hình đầu tư nước ngoài của Việt Nam 35
Tiết 12: Di chuyển lao động quốc tế 39
3.9 di chuyển lao động quốc tế 39
3.9.1 Khái niệm 39
3.9.2 Xu hướng xuất nhập khẩu lao động 39
3.9.3 Ảnh hưởng phúc lợi của di chuyển lao động quốc tế: 40
Tiết 13: Những vấn đề chung về liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế 42
Chương 5: Liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế 42
5.1 Những vấn đề chung về liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế 43
5.1.1 Khái niệm và đặc trưng của liên kết kinh tế quốc tế: 43
5.1.2 Bản chất và tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế 44
Tiết 14: Các tác động của liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế 45
5.1.3 Các tác động tích cực của liên kết và hội nhập KTQT 46
Tiết 15: Các loại hình của liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế 48
5.1.4 Các loại hình liên kết và hội nhập 48
Danh mục tài liệu tham khảo 51
Trang 3CHƯƠNG 1: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
VÀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG QUỐC TẾ
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG
Đầu tư quốc tế và di chuyển lao động quốc tế là một trong những nội dungquan trọng của quan hệ quốc tế Mục đích của chương giúp người học nẵm vững lýthuyết về hoạt động đầu tư và di chuyển lao động quốc tế nhằm vận dụng trong các
mô hình doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, công tyxuất nhập khẩu lao động hoặc phục vụ cho việc hoạch định chính sách đầu tư quốctế
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
- Đầu tư quốc tế (Những vấn đề chung, Đầu tư trực tiếp nước ngoài, Đầu tưgián tiếp nước ngoài, Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tưViệt Nam)
- Di chuyển lao động quốc tế (Khái niệm, Tác động của di chuyển lao độngquốc tế, Tình hình xuất khẩu lao động Việt Nam)
PHẦN MỞ ĐẦU (2-3’)
Quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra một cách sâu rộng và tác động tớimọi chủ thể của nền kinh tế Quan hệ kinh tế quốc tế ra đời trên cơ sở phát triển cáchoạt động thương mại quốc tế, hoạt động đầu tư quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩulao động quốc tế, dịch vụ quốc tế và các hoạt động liên quan đến tiền tệ Trong đó,đầu tư quốc tế là một trong những hoạt động quan trọng của các quan hệ quốc tế
Dễ dàng thấy, sự xuất hiện của các công ty đa quốc gia, tập đoàn quốc tế với mạnglưới chi nhánh rộng lớn như Sony, Samsung, Canon, hay những dự án với sự kếthợp nguồn lực của nhiều nước khác nhau Vậy đầu tư quốc tế được hiểu như thếnào, sự hình thành của đầu tư quốc tế xuất phát từ đâu, và sự tác động của đầu tưquốc tế?
BỐ CỤC CỦA TIẾT 1
TIẾT 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Trang 4-Khái niệm
-Nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế
-Tác động của đầu tư quốc tế
3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
3.1.1 Khái niệm đầu tư quốc tế
Đầu tư quốc tế là một hình thức di chuyển quốc tế về vốn, trong đó vốn được
di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện một hoặc một số dự ánđầu tư nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia
Vốn : Tiền ( nội tệ, ngoại tệ) hoặc Tài sản ( NV Liệu, máy móc thiết bị, mặtbằng sản xuất, giá trị QSD đất, Giá trị QSH bản quyền công nghệ, kim loại quý đáquý)
Dự án đầu tư : thường là dự án công nghiệp, dịch vụ, kinh doanh thương mại
Các bên tham gia : ít nhất phải có hai bên khác nhau về quốc tịch Các bêntham gia thông thường gồm : Bên chủ đầu tư, Bên tiếp nhận đầu tư
Bản chất:
Đầu tư quốc tế là sự vận động của vốn giữa các quốc gia nhằm điều chỉnh tỷ
lệ giữa các yếu tố sản xuất tạo điều kiện nền kinh tế các quốc gia phát triển
Sự khác nhau giữa đầu tư quốc tế và đầu tư trong nước ?
3.1.2 Nguyên nhân của hoạt động đầu tư quốc tế
-Sự mất cân đối yếu tố sản xuất giữa các quốc gia
VD : Các nước phát triển giàu có về vốn, công nghệ hiện đại, thiếu yếu tố đầuvào (nguồn tài nguyên thiên nhiên), thiếu nguồn nhân lực Các nước đang phát triểngiàu có về tài nguyên, nguồn lao động dồi dào
Sự hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam ?
-Sự gặp gỡ về lợi ích của các bên tham gia
Lợi ích Bên chủ đầu tư : giảm được chi phí yếu tố đầu vào, tận dụng nguồnlao động rẻ, tiếp cận những ưu đãi, mở rộng thị trường
Lợi ích Bên tiếp nhận đầu tư : tiếp cận khoa học công nghệ hiện đại, nguồnthu từ tiền thuê cơ sở vật chất, giải quyết việc làm
Nhà đầu tư có lợi gì khi đầu tư vào Việt Nam ?
Việt Nam có lợi gì khi tiếp nhận đầu tư nước ngoài ?
-Thực hiện các nhiệm vụ, các dự án đặc biệt
Các dự án tầm cỡ quốc tế, có sự tham gia của nhiều quốc gia
Trang 5VD: Dự án khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mêkong của Lào, Campuchia,Thái Lan, VN Dự án đường ống dẫn khí đốt từ Vịnh Thái Lan của Việt Nam, TháiLan, Mỹ.
