1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Kinh doanh quốc tế

51 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 760 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của chương này là giới thiệu những vấn đề khái quát nhất về kinh doanh quốc tế và tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh quốc tế trong một thị trường toàn cầu hiện nay dựa trên một cách tiếp cận mới - Quan điểm môi trường toàn cầu.Từ việc lý giải tại sao các công ty lại mở rộng hoạt động ra nước ngoài, các động cơ thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, các hình thức kinh doanh quốc tế, các vấn đề chủ yếu bên ngoài mà bất cứ một công ty tham gia kinh doanh quốc tế nào đều phải quan tâm tới là văn hoá, kinh tế, chính trị, luật pháp và cạnh tranh. Thêm vào đó, các nhóm nhân tố khác cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh quốc tế, bao gồm các khách hàng, công nhân, các công ty,Chính phủ và các tổ chức tài chính. Tất cả các yếu tố đó đều ảnh hưởng tới sự vận hành của nội bộ công ty khi công ty quyết định phát triển ra toàn cầu. Chính điều đó đòi hỏi các công ty phải hết sức linh hoạt để đối phó với những thách thức mới khi kinh doanh ở một quốc gia cụ thể và do vậy công ty phải vận hành trong khuôn khổ các đặc trưng về đạo đức và tiêu chuẩn xã hội ở quốc gia đó. 1. Một số vấn đề chung về kinh doanh quốc tế: Phần này nghiên cứu kinh doanh quốc tế là gì ? Tại sao phải nghiên cứu kinh doanh quốc tế? Các chủ thể tham gia vào hoạt đông kinh doanh quốc tế? Tại sao các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tế cơ bản. 2. Toàn cầu hoá: Phần này sẽ trình bày thế nào là toàn cầu hoá? Các loại toàn cầu hoá? Các xu hướng toàn cầu hoá và tác động của toàn cầu hoá đến kinh doanh quốc tế. 3. Kinh doanh - viễn cảnh toàn cầu: Phần này giải thích viễn cảnh toàn cầu của hoạt động kinh doanh, giải thích 3 bộ phận chính của nó và mối quan hệ giữa các bộ phận này. 4. Đối tượng và nội dung nghiên cứu của môn học:

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ Giới thiệu:

Mục đích nghiên cứu của chương này là giới thiệu những vấn đề khái

quát nhất về kinh doanh quốc tế và tầm quan trọng của hoạt động kinh doanhquốc tế trong một thị trường toàn cầu hiện nay dựa trên một cách tiếp cận mới -Quan điểm môi trường toàn cầu.Từ việc lý giải tại sao các công ty lại mở rộnghoạt động ra nước ngoài, các động cơ thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, các hìnhthức kinh doanh quốc tế, các vấn đề chủ yếu bên ngoài mà bất cứ một công tytham gia kinh doanh quốc tế nào đều phải quan tâm tới là văn hoá, kinh tế, chínhtrị, luật pháp và cạnh tranh Thêm vào đó, các nhóm nhân tố khác cũng đóng mộtvai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh quốc tế, baogồm các khách hàng, công nhân, các công ty,Chính phủ và các tổ chức tài chính.Tất cả các yếu tố đó đều ảnh hưởng tới sự vận hành của nội bộ công ty khi công

ty quyết định phát triển ra toàn cầu Chính điều đó đòi hỏi các công ty phải hếtsức linh hoạt để đối phó với những thách thức mới khi kinh doanh ở một quốcgia cụ thể và do vậy công ty phải vận hành trong khuôn khổ các đặc trưng về đạođức và tiêu chuẩn xã hội ở quốc gia đó

1 Một số vấn đề chung về kinh doanh quốc tế: Phần này nghiên cứu kinh

doanh quốc tế là gì ? Tại sao phải nghiên cứu kinh doanh quốc tế? Các chủ thểtham gia vào hoạt đông kinh doanh quốc tế? Tại sao các doanh nghiệp tham giavào hoạt động kinh doanh quốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tế cơ bản

2 Toàn cầu hoá: Phần này sẽ trình bày thế nào là toàn cầu hoá? Các loại

toàn cầu hoá? Các xu hướng toàn cầu hoá và tác động của toàn cầu hoá đến kinhdoanh quốc tế

3 Kinh doanh - viễn cảnh toàn cầu: Phần này giải thích viễn cảnh toàn cầu

của hoạt động kinh doanh, giải thích 3 bộ phận chính của nó và mối quan hệ giữacác bộ phận này

4 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của môn học:

Trang 2

Đối tượng nghiên cứu của môn học là quá trình kinh doanh quốc tế củacác công ty với môi trường kinh doanh quốc gia và môi trường kinh doanh quốc

tế trong bối cảnh toàn cầu hoá

Nội dung của môn học gồm ba phần:

- Các môi trường kinh doanh quốc gia

- Môi trường kinh doanh quốc tế

- Quản trị hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty

Sau đây chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu các nội dung trên:

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

1 Kinh doanh quốc tế là gì?

Kinh doanh quốc tế là tổng hợp toàn bộ các giao dịch kinh doanh vượt qua các biên giới của 2 hay nhiều quốc gia Những người tiêu dùng, các

công ty, các tổ chức tài chính và Chính phủ- tất cả đều có vai trò quan trọng đốivới hoạt động kinh doanh quốc tế Khách hàng ngày càng đòi hỏi các nhu cầu vềcác sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao của các công ty quốc tế Các tổ chứctài chính giúp đỡ các công ty tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế thôngqua đầu tư tài chính, trao đổi ngoại tệ, tư vấn và chuyển tiền khắp toàn cầu CácChính phủ không những điều tiết dòng hàng hoá, dịch vụ, nhân lực và vốn qua

các đường biên giới quốc gia mà còn tạo ra một môi trường hoạt động kinh doanh bền vững Cỏc cụng ty tạo ra môi trường kinh doanh năng động, cạnh tranh mạnh mẽ tác động tới các hoạt động của cỏc cụng ty khi thõm nhập thị trường quốc tế

Trong số cỏc ngành, lĩnh vực hoạt động ngày nay thỡ nhúm ngành dịch vụ

là ngành có sự tác động mạnh mẽ và tăng trưởng tốt nhất bởi tác động của hoạt động kinh doanh quốc tế Sau đõy là một số vớ dụ điển hỡnh:

-Tập đoàn du lịch nổi tiếng The Kuoni Travel Holding của Switzerland muốn cung cấp tất cả về du lịch và cỏc hoạt động liờn quan đến dịch vụ du lịch cho du khỏch tới và từ Ấn Độ đó thành lập chi nhỏnh The Kuoni Travel Group India thụng qua việc mua thương hiệu SOTC ở Ấn Độ.

Trang 3

- Mở chi nhỏnh ở Việt Nam năm 2009 của tập đoàn bảo hiểm Generali (í) nhằm tăng cường hoạt động của tập đoàn tại thị trường Chõu Á.

- Để tài trợ cho cỏc cụng ty thõm nhập vào thị trường Ba Lan, Tập đoàn chứng khoỏn Daiwa của Nhật đó mở văn phũng ở Warsan (Ba Lan).

- Cụng ty vận tải biển Cheng Lie Navigation Co.,Ltd (CNC) của Đài Loan

mở 3 tuyến mới bao phủ khắp cỏc cảng chõu thổ sụng Ngọc qua Hồng Kụng để tăng cường hoạt động kinh doanh vận tải biển nội Á.

