1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Quang Trung

110 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 849,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nền kinh tế thế giới đang trải qua một thời kỳ khó khăn bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng quá trình hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam không vì thế mà dừng lại. Sau 2 năm gia nhập Tổ Chức Thương Mại Quốc Tế WTO, Việt Nam đã thực sự mở rộng cánh cửa thị trường để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, quan hệ hợp tác, ngoại giao của nước ta với thế giới vì thế mà không ngừng được mở rộng, vị thế và vai trò của Việt Nam ngày một nâng cao trên trường quốc tế. Nhờ vậy, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam trở nên sôi nổi hơn bao giờ hết. Trong xu thế đó, ngành ngân hàng ngành kinh tế huyết mạch của đất nước đang đứng trước cơ hội lớn để phát triển. Đóng vai trò trung gian không thể thiếu trong hoạt động ngoại thương, các ngân hàng là cầu nối thanh toán, sự tham gia của các ngân hàng vào các quan hệ kinh tế, thương mại giữa các tổ chức, cá nhân trong nước với các tổ chức, cá nhân nước ngoài là đặc biệt quan trọng, góp phần giúp các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh. Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Quang Trung trực thuộc Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam mới được thành lập năm 2005. Với những bước đi cụ thể cùng chiến lược phát triển hợp lí, ngân hàng chi nhánh Quang Trung đã không ngừng đạt được những thành công rực rỡ, góp phần tạo nên uy tín và thương hiệu của riêng mình cũng như của toàn ngân hàng BIDV. Trong thời gian qua, hoạt động thanh toán quốc tế là một trong những hoạt động chủ đạo của ngân hàng chi nhánh Quang Trung. Chất lượng dịch vụ cũng như số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng không ngừng được nâng cao qua các năm. Tuy nhiên, đứng trước xu thế hội nhập cũng như áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán quốc tế của BIDV chi nhánh Quang Trung vẫn chưa khai thác được hết thế mạnh nội lực của mình, bên cạnh đó còn bộc lộ một số hạn chế nhất định cần khắc phục. Trên ý nghĩa đó, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Quang Trung” góp phần giúp ngân hàng có thể nâng cao hơn nữa dịch vụ của mình, cũng như tăng tính cạnh tranh của ngân hàng trong thời kỳ hội nhập toàn cầu sâu rộng như hiện nay.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

XNK Xuất Nhập Khẩu

NHTM Ngân Hàng Thương Mại

NHTW Ngân Hàng Trung Ương

TTQT Thanh Toán Quốc Tế

L/C Letter of Credit – Thư Tín Dụng

BIDV Bank of Invesment Development of Việt Nam

Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt NamWTO World Trade Organization

Tổ Chức Thương Mại Thế GiớiSWIFT Society for World Wide Interbank Financial

TelecommunicationHiệp hội Viễn Thông Tài chính Liên Ngân Hàng Toàn Thế giới

UCP Uniform Customs and Pratice for Documentary Credit

Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ

URC Uniform Ruler for Collection

Quy tắc thống nhất về nhờ thuSIBS SilverLake Intergrated Banking Systems

Hệ thống ngân hàng tích hợp công nghệ SilverLake

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tuy nền kinh tế thế giới đang trải qua một thời kỳ khó khăn bởi cuộckhủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng quá trình hội nhập kinh tế thế giới củaViệt Nam không vì thế mà dừng lại Sau 2 năm gia nhập Tổ Chức ThươngMại Quốc Tế WTO, Việt Nam đã thực sự mở rộng cánh cửa thị trường để thuhút các nhà đầu tư nước ngoài, quan hệ hợp tác, ngoại giao của nước ta vớithế giới vì thế mà không ngừng được mở rộng, vị thế và vai trò của Việt Namngày một nâng cao trên trường quốc tế Nhờ vậy, hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam trở nên sôi nổi hơn bao giờ hết

Trong xu thế đó, ngành ngân hàng - ngành kinh tế huyết mạch của đấtnước đang đứng trước cơ hội lớn để phát triển Đóng vai trò trung gian khôngthể thiếu trong hoạt động ngoại thương, các ngân hàng là cầu nối thanh toán,

sự tham gia của các ngân hàng vào các quan hệ kinh tế, thương mại giữa các

tổ chức, cá nhân trong nước với các tổ chức, cá nhân nước ngoài là đặc biệtquan trọng, góp phần giúp các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu đạt đượccác chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh

Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Quang Trung trực thuộc Ngân hàngĐầu Tư và Phát Triển Việt Nam mới được thành lập năm 2005 Với nhữngbước đi cụ thể cùng chiến lược phát triển hợp lí, ngân hàng chi nhánh QuangTrung đã không ngừng đạt được những thành công rực rỡ, góp phần tạo nên

uy tín và thương hiệu của riêng mình cũng như của toàn ngân hàng BIDV

Trong thời gian qua, hoạt động thanh toán quốc tế là một trong nhữnghoạt động chủ đạo của ngân hàng chi nhánh Quang Trung Chất lượng dịch vụcũng như số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng không ngừngđược nâng cao qua các năm Tuy nhiên, đứng trước xu thế hội nhập cũng như

áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì hoạt động cung ứng dịch vụ

Trang 6

thanh toán quốc tế của BIDV - chi nhánh Quang Trung vẫn chưa khai thácđược hết thế mạnh nội lực của mình, bên cạnh đó còn bộc lộ một số hạn chếnhất định cần khắc phục Trên ý nghĩa đó, việc nghiên cứu đề tài “Phát triểnhoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt NamChi nhánh Quang Trung” góp phần giúp ngân hàng có thể nâng cao hơn nữadịch vụ của mình, cũng như tăng tính cạnh tranh của ngân hàng trong thời kỳhội nhập toàn cầu sâu rộng như hiện nay.

II MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1 Mục đích nghiên cứu đề tài

Phân tích, đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Đầu Tư

và Phát Triển Việt Nam - chi nhánh Quang Trung và đề xuất các giải pháp giúpngân hàng tiếp tục phát triển hoạt động thanh toán quốc trên thị trường Việt Nam

2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

−Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động thanhtoán quốc tế của các ngân hàng thương mại

−Nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế củaBIDV - Quang Trung trên thị trường Việt Nam trong thời gian qua Từ đó rút

ra những thành tựu, hạn chế trong hoạt động cung ứng dịch vụ của ngân hàng

−Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế củangân hàng trong thời gian tới

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển hoạt động thanh toán quốc tếcủa NHTM

Trang 7

IV KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ

Chuyên đề gồm 3 chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động thanh toán quốc tế của các

ngân hàng thương mại

Chương II: Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại

BIDV Chi nhánh Quang Trung

Chương III: Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hoạt động thanh

toán quốc tế tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Quang Trung

Trang 8

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và bản chất của NHTM

Hệ thống ngân hàng thương mại có lịch sử hình thành và phát triểnhàng trăm năm nay Nó là một tổ chức tài chính có vai trò cực kì quantrọng đối với nền kinh tế Trải qua một thời gian cùng với sự phát triển củanền kinh tế hàng hóa, các tư tưởng kinh tế cũng như đặc điểm riêng củatừng nước mà khái niệm về ngân hàng thương mại lại được nhìn nhận ởnhiều góc độ khác nhau

