Dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đã đặt ra cho doanh nghiệp một sức ép vô cùng lớn; Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng tự đổi mới, tự hoàn thiện để có chỗ đứng trên thị trường. Ở Việt Nam, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì sự bao cấp của Nhà nước đối với các doanh nghiệp đã được xoá bỏ. Các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn chủ chủ động, tích cực, nhạy bén, chính xác và tỉnh táo trong các quýêt định liên quan đến hoạt động của doanh nghiêp; linh hoạt, chớp thời cơ, tận dụng mọi khả năng về nguồn lực sẵn có đẩy mạnh các hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động khác. Cơ sở của những điều này là sự am hiểu về thị trường, biết phân tích các điểm mạnh cũng như các khiếm khuyết của công ty, từ đó, phát huy các thế mạnh, khắc phục hạn chế những mặt yếu, tìm ra những giải pháp để phát triển doanh nghiệp ngày càng có uy tín trên thương trường, tạo ưu thế trước đối thủ cạnh tranh. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm chắc các mặt hoạt động về KÕ to¸n tµi chÝnh, Marketing, chính sách về lao động tiền lương, công tác quản lý vật tư, tình hình đầu tư tài chính của doanh nghiêp... Trong thời gian thực tập tại Công ty Cæ phÇn t vÊn ®Çu t vµ th¬ng m¹i quèc tÕ, qua tìm hiểu và phân tích, em thấy rằng “ Vấn đề đầu tư tài chính “ của công ty còn nhiều yếu kém. Trong khi hoạt động đầu tư tài chính luôn giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, chi phối tất cả các khâu trong quá trình sản xuất - kinh doanh, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp. Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh diễn ra khốc liệt thì chất lượng của hoạt động đầu tư tài chính trở nên quan träng hơn bao giờ hết. Vì vậy em quyết định chọn đề tài chuyên đề “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp kế toán hoạt động đầu tư tài chính tại công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại quốc tế trong xu thế hội nhập ”.
Trang 1sở của những điều này là sự am hiểu về thị trường, biết phân tích các điểmmạnh cũng như các khiếm khuyết của công ty, từ đó, phát huy các thế mạnh,khắc phục hạn chế những mặt yếu, tìm ra những giải pháp để phát triển doanhnghiệp ngày càng có uy tín trên thương trường, tạo ưu thế trước đối thủ cạnhtranh Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm chắc các mặt hoạt động về
KÕ to¸n tµi chÝnh, Marketing, chính sách về lao động tiền lương, công tácquản lý vật tư, tình hình đầu tư tài chính của doanh nghiêp
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cæ phÇn t vÊn ®Çu t vµ th¬ng m¹i quèc tÕ, qua tìm hiểu và phân tích, em thấy rằng “ Vấn đề đầu tư tài chính “
của công ty còn nhiều yếu kém Trong khi hoạt động đầu tư tài chính luôn giữmột vị trí quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, chi phối tất cả cáckhâu trong quá trình sản xuất - kinh doanh, nó quyết định tính độc lập, sựthành bại của doanh nghiệp Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc
tế, trong điều kiện cạnh tranh diễn ra khốc liệt thì chất lượng của hoạt động
Trang 2đầu tư tài chớnh trở nờn quan trọng hơn bao giờ hết Vỡ vậy em quyết định
chọn đề tài chuyờn đề “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện phơng pháp kế toán hoạt động đầu t tài chính tại công ty Cổ phần t vấn đầu t và thơng mại quốc tế trong xu thế hội nhập ”
Hoạt động đầu tư tài chớnh là cỏc hoạt động đầu tư vốn vào cỏc lĩnh vựckinh doanh khỏc, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,nhằm mục đớch mở rộng cơ hội thu lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro của hoạtđộng đầu tư tài chớnh doanh nghiệp Hoạt động đầu tư tài chớnh và hoạt độngkhỏc cú ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra doanh thu, nõng cao tổng mức lợinhuận cho doanh nghiệp, gúp phần nõng cao hiệu quả sử dụng vốn Đặc biệt
là hoạt động đầu tư tài chớnh, cơ sở tạo ra nguồn lợi tức vừa trước mắt vừa lõudài cho doanh nghiệp Trờn gúc độ toàn nền kinh tế, đầu tư tài chớnh giữa cỏcdoanh nghiệp phỏt triển cú tỏc dụng điều phối từ doanh nghiệp này sangdoanh nghiệp khỏc, đạt mức lợi nhuận cao hơn, nõng cao hiệu quả sử dụngvốn của cỏc doanh nghiệp Doanh nghiệp cú thể điều chỉnh và phõn bổ cỏcnguồn lực một cỏch hợp lý hơn Bởi vậy, việc xem xột hoạt động đầu tư tàichớnh một cỏch sõu sắc nhằm cung cấp thụng tin để đầu tư hoạt động tài chớnhđạt kết quả kinh tế cao là một vấn đề hết sức cần thiết Để cú thể cung cấpthụng tin một cỏch nhanh chúng, chớnh xỏc thỡ kế toỏn hoạt động đầu tư tàichớnh trong doanh nghiệp đúng vai trũ rất quan trọng Kế toỏn ghi nhận đầy
đủ, kịp thời cung cấp thụng tin cho nhà quản lý, nhà đầu tư cú thể ra quyếtđịnh hợp lý
Nội dung b i viài vi ết gồm ba phần:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận về kế toán hoạt động đầu t tài chính.
Trang 3Chơng 2: Thực trạng kế toán hoạt động đầu t tài chính tại công ty
Cổ phần t vấn đầu t và thơng mại quốc tế.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hoạt động đầu
t tài chính tại công ty Cổ phần t vấn đầu t và thơng mại quốc tế
Do điều kiện thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài viết của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong các thầy cô góp ý và sửachữa để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của giảng viên PhạmTuấn Dũng đã trực tiếp hớng dẫn em hoàn thành đề tài này!
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ công nhân viên phòng
Tài chính kế toán, phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế hoạch trong Công
ty Cổ phần t vấn đầu t và thơng mại quốc tế đã cung cấp thông tin, số liệu
giúp đỡ em trong quá trình viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp!
Phần I: CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
I Khỏi niệm về đầu tư tài chớnh và vai trũ của kế toỏn.