Cỏc bảng sau cung cấp cỏc số liệu về tổng giỏ trị hàng hoỏ và dịch vụ, bao gồm cả xuất nhập khẩu được lưu chuyển qua biờn giới của mỗi quốc gia Tổng giỏ trị hàng năm của cỏc nước trờn thế giới đều cao hơn so với tổng doanh thu hàng năm của 500 cụng ty hàng đầu thế giới gộp lại Đơn cử như năm 2008, tổng giỏ trị của cỏc nước đạt 31,9 nghỡn tỷ USD - nhiều hơn 8,281524 nghỡn tỷ USD so với tổng doanh thu của 500 cụng ty lớn nhất thế giới Giỏ trị thương mại này lớn hơn gấp hơn 84 lần doanh thu của cụng ty lớn nhất thế giới là tập đoàn Wal – Mart Stores.

Bảng1.1: Khối lượng TMQT của 14 quốc gia hàng đầu năm 2008

Đơn vị: triệu USD.

2- Tại sao phải nghiên cứu kinh doanh quốc tế?

Kinh doanh quốc tế đang chứng minh vai trũ ngày càng lớn trong việc xoỏ

bỏ rào cản thương mại giữa cỏc quốc gia thụng qua tốc độ mở rộng, phỏt triển kinh doanh giữa cỏc nước trong khu vực và trờn thế giới Tại sao hoạt động kinh doanh quốc tế lại cú sự phỏt triển mạnh mẽ như thế? Hóy xem tỏc động của kinh doanh quốc tế tới cỏc chủ thể trong nền kinh tế Chớnh phủ cỏc nước cú những thay đổi tớch cực trong cỏc chớnh sỏch ở nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế

Trang 4

nhằm tạo ra mụi trường kinh doanh toàn cầu thống nhất Cỏc nhà quản trị kinh doanh tỡm thấy nhiều cơ hội kinh doanh đồng thời cú những hành vi, ứng xử trả lời thị trường tăng thờm ưu điểm, khắc phục nhược điểm để phỏt triển Người tiờu dựng được đỏp ứng nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt hơn,

đa dạng, phong phỳ với giỏ thành ngày càng giảm.

Mỗi người trong số chúng ta đang sử dụng những kết quả của hàng chụccác giao dịch quốc tế diễn ra hàng ngày Đồng hồ báo thức kèm radio của bạn cóthể được sản xuất tại Trung Quốc Những bản tin mà bạn đang nghe được phát đi

từ đài BBC của Anh Bạn mặc áo phông Gap sản xuất tại Ai Cập, quần bò Levissản xuất ở Băng-la-đét, và đi giày Nike được gia công ở Việt Nam với các phụkiện được sản xuất ở một vài nước khác

Hàng hoá nhập khẩu: toàn bộ hàng hoá và dịch vụ được một nước mua

Nhưng kinh doanh quốc tế không chỉ đơn thuần là việc các công ty bán sảnphẩm của mình cho khách hàng ở nước khác, mà còn bao gồm các giao dịchkhác vượt qua biên giới quốc gia để mua các hàng hoá được sản xuất ở nơi xuất

xứ ban đầu Điều này đặc biệt đúng trong thời đại thông tin ngày nay Giả sửrằng bạn là một nhà lập trình máy tính của hãng IBM tại Seatle Bạn có thểkhông cần rời khỏi bang Washington, nhưng bạn sẽ làm việc với các đồngnghiệp ở các địa điểm khác như Trung Âu hoặc Ấn Độ

Các hãng như Solid State Measurements Inc - một hãng có trụ sở tạiPittsburgh (một thành phố của Mỹ) với hơn 65% doanh số bán được thực hiện ở

Trang 5

nước ngoài, đang gặp khó khăn trong việc bố trí các nhà các nhà quản trị có kinhnghiệm quốc tế thích hợp Khi ngày càng có nhiều công ty tổ chức các hoạt độngcủa mình ở nước ngoài thì các công ty đó sẽ thuê nhõn viờn là những người đượctrang bị kiến thức tốt nhất để quản lý các hoạt động quốc tế của mình, bất kể họ

là công dân của nước nào Chẳng hạn, ở Tokyo công ty Sony gần như trở thànhmột công ty “không phải của Nhật” Trên thực tế đội ngũ nhân công của Sonytrên toàn thế giới được chia theo tỷ lệ gần như là 50/50 giữa người Nhật và ngườinước khác Khi Sony tiếp tục bố trí nhiều nhà máy của mình tới Mexico thì đa sốnhân công của công ty sẽ không phải là người Nhật Bản

3, Tại sao các công ty lại tham gia kinh doanh quốc tế?

Sở dĩ các công ty tham gia vào kinh doanh quốc tế là do xuất phát nhữngnguyên nhân giống như khi họ quyết định mở rộng hoạt động trên thị trường nội

địa: Đó là tăng doanh số bán hàng, giành cỏc nguồn lực nước ngoài và phõn tỏn rủi ro kinh doanh.

3.1 Tăng doanh số bán hàng.

Mục tiêu tăng doanh số bán tỏ ra hấp dẫn khi một công ty phải đối mặt với

2 vấn đề: cơ hội tăng doanh số bán hàng quốc tế hoặc năng lực sản xuất dư thừa

3.1.1 Cơ hội tăng doanh số bán quốc tế

Các công ty tham gia kinh doanh quốc tế để tăng doanh số bán hàng do cácyếu tố như thị trường trong nước bão hòa hoặc nền kinh tế đang suy thoái buộccác công ty phải khai thác các cơ hội bán hàng quốc tế

Một lý do khác thúc đẩy các công ty tăng doanh số bán hàng quốc tế là domức thu nhập bấp bênh Các công ty có thể ổn định nguồn thu nhập của mìnhbằng cách bổ sung doanh số bán hàng quốc tế vào doanh số bán hàng trong nước.Nhờ đó mà có thể tránh được những dao động thất thường (quá tải hoặc khônghết công suất) của quá trình sản xuất

Đặc biệt, các công ty sẽ nhảy vào thị trường quốc tế khi họ tin rằng kháchhàng ở các nền văn hoá khác có thái độ tiếp nhận sản phẩm của mình và có thể

mua chúng Hãy xem xét chiến lược hiện tại của Mc Donald Mặc dù trung bình gần 24.000 người dân Mỹ mới có một cửa hàng Mc Donald, nhưng ở Trung

Trang 6

Quốc thì con số tương ứng là hơn 4 triệu người/ một cửa hàng Do vậy không có

gì ngạc nhiên khi hãng Mc Donald đang mở rộng hoạt động ở thị trườngTrung Quốc (cũng như khắp Châu Á), nơi có tiềm năng tăng trưởng dài hạn là rất lớn.