3.1.3 Tác động của đầu tư quốc tế
3.1.3.1 Chủ đầu tư
Tác động tích cực
-Thu được lợi nhuận cao hơn so với hoạt động đầu tư trong nước
Do tận dụng được nguồn lực bên ngoài, tìm được môi trường đầu tư thuận lợihơn, mở rộng thị trường > lợi nhuận thu được cao hơn hoạt động sản xuất trong nước.-Vượt qua hàng rào bảo hộ mậu dịch, tận dụng ưu ái của nước tiếp nhận đầutư
Các công ty đa quốc gia đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức mở doanhnghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sẽ giảm được rào cảnthương mại so với việc xuất khẩu trực tiếp (chịu thuế nhập khẩu cao)
VD : Thuế nhập khẩu mỹ phẩm tại Việt Nam 40% trong khi các công ty mỹphẩm có vốn đầu tư nước ngoài như Công ty TNHH Avon Việt Nam (do Công tyAvon Hoa Kỳ đầu tư), Công ty Oriflame Việt Nam (liên doanh Thụy Điển) có thể dễdàng phân phối sản phẩm mà không chịu thuế nhập khẩu > Giá thành sản phẩmthấp hơn, phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam
-Phát triển thương hiệu, tăng cường vị thế trên thế giới
Chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư quốc tế sẽ chiếm lĩnh được thịtrường mới, khuyếch trương danh tiếng uy tín của sản phẩm
VD : Các nhãn hiệu sản phẩm nổi tiếng tại Việt Nam như NIKE, Adidas,Samsung, Intel
-Khai thác được yếu tố đầu vào sản xuất với chi phí thấp
Thông thường nước chủ đầu tư tìm kiếm những quốc gia có nguồn cungyếu tố đầu vào lớn Như vậy chi phí thu mua yếu tố đầu vào tại quốc gia này sẽ thấphơn ở nước đầu tư
VD : Mỹ đầu tư vào khu vực Trung Đông nhằm khai thác nguồn dầu mỏ lớn
Tác động tiêu cực
-Không tập trung cho sự phát triển kinh tế trong nước
Các tập đoàn lớn mang công nghệ, vốn, chuyên gia sang đầu tư tại nướcngoài để thu được lợi nhuận cao hơn
-Giảm số lượng việc làm
Trang 6 Chuyển dịch hoạt động sản xuất ra nước ngoài sẽ làm giảm số lượng việclàm tại các nhà máy sản xuất lớn với hàng nghìn lao động.
VD : Số lượng lao động ở Mỹ giảm 2,2% năm 2009 Trong khi số lượng laođộng nước ngoài làm việc cho 2.200 tập đoàn Mỹ tăng 3,4% so với năm 2008.-Hiện tượng chảy máu chất xám
Khi chủ đầu tư bị bắt chước công nghệ hiện đại bởi nước tiếp nhận đầu tưhoặc các nước tiếp nhận đầu tư có chính sách thu hút các chuyên gia nước ngoàilàm việc và định cư tại nước họ
VD : Chính phủ Mỹ đã tăng chi cho nghiên cứu phát triển lên 7% Tổng chicủa các tập đoàn kinh tế Mỹ cho hoạt động nghiên cứu phát triển ở trong nước thực
tế giảm 2,2 tỷ USD, ở nước ngoài tăng 1%
-Giải quyết vấn đề thiếu vốn
Do tích lũy vốn nội bộ thấp nên vì vậy bị hạn chế trong quá trình phát triểntoàn diện kinh tế xã hội
-Tạo việc làm, nâng cao trình độ, thu nhập cho người lao động
Các khu công nghiệp, khu chế xuất của công ty liên doanh và công ty nướcngoài đã tạo rất nhiều việc làm Đồng thời, việc sử dụng các công nghệ hiện đại sẽnâng cao trình độ lao động
-Học hỏi kinh nghiệm, công nghệ hiện đại, trình độ quản lý
Chủ đầu tư mang theo những kinh nghiệm dày dặn, bí quyết sản xuất, côngnghệ dây chuyền hiện đại sang đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư
-Khai tác tài nguyên hiệu quả
Các nước tiếp nhận đầu tư dồi dào nguồn tài nguyên nhưng trình độ côngnghệ, quản lý thấp nên không khai thác được hết hiệu quả
-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
VD : Các nước mới phát triển NICs trong 30 năm qua đã nhận được 60 tỷ USD đầu tư nước ngoài cho phát triển kinh tế cùng với một chính sách kinh tế năng động chuyển dịch cơ cấu kinh tế tập trung vào công nghiệp nhẹ đã thu được hiệu quả, trở thành 4 con rồng Châu á (Hong Kong, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan)
Trang 7-Giải quyết các vấn đề xã hội
VD: Một số tổ chức quốc tế như (UN, ADB, WB ) cung cấp vốn cho cácquốc gia nhằm mục tiêu giải quyết các vấn đề lớn của xã hội như xóa đói giảmnghèo, dân số hoặc vấn đề toàn cầu như môi trường, biến đổi khí hậu
Tác động tiêu cực
-Bị lệ thuộc vào chủ đầu tư
Nước tiếp nhận đầu tư bị phụ thuộc về công nghệ, các yêu cầu của chủ đầu tư
VD : Nhật Bản là nước chủ đầu tư rất lớn của Việt Nam, đặc biệt các dự ántrong lĩnh vực giao thông vận tải Đồng thời Việt Nam phải có những biện pháp cắtgiảm thuế quan đối với mặt hàng của Nhật
-Tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, gây ô nhiễm môi trường
VD: Tập đoàn Vedan Đài Loan đã gây ô nhiễm dòng sông Thị Vải của ViệtNam, ảnh hưởng đến đời sống nhân sinh của nhiều người dân
-Phân hóa giữa các vùng, các tầng lớp dân cư
Chủ đầu tư thường tập trung đầu tư vào các khu vực kinh tế sôi động, vớithị trường rộng số lượng dân cư dày, nhằm dễ dàng tiếp cận và phát triển sản phẩm
Kể tên những thành phố, địa phương thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài ?