Trang 4Kế toán được định nghĩa là một hệ thống thông tin đo lường, xử lý vàcung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động ®Çu t tài chính là tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn nhàn rỗihoặc sử dụng kém hiệu quả và cơ hội kinh doanh để tham gia các quá trìnhkinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằmmục đích thu lợi nhuận tối đa trong kinh doanh Thông qua đó, doanh nghiệpđạt mức lợi nhuận cao hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Khi các khoản đầu tư tài chính chiếm một tỷ trọng lớn, đạt hiệuquả kinh tế cao có thể giúp doanh nghiệp tăng trưởng vốn nhanh, hạn chếnhững rủi ro về tài chính của doanh nghiệp
Thực chất của hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp là dùng vốn
để mua chứng khoán: cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu địa phương,trái phiếu công ty, trái phiếu kho bạc với mục đích hưởng lãi hoặc mua vào,bán ra để kiếm lời Hoặc, bỏ vốn vào doanh nghiệp khác dưới hình thức gópvốn liên doanh, mua cổ phần, góp vốn liên kết, ®Çu t vµo c«ng ty con
Các nghiệp vụ đầu tư tài chính có thể được phân loại theo thời hạn đầu
tư hay theo mức độ đầu tư
- Căn cứ vào mục đích và thời hạn, hoạt động đầu tư tài chính củadoanh nghiệp chia thành hai loại: đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chínhdài hạn
Đầu tư tài chính ngắn hạn là các khoản đầu tư tài chính có thờihạn thu hồi dưới một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Trang 5 Đầu tư tài chính dài hạn là các khoản đầu tư tài chính có thời hạnthu hồi trên một năm hoặc ngoài một chu kỳ kinh doanh, nhằm tạo ra nguồnlợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.
- Theo mức độ đầu tư của doanh nghiệp được thể hiện qua việc nắmgiữ quyền kiểm soát trong doanh nghiệp (nắm giữ quyền biểu quyết) Theotiêu thức này, có thể chia các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp thànhcác loại sau:
Đầu tư vào công ty con: là khoản đầu tư do công ty mẹ thực hiện mộtkhi công ty mẹ có quyền kiểm soát công ty con Theo chuẩn mực kế toán ViệtNam số 25 “ báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công tycon”, quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khicông ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con trở lên Công ty
mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty conthông qua một công ty con khác trừ trường hợp đặc biệt phân định rõ quyền
sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát Quyền kiểm soát được hiểu làquyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằmthu được những lợi ích
- Hiện tại, doanh nghiệp thu được nguồn lợi nhuận không nhỏ từ nhữnghoạt động đầu tư chứng khoán ng¾n h¹n, dµi h¹n Các nhà đầu tư, các nhàquản lý cần nắm bắt thông tin một cách chính xác, ra những quyết định hợp
lý, để thu được lợi nhuận cao Báo cáo tài chính là tài liệu tiên quyết để nhàđầu tư ra quyết định vì vậy vai trò của kế toán là rất quan trọng
II Nội dung kế toán đầu tư tài chính
2.1 Nguyên tắc kế toán hoạt động đầu tư tài chính
Trang 6Để đảm bảo phản ánh thông tin một cách kịp thời và chính xác về tìnhhình và kết quả hoạt động đầu tư tài chính đòi hỏi kế toán hoạt động tài chínhphải quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc chi tiết khoản đầu tư: Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõichi tiết từng khoản đầu tư mà doanh nghiệp đang nắm giữ cả về thời gian đầu
tư, mức đầu tư ban đầu, bổ sung…
Nguyên tắc ghi nhận khoản đầu tư: Các khoản đầu tư tài chính phảiđược ghi sổ theo phương pháp vốn chủ sở hữu hoặc phương pháp giá gốc
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu: khoản đầu tư được ghi nhận banđầu theo giá gốc, sau đó giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tănghoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ củabên nhận đầu tư sau ngày đầu tư Khoản được phân chia từ bên nhận đầu tưphải hạch toán giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư Việc điều chỉnh giá trịghi sổ cũng phải được thực hiện khi lợi ích của nhà đầu tư thay đổi do có sựthay đổi của bên nhận đầu tư nhưng không được phản ánh trên Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh Những thay đổi trong vốn chủ sở hữu của bênnhận đầu tư gồm những việc phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản cố định vàcác khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ…
Theo phương pháp giá gốc: khoản đầu tư ban đầu được nhà đầu tư ghinhận theo giá gốc, các khoản được chia từ khoản lợi nhuận thuần luỹ kế từviệc đầu tư phát sinh ngay sau ngày đầu tư được hạch toán vào thu nhập trênBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản mà nhà đầu tư nhận đượcngoài lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và đượcghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
Trang 7 Nguyên tắc trình bày các khoản đầu tư trên báo cáo tài chính: Trên báocáo tài chính riêng của nhà đầu tư, khoản đầu tư tài chính được kế toán theophương pháp giá gốc, còn trên Báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư,khoản đầu tư tài chính được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, trừkhi khoản đầu tư này được dự kiến thanh lý trong tương lai gần (dưới 12tháng), hoặc các đối tác khác hoạt động theo các quy định hạn chế khắt khedài hạn làm cản trở đáng kể việc chuyển giao vốn cho nhà đầu tư… Khi đó,khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc trong báo cáo tài chính hợp nhất củanhà đầu tư.
Thời gian gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, các mô hình doanh nghiệp (DN) ngày càng phong phú, đa dạng, trong đó, mô hình công ty mẹ - công ty con ở các Tổng công ty nhà nước được thí điểm
và nhân rộng ở nhiều công ty.