Hãy xem xét một ví dụ khác Mặc dầu có diện tích gần như tương đươngvới nước Mỹ, nhưng Australia chỉ có 17.7 triệu dân so với 260 triệu ở Mỹ Vìvậy Hội đồng thương mại Australia đã giúp các công ty vừa và nhỏ phát huytiềm năng của mình bằng cách hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu của họ Một sốdoanh nghiệp xuất khẩu nhỏ đã thu được những thành công đáng kể HãngDuncan Mac Gillivray ở Adelaide đã tung ra sản phẩm nước chanh có ga hiệuTwo Dogs bằng cách sử dụng lượng chanh dư thừa của một trang trại bên cạnh,cho thêm đường và làm lên men hỗn hợp này cùng với men bia Sau khi nhanhchóng chiến lĩnh thị trường Australia, Two Dogs đã vươn sang Hồng Kông, NewZealand, Singapore, Nam Phi, Anh và Mỹ Người tiêu dùng Châu Á đón nhận đồuống này một cách nhiệt tình vì chanh là nguồn cung cấp vitamin C để chống lạikhí hậu lạnh phổ biến ở đây Two Dogs hiện sản xuất ở 4 châu lục và được tiêuthụ ở 44 nước Doanh số hàng năm vượt quá 39 triệu USD, chủ yếu là thu từnước ngoài

3.1.2 Tận dụng công suất sản xuất dư thừa.

Đôi khi các công ty sản xuất nhiều hàng hoá và dịch vụ hơn mức thịtrường có thể tiêu thụ Điều đó xảy ra khi các nguồn lực bị dư thừa Nhưng nếucác công ty khám phá được nhu cầu tiêu thụ quốc tế mới thì chi phí sản xuất cóthể được phân bổ cho số lượng nhiều hơn các sản phẩm làm ra, vì thế mà giảmbớt chi phí cho mỗi sản phẩm và tăng được lợi nhuận Nếu lợi ích này đượcchuyển sang người tiêu dùng dưới hình thức hạ giá bán thì các công ty vẫn có thểchiếm được thị phần của các đối thủ cạnh tranh Một vị trí thống trị trên thịtrường có nghĩa là sức mạnh thị trường lớn hơn, và do đó mang lại cho công ty vịthế mạnh hơn trong quá trình thương thảo với cả người bán lẫn người mua

3.1.3 Đa dạng hoá thị trường.

Cỏc cụng ty đang tăng doanh số bỏn hàng quốc tế thụng qua đa dạng hoỏ thị trường về hai lĩnh vực là nguồn bỏn hàng và nguồn cung cấp.

Trang 7

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh ra nhiều nơi trờn thế giới đồng nghĩa với việc cải tiến, đổi mới về sản phẩm cho phự hợp với cỏc yếu tố của từng thị trường hoạt động điều đú làm tăng chu kỡ sống của sản phẩm Việc tiếp cận nhiều thị trường với những thế mạnh riờng tạo ra nhiều lĩnh vực hoạt động mới - khụng những bảo vệ, phỏt huy sản phẩm hiện cú mà cũn tạo ra những sản phẩm, lĩnh vực mới làm tăng doanh số và mở rộng phạm vi cỏc thị trường hoạt động Nhật Bản là một nước cú lợi thế cạnh tranh về việc sản xuất và xuất khẩu cỏc mặt hàng ụ tụ, thiết bị điện tử, phụ kiện mỏy tớnh tới hầu khắp cỏc nước trờn thế giới ngay cả những nước phỏt triển mạnh như: Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc….Năm 2009 kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ của Nhật Bản đạt 95,9 triệu USD trong đú ụtụ chiếm 31,5 triệu USD, mỏy múc chiếm 19,5 triệu USD.

3.2 Giành các nguồn lực nước ngoài.

Các công ty tham gia kinh doanh quốc tế nhằm tiếp cận các nguồn lực màtrong nước không có sẵn hoặc đắt đỏ hơn Điều thúc đẩy các công ty gia nhập thịtrường quốc tế là nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên - những sản phẩm do thiênnhiên tạo ra và hữu ích về mặt kinh tế hoặc công nghệ

Chẳng hạn, Nhật Bản là một quốc đảo có mật độ dân số cao, nhưng lại córất ít tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là rừng Vì vậy hoạt động của công ty sảnxuất giấy lớn nhất của Nhật Bản là Nippon Seishi không chỉ đơn thuần phụ thuộcvào việc nhập khẩu bột gỗ Công ty này nắm quyền sở hữu các khu rừng rộnglớn và các cơ sở chế biến gỗ ở Australia, Canađa và Mỹ Bằng cách kiểm soátcác giai đoạn đầu của quá trình sản xuất giấy, công ty đảm bảo được cho mìnhmột nguồn cung ứng đầu vào (bột gỗ) ổn định và ít gặp phải những bất trắc nhưtrong trường hợp phải mua bột gỗ trên thị trường tự do Tương tự, để tiếp cậnđược các nguồn năng lượng rẻ hơn dùng trong các ngành sản xuất công nghiệpkhác, một loạt các công ty của Nhật Bản đang đặt cơ sở sản xuất tại Trung Quốc,Mexico, Đài Loan và Việt Nam - những nơi có mức chi phí năng lượng thấp hơn

Các thị trường lao động cũng là nhân tố thúc đẩy các công ty tham gia vào

kinh doanh quốc tế Có một phương pháp được các công ty sử dụng để duy trìmức giá có tính cạnh tranh quốc tế là tổ chức sản xuất ở những nước có chi phí

Trang 8

lao động thấp Nhưng nếu chi phí lao động thấp là lý do duy nhất để một quốcgia cuốn hút các công ty quốc tế thì khi đó các nhà kinh doanh có lẽ sẽ chỉ đổ xôvào những nơi như Afghanistan hay Somalia Để có sức hấp dẫn, một quốc giaphải có mức chi phí thấp, có đội ngũ công nhân lành nghề và một môi trường vớimức độ ổn định về kinh tế, chính trị, và xã hội có thể chấp nhận được Khi cácđiều kiện nói trên được thỏa mãn thì một quốc gia sẽ thu hút được dòng đầu tưdài hạn cần thiết cho công cuộc phát triển kinh tế của mình Chúng ta sẽ bàn vềnhững yếu tố thu hút các nhà kinh doanh quốc tế đầy đủ hơn ở chương 6 củagiỏo trỡnh.

4, Các chủ thể tham gia vào kinh doanh quốc tế:

Kinh doanh quốc tế đó tạo ra những bước tiến lớn đối với nền kinh tế, điều đú lý giải vỡ sao cú nhiều chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc

tế Ở cỏc gúc độ khỏc nhau để xem xột thỡ cỏc chủ thể trong từng gúc độ đú thay đổi Do đú cú nhiều cỏch phõn loại chủ thể tham gia kinh doanh quốc tế như:

-Phõn loại theo phạm vi, quy mụ của cỏc loại hỡnh doanh nghiệp gồm cú: cỏc cụng ty đa quốc gia và cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ.

-Phõn loại theo cỏc thành phần kinh tế, gồm cú: Cỏc tổ chức, thể chế kinh tế; Chớnh phủ cỏc quốc gia và cỏc cụng ty.

Trong phạm vi tỡm hiểu của Chương này sẽ sử dụng cỏch phõn loại theo quy mụ cỏc loại hỡnh doanh nghiệp hiện nay trờn thế giới Các công ty thuộc tất

cả các loại hình, quy mô và ở tất cả các ngành đều tham gia vào hoạt động kinhdoanh quốc tế Tất cả các công ty sản xuất, công ty dịch vụ và công ty bán lẻ đềutìm kiếm khách hàng ngoài biên giới quốc gia mình

Trang 9

Một công ty quốc tế là công ty tham gia trực tiếp vào bất kỳ hình thức nàocủa hoạt động kinh doanh quốc tế như xuất khẩu, nhập khẩu, hay sản xuất quốc

tế Vì vậy sự khác nhau giữa các công ty là ở phạm vi và mức độ tham gia của

chúng vào kinh doanh quốc tế Chẳng hạn, mặc dù một công ty nhập khẩu chỉmua hàng từ các nhà cung cấp nước ngoài, nhưng nó vẫn được coi là một công tyquốc tế