Rút ra những đặc điểm chung của những thành phố và địa phương kể trên ?
-Tăng tệ nạn xã hội, bệnh tật
Quá trình dịch chuyển luồng vốn đầu tư từ nước ngoài sẽ kéo theo các mầmmống bệnh dịch hoặc các thói xấu, tệ nạn từ xã hội khác thâm nhập vào nước tiếpnhận đầu tư
VD : Bệnh Rubella tại Khu chế xuất Tân Thuận năm 2006
Câu hỏi thảo luận
1 Những tác động tích cực và tiêu cực của đầu tư nước ngoài đến Việt Nam ?
2 Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam ? Thành công và hạn chế từhoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
Trang 8 PHẦN MỞ ĐẦU (2-3’)
Nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế đã được nghiên cứu ở tiết 1 như sự mấtcân đối về các yếu tố sản xuất, sự gặp gỡ về lợi ích giữa các quốc gia, tham gia thựchiện các dự án đặc biệt Vậy các nguyên nhân trên được dựa trên cơ sở các lý thuyếtnào ? Các nhà kinh tế học đã nghiên cứu và đưa ra 4 lý thuyết căn bản về đầu tư quốc
tế Đây là những cơ sở ban đầu để giải thích cho sự xuất hiện của đầu tư quốc tế
BỐ CỤC TIẾT 2
-Lý thuyết về lợi ích cận biên
-Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm
-Lý thuyết về quyền lực thị trường
-Lý thuyết chiết trung
3.1.4 Một số lý thuyết về đầu tư quốc tế
3.1.4.1 Lý thuyết về lợi ích cận biên (Mc Dougle - Kempt)
Mục đích của lý thuyết
Giải thích nguyên nhân hình thành hoạt động đầu tư quốc tế là do sự chênh
TIẾT 2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Trang 9lệch về tỷ suất lợi nhuận trên vốn (năng suất cận biên của vốn) giữa các quốc gia.Vốn được di chuyển từ quốc gia có tỷ suất lợi nhuận trên vốn thấp sang quốc gia có
tỷ suất cao hơn
Giả định
-Thế giới có hai quốc gia
-Thị trường vốn cạnh tranh hoàn hảo, thông tin hoàn hảo, không có rủi ro.-Vốn được di chuyển tự do giữa các quốc gia
-Sản xuất trong điều kiện hiệu suất không đổi theo qui mô và sản lượng đượcphân bổ hết
Chứng minh hiệu quả của đầu tư quốc tế
- Giải thích ký hiệu:
OO’ : Tổng vốn đầu tư của thế giới
OA, O’A : Lượng cung vốn đầu tư của quốc gia 1, 2
O i và O’ i’ : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư tương ứng với quốc gia 1 và 2VMPK1, VMPK2 : Đường biểu diễn năng suất cận biên của vốn quốc gia 1 vàquốc gia 2
- TH1 : Toàn bộ vốn ở mỗi quốc gia được sử dụng để đầu tư trong nướcQuốc gia 1 :
OC : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
OFGA : Tổng sản lượng
Trang 10HJM : Thu nhập từ yếu tố sản xuất khác.