Mô hình công ty mẹ - công ty con là hình thức liên kết và chi phối lẫn nhau bằng đầu tư, góp vốn, bí quyết công nghệ, thương hiệu hoặc thị trường giữa các DN có tư cách pháp nhân, trong đó, có một công ty (công ty mẹ) giữ quyền chi phối các DN thành viên khác (công ty con) hoặc có một phần góp vốn không chi phối của công ty mẹ (công ty liên kết)
Có thể khẳng định, cả công ty mẹ và các công ty con đều là những phápnhân độc lập Căn cứ để xác định hay phân biệt công ty mẹ, công ty con là mức độ sở hữu vốn của công ty này đối với công ty kia Trong một số trường hợp, công ty con cũng có thể đầu tư ngược lại công ty mẹ Cách hiểu chung nhất về đầu tư tài chính trong công ty mẹ và công ty con là hoạt động đầu tư giữa công ty mẹ với các công ty con với tư cách là những pháp nhân độc lập
Về cơ bản, căn cứ tính chất các khoản đầu tư, có thể thấy, các khoản đầu tư tài chính (ĐTTC) giữa công ty mẹ và công ty con bao gồm:
Trang 8Đầu tư hình thành vốn chủ sở hữu Đây là hình thức ĐTTC hình thành nguồn vốn chủ sở hữu của công ty con, trong đó, vốn chủ sở hữu của công ty
mẹ đối với công ty con chiếm một tỷ lệ lớn Các hình thức cụ thể của việc ĐTTC của công ty mẹ vào công ty con gồm: Mua cổ phiếu của các công ty cổphần, góp vốn để hình thành công ty TNHH, góp vốn liên doanh, liên kết… Ngược lại, trong trường hợp công ty mẹ là công ty cổ phần, công ty con có thể mua một phần nhất định cổ phiếu của công ty mẹ trên thị trường chứng khoán Giữa công ty mẹ và công ty con có sự mua bán, chuyển nhượng các loại công cụ nợ của nhau, chẳng hạn như trái phiếu, tín phiếu…
Kế toán các khoản đầu tư tài chính phải tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của kế toán (nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyêntắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng
và nguyên tắc trọng yếu) Do có những đặc thù riêng nên kế toán các khoản ĐTTC ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc trên, còn phải thực hiện các nguyêntắc sau:
Thứ nhất, Kế toán các khoản ĐTTC phải phù hợp với mối quan hệ tài chính giữa công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết
Thứ hai, Kế toán các khoản ĐTTC phải tuân thủ qui chế quản lý tài chính của công ty nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Thứ ba, Kế toán các khoản đầu tư tài chính phải tuân thủ quy định pháp luật nói chung, quy định pháp luật về kế toán (chế độ, chuẩn mực kế toán) phù hợp với đặc điểm tổ chức, đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ quản lý của doanh nghiệp
Kế toán các khoản ĐTTC theo hai phương pháp, phương pháp vốn
chủ sở hữu và phương pháp giá gốc
Phương pháp vốn chủ sở hữu: Là phương pháp kế toán mà khoản đầu
Trang 9tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tư (thường là công ty mẹ) trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư (thường là các công ty con) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả quả kinh doanh của bên nhận đầu tư
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầutheo giá gốc Sau đó, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của bên nhận đầu tư sau ngày đầu tư Khoản được phân chia từ bên nhận đầu tư phải hạch toán giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư Việc điều chỉnh giá trị ghi sổ cũng phải được thực hiện khi lợi ích của nhà đầu tư thay đổi do có sự thay đổi vón chủ sở hữu của bên nhận đầu tư nhưng không được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Những thay đổi trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư có thể bao gồm những khoản phát sinh từ việc đánh giá lại TSCĐ và các khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá qui đổi ngoại tệ và nhữngđiều chỉnh các chênh lệch phát sinh khi hợp nhất kinh doanh
Phương pháp giá gốc là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó không được điều chỉnh theo những thay đổicủa phần sở hữu của nhà đầu tư (thường là công ty mẹ) trong tài sản thuần củabên nhận đầu tư (thường là các công ty con) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ phản ánh khoản thu nhập của nhà đầu tư được phân chia từ lợi nhuận luỹ kế của bên nhận đầu tư phát sinh sau ngày đầu tư
Theo phương pháp giá gốc, nhà đầu tư ghi nhận ban đầu khoản đầu tư theo giá gốc Nhà đầu tư chỉ hạch toán vào thu nhập trên Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh khoản được chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của bên nhận đầu
tư phát sinh sau ngày đầu tư Các khoản khác mà nhà đầu tư nhận được ngoài
Trang 10lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi khoản các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
Để kế toán được chính xác các khoản ĐTTC, đảm bảo đúng chức năng
cơ bản của hạch toán kế toán là thông tin và kiểm tra, người làm kế toán cần phải tôn trọng và tuân thủ các nguyên tắc trên
Nguyên tắc kiểm tra kế toán hoạt động đầu tư tài chính
Là những tiêu chuẩn , căn cứ cho tổ chức kiểm tra và đánh giá hiệu quảhoạt động của tổ chức
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Khi thực hiện chức năng kiểm tra kế toán hoạt động đầu tư tài chính các tổchức phải tuân thủ theo pháp luật để đảm bảo tính công bằng, tính độc lập củachủ thể tài chính và đề cao tinh thần trách nhiệm, phát huy hiệu lực của côngtác kiểm tra
- Nguyên tắc chính xác – khách quan – công khai - thường xuyên và phổcập
Kiểm tra kế toán đầu tư tài chính trước hết phải đề cao tính chính xác
và nghiêm túc trong quá trình kiểm tra Có như vậy thì kiểm tra mới là hoạtđộng có ý nghĩa Tính khách quan đảm bảo quá trình kiểm tra phải phản ánhđúng sự thật, vô tư, không thiên lệch Điều này yêu cầu đối với nhà quản lý làkhông chỉ có thái độ đúng đắn khi hành xử, công tư phân minh rõ ràng màcòn đòi hỏi cán bộ làm công tác điều tra phải có trình độ nhất định, có nănglực chuyên môn và nghiệp vụ chuyên môn giỏi để có thể nhận thức tình hình
Trang 11Công khai tài chính bao gồm: công khai quyết định kiểm tra, nội dungđối tượng kiểm tra, công khai kết quả kiểm tra…