Tương tự, một công ty lớn có các nhà máy phân bổ trên khắp thế giới cũng

là một công ty quốc tế, nhưng còn được gọi là công ty đa quốc gia (MNC) - mộtcông ty có tiến hành đầu tư trực tiếp (dưới hình thức các chi nhánh sản xuất hoặc

marketing) ra nước ngoài ở một vài hay nhiều quốc gia Như vậy, mặc dầu tất cả

các công ty có liên quan đến một khía cạnh nào đó của thương mại hoặc đầu tưquốc tế đều được coi là công ty quốc tế, nhưng chỉ có các công ty có đầu tư trựctiếp ra nước ngoài mới được gọi là các công ty đa quốc gia

Các công ty đa quốc gia này đôi lúc còn được gọi là các công ty toàn cầunếu chúng hoạt động ở hầu hết các nước trên thế giới Tuy nhiên, các chiến lượcđược các công ty sử dụng trong các hoạt động kinh doanh quốc tế lại là một vấn

đề khác - chúng ta sẽ bàn về các chiến lược đa quốc gia chiến lược toàn cầu ởchương 10 Bây giờ chúng ta xem xét cụ thể hơn các loại hình công ty quốc tếkhác nhau

4.1 Cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tham gia tích cực vào hoạt độngthương mại và đầu tư quốc tế Một nghiên cứu gần đây đã cho thấy các doanhnghiệp vừa và nhỏ tham gia vào hoạt động xuất khẩu nhiều hơn và tăng trưởngmột cách nhanh hơn Như đã đề cập ở trên, sự đổi mới công nghệ đã gỡ bỏ nhiềutrở ngại thực tế đối với hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Trong khi các kênh phân phối truyền thống thường chỉ cho phép các công tylớn thâm nhập vào các thị trường ở xa, thì phân phối qua mạng điện tử lại là giảipháp ít tốn kém và có hiệu quả đối với nhiều doanh nghiệp nhỏ Một vài công tynhỏ gần như "cư trú" thường xuyên trong không gian mạng, và tiếp cận tới cáckhách hàng trên thế giới qua hệ thống World Wide Web (WWW) Ví dụ, công ty

Trang 10

Weekend a Firenze của Alessandro Naldi, có trang Web tại địa chỉ www.waf.it/mall, mời chào các khách hàng trên khắp thế giới những sản phẩm được coi làđích thực của vùng Florence, chứ không những mặt hàng mà khách du lịch cóthể tìm thấy tại các cửa hàng bán đồ lưu niệm với giá cắt cổ ở thành phốFlorence Bản thân Naldi là người xứ Florence và ông đã thiết lập lập trang Webcủa mình để bán những mặt hàng Italia chính hiệu với chất lượng cao được sảnxuất tại các nhà máy nhỏ ở Tuscany Hiện tại, trung bình hàng tháng Weekend aFirenze thu hút được 20.000 du khách, trong đó 40% số khách đến từ Nhật Bản,30% từ Mỹ và số còn lại đến từ Hy lạp, Australia, Canada, Mexico, Ả rập Xêut,

và Italia

Đáng tiếc là có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng xuất khẩunhưng lại chưa bắt đầu làm điều đó Chẳng hạn, trong một năm gần đây chỉ có10% các công ty Mỹ có số công nhân dưới 100 người đã tiến hành xuất khẩu,trong khi tất cả các công ty còn lại chiếm 18% Mặc dù trên thực tế còn có nhữngtrở ngại nhất định đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chẳng hạn như thiếu vốnđầu tư, nhưng nhiều quan niệm sai lầm cũng đang tạo ra những trở ngại giả tạo

Để nắm rõ hơn một vài quan niệm sai lầm đó và những lý lẽ phản bác chúng, hãyxem phần Góc doanh nghiệp với tựa đề "Tiềm năng chưa được khai thác: Bốnquan niệm sai lầm cản trở hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp nhỏ"

Góc doanh nghiệp

Tiềm năng chưa được khai thỏc: Bốn quan niệm sai lầm cản trở hoạt động xuất khẩu của cỏc doanh nghiệp nhỏ.

*Quan niệm 1: Chỉ các công ty lớn mới có thể xuất khẩu thành công.

Xuất khẩu làm tăng doanh số bán và lợi nhuận của các công ty nhỏ, đồngthời có thể giúp cho các nhà sản xuất và người phân phối ít bị phụ thuộc hơn vàotrạng thái của nền kinh tế trong nước Xuất khẩu còn giúp các doanh nghiệptránh được những dao động có tính thời vụ trong quá trình bán hàng Hơn nữa,bán hàng ra nước ngoài mang lại cho các doanh nghiệp nhỏ lợi thế cạnh tranhvới các công ty từ các nước khác trước khi các công ty đó gia nhập vào thịtrường nội địa

Trang 11

*Quan niệm 2: Các doanh nghiệp nhỏ không thể tiếp cận được dịch

vụ tư vấn xuất khẩu.

Chính phủ liên bang luôn có chương trình hỗ trợ để đáp ứng các nhu cầucủa các công ty, bất kể công ty mới bắt đầu tham gia hoặc đã tiến hành hoạt độngxuất Trung tâm thông tin thương mại (TIC) của Phòng thương mại Mỹ là mộtnguồn cung cấp thông tin toàn diện về tất cả các chương trình hỗ trợ xuất khẩucủa chính phủ liên bang Các công ty có thể nhận được chỉ dẫn của các chuyêngia thương mại về việc nên phân bổ và sử dụng như thế nào các chương trình hỗtrợ của chính phủ liên bang, của chính quyền các bang, các địa phương và củakhu vực tư nhân Các công ty cũng nhận được các thông tin miễn phí về nguồn

tư liệu nghiên cứu thị trường, các sự kiện về tài trợ và thương mại

*Quan niệm 3: Buộc phải xin giấy phép xuất khẩu.

Theo một chuyên gia kinh doanh quốc tế, thì “Hầu hết các sản phẩm

không cần đến giấy phép xuất khẩu Những người xuất khẩu chỉ cần viết "NLR" (khụng cần giấy phộp) trên tờ khai báo xuất khẩu của hãng vận tải trong trường

hợp không cần đến giấy phép là không có thủ tục giấy tờ phiền hà nào phátsinh” Giấy phép chỉ cần đến trong với các trường hợp xuất khẩu các mặt hàng bịhạn chế (như công nghệ cao hoặc hàng hoá liên quan đến lĩnh vực quân sự) hànghóa được chở đến một nước đang chịu lệnh cấm vận thương mại của Mỹ hoặccác hạn chế khác Để có được các thông tin về yêu cầu đối với giấy phép xuấtkhẩu, các công ty có thể liên hệ Cục quản lý xuất khẩu (BXA) thuộc Phòngthương mại

*Quan niệm 4: Không tài trợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ.

Chớnh phủ Việt Nam từng năm cú những bước tiến rừ rang trong chớnh sỏch hỗ trợ cho cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc ban hành Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chớnh phủ ngày 30/6/2009 “Về trợ giỳp phỏt triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” đó giỳp đỡ rất nhiều cho cỏc doanh nghiệp nhỏ và vừa cú những hướng dẫn cụ thể giỳp đỡ phỏt triển về vốn vay, khoa học cụng nghệ….