Nhiều nhà nghiên cứu, các học giả kinh tế đã đưa ra những khái niệmriêng của mình Giáo sư Mỹ - Peter S.Rose trong cuốn “Commercial BankMangement - 1999” cho rằng: ngân hàng là 1 tổ chức tài chính cung cấp 1danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm vàdịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ

tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Còn đối với học giả Thomas P.Fitchtrong cuốn “ Dictionary of Banking Terms - 1997” thì ông lại nhận định: “ tổchức ngân hàng là một công ty nhận tiền gửi, thực hiện cho vay, thanh toánséc, thực hiện các nghiệp vụ liên quan cho công chúng và NHTM đầu tư quỹ

từ những người gửi tiền để cho vay

Ở các nước khác nhau, khái niệm này lại được các nước nhìn nhận ởnhững góc độ riêng, được quy định trong bộ Luật của mỗi nước Luật phápHoa Kỳ quy định: bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi chophép khách hàng gửi tiền theo yêu cầu và cho vay đối với tổ chức kinh doanhhay cho vay thương mại sẽ được xem là một ngân hàng Còn tại Ấn Độ thì lại

Trang 9

quy định ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vayhay tài trợ và đầu tư Ở Thổ Nhĩ Kì: ngân hàng thương mại là hội trách nhiệmhữu hạn thiết lập nhằm mục đích nhận tiền kí thác và thực hiện các nghiệp vụhối đoái, nghiệp vụ công hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mượnkhác… Tại Việt Nam, khái niệm này đã được quy định rồi cũng trải qua nhiềulần sửa đổi, bổ sung Gần đây nhất trong trong Nghị định số 49/2000/NĐ-CPcủa Chính phủ ban hành ngày 12/9/2000 đã định nghĩa: NHTM là ngân hàngđược thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanhkhác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuân, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh

tế của nhà nước

Dù được nhìn nhận dưới góc độ này hay góc độ kia thì bản chất củaNHTM vẫn được bộc lộ qua những điểm sau:

- NHTM là một tổ chức kinh tế

- NHTM hoạt động mang tính chất kinh doanh

- NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụngân hàng

1.1.2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế

- NHTM cung cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng giúp các doanh nghiệp có đủ vốn để mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, để có thể phát triển đòi hỏi phảiquy tụ được nhiều yếu tố khác nhau như vốn, công nghệ, nguồn nhân lực…trong đó có thể nói rằng vốn đóng một vai trò quan trọng rất quan trọng và có

ý nghĩa quyết định Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp đều không thể chỉ sửdụng nguồn vốn tự có của mình để tiến hành sản xuất kinh doanh mà phải huyđộng được vốn từ nhiều nguồn khác nhau, trong số đó nguồn vốn vay từ cácngân hàng chiếm một tỷ trọng lớn Thông qua việc cung cấp tín dụng cùngcác dịch vụ ngân hàng cần thiết khác, các ngân hàng không những giúp chocác doanh nghiệp yên tâm phần nào về vốn để có thể mở rộng và nâng cao

Trang 10

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn giúp cho quá trình luânchuyển hàng hóa, luân chuyển vốn diễn ra một cách thuận lợi và nhanhchóng, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.

-NHTM góp phần đảm bảo một nền kinh tế có cơ cấu hợp lý theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

NHTM có chức năng làm trung gian tín dụng, nghĩa là ngân hàng vừa làngười vay và vừa là người cho vay Nhờ có ngân hàng đứng ra làm trung gian

mà một nguồn vốn lớn còn nhàn rỗi trong nền kinh tế được huy động rồi từ đóđược cung cấp cho các chủ thể trong nền kinh tế đang thiếu hụt về vốn Bêncạnh đó với việc điều chuyển vốn giữa các chi nhánh trong hệ thống mà cácngân hàng có thể đảm bảo được cân đối vốn cần thiết Ngoài ra còn giúp chonền kinh tế được phát triển theo một cơ cấu ngành và khu vực hợp lý

-NHTM làm cầu nối giữa ngân hàng trung ương với nền kinh tế để thực hiện các chính sách tiền tệ

Trong nền kinh tế của một quốc gia, các ngân hàng trung ương (hay cácngân hàng nhà nước) giữ vai trò trọng tâm trong việc hoạch định các chínhsách tiền tệ thông qua việc sử dụng các công cụ điều tiết như dự trữ bắt buộc,lãi suất, tỷ giá hối đoái, thi trường mở… Tuy nhiên, chính các NHTM lại là đốitượng trực tiếp chịu sự tác động của các công cụ này Bên cạnh đó NHTM còngiữ vai trò trung gian giữa NHTW và nền kinh tế Một mặt NHTM làm cầu nốitrong việc chuyển tiếp các tác động của các chính sách tiền tệ đến toàn bộ nềnkinh tế của một quốc gia, mặt khác thông qua các NHTM, các NHTW sẽ biếtđược các chính sách tiền tệ mà mình áp dụng có phù hợp hay không từ đó cónhững giải pháp điều tiết kịp thời cho phù hợp với toàn bộ nền kinh tế

- NHTM giúp tăng cường phát triển quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia

Xu hướng tất yếu trong thời đại ngày nay là việc hội nhập kinh tế quốc

tế giữa các quốc gia trong khu vực và thế giới Trong xu thế đó các NHTM

Trang 11

đóng một vai trò rất quan trọng Thông qua các nghiệp vụ ngân hàng củamình như thanh toán quốc tế, tài trợ ngoại thương, bao thanh toán… cácNHTM giúp cho các hoạt động kinh tế quốc tế được diễn ra một cách thuậnlợi, an toàn, nhanh chóng và hiệu quả đồng thời giúp cho các doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế - xã hội khẳng định được vị trí cũng như tăng cường đượcsức cạnh tranh của mình trên trường quốc tế

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM

a Hoạt động huy động vốn:

NHTM thực chất vẫn là một tổ chức kinh doanh đặc biệt, chính bởi vậy

để có thể duy trì và phát triển, hoạt động huy động vốn luôn là hoạt độngmang tính tiền đề để tạo “nguồn nguyên vật liệu” đầu vào cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Nguồn vốn huy động của các NHTM là rất đa dạng:

- Nguồn vốn đầu tiên và quan trọng nhất chính là các khoản tiền gửi có

kỳ hạn hay không kỳ hạn của các cá nhân, doanh nghiệp và của các tổ chứckinh tế khác So với nguồn vốn từ các khoản tiền gửi kỳ hạn thì các khoảntiền gửi không kỳ hạn thường chiếm một tỷ trọng lớn hơn, vì nguồn vốn huyđộng này thường là các khoản tiền gửi của các tổ chức doanh nghiệp nhằmphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, tiền gửi tiết kiệm có kỳhạn thường ít biến động và hạn chế nhiều rủi ro hơn cho các NHTM

- Nguồn huy động thứ hai của các NHTM là việc phát hành các chứngchỉ tiền gửi, trái phiếu, chứng khoán, giấy tờ có giá… Khi mà thị trường tàichính ngày một phát triển, việc huy động vốn từ nguồn này được các NHTM

áp dụng ngày càng nhiều

- Các NHTM còn có thể thực hiện việc huy động từ các khoản vay nợ

từ NHTW thông qua hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, các hợp đồng tíndụng đã cấp cho khách hàng… hay từ các NHTM hoặc các tổ chức tài chínhkhác Nguồn vốn huy động này có tính thanh khoản và độ an toàn tương đốicao, giúp cho các NHTM đối phó trong những hoàn cảnh đặc biệt như tình

Trang 12

trạng thiếu hụt vốn khi dòng tiền rút ra tăng mạnh hay nhu cầu vay của kháchhàng tăng đột biến.