- TH2 : Vốn đầu tư di chuyển từ quốc gia 1 sang quốc gia 2
Vì O’H > OC > lượng vốn từ quốc gia 1 di chuyển sang quốc gia 2 cho đếnkhi tỷ suất lợi nhuận trên vốn của hai quốc gia bằng nhau (tức cân bằng tại điểm Evới ON = O’T)
Quốc gia 1 :
OFEB : Tổng sản lượng
ABER : Thu nhập từ đầu tư lượng vốn BA ra nước ngoài
ERG : Phần thu nhập từ vốn tăng thêm
Quốc gia 2 :
O’JEB : Tổng sản lượng
ABEM : Thu nhập từ đầu tư lượng vốn BA ra nước ngoài
EMR : Phần thu nhập từ lao động tăng thêm
Vậy tổng sản lượng thế giới tăng lên từ hoạt động đầu tư quốc tế là diện tích EMG
Nội dung của lý thuyết
- Hoạt động đầu tư quốc tế làm tổng sản phẩm tăng thêm cho thế giới
Đánh giá chung
- Ưu điểm :
+ Giải thích được sự di chuyển vốn do chênh lệch năng suất biên của vốn từthấp đến cao
+ Chỉ ra tác động của việc di chuyển vốn đem lại lợi ích cho thế giới
+ Tăng khả năng phân phối và hiệu quả sử dụng các nguồn lực của từng quốc gia
- Nhược điểm :
+ Lý thuyết chỉ nghiên cứu trên trạng thái tĩnh
+ Chưa giải thích được hoạt động đầu tư giữa các nước có trình độ phát triểnngang nhau
3.1.4.2 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm (raymond vernon 1966)
Trang 11 Giả định
- Lợi thế độc quyền xuất khẩu của nhà sản xuất là phát minh ra sản phẩm
Nội dung của lý thuyết:
Phần lớn các sản phẩm đều trải qua 1 chu kì sống Vòng đời của sản phẩm trảiqua 4 GĐ:
- Xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên cùng 1 sản phẩm
- Nhà sản xuất đầu tư ra nước phát triển(có nhu cầu cao về sản phẩm, nguy
cơ nhái sản phẩm của công ty địa phương cao) để giảm chi phí sản xuất, ngăn chặn
sự cạnh tranh của các công ty địa phương
- Lợi tức tăng theo quy mô, chi phí sản xuất giảm, sản phẩm xuất khẩu sangnước đang phát triển
- Sản phẩm mất dần sức hấp dẫn, doanh số giảm nhanh
- Doanh nghiệp ngăn chặn bằng cách đưa ra sản phẩm mới, điều chỉnh cảitiến sản phẩm, thay đổi công nghệ sản xuất
Đánh giá chung
- Ưu điểm :
Giải thích được sự di chuyển vốn do kết quả phản ứng của các công ty nhằmchống lại nguy cơ mất thị trường (trong trường hợp sản phẩm đã chín muồi)
Trang 123.1.4.3 Lý thuyết về quyền lực thị trường
Nội dung lý thuyết
Đầu tư quốc tế được thực hiện do các hành vi đặc biệt của các công ty độcquyền nhóm trên phạm vi quốc tế nhằm hạn chế cạnh tranh, mở rộng thị trường vàngăn cản không cho các đối thủ khác thâm nhập vào thị trường của nhóm công tyđộc quyền này
Hành vi của các công ty độc quyền nhóm :
-Phản ứng của các công ty độc quyền nhóm : Các công ty độc quyền có sức
mạnh thị trường, nên những phản ứng của nhóm độc quyền sẽ ảnh hưởng lớn đếntoàn bộ thị trường
-Hiệu quả kinh tế nhờ qui mô : Dựa vào lợi thế nhờ vào qui mô, sự bành
trướng về mạng lưới, các công ty độc quyền nhóm thu được lợi nhuận, hiệu quảkinh tế rất cao
-Sự liên kết đầu tư quốc tế theo chiều dọc : Các công ty đầu tư ra nước ngoài
TIẾT 3 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ
ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ( tiếp)
Trang 13để sản xuất sản phẩm trung gian Những sản phẩm này tiếp tục được xuất khẩungược lại và sử dụng làm yếu tố đầu vào sản xuất của nước chủ nhà ( Chủ yếu xuấthiện trong ngành chế tạo hoặc ngành sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Nguyên nhân thực hiện đầu tư quốc tế :
-Nguồn nguyên liệu khan hiếm và sự khai thác kém hiệu quả của các nước sở tại.-Ngăn cản sự tiếp cận nguồn nguyên liệu của các công ty khác
-Tạo ra lợi thế về chi phí bằng cách phối hợp sản xuất và chuyển giao sảnphẩm giữa các công đoạn khác nhau của quá trình sản xuất
+ Không phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Không giải thích được các dự án đầu tư quốc tế vào các vùng kém thuận lợinhư vùng sâu, vùng xa, địa hình đồi núi hiểm trở
3.1.4.4 Lý thuyết chiết trung (Dunning)
Nội dung lý thuyết
Các công ty sẽ thực hiện đầu tư ra nước ngoài khi hội đủ ba lợi thế: địa điểm,
sở hữu, nội hóa
-Lợi thế địa điểm: Là ưu thế đạt được do việc nhà đầu tư chọn địa điểm thuận
lợi cho đầu tư
VD1 : Gần thị trường tiêu thụ, Gần nguồn nguyên liệu (dầu mỏ ở Trung Đông,
gỗ ở Canada, Đồng ở Chile), gần nguồn lao động dồi dào và rẻ, gần hệ thống giaothông vận tải,
VD2 : Hoạt động khai thác dầu mỏ ở khu vực Mỹ Latinh
-Lợi thế sở hữu: nhà đầu tư phải sở hữu một số lợi thế so với các doanh nghiệp khác
VD : Quy mô, công nghệ, mạng lưới tiếp thị, khả năng tiếp cận nguồn vốn lãisuất thấp, các tài sản vô hình (phát minh, sáng kiến sản phẩm mới ưu việt, côngnghệ độc quyền)
-Lợi thế nội hóa: là việc khai thác các quan hệ nội bộ công ty đa quốc gia hơn
là bán cho
Trang 14doanh nghiệp khác thuê, nhằm mục đích tiết kiệm chi phí giao dịch , tránhhàng rào thuế quan, hạn chế sự kiểm soát của chính phủ, giảm rủi ro
Đánh giá chung
-Ưu điểm :
Giải thích được rằng cả 3 yếu tố trên là động lực để tiến hành đầu tư quốc tếnhưng 3 lợi thế kể trên không được phổ biến một cách đồng đều ở các quốc gia vàchúng có thể thay đổi theo thời gian
-Nhược điểm :
+ Không phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Không giải thích được các sự án đầu tư quốc tế vào các vùng kém thuận lợinhư vùng sâu, vùng xa, địa hình đồi núi hiểm trở