4.2 Cỏc cụng ty đa quốc gia

Trang 12

Các công ty đa quốc gia rất khác nhau về qui mô, có thể nhỏ như cụng ty Ascendas REIT (Singapore) cú doanh số hàng năm đạt hơn 261 triệu USD và cú thể lớn như tập đoàn Wal- Mart Stores với doanh số hơn 385 nghỡn tỷ USD Các

công ty đa quốc gia nổi tiếng khác là Boeing (Mỹ) Sony (Nhật Bản), Volvo(Thụy Điển), Coca-Cola (Mỹ), và Samsung Electronics (Hàn Quốc)…

Các đơn vị kinh doanh của những công ty quốc tế lớn có thể hoạt động mộtcách độc lập hoặc như là những bộ phận của một mạng toàn cầu liên kết chặtchẽ Hoạt động độc lập được lựa chọn khi công ty có sự am hiểu văn hoá địaphương và có khả năng thích ứng nhanh chóng với những biến động trên thịtrường địa phương Mặt khác, các công ty hoạt động với tư cách là một hệ thốngtoàn cầu thường cảm thấy dễ dàng hơn trong việc phản ứng lại những biến độngbằng cách di chuyển sản xuất, tiến hành marketing và các hoạt động khác giữacác đơn vị kinh doanh ở các nước Việc xác định cơ cấu tổ chức nào được coi làphù hợp sẽ tùy thuộc vào hình thức kinh doanh Như đã đề cập ở trên, chúng ta

sẽ bàn về những chiến lược và cơ cấu tổ chức khác nhau một cách chi tiết hơn ởchương 10

4.2.1 Vai trò quan trọng về mặt kinh tế của các công ty đa quốc gia:

Như chúng ta đã thấy, nếu các công ty vừa và nhỏ có vai trò đặc biệt quantrọng đối với nền kinh tế một nước thì tại sao các bản tin về kinh doanh lại chủyếu tập trung vào các công ty đa quốc gia lớn? Ở đây có hai nguyên nhân chính:

1 Ưu thế về kinh tế và chính trị khiến cho vai trò của các công ty này càng nổi bật hơn Các công ty lớn tạo ra nhiều việc làm, bỏ vốn đầu tư lớn, và

mang lại nguồn thu nhập quan trọng cho nước sở tại từ thuế Tương tự, nhữngthông báo về việc đóng cửa các nhà máy của những công ty quốc tế lớn đượcphát đi như là những bản tin chính bởi vì điều đó dẫn đến việc hàng trăm, thậm

chí hàng ngàn người bị mất việc làm Ưu thế kinh tế và chớnh trị cũn được khẳng định thụng qua quan hệ cụng chỳng, vận động hành lang và hoạt động R&D (research and development: nghiên cứu và phát triển) ở nhiều lĩnh vực của đời sống đang được phát triển toàn cầu

Trang 13

2 Các giao dịch của những công ty này thường liên quan tới lượng tiền tệ rất lớn Thông thường mức thu nhập và các giao dịch của các công ty lớn,

chẳng hạn các công ty được sáp nhập và thôn tính, có thể đạt tới con số hàng

trăm triệu, có khi tới hàng trăm tỷ USD Cỏc cuộc sỏp nhập giữa cỏc “ụng trựm” trờn thế giới như Tập đoàn truyền thụng News Corp và Cụng ty Dow Jones hay cuộc sỏp nhập của Ngõn hàng ABN Amro (Hà Lan) và Ngõn hàng Barclays (Anh) đó trở thành vụ sỏp nhập lớn nhất trong ngành ngõn hàng tài chớnh….

4.2.2 Các công ty đa quốc gia và GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): toàn bộ giá trị thị trường của tất cả

hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong giai đoạn một năm trên cơ sở sử dụngcác nguồn lực sẵn có trong phạm vi một quốc gia

Chúng ta có thể nhận thấy ảnh hưởng kinh tế to lớn của các công ty đa quốcgia khi so sánh doanh số của các công ty trong số 500 công ty lớn nhất thế giới

với giá trị hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra ở những nước khác nhau Bảng 1.2 xếp 9 công ty đa quốc gia có doanh số hàng năm cao nhất vào danh sách các quốc gia xếp thứ tự từ vị trí 25 đến 44 xét theo giá trị sản lượng quốc gia Chỉ tiêu đo sản lượng quốc gia là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) - toàn bộ giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong giai đoạn một năm trên cơ sở sử dụng các nguồn lực sẵn có trong phạm vi một quốc gia Điều này có nghĩa là nếu Wal - Mart Stores là một nước thì nó sẽ là một nước giàu và đứng trước cả Hy Lạp và Đan Mạch Thậm chí công ty lớn thứ 500 trên thế giới

là Flour có doanh thu là 16,691 triệu USD cũn lớn hơn cả GDP của nhiều nước Tập đoàn Wal-Mart Stores cú 2.055.000 nhõn viờn- đó là số nhân viên của công

ty lớn nhất trong 500 cụng ty hàng đầu thế giới Cụng ty đứng thứ 2 trong số

500 cụng ty hàng đầu là Exxon Mobil cú 107.100 nhõn viờn, cũn 104.400 là số nhõn viờn của cụng ty đứng vị trớ thứ 3 trong 500 cụng ty lớn nhất thế giới Tất

cả các ngành công nghiệp đều có mặt trong danh sách 500 công ty toàn cầu ở mọi lĩnh vực Bảng 1.3 mở rộng danh sách các công ty đa quốc gia có doanh số

Trang 14

hàng năm lớn nhất (từ thứ 10 đến 29), và bảng 1.4 giới thiệu sự phân bố quốc tế của 500 công ty lớn nhất toàn cầu

Bảng 1.2: So sỏnh 500 cụng ty toàn cầu với một số nước đó chọn

Trang 15

Bảng 1.3: Cỏc cụng ty khỏc trong 500 cụng ty lớn nhất toàn cầu

Trang 16

28 Banks of America Corp 119.190

Bảng 1.4: Sự phõn bố của 500 cụng ty toàn cầu

Nước Số lượng các công ty

*Hội chứng mua bỏn và sỏp nhập M&A (mergers and acquisitions) Các

công ty sau khi thực hiện M&A sẽ trở thành những cụng ty đa quốc gia với hoạt động trải dài ra nhiều thị trường quốc gia làm cho tổng sản lượng của một số quốc gia ngày càng trở nên nhỏ bé, mà chúng còn đang ngày càng lớn thêm với năng lực cạnh tranh cao, phục vụ khỏch hàng tốt và đạt hiệu quả cao về chi phớ, quản lý vận hành Chỉ riêng trong năm 2007, giá trị các vụ mua bán và sáp nhập đạt 4.400 tỷ USD, tăng 21% so với mức 3.600 tỷ USD của năm 2006 Tuy nhiên đến năm 2008 thỡ tổng giỏ trị cỏc vụ mua bỏn và sỏp nhập giảm đạt 2.890 tỷ USD.

5, Các hình thức kinh doanh quốc tế

5.1 Nhóm hình thức kinh doanh trên lĩnh vực ngoại thương:

Trang 17

- Nhập khẩu là hoạt động mang các hàng hoá và dịch vụ vào một nước do

các Chính phủ, tổ chức hoặc cá nhân đặt mua từ các nước khác nhau

- Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá và dịch vụ ra khỏi một nước sang

các quốc gia khác

- Gia công quốc tế là hoạt động Bên đặt gia công giao hoặc bán đứt

nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công Sau một thời gianthoả thuận, Bên nhận gia công nộp hoặc bán lại thành phẩm cho Bên đặt giacông và Bên đặt gia công phải trả cho Bên nhận gia công một khoản gọi là phígia công

- Tái xuất khẩu là xuât khẩu trở lại ra nước ngoài nhưng hàng hoá trước

đây đã nhập khẩu nhưng không qua gia công chế biến

Tuy nhiên, trong thực tế có một số cách thức tái xuất khẩu khác nhau mà cáccông ty có thể lựa chọn tuỳ theo điều kiện cụ thể của mình

- Buụn bỏn đối lưu là hoạt động xuất khẩu được kết hợp chặt chẽ với nhập

khẩu, người Bỏn đồng thời là người Mua, lượng hang giao đi cú giỏ trị tương đương với lượng hang nhận về.