- Bên cạnh các nguồn huy động mang tính thường xuyên trên, cácNHTM cũng có thể huy động từ những nguồn khác không mang tính thườngxuyên như các nguồn vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ, các tổ chứckinh tế - xã hội hay các nguồn vốn được phát sinh trong quá trình hoạt độngnhư các khoản tiền kí quỹ, tiền chu chuyển trong thanh toán của khách hàng

b Hoạt động sử dụng vốn

Với nguồn vốn huy động được, các NHTM sẽ tiến hành sử dụng và khaithác nguồn vốn này để tạo ra lợi nhuận cho mình Các NHTM chủ yếu sửdụng nguồn vốn này vào việc cấp tín dụng cho khách hàng và đầu tư

Tín dụng: đây là hoạt động trung tâm, nó không chỉ có ý nghĩa quan

trọng đối với các ngân hàng mà còn có ý nghĩa lớn đối với cả nền kinh tế.Hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu lớn nhất cho ngân hàng (thường chiếm

65 - 80% tổng tài sản của NHTM) Tuy nhiên tỷ lệ thuận với doanh thu màhoạt động này tạo ra thì đây cũng là hoạt động đem lại nhiều rủi ro nhất Hoạtđộng tín dụng của NHTM bao gồm:

- Tín dụng ngắn hạn: tài trợ vốn cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chứckinh tế - xã hội khi bị thiếu hụt về vốn Đây là loại hình tín dụng phổ biến vàđem lại nguồn thu lớn nhất cho ngân hàng

- Tín dụng trung và dài hạn: là loại hình tín dụng thường áp dụng chocác dự án, các công trình lớn, trọng điểm Thông qua loại hình tín dụng này,các NHTM góp phần đáp ứng nhu cầu về vốn to lớn

Đầu tư: tuy không tạo ra được nhiều lợi nhuận như hoạt động tín dụng

nhưng hoạt động đầu tư cũng là một trong những hoạt động quan trọng nhấtcủa các NHTM Các NHTM thực hiện các khoản đầu tư của mình dưới haihình thức chủ yếu là: đầu tư vốn cho hoạt động liên doanh, liên kết và đầu tưvào các loại chứng khoán như tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ… Hoạt

Trang 13

động đầu tư không chỉ giúp cho các NHTM tận dụng tối đa nguồn vốn mìnhhuy động được mà đây cũng là cách để các NHTM phân tán rủi ro, tạo đượclợi thế cạnh tranh cho cả ngân hàng và nền kinh tế.

c Hoạt động dịch vụ ngân hàng

Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu cũng như sự pháttriển của toàn hệ thống ngân hàng thì hoạt động dịch vụ ngân hàng là mộttrong những hoạt động đang chiếm một vị trí quan trọng Khi mà các hoạtđộng truyền thống đã được các ngân hàng khai thác một cách triệt để thì việccung ứng các loại hình dịch vụ không những giúp các NHTM đa dạng hóa cáchoạt động của mình hơn mà còn mang lại cho các NHTM một nguồn thu lớnhơn Hiện nay có rất nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng bao gồm như dịch vụthanh toán và ngân quỹ, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ môi giới đầu tưchứng khoán, dịch vụ bảo hiểm tín dụng, dịch vụ quản lý tiền mặt, dịch vụkinh doanh ngoại tệ… Bên cạnh đó, với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin,một số ngành dịch vụ mới đã được các ngân hàng áp dụng gọi chung là E-Banking: như dịch vụ thẻ, dịch vụ ATM, Phonebanking…

1.2.Hoạt động thanh toán quốc tế trong các NHTM

1.2.1 Khái niệm

Ngày nay, khi mà quá trình toàn cầu hóa đang trở thành một xu thế tất yếucủa thời đại thì mối quan hệ giữa các quốc gia ngày càng được củng cố và mởrộng, trong đó quan hệ kinh tế giữ vai trò chính, tạo tiền đề cho các mối quan

hệ quốc tế khác như quan hệ chính trị, văn hóa nghệ thuât… được hình thành

và phát triển Quan hệ kinh tế quốc tế hình thành nên hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu giữa các nước với nhau, hoạt động này được kết thúc khi bênnhập khẩu thực hiện nghĩa vụ chi trả hàng hóa, nhận hàng và bên xuất khẩugiao hàng, nhận tiền theo các điều kiện đã được các bên thỏa thuận trước

Từ đó có thể thấy rằng hoạt động thanh toán giữa các quốc gia hay hoạtđộng thanh toán quốc tế bắt nguồn từ hoạt động kinh tế quốc tế mà chủ yếu là

Trang 14

hoạt động ngoại thương Tuy nhiên, bên cạnh hoạt động thanh toán mang tínhthương mại, được hình thành trên cơ sơ các hàng hóa xuất nhập khẩu thì hoạtđộng thanh toán quốc tế cũng có thể được phát sinh từ các hoạt động phi kinh

tế như việc chi trả các chi phí hoạt động của các cơ quan nhà nước, các đoànngoại giao ở nước ngoài hay nguồn trợ cấp ODA, trợ cấp từ thiện của các tổchức, quốc gia khác Ngày nay, để hoạt động thanh toán giữa các nước đượcthực hiện một cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả, các bên tham giathường thông qua một trung gian thanh toán đó là các ngân hàng thương mạicủa mỗi bên

Như vây, thanh toán quốc tế thực chất là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng ở các nước liên quan được phát sinh từ các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các chủ thể, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội đến từ các quốc gia khác nhau.

1.2.2 Các phương tiện TTQT

a Hối phiếu

Khái niệm: : theo pháp lệnh về thương phiếu của Việt Nam

Hối phiếu là một chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người

bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầuhoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng

Chức năng của hối phiếu:

- Hối phiếu là phương tiện thanh toán: hối phiếu cho chức năng làmphương tiện giúp người bán, người xuất khẩu có thể đòi tiền người mua, ngườinhập khẩu và giúp người nhập khẩu chuyển tiền trả nợ cho người xuất khẩu

- Hối phiếu là một phương tiện đảm bảo: bởi vì hối phiếu thực chất làmột chứng từ có giá, do vậy mà hối phiếu có thể được mua bán, cầm cố,thế chấp… Khi trở nên có giá trị, hối phiếu sẽ là một trong những tài sản cóthể thực hiện chức năng đảm bảo cho việc thanh toán hoặc đảm bảo chokhoản vay

Trang 15

- Hối phiếu là một cung cấp tín dụng: vì là một chứng từ có giá nên hốiphiếu có thể là công cụ hữu hiệu cho việc cung ứng các khoản tín dụngthương mại, tín dụng ngân hàng.

Các đặc điểm của hối phiếu

- Tính trừu tượng của hối phiếu: trong một hối phiếu, chỉ ghi khoản nợphải trả và những nội dung liên quan đến khoản nợ đó mà không ghi nộidung của quan hệ tín dụng và nguyên nhân sinh ra hối phiếu là từ đâu Hiệulực pháp lý của hối phiếu cũng không bị ràng buộc do nguyên nhân gì sinh

ra hối phiếu

- Tính bắt buộc trả tiền: người trả tiền hối phiếu phải trả theo đúng nộidụng ghi trên hối phiếu và không được đưa ra bất kỳ một nguyên nhân nào để

từ chối việc thanh toán trừ khi hối phiếu được lập không đúng quy định

- Tính lưu thông của hối phiếu: hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền củangười này với người khác chính vì vậy một hối phiếu có thể đuợc chuyểnnhượng một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định ( thườngtrong vòng một năm từ ngày được ký chấp nhận)

b Kỳ phiếu

Khái niệm:

Kỳ phiếu là một giấy hứa trả tiền của người nhập khẩu gửi cho ngườixuất khẩu hứa cam kết trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi trongthời hạn ghi trên kỳ phiếu đó

Một kỳ phiếu bao gồm các đặc điểm chính sau:

- Kỳ hạn của kỳ phiếu được ghi rõ trên kỳ phiếu, tức là trên kỳ phiếuphải ghi rõ ngày tháng năm sẽ trả tiền cho chủ nợ

- Kỳ phiếu có thể do một hay nhiều người cùng ký phát

- Kỳ phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hay công ty tài chính đểđảm bảo khả năng thanh toán của nó

- Kỳ phiếu chỉ có một bản do chính con nợ phát hành để chuyển chongười hưởng lợi kỳ phiếu đó

Trang 16

c Séc

Khái niệm: Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài

khoản ra lệnh cho ngân hàng nắm tài khoản của mình, yêu cầu ngân hàngtrích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theolệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định bằngtiền mặt hay chuyển khoản

Trong quá trình lưu thông séc, có sự tham gia của nhiều đối tượng, bao gồm:

- Người phát hành séc: là người chủ tài khoản tại một ngân hàng yêucầu trích tiền để trả cho người khác

- Ngân hàng trả tiền

- Người hưởng lợi séc

- Người cầm séc: người được người khác chuyển nhượng séc cho mình

và lúc này trở thành người hưởng lợi séc

Séc được điều chỉnh bới hai nguồn luật, đó là công ước Giơnevơ về séc

và luật thống nhất về séc năm 1931 Séc có giá trị thanh toán như tiền tệ, và

nó có một số đặc điểm sau:

- Séc được làm bằng văn bản, có một hình mẫu nhất định

- Séc mang tính chất thời hạn và chỉ có giá trị thanh toán trong thờigian hiệu lực của nó (được ghi rõ trên tờ séc)

- Khác với hối phiếu là khi thành lập không cần có tiền bảo chứng cònséc về nguyên tắc phải có tiền bảo chứng khi phát hành

- Séc không phải là một công cụ tín dụng bởi vì séc không có thời hạntín dụng

1.2.3 Các phương thức TTQT

a Phương thức chuyển tiền

Chuyển tiền là phương thức thanh toán mà trong đó khách hàng, ngườimua hay người trả tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ cho mình chuyển một số

Trang 17

tiền nhất định cho một người khác - người hưởng lợi, ở một địa điểm và thờigian xác định.

Các bên tham gia:

- Người trả tiền: là người mua, người nhập khẩu, người mắc nợ…

- Người hưởng lợi: là người bán, người xuất khẩu, chủ nợ…

- Ngân hàng chuyển tiền: là ngân hàng ở nước người chuyển tiền, đạidiện cho người chuyển tiền

- Ngân hàng đại lý: của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng phục vụcho người hưởng lợi

Quy trình chuyển tiền được minh họa qua Hình 1.1

Hình 1.1 Quy trình chuyển tiền

(1) Giao dịch thương mại

(2) Người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng của mình chuyển tiền chongười hưởng lợi

(3) Ngân hàng nhận chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý của nó ởnước ngoài chuyển tiền cho người hưởng lợi

(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi

Ngân hàng chuyển tiền Ngân hàng đại lý

Người xuất khẩu

Người nhập khẩu

(3 )

(2 )

(4 )

(1 )

Trang 18

Quy trình chuyển tiền có những ưu nhược điểm sau đây:

- Ưu điểm: thủ tục thanh toán đơn giản, thời gian thanh toán nhanh chóng

- Nhược điểm: việc giao hàng của bên bán và trả tiền của bên mua hoàn

toàn phụ thuộc vào khả năng và thiện chí của mỗi bên Vì vậy quyền lợi củahai bên khó mà được đảm bảo nếu một trong hai bên không hoàn thành nghĩa

vụ với bên kia

b Phương thức nhờ thu

Nhờ thu là phương thức thanh toán mà theo đó các ngân hàng nhậnđược sự ủy thác của khách hàng tiến hành thu tiền từ người có nghĩa vụ trảtiền hoặc yêu cầu người có nghĩa vụ trả tiền chấp nhận thanh toán theo các nộidung và điều kiện quy định trong chỉ thị nhờ thu

Các bên tham gia:

- Người bán: hay nhà xuất khẩu, người hưởng lợi là người lập hốiphiếu nhờ thu tiền

- Người mua: hay nhà nhập khẩu, người trả tiền là người trả tiền hối phiếu

- Ngân hàng bên bán: đại diện cho người mua, có nhiệm vụ thu hộ tiềncho người bán

- Ngân hàng bên mua: là ngân hàng có quan hệ đại lý với ngân hàng

của bên bán, xuất trình các chứng từ Nhờ thu cho người mua

Các loại nhờ thu

- Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection): là phương thức thanh toán

theo đó người bán sẽ giao hàng hóa của mình cùng với bộ chứng từ để chongười mua có thể đến nhận hàng Còn việc thu tiền thì người bán sẽ nhờ ngânhàng đại diện cho mình thu hộ căn cứ vào hối phiếu do người bán lập ra

Trang 19

+ Các bước tiến hành

Hình 1.2 Quy trình nhờ thu phiếu trơn

(1) Người xuất khẩu giao hàng và lập chứng từ giao hàng gửi cho bênnhập khẩu

(2) Người xuất khẩu ký phát hối phiếu và chỉ thị nhờ thu gửi ngân hàng(3) Ngân hàng bên xuất khẩu chuyển chỉ thị nhờ thu kèm hối phiếu chongân hàng đại lý của mình ở nước người mua nhờ thu tiền, còn gọi là ngânhàng bên nhập khẩu

(4) Ngân hàng đại lý yêu cầu bên nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán

(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho bên xuất khẩu, nếu chỉ làchấp nhận hối phiếu thì ngân hàng giữ hối phiếu hoặc chuyển tiền lại cho bênxuất khẩu Khi đến hạn thanh toán thì ngân hàng sẽ đòi tiền bên nhập khẩu rồilại thực hiện chuyển tiền như trên

+ Ưu nhược điểm:

Ưu điểm:

- đơn giản, không phức tạp

- có lợi cho người nhập khẩu, việc nhận hàng không liên quan tới việcthanh toán

Người xuất khẩu

Ngân hàng của bên

(3)

(5)

Người nhập khẩu

Trang 20

Nhà xuất khẩu và nhập khẩu tin tưởng lẫn nhau hoặc có quan hệ nội

bộ như kiểu công ty mẹ và công ty con

Để thanh toán các dịch vụ phí mà nhà xuất khẩu cấp cho nhà nhập khẩu

- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phương thức

thanh toán theo đó người bán sẽ chỉ giao hàng cho người mua Còn việc thutiền người bán sẽ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình căn cứ vào hối phiếu

và bộ chứng từ hàng hóa kèm theo điều kiện chỉ khi người mua thanh toánhay chấp nhận thanh toán hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửihàng cho người mua nhận hàng

+ Có 2 loại nhờ thu kèm chứng từ, bao gồm

Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ - D/P: phương thức này được sử dụngtrong trường hợp mua bán trả tiền ngay

Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ - D/A: đây là phương thức đượcdùng trong trường hợp nhà xuất khẩu cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu, nghĩa

là nhà nhập khẩu phải chấp nhận trả tiền vào hối phiếu thì mới được nhậnchứng từ gửi hàng

Trang 21

+ Các bước tiến hành

Hình 1.3 Quy trình nhờ thu kèm chứng từ

(1) Nhà xuất khẩu gửi hàng cho nhà nhập khẩu

(2) Nhà xuất khẩu viết chỉ thị nhờ thu kèm bộ chừng từ (chứng từthương mại, chứng từ tài chính) gửi tới ngân hàng phục vụ mình