PHẦN MỞ ĐẦU (2-3’)
Kể từ khi Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đã thu hútđược rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài, và các tổ chức quốc tế Các tổ chức quốc tếlớn như IMF, ADB, WB, là một trong những đối tác quan trọng của Việt Nam và
hỗ trợ rất nhiều cho sự phát triển kinh tế xã hội thông qua các dự án tập trung vàocác vấn đề an sinh xã hội Bên cạnh đó, với phương châm Việt Nam muốn làm bạnvới tất cả các nước, mở rộng quan hệ ngoại giao thể hiện trên những hợp tác songphương, đa phương, các luồng vốn hỗ trợ cũng đi kèm theo đó Đây chính là mộttrong hai loại hình lớn của đầu tư quốc tế - đầu tư gián tiếp nước ngoài
BỐ CỤC TIẾT 4
TIẾT 4 ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI
Trang 15Tiết 4 nghiên cứu Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII – Foreign indirectinvestment)
- Khái niệm
- Nguồn vốn
- Các hình thức
- Đặc điểm của từng loại hình đầu tư quốc tế
3.2 ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI
3.2.1 Khái niệm
Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia,trong đó chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụngvốn
Quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đầu tư tách rời nhau
Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm đối với kết quả sử dụng vốn
VD : Vốn ODA của Nhật Bản hỗ trợ cho Việt Nam, các dự án của ADB,
WB, IMF ; cá nhân mua bán cổ phiếu trái phiếu chính phủ
3.2.2 Nguồn vốn
-Chính phủ
Nguồn vốn được tài trợ bởi các nhà nước, chính phủ dựa trên quan hệ songphương Nguồn vốn này có các điều kiện ưu đãi như: lãi suất thấp, thời hạn dài, cóthời gian ân hạn, lượng vốn đầu tư lớn
-Các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ (NGOs)
Các khoản vay từ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế thường có khối lượnglớn, cũng có các điều kiện ưu đãi như trên nhưng đi kèm là các giới hạn về lĩnh vựcđầu tư, và mục tiêu phát triển nhất định
VD: Một số tổ chức quốc tế đầu tư gián tiếp mạnh vào VN như: ADB, IMF,
WB dựa trên mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế UN tập trung vào mục tiêu
xã hội như xóa đói giảm nghèo, y tế, dân số, xã hội
-Tư nhân
Các cá nhân, doanh nghiệp thường đầu tư gián tiếp nước ngoài dưới hình
Trang 16thức mua trái phiếu chính phủ có lãi suất cố định, rủi ro thấp Huy động vốn từ thịtrường vốn phụ thuộc vào mức độ tín nghiệm của từng chính phủ.
VD : Năm 2005, chính phủ Việt Nam đã phát hành đợt trái phiếu đầu tiên trênthị trường trái phiếu Hoa Kỳ Lượng trái phiếu là 750 triệu USD với lãi suất7,125%/1 trái phiếu 10 năm Số lượng thực mua là 4,5 tỷ USD Năm 2010, pháthành thành công 1 tỷ USD với lợi tức 6,95%
3.2.3 Đặc điểm
-Nhà đầu tư không tham gia điều hành hoạt động của đối tượng đầu tư
Nước tiếp nhận đầu tư chủ động trong việc phân bổ đồng đều giữa cácvùng, giảm sự phân hóa giữa các vùng
Nước tiếp nhận đầu tư sẽ trở thành con nợ nếu sử dụng vốn không hiệu quả.-Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài gắn liền với các yêu cầu mang sắcthái chính trị của các tổ chức quốc tế hoặc bị khống chế ở việc mua cổ phiếu tráiphiếu
Để được nhận nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức QT, quốc gia đó phải là mộtthành viên của tổ chức, và không bị chịu hình thức bao vây chính trị Vì vậy thểhiện rõ hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài dựa trên cơ sở quan hệ chính trị
-Chủ đầu tư nước ngoài thu được lợi nhuận thông qua lãi suất cho vay hoặclợi tức cổ phần
3.2.4 Các hình thức
-Viện trợ có hoàn lại và viện trợ không hoàn lại
Viện trợ có hoàn lại : Là hình thức cung cấp vốn dưới dạng cho vay với
lãi suất và điều kiện ưu đãi sao cho “ yếu tố không hoàn lại” đạt không dưới 25%của tổng trị giá khoản vay Những điều kiện ưu đãi thường là: Lãi suất thấp( trung bình 0,25%/năm) , thời hạn vay nợ dài (từ 20 - 40 năm), có thời gian ânhạn ( từ 10 – 12 năm)
Viện trợ không hoàn lại : Là hình thức cung cấp vốn không phải hoàn lạicho nhà tài trợ Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng: hỗtrợ kỹ thuật, viện trợ nhân đạo bằng hiện vật
Trang 17-Vay ưu đãi hoặc không ưu đãi
Phần ưu đãi phải chiếm 25% trở lên trong tổng vốn đầu tư
-Mua cổ phiếu hoặc trái phiếu
Khống chế số lượng nắm giữ cổ phiếu tối đa ( VN là 49%) Chủ đầu tư được hưởng lợi tức cổ phần và giá trị lợi tức thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU (2-3’)
Chúng ta có thể thấy sự xuất hiện của rất nhiều những thương hiệu nổi tiếngtại Việt Nam như Ericsson, Canon, Honda, Yamaha, Sony Đây là những tập đoànkinh tế hàng đầu thế giới trên các lĩnh vực khác nhau và góp phần thay đổi đến đờisống kinh tế xã hội của Việt Nam, đem lại nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng
TIẾT 5 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Trang 18Vậy câu hỏi đặt ra là các tập đoàn này gia nhập vào thị trường Việt Nam như thếnào ? Đây chính là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài – hình thức thứ hai tronghoạt động đầu tư quốc tế.