- Hội chợ quốc tế là hoạt động định kỳ, tổ chức vào một thời gian và địa

điểm cụ thể và trong một thời hạn cụ thể và tại đú người Bỏn đem trưng bày hang hoỏ của mỡnh và tiếp xỳc trực tiếp với người Mua để ký hợp đồng mua bỏn.

- Chuyển khẩu là hàng hoá được chuyển từ một nước sang một nước thứ

ba thông qua một nước khác

- Xuất khẩu tại chỗ là hành vi bán hàng hoá cho người nước ngoài trên

lãnh địa của nước mình

5.2 Nhóm hình thức kinh doanh thông qua các hợp đồng :

- Hợp đồng cấp giấy phép (Hợp đồng li xăng): là một hợp đồng thông

qua đó một công ty (doanh nghiệp, người cấp giấy phép) trao quyền sử dụngnhững tài sản vô hình của mình cho một doanh nghiệp khác trong một thời giannhất định và người được cấp giấy phép ( Li- xăng ) phải trả cho người cấp giấyphép một số tiền nhất định

Trang 18

- Hợp đồng đại lý đặc quyền là một hợp đồng hợp tác kinh doanh thông

qua đó là người đưa ra đặc quyền trao và cho phép người nhận đặc quyền sửdụng tên công ty rồi trao cho họ nhãn hiệu ,mẫu mã và tiếp tục thực hiện sự giúp

đỡ hoạt động kinh doanh của đối tác đó, ngược lại công ty nhận đươc một khoántiền mà đối tác trả cho công ty

- Hợp đồng quản lý là hợp đồng qua đó một doanh nghiệp thực hiện sự

giúp đỡ của mình đối với một doanh nghiệp khác quốc tịch bằng việc đưa nhữngnhân viên quản lý của mình để hỗ trợ cho doanh nghiệp kia thực hiện các chứcnăng quản lý

- Hợp đồng theo đơn đặt hàng là loại hợp đồng thường diễn ra với các

dự án vô cùng lớn, đa dạng, chi tiết với những bộ phận rất phức tạp ,cho nên cácvấn đề về vốn , công nghệ và quản lý,họ không tự đảm nhận dược mà phải kýhợp đồng theo đơn đặt hàng từng khâu, từng giai đoạn của dự án đó

- Hợp đồng xây dựng và chuyển giao là những hợp đồng được áp

dụng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng,trong đó chủ đầu tư nướcngoài bỏ vốn ra xây dựng công trình, kinh doanh trong một khoảng thời giannhất định sau đó chuyển giao lại cho nước sở tại trong tình trạng công trình cònđang hoạt động tốt mà nước sở tại không phải bồi hoàn tài sản cho bên nướcngoài

- Hợp đồng phân chia sản phẩm là loại hợp đồng mà hai bên hoặc

nhiều bên ký kết với nhau cùng nhau góp vốn để tiên hành các hoạt động kinhdoanh và sản phẩm thu được sẽ được chia cho các bên theo tỷ lệ góp vốn hoặcthoả thuận

5.3 Nhóm hình thức kinh doanh thông qua đầu tư nước ngoài:

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư mang vốn hoặc tài

sản sang nước khác để đầu tư kinh doanh và trực tiếp quản lý và điều hành đốitượng mà họ bỏ vốn, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinhdoanh của dự án

- Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư nước ngoài mang

vốn sang nước khác để đầu tư nhưng không trực tiếp tham gia quản lý và điều

Trang 19

hành đối tượng bỏ vốn đầu tư hoặc thông qua việc mua cổ phiếu ở nước ngoàihoặc cho vay.

Thực tiễn kinh doanh quốc tế sẽ còn xuất hiện nhiều hình thức mới để cáccông ty lựa chọn như kinh doanh tổng hợp và các dich vụ quốc tế Trên đây làcác hình thức phổ biến nhất và cơ bản nhất mà các chủ thể kinh doanh quốc tế cóthể lựa chọn cho phù hợp với điều kiện của mình

II TOÀN CẦU HOÁ.

1, Các loại toàn cầu hoá:

Ngày nay chỳng ta đang chứng kiến sự đổi mỡnh nhanh chúng của cỏc nền kinh tế trờn thế giới Từ những nền kinh tế quốc gia bị cỏch ly với cỏc nước khỏc bởi cỏc rào cản về chớnh trị, khoảng cỏch, ngụn ngữ, văn hoỏ … đó cú sự dịch chuyển cơ bản để tiến tới một nền kinh tế chung thống nhất Đú chớnh là sự tỏc động của toàn cầu hoỏ.

Toàn cầu hóa: Là quá trình hội nhập của các nền kinh tế quốc gia.

Toàn cầu hoỏ thực chất là một sự dịch chuyển làm cho cỏc nền kinh tế trở nờn gần nhau hơn, thỳc đẩy việc thành lập và hoàn thiện một trật tự kinh tế thế giới mới bảo đảm phõn phối lợi ớch cụng bằng hơn, hợp lý hơn.

Mặc dù chính phủ các nước đều đang duy trì sự kiểm soát chặt chẽ đối vớihàng hóa, nhân công, và luồng vốn lưu chuyển trên thị trường của mình, nhưngnền kinh tế toàn cầu đang ngày càng trở thành một chỉnh thể thống nhất Quátrình hội nhập của các nền kinh tế quốc gia được gọi là toàn cầu hoá

Sau đây chúng ta sẽ xem xét quá trình toàn cầu hoá một cách chi tiết:

1.1.Toàn cầu hoá thị trường

Quá trình toàn cầu hoá các thị trường (nơi người mua và người bán gặp gỡ

để trao đổi hàng hoá và dịch vụ) là rất quan trọng đối với việc nghiên cứu củachúng ta về kinh doanh quốc tế Ví dụ, sở thích của người tiêu dùng đối với một

số sản phẩm đang có xu hướng đồng hóa với nhau trên toàn thế giới Sony, L.LBean, Nike, The Gap, Calvin Klein, Coca-Cola, và Mc Donald’s chỉ là số ít công

ty đang bán ra những sản phẩm toàn cầu - những sản phẩm được đưa ra thị

Trang 20

trường ở tất cả các nước mà hầu như không cần sự thay đổi nào Đôi khi cáccông ty thực hiện một số thay đổi nhỏ để đáp ứng sở thích của dân chúng địaphương Ở vùng phía nam Nhật Bản, hãng Coca-Cola đã tăng độ ngọt trong côngthức truyền thống của mình để cạnh tranh với mặt hàng Pepsi có vị ngọt hơn Ở

Ấn Độ, nơi bò được coi là con vật linh thiêng và việc ăn thịt bò bị cấm, hãng McDonald đưa ra thị trường món “Malaraja Mac”- loại bánh bao gồm chả bằng thịtcừu kẹp bên trong có rắc vừng hạt

1.2.Toàn cầu hóa hoạt động sản xuất.