Kiểm tra kế toan hoạt động đầu tư tài chính phải được tiến hành mộtcách thường xuyên, sau một khoảng thời gian nhất định Kiểm tra phải đượctiến hành một cảch rộng rãi, trên phạm vi rộng, nhiều đối tượng có liên quanđến hoạt động tài chính
- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả
Tính hiệu lực yêu cầu công tác kiểm tra phải có khả năng tác động tới việc cảitiến hoạt động của tổ chức Kết quả của quá trình kiểm tra phải đưa ra đượccác biện pháp cải thiện, chấn chỉnh tình hình.Tính hiệu quả đòi hỏi kiểm traphải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, nêu ra được nhữngnguy cơ tiềm tàng, và nâng cao chất lượng Tính hiệu quả và hiệu lực luôngắn liền với nhau
Đồng thời để nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả, tính khách quan vàchính xác, cần phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động trong quá trìnhquản lý Phải động viên đông đảo quần chúng lao động cùng tham gia kiểmtra Đó vừa là nguyên tắc vừa là phương pháp thu được kết quả cao
Trang 12351, 352, 411, 421, 431, 441, ) Sổ đợc mở theo từng tài khoản, trong đó chitiết theo từng đối tợng Mẫu sổ như sau:
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
Sổ chi tiết cỏc tài khoản
-Cộng số phỏt sinh -Số dư cuối kỳ
-Số này cú trang, đỏnh số từ trang 01 đến trang
Trang 13Đơn vị: Mẫu số S41 – DN
Địa chỉ: (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư
vào công ty liên kết Năm tài chính:
CT Diễn giải Giá trị
ghi sổ khoản đầu tư vào công
ty liên kết đầu kỳ
Các khoản được điều chỉnh tăng (giảm) giá trị
ghi sổ của khoản đầu tư
Giá trị ghi sổ kho ản đầu tư vào côn
g ty liên kết cuố
i kỳ
điều chỉnh tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu
tư trong lợi nhuận hoặc lỗ của công
ty liên kết trong kỳ
Khoản điều chỉnh do báo cáo tài chính của nhà đầu tư
và công
ty liên kết được lập khác ngày
Khoản điều chỉnh do nhà đầu
tư và công ty liên kết không
áp dụng thống nhất chính sách kế toán
Phần điều chỉnh tăng (giảm) khoản đầu tư theo thay đổi của vốn chủ sở hữu của công
ty liên kết nhưng không được phản ánh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết Công ty liên
kết A - - Công ty liên
kết B - - -Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
-Ngày mở sổ
Ngày tháng năm
Trang 14 Sổ theo dừi cỏc khoản chờnh lệch phỏt sinh khi mua cỏc khoản đầu
tư vào cụng ty liờn kết: mẫu số S42-DN Sổ này đợc dùng để theo dõi phân bổcác khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu t vào công ty liên kếtnhằm phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Căn cứ đểghi sổ là các chứng từ có liên quan đến giao dịch mua khoản đầu t, các tài liệuxác định giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định đợc và lợi thế thơngmại
Địa chỉ: (Ban hành kốm theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
Sổ theo dừi phõn bổ cỏc khoản chờnh lệch phỏt sinh khi mua khoản đầu
tư vào cụng ty liờn kết
Thời gian khấu hao (phõn bổ)
Năm
Năm
Năm
1 Cụng ty liờn kết A
-Chờnh lệch giữa giỏ trị hợp lý và
giỏ trị ghi sổ của TSCĐ
-Lợi thế thương mại
Trang 15Đơn vị: Mẫu số S45- DN
Địa chỉ: (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán
lượng
Thành tiền Số
lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
-Số dư đầu kỳ -Số phát sinh trong
-Sổ này có trang, đánh số tư trang 01 đến trang
Ngày mở sổ:
Ngày tháng năm
Trang 16(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.3 Tài khoản sử dụng hạch toán
Tài khoản 121: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dùng để phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động của các loại đầu tư tài chính ngắn hạn: cổphiếu, trái phiếu, tín phiếu…có thời hạn thu hồi không quá một năm hoặcmua đi, bán lại để kiếm lời ( kể cả mua chứng khoán dài hạn để bán trong thờihạn không quá một năm)
Bên Nợ: Giá trị thực tế của chứng khoán ngắn hạn mua vào trong kỳ.
Bên Có: Giá trị thực tế của chứng khoán ngắn hạn bán ra, thu
hồi, thanh lý trong kỳ.
Dư Nợ: Giá trị thực tế của chứng khoán ngắn hạn hiện còn đầu kỳ
hoặc cuối kỳ.
Bên cạnh đó, kế toán còn mở sơ chi tiết theo dõi từng loại chứng khoánđầu tư ngắn hạn mà doanh nghiệp đang nắm giữ (cổ phiếu, trái phiếu, chứngkhoán ngắn hạn khác), trong đó ghi rõ mệnh giá, lãi xuất, thời hạn thu hồi,phương thức phát hành, phương thức thanh toán
Chi tiết thành hai tài khoản cấp hai:
1211: cổ phiếu
1212: trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu.
Trang 17Tài khoản 228: đầu tư dài hạn, dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động của các loại đầu tư tài chính dài hạn khác ngoài các khoản đầu
tư vào công ty con, công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát màdoanh nghiệp nắm giữ dưới 20 % quyền biểu quyết
Bên Nợ: Giá trị thực tế của chứng khoán dài hạn mua vào trong kỳ.
Bên Có: Giá trị thực tế của chứng khoán dài hạn bán ra, thu hồi,
thanh lý trong kỳ.
Dư Nợ: Giá trị thực tế của chứng khoán dài hạn hiện còn đầu kỳ hoặc
cuối kỳ.
Chi tiết thành ba tài khoản cấp hai:
2281: “ cổ phiếu”:phản ánh các khoản đầu tư cổ phiếu dưới hình thức
góp vốn mà doanh nghiệp nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết;
2282: “trái phiếu”: phản ánh các khoản đầu tư bằng trái phiếu dài hạn
của doanh nghiệp;
2288: “đầu tư dài hạn khác”: phản ánh các khoản đầu tư cho vay dài
hạn và đầu tư dài hạn khác của doanh nghiệp
Bên cạnh đó kế toán còn mở sổ chi tiết theo dõi từng loại chứng khoánđầu tư ngắn hạn, dài hạn mà doanh nghiệp đang nắm giữ trong đó ghi rõmệnh giá, lãi suất, thời hạn thu hồi, phương thức phát hành, phương thứcthanh toán (gốc, lãi), công ty phát hành…
2.4 Phương pháp hạch toán
Trang 18Khi mua chứng khoán, căn cứ vào sổ chứng khoán đã mua kế toánphản ánh giá trị chứng khoán đầu tư theo giá trị thực tế:
Trường hợp mua chứng khoán nhận lãi từng kỳ
Nợ TK 121, 228: giá gốc (giá mua+ chi phí mua).
Có các TK 111, 112…giá gốc (giá mua+ chi phí mua).
Định kỳ tính lãi và ghi nhận vào doanh thu tài chính (theo mệnhgiá chứng khoán)
Nợ TK 138(1388): nhận được thông báo nhưng chưa được nhận lãi
Nợ TK 111, 112: tổng tiền lãi nhận được
Có TK 121,228: lãi dồn tích trước khi mua.