- Đặc điểm của từng loại hình đầu tư quốc tế
3.3 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
3.3.1 Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư mà chủ sở hữu vốn là ngườitrực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn
Quyền điều hành sản xuất : phụ thuộc vào tỉ lệ góp vốn
VD : Công ty đa quốc gia như Vedan, ajnomoto, sony, samsung, unilever
So sánh với đầu tư gián tiếp nước ngoài ?
3.3.2 Nguồn vốn
Nguồn vốn chủ yếu từ các công ty và cá nhân
Mục đích của nhà đầu tư : Tìm kiếm lợi nhuận kinh tế
3.3.3 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài:
- Chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp mức vốn tối thiểu vào vốn phápđịnh
Tỉ lệ góp vốn đầu tư tối thiểu ở Việt Nam : 20 -30% tùy theo từng ngành nghề
- Quyền quản lý điều hành đối tượng đầu tư phụ thuộc vào mức độ gópvốn
Nếu góp 100% vốn, chủ đầu tư nước ngoài hoàn toàn quản lý điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 19- Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định
Nhà đầu tư trực tiếp tham gia quản lý sử dụng vốn nên phải tự chịu tráchnhiệm với kết quả hoạt động kinh doanh
- FDI được thực hiện thông qua xây dựng doanh nghiệp mới hoặc mua mộtphần, toàn bộ, sát nhập, mua cổ phiếu để thôn tính cơ sở sản xuất ở nước sở tại
VD : Tập đoàn Unilever liên doanh cùng Tổng công ty hóa chất Việt Nam(Vinachem) Tháng 6/2009, Unilever mua lại toàn bộ cổ phần của Vinachem vàchuyển đổi thành Công ty 100% vốn nước ngoài (Công ty TNHH Quốc tếUnilever)
Giai đoạn đầu gia nhập thị trường, chủ đầu tư góp vốn chung với doanhnghiệp nước sở tại, nhằm giảm rủi ro do thiếu thông tin về môi trường đầu tư
Giai đoạn 2 sau khi phát triển, nhà đầu tư mua lại cổ phần nhằm thôn tínhtoàn bộ và hoàn toàn thâu tóm quản lý, lợi nhuận thu được
3.3.4 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài:
3.3.4.1 Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Khái niệm
Đây là hình thức trong đó bên chủ đầu tư nước ngoài và bên nước sở tại cùngphối hợp với nhau trong việc sản xuất hoặc kinh doanh một sản phẩm hoặc 1 nhómsản phẩm nào đó, không có sự hình thành pháp nhân mới dưới hình thức doanhnghiệp hoặc công ty theo qui định của pháp luật nước sở tại
VD : Các dự án 3G của ngành dịch vụ viễn thông, chủ yếu kí BCC với cácnhà đầu tư nước ngoài
Đặc điểm
-Quyền và trách nhiệm của các bên tham gia được xác định dựa trên cơ sở cácđiều khoản của hợp đồng đã ký kết
-Không hình thành pháp nhân
Ưu điểm và nhược điểm của hình thức BCC
-Ưu điểm + Thủ tục đơn giản
+ Tiết kiệm thời gian chi phí để đưa vốn vào triển khai dự án
- Nhược điểm:
Trang 20+ Không phát huy được thế mạnh của các bên tham gia+ Những mâu thuẫn thường nảy sinh trong quá trình triển khai không được giải quyết kịp thời
3.3.4.2 Doanh nghiệp liên doanh
Khái niệm
Là hình thức trong đó bên chủ đầu tư nước ngoài và bên nước sở tại cùngtham gia góp vốn để thành lập một pháp nhân mới theo qui định của luật pháp nước
sở tại thông thường dưới hình thức CTTNHH hoặc CTCP
VD : Công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa Công ty HondaMotor Nhật Bản, Công ty Asian Honda Motor Thai Lan, Tổng công ty máy độnglực và máy nông nghiệp VN
Cụng ty BP Petco là liờn doanh giữa Tập đoàn dầu khớ BP, một trong nhữngtập đoàn dầu khớ lớn nhất thế giới – với Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam(Petrolimex)
Đặc điểm
-Quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia dựa trên tỉ lệ góp vốn
-Có tư cách pháp nhân tại nước sở tại
-Tự chủ về tài chính
-Thời gian hoạt động dài ( trên 15 -20 năm)
-Lợi nhuận và rủi ro được phân chia theo tỉ lệ góp vốn
Ưu điểm và nhược điểm của hình thức BCC
Ưu điểm Nhược điểm
Nước chủ
đầu tư
+ Tận dụng được hệ thống phân
phối có sẵn của đối tác
+ Thâm nhập được vào nhiều lĩnh
vực kinh doanh sinh lời
+ Giảm chi phí và rủi ro đầu tư
+ Khác biệt về tập quán văn hóa
3.3.4.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Khái niệm
Là hình thức trong đó bên chủ đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư 100% vốn
để thành lập doanh nghiệp theo luật pháp nước sở tại và toàn quyền quyết định đối
Trang 21với các hoạt động triển khai dự án đầu tư và hưởng toàn bộ lợi ích thu được.