(3) Ngân hàng bên xuất khẩu lập lệnh nhờ thu và gửi cùng với bộ chứng

từ cho ngân hàng bên nhập khẩu

(4) Ngân hàng bên nhập khẩu thông báo về lệnh nhờ thu và yêu cầu nhànhập khẩu trả tiền để nhận bộ chứng từ

(5) Nếu nhà nhập khẩu đồng ý thanh toán ngay (hối phiếu trả ngay, séc,

kỳ phiếu) hoặc chấp nhận hối phiếu (hối phiều trả sau) thì sẽ được nhận bộchứng từ về Nếu không đồng ý thanh toán, ngân hàng sẽ cầm giữ chứng từ vàbáo lại cho ngân hàng bên xuất khẩu biết

(6) Ngân hàng bên nhập khẩu chuyển trả tiền hoặc hối phiếu chấp nhậnhoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối thanh toán cho ngân hàng bên xuất khẩu(7) Ngân hàng bên xuất khẩu chuyển tiền hoặc hối phiếu chấp nhận hoặchoàn lại hối phiếu bị từ chối thanh toán cho người xuất khẩu

Ngân hàng bên xuất khẩu

Ngân hàng bên nhập khẩu

Người xuất khẩu

Người nhập khẩu

(3 )

(1 )

(6 ) (2

Trang 22

+ Ưu nhược điểm

Ưu điểm:

- Khắc phục được nhược điểm của nhờ thu phiếu trơn, đó là nhà xuất

khẩu không sợ bị mất hàng (gắn thanh toán với vận tải hàng hóa), đảm bảoquyền lợi cho nhà xuất khẩu

- Trách nhiệm của ngân hàng có cao hơn khi có thể khống chế nhà nhậpkhẩu bằng bộ chứng từ

Nhược điểm: chưa ràng buộc hết trách nhiệm của nhà nhập khẩu, nhànhập khẩu có thể trì hoãn việc trả tiền bằng cách không nhận bộ chứng từhoặc có thể không nhận hàng nếu họ gặp tình hình bất lợi

c Phương thức tín dụng chứng từ

Thư tín dụng (Letter of Credit): là một văn bản pháp lý, theo đó

ngân hàng phát hành cam kết trả tiền cho người hưởng lợi với điều kiện làngười hưởng lợi xuất trình các chứng từ thanh toán đúng hạn và phù hợp với

cá điều kiện quy định trong L/C

Thư tín dụng được thành lập trên cơ sở của Hợp đồng mua bán ngoạithương, nhưng một khi thư tín dụng được thành lập thì độc lập hoàn toàn vớihợp đồng này

Phương thức tín dụng chứng từ: là một sự thỏa thuận, trong đó một

ngân hàng ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng người yêu cầu mở thư tín dụng - sẽ trả một số tiền nhất định cho một ngườikhác - người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng - hoặc chấp nhận hối phiếu

-do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình chongân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ratrong thư tín dụng

Các bên tham gia

- Người xin mở L/C (Applicant for L/C): là người mua hàng, ngườinhập khẩu hàng hóa

Trang 23

- Người hưởng lợi L/C (Beneficiary): là người bán hàng, người xuấtkhẩu hàng hóa

- Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank): là ngân hàng đại diện vàcấp tín dụng cho người xin mở L/C

- Ngân hàng thông báo L/C (Advising Bank): là ngân hàng đại diện chongười hưởng lợi L/C Ngân hàng này có thể là ngân hàng chi nhánh hoặc đại

lý của ngân hàng phát hành L/C

Các bước tiến hành

Hình 1.4 Quy trình phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

(1) Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu ký kết hợp đồng thương mại

(2) Người nhập khẩu làm đơn gửi tới ngân hàng của mình yêu cầu pháthành L/C cho người xuất khẩu hưởng

(3) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng phát hành L/C sẽ lập một thưtín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩu thôngbáo việc mở thư tín dụng và chuyển thư tín dụng đến người xuất khẩu

(4) Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báotoàn bộ nội dung về việc mở thư tín dụng đó cho người xuất khẩu

(5) Người xuất khẩu sau khi kiểm tra nội dung của thư tín dụng, nếu chấpnhận thì giao hàng, nếu không chấp nhận thì đề nghị ngân hàng phát hành L/Csửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng

Ngân hàng thông báo

L/C Ngân hàng xin mở L/C

(3 ) 7

(5 )

(8 )

(9 )

(2 )

(4 )

(6 )

(1)

Trang 24

(6) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầucủa thư tín dụng xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng

mở thư tín dụng xin thanh toán

(7) Ngân hàng phát hành L/C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợpthì thanh toán, nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và trả lại cho ngườixuất khẩu

(8) Ngân hàng phát hành L/C đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng

từ cho người nhập khẩu sau khi nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán

(9) Người nhập khẩu tiến hành kiểm tra bộ chứng từ, người xuất khẩu sẽtrả tiền nếu thấy bộ chứng từ phù hợp, và sẽ từ chối trả tiền nếu thấy khôngphù hợp

Các loại thư tín dụng

Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C): loại L/C này đangđược sử dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế Đây là loại L/C mà trongthời gian có hiệu lực của nó, ngân hàng phát hành L/C không thể sửa đổi hayhủy bỏ khi chưa có sự cho phép của người thụ hưởng (người xuất khẩu)

Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed IrrevocableL/C): là thư tín dụng không thể bị hủy bỏ và theo yêu cầu của ngân hàng pháthành, sẽ có một ngân hàng khác xác nhận trả tiền Đây là loại L/C đảm bảonhất cho người xuất khẩu vì cam kết trả tiền được đảm bảo bởi ngân hàngphát hành và ngân hàng xác nhận

Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable withoutrecourse L/C): là loại thư tín dụng mà khi ngân hàng phát hành L/C đã trả tiềncho người thụ hưởng - người xuất khẩu thì mất quyền truy đòi lại số tiền đótrong bất kể trường hợp nào

Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): đây là loại thư tín dụngkhông hủy ngang, cho phép người thụ hưởng thứ nhất được chuyển nhượng

Trang 25

một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền màmình có được cho người thụ hưởng thứ hai.

Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): đây là loại thư tín dụng khônghủy ngang, sau khi người thụ hưởng sử dụng hết giá trị L/C hoặc L/C đã hếtthời gian hiệu lực thì nó có thể tự động có giá trị như cũ và lại được sử dụngtuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng thực hiện đủ

Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): là loại thư tín dụng khi được mởchưa có hiệu lực ngay Nó chỉ có hiệu lực khi một thư tín dụng thứ hai đốiứng với nó được mở

1.3 Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của các NHTM

1.3.1 Khái niệm

Phát triển được hiểu là sự cải cách, tăng tiến từ nhỏ đến lớn, từ chưahoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nói một cách khác đó là sự vận động, sự cốgắng của chủ thể dưới một môi trường hoạt động trong một khoảng thời giannhất định để mở rộng và nâng cao cả về mặt chất lẫn mặt lượng

Phát triển hoạt động của một tổ chức là một quá trình hết sức phức tạpvới nhiệm vụ là cố gắng thay đổi quan điểm, nhận thức, hình ảnh - giá trị -cấu trúc của một tổ chức nhằm giúp cho tổ chức đó có thể cung cấp những sảnphẩm - dịch vụ thích ứng với thị trường mới, công nghệ mới cũng như vớinhững cơ hội và thách thức mới