Có TK 515: lãi của khoản đầu tư
Lỗ của cổ phiếu
Trang 20Nợ TK 635: Số thiệt hại ghi tăng chi phí tài chính.
Có TK 121, 228: Giá gốc chứng khoán
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá đầu tưchứng khoán ngắn hạn và dài hạn hiện có tính đến 31/12 tính toán các khoảnphải lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư này, so sánh với số lập dựphòng của căn trước (nếu có) xác định số chênh lệch phải lập tăng thêm hoặcgiảm đi (nếu có)
Nợ TK 635: Chi phí tài chính.
Có TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
Có TK 229: Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn phảilập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dàihạn doanh nghiệp đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệchphải hoàn nhập ghi:
Nợ TK 129: Số chênh lệch của khoản đầu tư ngắn hạn.
Nợ TK 229:Số chênh lệch của khoản đầu tư dài hạn.
Có TK 635: Số chênh lệch.
Có thể chuyển đổi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công tyliên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát thành đầu tư tài chính ngắn hạn, dàihạn và ngược lại Khi đó, kế toán ghi:
Nợ TK 121: Đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn.
Nợ TK 228: Đầu tư vào chứng khoán dài hạn.
CóTK 221: Đầu tư vào công ty con.
Có TK 222: Đầu tư vào công ty liên doanh.
Trang 21Cú TK 223: Đầu tư vào cụng ty liờn kết
Trường hợp ngược lại:
Nợ TK 221: Đầu tư vào cụng ty con.
Nợ TK 222: Đầu tư vào cụng ty liờn doanh.
Nợ TK 223: Đầu tư vào cụng ty liờn kết
Cú TK 121: Đầu tư vào chứng khoỏn ngắn hạn.
Cú TK 228: Đầu tư vào chứng khoỏn dài hạn.
Phần II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN
THIỆN KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
I Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần t vấn
đầu t và thơng mại quốc tế.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần t vấn đầu t và thơng mại quốc tế.
Công ty cổ phần t vấn đầu t và thơng mại quốc tế là công ty cổ phầnhạch toán độc lập, là đơn vị đợc thành lập theo thông báo số 143/TB ngày05/5/1999 của văn phòng Chính phủ và Quyết định số 356 NL/TCCBLĐ ngày19/6/1999 của Bộ trởng Bộ thơng mại
Công ty đặt trụ sở chính tại 307/C4 – Mỹ Đình I – Từ Liêm – HàNội
Số điện thoại liờn hệ: 0462874025
Công ty cổ phần t vấn đầu t và thơng mại quốc tế là công ty cổ phần có
t cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản nội tệ và ngoại
tệ, đợc quan hệ tín dụng với ngân hàng và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
độc lập theo phân cấp của Công ty Đồng thời, Công ty cổ phần t vấn đầu t và
Trang 22thơng mại quốc tế cũng có điều lệ tổ chức và hoạt động riêng, phù hợp với
điều lệ hoạt động và tổ chức của Luật doanh nghiệp Nhà nớc
Về hình thức sở hữu vốn: Nguồn vốn của Công ty chủ yếu thuộc các cổ
đông cùng góp vốn do Công ty quản lý, sử dụng để duy trì và phát triển sảnxuất Vốn của Công ty bao gồm các khoản nợ phải trả và vốn do các cổ đông.Các quỹ tập trung của Công ty đợc thành lập theo quy định của Nhà nớc
Tại thời điểm thành lập, vốn sản xuất kinh doanh của Công ty là:
Định hớng chung của Công ty là kinh doanh bất động sản và t vấn
đầu t bất động sản Ngành nghề kinh doanh Công ty đăng ký bao gồm: Mua
bán nhà đất, t vấn giới thiệu liên quan đến bất động sản Kinh doanh du lịch,khách sạn
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là thăm dò vàkhai thác những khu đất mới, t vấn cho các nhà đầu t công trình, khu biệt thự,khách sạn, nhà ở
Công ty cổ phần t vấn đầu t và thơng mại quốc tế là một trong không ítcông ty cổ phần phải cố gắng, nỗ lực mới vợt qua đợc những khó khăn để trụlại đợc trong cơ chế thị trờng Trong một số năm gần đây, hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty đạt đợc một số kết quả đáng khích lệ Lợi nhuận hoạt
động sản xuất kinh doanh và tổng lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc, Công
ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc, cán bộ công nhân viên
Trang 23của Công ty có việc làm thờng xuyên Công ty luôn bảo đảm thu nhập cho
+ Thực hiện công tác kế toán ở văn phòng Công ty
+ Kiểm tra báo cáo định kỳ và lập báo cáo kế toán cho Công ty.Hiện nay phòng Tài chính - Kế toán của Văn phòng Công ty có 6 cán
bộ gồm 2 cán bộ nam và 4 cán bộ nữ Kinh nghiệm làm việc của ngời thấpnhất là 1 năm và của ngời cao nhất là 10 năm và tất cả đều tốt nghiệp đạihọc ,cao đẳng với chuyên ngành tài chính, kế toán
Việc phân công nhiệm vụ cho cán bộ trong phòng cụ thể nh sau:
1 Kế toán trởng Công ty (Trởng phòng Tài chính - Kế toán) : Thực
hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán trởng theo Điều lệ kếtoán trởng Nhà nớc quy định; phụ trách chung mọi lĩnh vực công tác củaphòng Tài chính - Kế toán Công ty; trực tiếp điều hành công tác tài chính toànCông ty; chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty, và Nhà nớc trong việc quản
lý tài chính và hạch toán kế toán theo chế độ qui định
2 Phó phòng: Phụ trách công tác tổng hợp quyết toán toàn Công ty;
phụ trách về thuế GTGT; theo dõi tiền lơng trong toàn Công ty; phân côngcông tác tổng hợp.Phụ trách toàn bộ công tác hạch toán kế toán trong toànCông ty, điều hành công tác hạch toán kế toán theo chế độ kế toán quy định;trực tiếp theo dõi công tác đầu t xây dựng, chi phí sản xuất, khoán chi phí, phụtrách công tác sửa chữa lớn TSCĐ và công nợ trong toàn Công ty; tham giacông tác tổng hợp quyết toán toàn Công ty; phụ trách công tác báo cáo nhanh;
Trang 24giúp việc cho Kế toán trởng trong việc quản lý điều hành công tác quản lý tàichính trong toàn Công ty; tham gia những công việc khác do Kế toán trởngyêu cầu.