VD : Công ty Canon Việt Nam, Ngân hàng HSBC, Standard charter bank,Ericsson
Đặc điểm
-Nước sở tại chỉ tham gia với tư cách người cung cấp cơ sở hạ tầng, và cungcấp nguồn lao động
Ưu điểm và nhược điểm của hình thức BCC:
Nước tiếp
nhận đầu
tư
+ Tăng thu ngân sách cho nước sở
tại qua tiền thuê đất
+ Giải quyết được công ăn việc mà
+ Tập trung thu hút vốn vào các
lĩnh vực khuyến khích xuất khẩu,
tiếp cận được với thị trường nước
+ Khó quan hệ với các cơ quan quản lýnhà nước sở tại
Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài phổ biến nhất tại Việt Nam?
Ngoài các hình thức đầu tư trên, trên thực tế còn các loại hình thức đầu tư trực tiếp nào?
Hợp đồng BOT ( Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao ):
Là hình thức đầu tư giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư đểxây dựng kinh doanh công trình trong 1 thời hạn nhất định, hết thời hạn nhà đầu tưchuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nước VN
Hợp đồng BTO ( Xây dựng, chuyển giao, kinh doanh)
Nhà đầu tư xây dựng công trình, chuyển giao cho nước sở tại và thay mặtnước chủ nhà quản lý khai thác công trình
Trang 22Hợp đồng BT ( Xây dựng, chuyển giao)
Nhà đầu tư xây dựng công trình, sau khi xây dựng xong sẽ chuyển giao côngtrình đó cho nhà nước Việt Nam, chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện
dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý hoặc thanh toán cho nhà đầu
tư theo thỏa thuận trong hợp đồng
Câu hỏi thảo luận
1 Đánh giá những kết quả đạt được và vấn đề tồn tại trong việc thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại Việt Nam thời gian qua?
2 So sánh hai loại hình của đầu tư quốc tế? Mối quan hệ của hai loại hình đầu
tư trên?
TIẾT 6
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
Trang 23PHẦN MỞ ĐẦU (2-3’)
Như nghiên cứu ở tiết 4 đã nêu hình thức hỗ trợ phát triển chính thức ODA.Đây là hình thức đặc trưng nhất và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong hoạt động đầu tưgián tiếp nước ngoài Các nguồn vốn ODA thường có khối lượng lớn và hướng đếnmục tiêu giải quyết các vấn đề mang tính chất vĩ mô, các vấn đề an sinh xã hội Đểthu hút được nguồn vốn ODA cần dựa trên những quan hệ ngoại giao bền vững giữacác quốc gia ở Việt Nam, nguồn vốn ODA đã đem lại rất nhiều lợi ích cho ViệtNam, và là cú huých giúp Việt Nam thoát khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo
BỐ CỤC TIẾT 6
- Khái niệm
- Các hình thức của ODA
- Các phương thức cung cấp ODA
- Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
- Quy trình thu hút, quản lý, sử dụng ODA
Nhắc lại Đầu tư gián tiếp nước ngoài, nguồn vốn của đầu tư gián tiếp nướcngoài
3.5.2 Các hình thức của vốn ODA ( Phân loại vốn ODA)
ODA cho vay ưu đãi
Là hình thức cung cấp ODA dưới dạng cho vay với lãi suất và điều kiện ưuđãi sao cho “ yếu tố không hoàn lại” đạt không dưới 25% của tổng trị giá khoảnvay
VD : Dự án ‘ Xây dựng hệ thống đường sắt nội đô Hà Nội - Đoạn Nam ThăngLong Trần Hưng Đạo’ do Nhật Bản tài trợ với tổng vốn 14,7 tỷ Yên, lãi suất0,2%/năm, thời hạn vay 40 năm, thời gian ân hạn 10 năm
Trang 24 ODA không hoàn lại
Là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn lại cho nhà tài trợ
VD : Dự án ‘Học bổng phát triển nguồn nhân lực’ của Nhật Bản trị giá 362triệu Yên Dự án xây 3 trường tiểu học tại Ninh Bình, Hiệp Hòa, Bắc Giang trị giá285.000 USD của Nhật Bản
ODA hỗn hợp
Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay ưu đãi đượccung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại Nhưng ” Yếu tố không hoànlại ” đạt không dưới 25% tổng giá trị các khoản đó
VD: Dự án ứng phó với biến đổi khí hậu của UNFCCC (Liên hợp quốc vềBiến đổi khí hậu) cung cấp dưới dạng trợ cấp và vay lãi suất thấp
Ngoài ra còn rất nhiều cách phân loại khác như căn cứ vào nguồn vốn:
ODA song phương
Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước ngày dến nước kia thông qua hiệp địnhđược ký kết giữa hai chính phủ
VD: Việt Nam – Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Thụy Điển, úc
ODA đa phương
Là các khoản viện trợ chính thức của tổ chức quốc tế hay tổ chức khu vựchoặc thông qua các tổ chức phi chính phủ
VD: ADB, IMF, WB, UN
3.5.3 Các phương thức cung cấp ODA
Hỗ trợ cán cân thanh toán và ngân sách