Phát triển doanh nghiệp là việc nâng cao chất lượng những sản phẩm dịch vụ hiện có của doanh nghiệp đồng thời nghiên cứu để khám phá ranhững hiểu biết mới về sản phẩm, quá trình và dịch vụ, sau đó áp dụng nhữnghiểu biết đó để tạo ra sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến đểđáp ứng nhu cầu của khách hàng (hoặc của thị trường)

-Hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động quan trọng của bất kỳ mộtngân hàng thương mại nào Nó vừa giúp ngân hàng gia tăng doanh thu vừa

Trang 26

giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động của mình để thu hút thêm nhiều nguồnkhách hàng, thông qua đó nâng cao năng lực tài chính, uy tín và sức cạnhtranh của ngân hàng trên thị trường Chính vì vậy, sự phát triển hoạt độngthanh toán quốc tế là một nhiệm vụ mà mọi ngân hàng cần phải quan tâm và

có sự đầu tư một cách đúng mức

Như vậy, phát triển hoạt động thanh toán quốc tế là phạm trù kinh tế thể hiện sự nỗ lực của một ngân hàng thương mại trong việc tập trung mọi nguồn lực nhằm hoàn thiện hoạt động hiện có của mình bên cạnh đó cố gắng đa dạng hóa và nâng cao hơn nữa chất lượng của của các phương thức thanh toán quốc tế nhằm gia tăng doanh số và lợi nhuận cũng như sự tín nhiệm và hài lòng của khách hàng.

1.3.2 Nội dung của việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại

Hoạt động phát triển thanh toán quốc tế của một ngân hàng thương mạiđược nhìn nhận trên hai phương diện: đó là phát triển theo chiều rộng và pháttriển theo chiều sâu (phát triển chất lượng hoạt động)

a Phát triển theo chiều rộng:

Khái niệm: phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo chiều rộng được

hiểu trên 2 khía cạnh:

- là việc các ngân hàng thương mại thực hiện nhiều biện pháp khácnhau nhằm đa dạng hóa về số lượng các phương thức thanh toán, giúp kháchhàng có nhiều sự lựa chọn trong việc thanh toán với các đối tác nước ngoài

- là sự nỗ lực của các ngân hàng thương mại trong việc tìm kiếm vàphát triển lượng khách hàng mới, tăng cường các mối quan hệ hợp tác vớinhiều ngân hàng nước ngoài từ đó mở rộng thị phần cũng như địa bàn hoạtđộng thanh toán quốc tế của mình

Trang 27

Các công việc chính mà các NHTM cần làm để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo chiều rộng

- Phát triển mạng lưới các ngân hàng đại lý: hoạt động thanh toán quốc tếđòi hỏi có sự phối hợp giữa ngân hàng thương mại Việt Nam với ngân hàngnước ngoài để thực hiện việc thanh toán giữa các đối tác ở các quốc gia khácnhau Chính vì vậy, việc ngân hàng có càng nhiều mối quan hệ hợp tác vớicác ngân hàng đại lý trên thế giới thì càng giúp ngân hàng gia tăng đượclượng khách hàng trong và ngoài nước đến thực hiện các giao dịch thanh toánquốc tế tại ngân hàng mình

- Phát triển công tác Marketing cho hoạt động thanh toán quốc tế: mộtngân hàng không thể thụ động trong việc chờ đợi khách hàng đến với mình.Muốn gia tăng được thị phần khách hàng đến thực hiện các giao dịch nóichung và giao dịch thanh toán quốc tế nói riêng, các ngân hàng cần chú trọngtiến hành công tác Marketing một cách mạnh mẽ hơn, bài bản hơn Chỉ khilàm tốt công tác này, các ngân hàng mới có thể có điều kiện để phát triển hoạtđộng thanh toán quốc tế của mình

- Đa dạng hóa các phương thức thanh toán, các loại hình thanh toán quốctế: Thực tế việc nghiên cứu để cung ứng một phương thức hoàn toàn mới đốivới một ngân hàng thương mại Việt Nam là tương đối khó khăn Do đó việc

đa dạng hóa các phương thức thanh toán, các loại hình thanh toán quốc tế hàm

ý là việc các ngân hàng thương mại Việt Nam triển khai các phương thức vàcác loại hình thanh toán đã xuất hiện và được thực hiện trên thế giới nhưngchưa được ngân hàng mình triển khai hoặc triển khai một cách chậm chạp,không hiệu quả, để từ đó có thể đáp ứng mọi phương thức thanh toán màkhách hàng yêu cầu đồng thời tăng sự cạnh tranh với các ngân hàng khác đặcbiệt là các ngân hàng nước ngoài

Trang 28

b Phát triển theo chiều sâu

Khái niệm: phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo chiều sâu được

hiểu là việc các NHTM cố gắng hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng hoạtđộng thanh toán quốc tế của mình như thủ tục đơn giản, quy trình nhanh chóng,tiện lợi… qua đó vừa giúp cho khách hàng thuận tiện trong giao dịch vừa giúpcho các cán bộ thanh toán quốc tế được dễ dàng trong việc thực hiện nghiệp vụ,tránh những rủi ro không đáng có

Các công việc chính mà các NHTM cần làm để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo chiều sâu

- Hiện đại hóa công nghệ thanh toán quốc tế trong ngân hàng: công nghệ

là yếu tố then chốt để tạo nên những dịch vụ tốt và chất lượng cho khách hàng.Đặc biệt đối với hoạt động thanh toán quốc tế thì công nghệ lại càng có vị tríquan trọng Công nghệ thanh toán tiên tiến giúp ngân hàng đẩy nhanh tốc độgiao dich, giảm thiểu các rủi ro trong quá trình tác nghiệp… Chính vì vậy, việchiện đại hóa công nghệ thanh toán là một trong những công việc cần thiết nhất

để ngân hàng có thể nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế

- Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ cho hoạt động thanhtoán quốc tế: được hiểu trên 2 khía cạnh Thứ nhất, đó là phát triển nghiệp vụchuyên môn cho các cán bộ thanh toán quốc tế, đảm bảo họ có đủ trình độ,kiến thức, hiểu biết chung nhất Thứ hai, đó là việc phát triển đạo đức nghềnghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng chịu ấp lực công việc…

- Tăng cường công tác đánh giá và thẩm định khách hàng: do hoạt độngthanh toán quốc tế chứa đựng nhiều rủi ro không lường trước Những rủi ro

đó một khi xảy ra sẽ để lại những tổn thất không chỉ về vật chất mà về cả hìnhảnh và uy tín cho ngân hàng Do đó, công tác đánh giá, thẩm định khách hàng

là một công việc quan trọng và cần được làm một cách nghiêm túc để qua đóhạn chế một cách thấp nhấp những rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng

Trang 29

- Phát triển các hoạt động bổ trợ cho hoạt động thanh toán quốc tế: đây làmột việc làm quan trọng vì hoạt động thanh toán quốc tế muốn phát triểnnhanh chóng và bền vững cần có sự hỗ trợ của các hoạt động bổ trợ khác nhưhoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ…

Bên cạnh các hoạt động chính trên, các ngân hàng thương mại cũng cầnchú trọng thực hiện nhiều nhiều biện pháp hơn nữa như việc: nâng cao côngtác điều hành, lãnh đạo hoạt động thanh toán quốc tế, cải tiến quy trình hoạtđộng thanh toán quốc tế, hay nâng cao hiệu quả của quá trình phối hợp hoạtđộng giữa các phòng ban…