Ngày nay, nhiều hoạt động sản xuất đang biến thành những hoạt độngmang tính toàn cầu Công nghệ cho phép một sản phẩm bất kỳ có thể được sảnxuất ở nơi nào mà việc sản xuất được coi là rẻ nhất Chính phủ và chính quyềncác địa phương đều đưa ra rất nhiều quy định nhằm khuyến khích các công tyxây dựng các nhà máy ở đất nước hoặc địa phương của mình Chiến lược này sẽmang lại việc làm cho quốc gia nơi được lựa chọn để xây dựng nhà máy, nhưng

có thể tạo ra tình trạng thất nghiệp đối với quốc gia khác nếu nhà máy ở quốc gia

đó sẽ bị đóng cửa

Chẳng hạn, các trung tâm kinh doanh ở Châu Á như Kuala Lumpur(Malaixia), Singapore, Thượng hải (Trung quốc) và Vịnh Xubich của Philipin,đang lôi cuốn các công ty toàn cầu bằng các mức thuế và trợ cấp ưu đãi và côngnhân được đào tạo tốt Chính phủ Philippine, vốn từng nổi tiếng về việc trói buộccác nhà đầu tư nước ngoài với lề thói làm việc quan liêu, hiện đang mở đườngcho Federal Expsess và ba công ty chuyển phát khác chuyển đổi căn cứ hải quâncủa Mỹ trước đây tại vịnh Xubich thành một trung tâm kinh doanh ở Châu Á.Một quan chức của Fedex nói rằng "Chính quyền địa phương này mong muốnbiến chúng tôi thành người chủ tại Vịnh Xubich Điều này có ảnh hưởng lớn tớicác quyết định của chúng tôi”

Do vai trò của các quốc gia có chi phí thấp ngày càng tăng, các nhà quản trị

cần phải hiểu biết nhiều về môi trường kinh doanh ở các nước này Để có được

thông tin chi tiết về những nước mà các nhà quản trị được gửi đến, hãy xem mụcĐiều tra kinh doanh thế giới với nội dung “Mười lăm nước đứng đầu thế giới"

Trang 21

Điều tra Kinh doanh thế giới

Một cuộc điều tra gần đây đã chỉ ra những quốc gia hàng đầu thế giới trong việc thu hút các nhà quản trị Mỹ Trong cuộc khảo sỏt số liệu gần đõy thỡ cỏc nước Chõu Mỹ La tinh cú thứ hạng cao hơn cỏc nước Chõu Á nhưng lượng thu hỳt ở cỏc nước của Chõu Mỹ Latinh lại khụng đồng đều bằng cỏc nước ở Chõu Á Dưới đây là 15 nước đứng đầu thế giới trong việc thu hút các nhà quản trị Mỹ.

B ng 1.5: 15 n ảng 1.5: 15 nước hàng đầu thế giới thu hút các nhà quản trị Mỹ ước hàng đầu thế giới thu hút các nhà quản trị Mỹ c h ng àng đầu thế giới thu hút các nhà quản trị Mỹ đầu thế giới thu hút các nhà quản trị Mỹ u th gi i thu hút các nh qu n tr M ế giới thu hút các nhà quản trị Mỹ ớc hàng đầu thế giới thu hút các nhà quản trị Mỹ àng đầu thế giới thu hút các nhà quản trị Mỹ ảng 1.5: 15 nước hàng đầu thế giới thu hút các nhà quản trị Mỹ ị Mỹ ỹ.

1 Hà Lan 6 Luxemborg 11 Singapore

3 Hemisphere 8.UK Islands,Carribean 13 Úc

4 Canada 9 Thuỵ Sỹ 14 Nhật Bản

2, Các xu hướng toàn cầu hoá:

Có hai yếu tố chính đang thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá các thị trường vàhoạt động sản xuất là: các trở ngại đối với thương mại và đầu tư và sự đổi mớicông nghệ thụng tin và giao thụng vận tải tăng lờn

Sau đây chúng ta sẽ xem xét từng yếu tố này một cách chi tiết:

2.1 Giảm bớt các trở ngại đối với thương mại và đầu tư:

2.1.1 GATT

Vào năm 1947, 23 quốc gia đã tạo ra một sự kiện lịch sử khi họ sáng lập

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) GATT là một hiệp định

quốc tế có chức năng thiết lập những quy tắc cụ thể đối với thương mại quốc tếnhằm mở cửa các thị trường quốc gia thông qua việc cắt giảm thuế quan (thuếđối với các hàng hoá trao đổi) và các trở ngại phi thuế quan như hạn ngạch

(những hạn chế đối với khối lượng hàng hoá được phép đưa vào một nước) Ngày nay GATT có 153 thành viên.

Trang 22

Do hàng hoá chiếm phần lớn tổng giá trị thương mại thế giới vào thời bấygiờ nên hiệp định GATT năm 1947 chỉ tập trung vào thương mại hàng hoá Hiệpđịnh này đã tỏ ra khá thành công: Năm 1988, thương mại hàng hoá thế giới đãtăng hơn 20 lần so với năm 1947, và thuế suất trung bình giảm từ 40% xuốngcòn 5% Nhưng vào cuối những năm 1980, mâu thuẫn thương mại đã làm tăngcác trở ngại phi thuế quan lên tới 45% Hơn nữa, các ngành công nghiệp dịch vụphát triển nhanh chóng và chiếm từ 25% đến 30% tổng thương mại thế giới.Hiệp định GATT sau lần sửa đổi năm 1994 có những điểm khác với hiệp địnhban đầu ở một số nội dung quan trọng như sau:

*Thuế suất trung bình đối với thương mại hàng hóa sẽ giảm hơn nữa

*Trợ cấp (trợ giá) đối với nông sản được giảm đáng kể.

*Quyền sở hữu trí tuệ được định nghĩa rõ ràng, và thực hiện bảo hộ đối với

bản quyền (bao gồm các chương trình máy tính, cơ sở dữ liệu, các bản sao âmthanh, phim ảnh), nhãn hiệu thương mại và nhãn hiệu dịch vụ và bằng sáng chế(bao gồm bí quyết thương mại và know-how)

*Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được thành lập với chức năng tăng

cường hiệu lực của hiệp định GATT mới - một cơ quan đại diện mà hiệp định

GATT năm 1947 chưa có - với chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới

tự do thương mại.

Vũng đàm phỏn tiếp theo của GATT năm 2000-vũng đàm phỏn Doha về mục tiờu giảm bớt cỏc rào cản thương mại trờn toàn thế giới, với tiờu điểm là thực hiện thương mại cụng bằng đối với cỏc nước đang phỏt triển vẫn đang gặp

bế tắc do bất đồng quan điểm của cỏc nước phỏt triển giàu cú với cỏc nước nghốo đang phỏt triển.

2.1.2 Vai trò của các khối kinh tế khu vực:

Các quốc gia đang liên kết các nền kinh tế của mình thành các khối chưabao giờ tồn tại trước đây Chẳng hạn, Hiệp định tự do thương mại Bắc Mỹ(NAFTA) liên kết quốc gia (Canađa, Mexico và Mỹ) thành một khối thương mại

Trang 23

tự do Một khối có tham vọng lớn hơn nữa là Liên minh Châu Âu (EU) bao gồm

27 nước Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC) tập hợp 21quốc gia đã cam kết thành lập một khu vực mậu dịch tự do dọc theo vòng cung.Tất cả các hiệp định trên đều đặt mục tiêu giảm bớt các trở ngại đối với thươngmại quốc tế Nhờ có những sáng kiến như vậy nên thương mại quốc tế ngày nay

có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng của sản xuấttrên toàn thế giới

2.2 Sự phát triển của công nghệ thông tin, giao thụng vận tải.

2.2.1 Sự phỏt triển của cụng nghệ thụng tin

Trong khi việc giảm bớt các trở ngại đối với thương mại và đầu tư kích

thích quá trình toàn cầu hoá, thì sự gia tăng đổi mới công nghệ đang thúc đẩy

mạnh hơn quá trình đó Những tiến bộ đạt được trong công nghệ thông tin và vậntải đang làm cho quá trình chuyển tải số liệu hàng hóa, thiết bị,và con người trêntoàn thế giới diễn ra dễ dàng hơn, nhanh hơn và với chi phí thấp hơn