3 Kế toán tổng hợp toàn Công ty: Tham gia công tác tổng hợp quyết
toán toàn Công ty theo lĩnh vực đợc phân công và theo sự điều hành của Phóphòng; trực tiếp theo dõi TSCĐ, khấu hao và SCL trong toàn Công ty; trực tiếpthực hiện các báo cáo nhanh theo qui định của Tổng Công ty và các cơ quanchức năng; tham gia cùng làm quyết toán cơ quan Công ty Tổng hợp quyếttoán văn phòng Công ty; trực tiếp thanh toán tiền mặt, theo dõi các tài khoản
333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nuớc), 331(Phải trả ngời bán), 138(Phải thu khác), 338 (Phải trả phải nộp khác ), 336 (Phải trả nội bộ) với côngty; theo dõi liên doanh TK 222, theo dõi vốn góp với Công ty cổ phần xâydựng Đông Anh; tham gia những công việc khác do Kế toán trởng yêu cầu
4 Một kế toán viên: Trực tiếp thanh toán tạm ứng, tiền lơng, BHXH,
BHYT, KPCĐ và theo dõi TSCĐ, công cụ dụng cụ của Văn phòng Công ty;trực tiếp theo dõi công nợ với các đơn vị trực thuộc trong Công ty; tham giacùng làm quyết toán cơ quan Công ty; tham gia những công việc khác do Kếtoán trởng yêu cầu
5 Một kế toán viên: trực tiếp làm kế toán Ngân hàng; tham gia cùng
làm quyết toán cơ quan Công ty; tham gia công việc khác do kế toán trởngyêu cầu
6 Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ của Công ty; theo dõi công văn,
văn phòng phẩm, chấm công; tham gia những công việc do Kế toán trởng yêucầu
Qua đây ta thấy sự phân công lao động kế toán trong Công ty mang tínhchuyên môn hoá và có sự hợp tác với nhau khi cần thiết
Hiện nay ở Văn phòng Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán còn ở bộphận kế toán tổng hợp toàn Công ty và kế toán dới các đơn vị trực thuộc thìvẫn làm kế toán thủ công nhng dùng chơng trình Excel trong máy vi tính đểgiúp công việc tính toán nhanh hơn
Trang 25Có thể khái quát bộ máy kế toán của toàn Công ty bằng sơ đồ sau:
Trang 26Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty cổ phần t vấn đầu t và thơng mại
đổi các đồng tiền khác là áp dụng tỷ giá của liên ngân hàng thơng mại thôngbáo tại thời điểm hạch toán
Trang 27Hệ thống chứng từ mà Công ty sử dụng hiện nay tơng đối đầy đủ theo
đúng biểu mẫu do Nhà nớc ban hành Bắt đầu từ năm 1999, theo quy định của
Bộ tài chính, Công ty chuyển sang hạch toán thuế giá trị gia tăng thay chothuế doanh thu Phơng pháp tính thuế gía trị gia tăng của Công ty là phơngpháp khấu trừ thuế Toàn bộ chứng từ đợc Công ty áp dụng theo đúng chế độ
kế toán hiện hành
2.1.2 Vận dụng chế độ tài khoản
Việc vận dụng chế độ tài khoản của Công ty trên cơ sở hệ thống tàikhoản kế toán quy định chung cho các doanh nghiệp theo Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/1995 (trớc quý IV năm 2001) và bắt đầu
từ quí IV năm 2001 Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanhnghiệp đã đợc Bộ Tài chính cho phép ban hành
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho công ty vẫn đợc xây dựng trêncơ sở hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT và theo yêu cầu quản lý kế toán Tổng Công ty xây dựng các tài khoảnchi tiết phù hợp với tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ phâncấp quản lý kinh tế tài chính
Công ty không sử dụng một số tài khoản sau:
Tài khoản 611- Mua hàng (vì các xí nghiệp trong Công ty áp dụng
ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên)
Tài khoản 631- Giá thành sản xuất
2.1.3 Vận dụng chế độ sổ kế toán
Xuất phát từ đặc điểm của Công ty là quy mô lớn, nghiệp vụ kinh tếphát sinh nhiều, loại hình kinh doanh phức tạp, cán bộ kế toán có trình độchuyên môn cao và có nhu cầu phân công chuyên môn hoá nên Công ty đã sửdụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký - Chứng từ
Các đơn vị trực thuộc của Công ty trực tiếp sản xuất, kinh doanh vì vậy
có đầy đủ các sổ theo hình thức nhật ký chứng từ : 2 sổ chính và nhiều sổ phụ,
sổ chính bao gồm Sổ Nhật ký Chứng từ (NKCT) nh NKCT số 1, 2, 3, 4 ( chitiết cho từng loại tiền vay), 5, 6, 7, 8, 9, 10 ( mở cho các tài khoản loại 4: 411,
Trang 28431 ; các tài khoản loại 2: 221, 222, 228 ; các tài khoản loại 3: 333, 336 )
và sổ Cái các tài khoản tơng ứng; sổ phụ bao gồm: bảng phân bổ (1, 2, 3),bảng kê bao gồm đầy đủ các bảng kê từ số 1 đến số 11, sổ chi tiết bao gồmcác sổ chi tiết về vay ngắn hạn, dài hạn, thanh toán với ngời bán, bán hàng,khách hàng
Đối với Văn phòng Công ty do không trực tiếp tham gia sản xuất kinhdoanh mà chỉ thực hiện chức năng quản lý cho nên mặc dù cũng vận dụng chế
độ sổ NKCT nhng không có những sổ mà sử dụng để hạch toán chi phí sảnxuất, kinh doanh nh sổ NKCT số 6, 7; Bảng kê số 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11; sổCái các tài khoản về chi phí sản xuất, kinh doanh nh sổ Cái TK 154, 621,622
2.1.4 Vận dụng chế độ báo cáo kế toán.
Công ty tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán theo đúng “ Chế độbáo cáo tài chính doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trởng Bộ Tài chính áp dụng cho các doanhnghiệp, bao gồm các biểu mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01 - DN
- Kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B09 - DN
Riêng báo cáo lu chuyển tiền tệ, mẫu số B03 - DN, Công ty không lậpvì theo chế độ không bắt buộc mà chỉ khuyến khích các doanh nghiệp lập
Cứ cuối mỗi quý, trên cơ sở các báo cáo của các đơn vị trực thuộc gửi
về, kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp lại và lập báo cáo chung cho toàn Công ty.Các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của toàn Công ty bằng tổng chỉ tiêu trênbáo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc
Các báo cáo tài chính của Công ty đợc lập theo quý và năm, thời hạngửi báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý còn
đối với báo cáo tài chính năm nộp chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúcnăm tài chính Công ty phải gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan Tài chính,cục Thuế, cơ quan thống kê, Tổng công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh
Trang 29Hàng năm, Công ty thờng mời các Công ty kiểm toán độc lập nh Công tykiểm toán VACO, Công ty kiểm toán AASC đến tiến hành kiểm toán các báocáo tài chính của Công ty.