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động thanh toán quốc tế

Bất kỳ một hoạt động nào đều được đánh giá dựa trên những chỉ tiêu cụthể, thông qua các chỉ tiêu được phản ánh mà có thể phân loại và đưa ranhững kết luận về hoạt động đó Sự phát triển hoạt động thanh toán quốc tếđược đánh giá thông qua hai nhóm chỉ tiêu là nhóm chỉ tiêu đánh giá sự pháttriển theo chiều rộng và nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển theo chiều sâu

a Nhóm chỉ tiêu đánh giá theo chiều rộng

- Sự thay đổi doanh thu, doanh số từ hoạt động thanh toán quốc tế qua các năm

Doanh thu, doanh số là những chỉ tiêu tài chính đầu tiên và quan trọngnhất để xem xét và đánh giá sự phát triển hoạt động thanh toán quốc tế củamột ngân hàng Nếu như năm nào doanh thu, doanh số từ hoạt động thanhtoán quốc tế của ngân hàng đều tăng cao thì chứng tỏ hoạt động thanh toánquốc tế của ngân hàng đang thu hút được nhiều khách hàng hơn và đang có sựphát triển mạnh mẽ về lượng

- Doanh thu thanh toán quốc tế là số tiền thực tế mà ngân hàng thu được

từ hoạt động thanh toán quốc tế, bằng tổng phí thu được: phí chuyển tiền, phínhờ thu, phí L/C (phí mở L/C, phí sửa đổi L/C, phí thông báo L/C…)

Trang 30

- Doanh số thanh toán quốc tế là tổng giá trị từ các khoản thanh toánquốc tế.

Doanh số TTQT = Doanh số thanh toán NK+ Doanh số thanh toán XK

- Sự gia tăng về số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế

Số lượng khách sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng haythị phần là một tiêu thức quan trọng, thể hiện chính xác mức độ phát triểnhoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng Nếu hàng năm, lượng kháchhàng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế càng ngày càng được gia tăng, thìđiều đó càng chứng tỏ dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng đang dầnđược cải thiên, nâng cao cả về quy mô lẫn chất lượng và đang chiếm được sựtin tưởng nhất định của khách hàng

- Mạng lưới ngân hàng đại lý được mở rộng qua các năm

Việc phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý được xem là hoạt động vôcùng cần thiết và quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của hoạt độngthanh toán quốc tế Với một mạng lưới ngân hàng đại lý rộng lớn, ngân hàng

có thể đáp ứng được mọi nhu cầu thanh toán quốc tế Mặt khác, ngân hàngcũng có thể nắm bắt được những thông tin chính xác, kịp thời về tình hình tàichính của đối tác khách hàng, qua đó tránh được những rủi ro có thể xảy ra.Chỉ tiêu về mạng lưới các ngân hàng đại lý nước ngoài là một tiêu thức rấtquan trọng để đánh giá sự phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngânhàng theo chiều rộng

Trang 31

- Số món thanh toán quốc tế qua ngân hàng

Số món thanh toán quốc tế qua ngân hàng thể hiện số giao dịch thanh toánquốc tế mà khách hàng thực hiện tại ngân hàng Nếu như số món thanh toánquốc tế qua ngân hàng càng lớn thì doanh thu và lợi nhuận mà ngân hàng thuđược ngày càng lớn, qua đó thể hiện khách hàng ngày càng tin tưởng vào ngânhàng và tìm đến với ngân hàng nhiều hơn

- Số lượng các phương thức và số lượng các loại hình trong mỗi một phương thức thanh toán quốc tế

Một ngân hàng cung ứng cho khách hàng càng nhiều các phương thức vàcác loại hình phương thức thanh toán thì sẽ càng đáp ứng được nhiều hơn nhữngnhu cầu của khách hàng Điều đó sẽ giúp cho ngân hàng vừa có thể đa dạng hóacác sản phẩm dịch vụ của mình vừa gia tăng được cả về lượng khách hàng lẫndoanh thu thu được Chính vì vậy, đây cũng là một tiêu thức quan trọng trongviệc đánh giá mức độ phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng theochiều rộng

b Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển theo chiều sâu

- Năng lực của các cán bộ thanh toán quốc tế

Nói đến năng lực là nói đến trình độ, chuyên môn nghiệp vụ kèm theocác kỹ năng mềm cần thiết khác như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình…Trong bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, yếu tố nguồn nhân lực luôn luônchiếm một vị trí vô cùng quan trọng Hoạt động kinh doanh ngân hàng hay cụthể hơn là hoạt động thanh toán quốc tế cũng không nằm ngoại lệ Một độingũ nhân viên có năng lực ngày càng được nâng cao sẽ là điều kiện rất cầnthiết và quan trọng để cho một ngân hàng có thể phát triển tốt hoạt động thanhtoán quốc tế của mình Chính vì vậy, việc xem xét yếu tố năng lực của cácthanh toán viên sẽ đánh giá đúng mức khả năng phát triển hoạt động thanhtoán quốc tế của ngân hàng

Trang 32

- Sự phát triển trang thiết bị, máy móc, công nghệ phục vụ cho hoạt động thanh toán quốc tế

Hoạt động thanh toán quốc tế đòi hỏi ngân hàng phải có những thiết bị,máy móc và công nghệ tiên tiến nhất, điều đó sẽ giúp cho hoạt động này diễn

ra một cách nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quả cao, đem lại nhiều tiệních cho khách hàng Trong thời đại ngày nay, khi mà khoa học công nghệ có

sự phát triển như vũ bão thì muốn phát triển được hoạt động thanh toán quốc

tế, yếu tố máy móc, công nghệ đóng vai trò chủ chốt, đem lại tính cạnh tranhcho ngân hàng

- Thương hiệu, uy tín của ngân hàng trong hoạt động thanh toán quốc tế

Ngày nay, muốn tồn tại và phát triển, mỗi một ngân hàng đều phải tìmcách nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình cũng như tạo được chữ tín vớikhách hàng của mình Nếu ngân hàng có thương hiệu và uy tín lớn trong hoạtđộng kinh doanh nói chung và hoạt động thanh toán nói chung sẽ là điều kiệntốt để có thể thu hút được nhiều khách hàng, cũng như các đối tác nước ngoài.Trong quá trình hội nhập, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì chữ tín làyếu tố cơ bản và đầu tiên để khách hàng lựa chọn ngân hàng cho mình Chính

vì vậy, để đánh giá xem ngân hàng có phát triển tốt hoạt động thanh toán quốc

tế của mình hay không thì phải xem xét thương hiệu cũng như uy tín của ngânhàng trong mắt khách hàng và các đối tác nước ngoài của mình

- Số vụ tranh chấp trong thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là một hoạt động phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro

cả khách quan lẫn chủ quan Do vậy, không tránh khỏi sự tranh chấp xảy ragiữa ngân hàng và các bên liên quan (như nhà nhập khẩu, xuất khẩu ) Tuynhiên, có thể thấy rằng sự tranh chấp này sẽ gây ra những ảnh huởng xấu chongân hàng, nó không những khiến ngân hàng bị phát sinh các chi phí để giảiquyết tranh chấp mà còn khiến uy tín của ngân hàng cũng bị giảm sút Chính

vì vậy, số vụ tranh chấp cũng đánh giá chất luợng và sự hiệu quả trong hoạtđộng thanh toán quốc tế của ngân hàng