Nhiều hoạt động kinh doanh như quản lý lao động và lập kế hoạch sản xuất

ở một vài địa điểm trở nên khó khăn và tốn kém hơn, khi chúng được tổ chức ởngoài phạm vi biên giới quốc gia và những vùng có múi giờ khác nhau Nhưngcác công nghệ máy tính mới có thể đẩy nhanh dòng thông tin, từ đó làm cho quátrình phối hợp và kiểm soát trở nên dễ dàng và ít tốn kém hơn Chẳng hạn, bằngthư điện tử (email) các nhà quản trị có thể tiếp cận tới các giao dịch quốc tế vàphản ứng nhanh chóng đối với các vấn đề quan trọng nảy sinh Kỹ thuật hội thảoqua màn hình cho phép các luật sư gặp gỡ nhau trong khi họ vẫn ngồi tại các vănphòng của các chi nhánh khác nhau và cho phép các kỹ sư cộng tác với nhautrong việc thiết kế sản phẩm từ nhiều địa điểm xa xôi

Mạng toàn cầu, mạng nội bộ và mạng mở rộng: Các công ty còn sử dụng

mạng toàn cầu(Internet) và WWW (World Wide Web) để tiếp cận với các hoạtđộng sản xuất và phân phối quốc tế Một công trình nghiên cứu gần đây cho thấy61% các nhà quản trị cảm thấy rằng kiến thức về Internet sẽ giúp họ trở thànhnhững nhà quản trị theo sát thị trường hơn; 76% tin rằng sự hiểu biết về mạng(Net-savvy) sẽ có lợi cho nghề nghiệp của họ trong vòng 5 năm

Trang 24

Nhiều mạng riêng của các trang Web nội bộ công ty và những nguồn thôngtin khác (gọi là mạng cục bộ - Intranet) cho phép các nhân viên truy cập thôngtin của công ty mình từ những địa điểm xa xôi thông qua máy tính để bàn vàModem Hãng Microsoft thông báo rằng các dữ liệu phân tích bán hàng đượctruy cập nhiều hơn 5 lần bình thường khi chúng được đưa vào mạng Intranet củacông ty Ngày nay, cái gọi là các mạng mở rộng (Extranet) đương được pháttriển để giúp các nhà phân phối và những người cung cấp có thể truy cập vào cơ

sở dữ liệu của một công ty, và do vậy họ có thể đặt hàng hoặc nhập lại hàng tồnkho theo hệ thống điện tử và tự động Tất cả các công nghệ mới đó cho phép cácnhà quản trị có thể phản ứng một cách nhanh chóng hơn bao giờ hết đối với cácđiều kiện bên trong lẫn bên ngoài

Công nghệ và kinh doanh nhỏ Công nghệ máy tính có thể làm tăng khả

năng cạnh tranh của các công ty nhỏ thông qua việc giảm chi phí tiếp cận thịtrường quốc tế Trên thực tế các công ty nhỏ thuộc diện những người đầu tiên sửdụng trang Web như là một công cụ Marketing toàn cầu, và nhiều công ty còn cóthể phản ứng nhanh hơn các công ty lớn trước những điều kiện thị trường luônbiến động

Những “doanh nghiệp kinh doanh trên mạng” đang nhanh chóng vượt lêncác đối thủ cạnh tranh lớn hơn nhưng lại không nhanh nhạy và hiểu biết vềmạng Một nhà thiết kế trang Web ở Caracas, Veneznela là Jim Macintyre thuộcTJR Shop nói rằng:“Tôi cho rằng trường hợp của chúng tôi là khá điển hình.Hãng của chúng tôi đã ở tình trạng báo động cho đến khi chúng tôi bắt đầu bánhàng vào thị trường Mỹ Hiện giờ 90% những khách hàng của chúng tôi là ngườiMỹ” Đối với Jonathan Strum, một khách hàng của TJ ở Los Angeles, thì trangWeb dường như làm cho Caracas nằm ngay bên cạnh Ông nói thêm: “Cách đâykhông lâu, tôi đã từng có ý nghĩ rằng việc phụ thuộc vào một công ty ở Caracas

để có được những dịch vụ cần thiết cho hoạt động kinh doanh của chúng tôi làđiều xa vời Nhưng giờ đây tôi đang nhập khẩu toàn bộ thiết kế đồ họa và phầnlớn chương trình của chúng tôi từ nước ngoài.”

Trang 25

Một số thuận lợi và bất lợi của công nghệ Một số nhà kinh doanh cảm thấy

rất khó tồn tại được trên Internet Phần lớn các thuê bao Internet đều phải chịu lỗ

ít nhất 3 năm trước khi bắt đầu có được lợi nhuận - và thời gian đó là quá lâu đốivới đa số các công ty nhỏ Những công ty tồn tại được lại có xu hướng chỉ báncác loại hàng hoá giá thấp và có nhu cầu lớn Nhưng ngay cả những mặt hàngbán chạy nhất cũng khó có thể bán được trên Internet, đặc biệt khi người muavẫn còn do dự khi chuyển những thông tin của thẻ tín dụng qua không gian mạng(cyberspace) Một cuộc điều tra gần đây cho thấy chỉ có 15% số người sử dụngInternet đã từng mua một thứ gì đó qua mạng “Mua bán qua cửa sổ mạng” vàthu thập thông tin là những hoạt động ngày càng trở nên phổ biến hơn

Kỹ thuật hội thảo qua màn hình- hình thức cho phép giao tiếp "mặt đối mặt"tại cùng một thời điểm, đang giúp cho vấn đề giao tiếp trong cộng đồng toàn cầutrở nên dễ dàng hơn Diễn đàn kinh tế thế giới, một tổ chức phi lợi nhuận toàncầu với 2.000 thành viên từ các chính phủ, các giới học thuật, kinh doanh vàtruyền thông, gần đây đã tiếp nhận kỹ thuật hội thảo qua màn hình như là mộtcông cụ giao tiếp nhanh và thuận tiện với các thành viên trên toàn thế giới.Tương tự, các bác sĩ tại hai bệnh viện trẻ em, Sri Ramachandra Medical College

ở Ấn Độ và Bệnh viện dành cho trẻ em khuyết tật ở Toronro, đã sử dụng Kỹthuật hội thảo qua màn hình để chia sẻ các dữ liệu một cách trực tiếp - điều màthư điện tử và điện thoại không đáp ứng được

Với số lượng các thuê bao Internet tăng lên hàng ngày, một công ty không

có đối tác trong không gian máy tính có thể gặp phải vấn đề lưu thông trongkhông gian lưu trữ của mình Các nhà cung cấp thiết bị trung gian trên đường kếtnối (gọi là cổng chính) như American Online (AOL), Yahoo, và Excite, mờichào những đường dẫn đến thuê bao của bạn với mức phí nhất định Tuy nhiên,chi phí cho sự hợp tác này có thể rất lớn Gần đây, mỗi một trong 3 công tychứng khoán là DLJ direct, E* Trade Securities và Waterhouse Securities đã trảcho AOL 25 triệu USD để được hưởng dịch vụ trong giai đoạn 2 năm Vì thếviệc tạo lập đường truy cập trong kho lưu trữ trên mạng là khó khăn hơn nhiều sovới suy nghĩ trước đây Một chuyên gia đã nhận xét rằng “đưa lên mạng một địa

Ngày đăng: 02/09/2018, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w