Tổ chức ghi sổ kế toán
Trang 30Ghi chó: : Ghi hµng ngµy : Ghi hµng th¸ng
III Đánh giá thực trạng chế độ và vận dụng chế độ về kế toán đầu
tư tài chính 3.1 Sự đổi mới của chế độ kế toán đầu tư tài chính
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC - Hướng dẫn chế độ kế toán doanh
nghiệp ra đời thay thế Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995
của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ kế toán doanh nghiệp”; Quyếtđịnh số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính banhành “Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” và các Thông tư số
Trang 3110TC/CĐKT ngày 20/3/1997 “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toándoanh nghiệp”; Thông tư số 33/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 “Hướng dẫnhạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dựphòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại Doanh nghiệpNhà nước”; Thông tư số 120/1999/TT-BTC ngày 7/10/1999 “Hướng dẫn sửađổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp Điều này làm thay đổi một số tàikhoản trong hệ thống tài khoản áp dụng cho các doanh nghiệp như:
Trước đây: Tài khoản 221: Đầu tư chứng khoán dài hạn
Tài khoản 228: Đầu tư dài hạn khác
Theo chế độ kế toán mới:
Tài khoản 221: Đầu tư vào công ty con (công ty mẹ nắm giữ trên 50%quyền biểu quyết ở công ty con )
Tài khoản 228: Đầu tư dài hạn (khoản đầu tư vào đơn vị khác màdoanh nghiệp nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết)
TK 2281: cổ phiếu
TK 2282: trái phiếu dài hạn
TK 2288: đầu tư dài hạn khác
Xoá bỏ TK 711: Thu nhập hoạt động tài chính và TK 811: Chi phí hoạtđộng tài chính Đổi tên và số hiệu TK 721: Các khoản thu nhập bất thườngthành TK 711: Thu nhập khác; đổi tên và số hiệu TK 821: Các khoản chi phíbất thường thành TK 811: Chi phí khác…
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết
có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của công ty cũng như lợi nhuận củadoanh nghiệp Chúng là những khoản mục lớn cần theo dõi chính xác, kịp
Trang 32thời phải được tách ra theo dõi riêng trên từng khoản mục Như vậy nhà quản
lý, đầu tư có thể ra quyết định chính xác, hợp lý đảm bảo cho sự phát triển vàlợi nhuận của doanh nghiệp Ở Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT, các khoảnđầu tư vào công ty con và các khoản đầu tư dài hạn khác đều được hạch toánvào một tài khoản, không theo dõi riêng biệt các khoản đầu tư mà có sự khácbiệt rõ về tính chất cũng như quy mô, quyền chi phối Việc theo dõi riêng ởcác tài khoản như vậy giúp doanh nghiệp nắm được chi phối như thế nào đếncác công ty đó Từ đó, nhận rõ mức ảnh hưởng hoạt động của chúng đếndoanh nghiệp mình, đưa ra những chính sách đảm bảo an toàn vốn cho chínhdoanh nghiệp mình Vì vậy, sự điều chỉnh này của chế độ là đúng đắn tạo ra
sự hợp lý hơn ở các khoản mục
3.2 Thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán mới hiện nay
Khi chưa có sự ra đời của hệ thống chuẩn mực mới, về hình thức báocáo tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam có một số điểm trình bày khácbiệt so với Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS), như không có quyđịnh lập Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, và chỉ tiêu thu nhập trên một cổphiếu, còn cơ cấu báo cáo thu nhập lại không theo chuẩn mực nào Phần vốnchủ sở hữu trong báo cáo tài chính bao gồm một số chỉ tiêu đặc biệt và biếnđộng vốn chủ sở hữu được nêu trong một báo cáo riêng hoặc đưa vào phầnthuyết minh báo cáo tài chính Việc trình bày, kê khai thông tin và các thông
lệ báo cáo của các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều điểm khác với những yêucầu của cộng đồng đầu tư và tài chính quốc tế, bao gồm Bảng Cân đối kế toán
và bảng “Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán” như vay hoặc cho thuê thiết
bị Các công ty Việt Nam xác định giá trị tài sản theo giá gốc, trong khi đóChuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế lại sử dụng phương pháp giá trị hợp
lý, điều này dẫn đến sự khác biệt đối với Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc
Trang 33tế (đối với các khoản mục Tài sản hữu hình, Bất động sản đầu tư, các khoảnđầu tư vào các công ty liên kết và liên doanh); chưa quy định chuẩn mực đốivới các giao dịch như Thanh toán bằng cổ phần (IFRS 2); Sáp nhập doanhnghiệp (IFRS 3);
Hiện nay chế độ kế toán Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi từchế độ kế toán cũ chế độ sang hệ thống chuẩn mực kế toán mới Về cơ bản,các chuẩn mực này được xây dựng theo các chuẩn mực kế toán, kiểm toánquốc tế với một số điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của Việt Nam Hầuhết các chuẩn mực kế toán Việt Nam được dựa trên các chuẩn mực kế toánquốc tế (IAS) và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) Nhưng cácchuẩn mực kế toán Việt Nam thường quy định một cách cụ thể và chi tiết cácnội dung và yêu cầu đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính của doanhnghiệp Trong khi đó, các chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toántại các nước có hệ thống kế toán phát triển thường quy định một cách linhhoạt, đưa ra những phương án thay thế nhằm giúp doanh nghiệp có sự chủđộng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Tuy nhiên, thực tế, đa số các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ áp dụngmột số chuẩn mực được ban hành, còn các chuẩn mực mới ban hành gần đâyhầu như chưa được áp dụng, ngoại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài và các công ty tư vấn và kiểm toán nước ngoài Điều đó, không khỏiảnh hưởng tới chất lượng của các hoạt động kế toán trên thị trường chứngkhoán.Yếu tố đầu tiên và cơ bản nhất quyết định đến chất lượng của thông tintài chính doanh nghiệp là hệ thống tài khoản và các chuẩn mực kế toán Nếu