Các khoản ODA cung cấp dưới dạng tiền mặt hoặc hàng hóa để hỗ trợ cán cânthanh toán hoặc ngân sách nhà nước
Hỗ trợ chương trình
Hai nước ký hiệp định nhằm cung cấp một khối lượng ODA cho mục đíchtổng quát trong thời hạn nhất định mà không cần xác định tính chính xác của khoảnviện trợ được sử dụng như thế nào
Thông thường hỗ trợ các chương trình lớn của quốc gia
VD: Hỗ trợ chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 củaUNICEF cho Việt Nam
Hỗ trợ dự án
Là các khoản ODA cung cấp để thực hiện các dự án cụ thể và có chi tiết về
Trang 25hạng mục sử dụng ODA Đây là phương thức cung cấp ODA chủ yếu nhất
VD: Dự án cấp thoát nước TP Hà Nội, Dự án năng lượng nông thôn, Dự ánphát triển toàn diện thành phố Thanh Hóa
3.5.4 Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư bằng ODA
Vốn ODA không hoàn lại
-Xóa đói giảm nghèo
-Dân số y tế và phát triển
-Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực
-Các vấn đề xã hội (bệnh dich, cấp thoát nước)
-Bảo vệ môi trường
-Hoạt động nghiên cứu, cải cách hành chính nhà nước
Vốn ODA vay có ưu đãi
-Xóa đói giảm nghèo
-Nông nghiệp và phát triển nông thôn
-Giao thông vận tải
-Thông tin liên lạc
-Năng lượng
-Cơ sở hạ tầng xã hội
-Hỗ trợ cán cân thanh toán
Tỉ trọng phân bổ vốn ODA cho các lĩnh vực tại Việt Nam năm 2006 –2009:
Y tế, Giáo dục, Khoa học công nghệ : 31%
Nông nghiệp, Thủy Lợi : 25%
Giao thông vận tải : 16,7%
Năng lượng : 15%
Cấp thoát nước, phát triển đô thị : 12%
3.5.5 Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA
-B1: Xây dựng danh mục các chương trình, dự án ưu tiên vận động và sử dụngODA
-B2: Vận động ODA
-B3: Đàm phán và ký kết điều ước quốc tế khung về ODA
-B4: Thông báo điều ước khung về ODA
Trang 26-B5: Chuẩn bị văn kiện chương trình, dự án ODA
-B6: Thẩm định, phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA
-B7: Thực hiện chương trình dự án ODA
-B8: Theo dõi đánh giá, nghiệm thu, quyết toán và bàn giao kết quả chươngtrình thực hiện dự án ODA
BỐ CỤC TIẾT 7 :
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Lợi thế và Bất lợi
- Đầu tư gián tiếp nước ngoài: Lợi thế và Bất lợi
3.6 ĐÁNH GIÁ LỢI THẾ VÀ BẤT LỢI CỦA LOẠI HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI
3.6.1 Lợi thế và bất lợi của đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII)
Hệ thống đường bộ như Quốc lộ 1A, 10, 18, 9 ;
Nâng cấp và mở rộng cảng biển như Cảng Cái Lân (Hải Phòng), Sài Gòn,Tiên Sa (Đà Nẵng);
Phát triển ngành điện (các dự án Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2 - 1, Ô Môn, Phả Lại2,phát triển hệ thống đường dây 500 KV Pleiku - Nhà Bè
TIẾT 7 ĐÁNH GIÁ LỢI THẾ VÀ BẤT LỢI CỦA LOẠI HÌNH FDI VÀ FII
Trang 27-Doanh nghiệp có khả năng phân tán rủi ro cho những người mua cổ phiếu vàtrái phiếu
So sánh với đầu tư trực tiếp nước ngoài ?
Vốn đầu tư được tập trung một hoặc hai nhà đầu tư > khả năng rủi ro cao
-Chủ đầu tư ít chịu rủi ro vì lợi nhuận thu được là lãi suất cho vay cố địnhVD: Trái phiếu chính phủ Việt Nam trên thị trường Mỹ năm 2005 là7,125%/trái phiếu 10 năm
3.6.1.2 Bất lợi
-Hạn chế khả năng thu hút vốn vì bị khống chế mức độ góp vốn tối đa
Chủ đầu tư mua cổ phiếu bị hạn chế mức góp tối đa là 49%
-Hạn chế khả năng tiếp thu công nghệ, kỹ thuật hiện đại và kinh nghiệm quản
lý tiên tiến
Chủ đầu tư không tham gia vào quá trình sử dụng vốn > không có cơ hội tiếpcận với công nghệ, kinh nghiệm quản lý (So sánh với đầu tư trực tiếp nước ngoài)
-Phạm vi đầu tư bị hạn chế trong một số lĩnh vực
Chỉ tập trung vào một số lĩnh vực liên quan đến xã hội (So sánh với đầu tưtrực tiếp nước ngoài)
-Hiệu quả sử dụng vốn không cao ở nước tiếp nhận vốn đầu tư, xảy ra tìnhtrạng nợ nước ngoài
Đầu tư gián tiếp không phải là nguồn vốn cho không, tỉ lệ hoàn lại chiếm75%, tuy lãi suất thấp nhưng khoản vốn thường lớn, thời hạn dài Nếu sử dụng kémhiệu quả > Nợ nước ngoài
-Nước tiếp nhận vốn đầu tư dễ bị trói buộc vào vòng ảnh hưởng chính trị
Nước tiếp nhận vốn phải giảm thuế mặt hàng nhập của nước đầu tư, hoặctrở thành thành viên các tổ chức quốc tế
3.6.2 Lợi thế và bất lợi của đầu tư trực tiếp nước ngoài
3.6.2.1 Lợi thế
Đối với nước chủ đầu tư
-Vốn đầu tư thường được sử dụng hiệu quả
Do khả năng kiểm soát hoạt động sử dụng vốn đầu tư