hệ thống tài khoản không đầy đủ và chuẩn mực kế toán không phù hợp thìviệc phản ánh các thông tin kinh tế sẽ có thiếu sót hoặc lệch lạc, khiến chongười đầu tư có thể hiểu lầm hoặc thiếu thông tin để phân tích tài chính doanh
Trang 34nghiệp Đối với một số nghiệp vụ kế toán quan trọng của doanh nghiệp chưađược phản ánh đầy đủ do thiếu các chuẩn mực kế toán và phù hợp trong quyđịnh chế độ kế toán hiện hành như việc tăng vốn điều lệ, cổ phiếu quỹ, cácbiến động bất thường
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30 (VAS 30) ban hành theo Quyết định số100/2005/QĐ–BTC, ngày 28/12/2005 và hướng dẫn tại Thông tư số 21/2006/TT–BTC của Bộ Tài chính, chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán trong việc xác định và trình bày lãi trên
cổ phiếu, nhằm so sánh hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp cổ phần trong cùng một kỳ báo cáo và hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp qua các năm.VAS 30 được áp dụng cho việc tính và công bố lãi cơ bản trên cổ phiếu và trình bày chỉ tiêu này trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp đang có cổ phiếu
Hàng năm, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp sẽ phải tính và trình bày trên báo cáo tài chính chỉ tiêu “Lãi cơ bản trên cổ phiếu” theo các khoản lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty đang lưu hành trong kỳ
Chỉ tiêu thứ nhất: Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ
phiếu phổ thông là các khoản lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ sau khi được điều chỉnh bởi cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, những khoản chênh lệch phát sinh do thanh toán cổ phiếu ưu đãi và những tácđộng tương tự của cổ phiếu ưu đãi đã được phân loại vào nguồn vốn chủ sở hữu
Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế gồm trả cổ tức
cổ phiếu ưu đãi, cổ tức thiểu số, khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán và giá trị ghi số khi mua lại cổ phiếu ưu đãi,…Các
Trang 35khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế như khoản chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán và giá trị ghi số khi mua lại cổ phiếu ưu đãi
Trường hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ
là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thông tin hợp nhất Trường hợp công ty trình bày trên báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công ty
Chi tiêu thứ hai: Số lượng cổ phiếu phổ thông được sử dụng để tính lãi
cơ bản trên cổ phiếu là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ hiện tại
Việc sử dụng số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ là do giá trị vốn cổ đông thay đổi trong kỳ khi số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành tăng hoặc giảm Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ là số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành đầu kỳ được điều chỉnh theo số cổ phiếu phổ thông được mua lại hoặc được phát hành thêm nhân với hệ số thời gian Hệ số thời gian là tỷ số giữa số lượng ngày mà cổ phiếu được lưu hành trong kỳ chia cho tổng số ngày trong
kỳ
Đối với các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, lãi trên cổ phiếu đồng nhất với thu nhập trên cổ phiếu (Earning per share - EPS) Lãi cơ bản trên cổ phiếu cũng chính là thu nhập cơ bản trên cổ phiếu (EPS cơ bản), lãi điều chỉnh trên cổ phiếu cũng chính là thu nhập điều chỉnh trên cổ phiếu (EPS điều chỉnh) EPS cơ bản là thu nhập trên cổ phiếu trong 1 kỳ kinh doanh (12 tháng), và thường được tính khi kết thúc năm tài chính EPS điều chỉnh là thu nhập trên cổ phiếu trong năm tài chính đó nhưng đã được điều
Trang 36chỉnh khi có tác động của việc chia tách, gộp, cổ phiếu,…
Ngày 20/7/2006, Trung tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (nay là Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh) đã có văn bản hướng dẫn
cụ thể phương pháp tính chỉ số lãi trên cổ phiếu (thu nhập trên cổ phiếu – EPS) nhưng có sự điều chỉnh của khối lượng cổ phiếu đang lưu hành trong năm tài chính, trong các trường hợp tách, gộp cổ phiếu, trả cổ tức bằng cổ phiếu, thưởng cổ phiếu, phát hành quyền mua cổ phiếu mới,…nếu có các sự kiện này xảy ra trong khoảng thời gian giữa hai kỳ tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (ESP cơ bản) ESP có sự điều chỉnh của khối lượng cổ phiếu đang lưu hành (ESP điều chỉnh) là một chỉ số quan trọng để đánh giá năng lực của công
ty và khả năng sinh lời từ đồng vốn của cổ đông đã bỏ ra để sở hữu cổ phiếu của công ty Và đây cũng là chỉ số phản ánh khả năng nội tại của công ty về việc tạo ra lợi nhuận ròng (lợi nhuận có thể dùng chi trả cho cổ đông) trên một cổ phần mà cổ đông đóng góp vốn (trên một cổ phiếu cổ đông đã mua) Trong quá trình vận dụng VAS 30 đối với các công ty niêm yết thời gian qua, chúng tôi nhận thấy có những ưu điểm và hạn chế sau:
Về ưu điểm:
Thứ nhất, khi VAS 30 chưa được áp dụng, các nhà đầu tư quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp niêm yết phải tự tính chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) để có thể đưa ra các quyết định đầu tư Tuy nhiên, các thông số liên quan đến xác định EPS không có sự thống nhất (vì không có văn bản hướng dẫn), dẫn đến kết quả nhà đầu tư tự tính sẽ không chính xác và có sự khác nhau về chỉ số EPS của 1 doanh nghiệp, trong cùng 1 kỳ bởi kết quả tínhcủa các nhà đầu tư Khi vận dụng VAS 30, các tổ chức và cá nhân quan tâm đến hoạt động của công ty đã có được phương pháp tính thống nhất, đáng tin cậy để xác định lãi (thu nhập) trên cổ phiếu, từ đó, có thể đánh giá “thực lực”
và khả năng sinh lời của doanh nghiệp