Trang 33

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại các NHTM

a Các nhân tố khách quan

- Cơ chế - chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu

Trong một nền kinh tế, bất cứ một chủ thể nào cũng chịu sự quản lýchung thông qua các cơ chế, chính sách mà quốc gia đó ban hành Mỗi một cơchế - chính sách được ban hành đều ít nhiều tác động hoặc tiêu cực hoặc tíchcực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế - xã hôi Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, chính phủ điềuhành và quản lý thông qua nhiều biện pháp khác nhau như hàng rào thuếquan, phi thuế quan, hạn ngạch, hàng rào về mặt kỹ thuật… Tất cả những biệnpháp đó ở mỗi thời điểm cụ thể đều tác động trực tiếp đến các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu và gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động thanh toánquốc tế của các ngân hàng thương mại Chẳng hạn, việc tăng hay giảm thuếcũng như việc quy định cơ cấu và phạm vi những mặt hàng được phép xuấtnhập khẩu Nhà nước không quản lý, những mặt hàng xuất nhập khẩu quản lýtheo danh mục của Nhà nước và những mặt hàng bị cấm xuất nhập khẩu sẽ cótác động thúc đẩy hoặc kĩm hãm hoạt động xuất nhập khẩu của các doanhnghiệp, trên cơ sở đó ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tếcủa các NHTM

- Tỷ giá hối đoái

Khác với hoạt động thanh toán nội địa là chỉ sử dụng một loại đồng tiềntrong thanh toán, hoạt động thanh toán quốc tế liên quan tới sự trao đổi tiềncủa nước này lấy tiền của nước khác Chính bởi vậy, tỷ giá giữa đồng nội tệ

và đồng ngoại tệ cũng như chính sách tỷ giá của một quốc gia tác động rất lớnđến hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế củaNHTM nói riêng

Trang 34

Sự biến động của tỷ giá giữa ngoại tệ và nội tệ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động ngoại thương và gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc

tế Chẳng hạn, khi tỷ giá giữa ngoại tệ và nội tệ giảm, thì sẽ thúc đẩy nhập khẩu

và hạn chế xuất khẩu Bởi vì, với cùng một lượng nội tệ như trước sẽ quy đổiđược nhiều ngoại tệ hơn và do đó sẽ nhập khẩu được nhiều hàng hóa hơn, ngượclại khi xuất khẩu nhận được ngoại tệ, quy đổi về nội tệ thì sẽ thu được ít nội tệhơn, lợi nhuận sẽ giảm đi và do đó hoạt động xuất khẩu sẽ bị thu hẹp

- Môi trường kinh tế trong nước và thế giới

Môi trường kinh tế luôn luôn thay đổi và tác động liên tục đến hoạt độngcủa các ngân hàng Môi trường kinh tế của một nước bao gồm nhiều yếu tốkhác nhau như tốc đố phát triển, hệ số mở cửa nền kinh tế, môi trường đầu tưnước ngoài hay mức độ hội nhập, liên kết của thị trường tài chính trong nướcvới thị trường tài chính thế giới Hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung

và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng không thể phát triển nếu tồn tại ởmột môi trường kinh tế lạc hậu, kém phát triển Do đó, một môi trường kinh

tế ổn định, có tốc độ phát triển nhanh, bền vững, quá trình hội nhập kinh tếquốc tế diễn ra nhanh chóng là điều kiện cần để phát triển hoạt động thanhtoán quốc tế

Vì là hoạt động mang tính quốc tế nên bên cạnh môi trường kinh tế quốcgia, môi trường kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thanhtoán quốc tế của các NHTM Các điều kiện về kinh tế, tài chính thế giới bịbiến động sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh và đầu tư của các quốc gia,

từ đó ảnh hưởng đến các luồng tiền chạy ra và chạy vào quốc gia đó và kếtquả là ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của các NHTM Chẳnghạn, cuộc khủng hoảng tài chính thế giới bắt nguồn từ Mỹ năm 2008 khiếncho lượng vốn huy động từ thị trường thế giới của các ngân hàng bị giảm sút,không những làm ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế mà còn ảnhhưởng đến nhiều lĩnh vực hoạt động khác của ngân hàng như hoạt động kinhdoanh ngoại tê, tín dung…

Trang 35

Như vậy, môi trường kinh tế trong nước cũng như thế giới có tác động rấtlớn đến hoạt động thanh toán quốc tế Một môi trường kinh tế được ổn định,tăng trưởng sẽ là điều kiện cơ sở để hoạt động thanh toán quốc tế của cácNHTM có thể phát triển.

- Sự cạnh tranh của các ngân hàng trong và ngoài nước

Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đang trở nên quyết liệt hơn baogiờ hết, đặc biệt là trong hoạt động thanh toán quốc tế - một hoạt động màđem lại cho các NHTM rất nhiều lợi ích khác nhau Không chỉ phải cạnhtranh với các ngân hàng nội địa, hiện nay, các ngân hàng thương mại ViệtNam còn phải cạnh tranh cả với các ngân hàng nước ngoài Đây là điều khábất lợi vì dù sao các ngân hàng nước ngoài vẫn luôn là các tổ chức kinh tế cótiềm lực tài chính mạnh, công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực có chất lượngcao… Các ngân hàng đang thực hiện cạnh tranh bằng rất nhiều các công cukhác nhau như cạnh tranh bằng giá, cạnh tranh thông qua hoạt động quảngcáo, cạnh tranh bằng sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh qua hệ thống mạng lướiphục vụ, cạnh tranh dựa vào uy tín… Trước sức ép cạnh tranh ngày càng lớn,các ngân hàng thương mại buộc phải có những nỗ lực hơn nữa trong việcnâng cao hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toánquốc tế nói riêng để từ đó có thể đáp ứng một cách tốt hơn nữa nhu cầu củakhách hàng nhằm gia tăng thị phần, doanh thu cũng như hình ảnh và uy tíncho ngân hàng mình

b Các nhân tố chủ quan

- Tổ chức mạng lưới các ngân hàng đại lý

Hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động gắn liền với sự trao đổi tiền tệgiữa các quốc gia và cần có sự hợp tác giữa các ngân hàng ở các quốc giakhác nhau Chính vì vậy để có thể phát triển được hoạt động thanh toán quốc

tế, các NHTM phải có quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trên thế giới Quan

hệ đại lý là quan hệ hai chiều, trong mối quan hệ này, mỗi bên có thể cung cấp

Trang 36

cho nhau các dịch vụ cần thiết mang tính địa phương hoặc chỉ đơn thuần cóthể là việc một ngân hàng làm đại lý cho ngân hàng kia để thực hiện hộ mộtgiao dịch nào đó và ngược lại.

Mạng lưới các ngân hàng đại lý là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế của các NHTM Bởi vì nếuNHTM có quan hệ đại lý rộng lớn, các NHTM mới có thể thu hút đượcnhiều hợp đồng thanh toán quốc tế của khách hàng, từ đó làm tăng khả năngsinh lời cho các NHTM, hơn nữa quá trình thực hiện thanh toán sẽ trở nên dễdàng và hiệu quả hơn Mặt khác, vì là quan hệ hai chiều nên các NHTM ởViệt Nam có thể làm ngân hàng đại lý cho các ngân hàng ở các quốc giakhác, trên cơ sở đó các NHTM kiếm lời thông qua việc mở rộng hoạt độngthanh toán quốc tế của mình như trở thành ngân hàng xác nhận, ngân hàngbảo lãnh, ngân hàng chỉ định…

- Đội ngũ cán bộ làm công tác thanh toán quốc tế

Trong bất kỳ một hoạt động nào ở bất kỳ một tổ chức nào thì nhân tố conngười luôn đứng ở vị trí trung tâm Đối với hoạt động ngân hàng, nhân tố conngười trực tiếp tạo ra và cũng quyết định đến chất lượng dịch vụ ngân hàngtốt hay không tốt Yếu tố này được thể hiện qua trình độ nghiệp vụ, ý thứctrách nhiệm, sự sáng tạo… chính vì vậy sẽ tác động trực tiếp đến việc pháttriển chất lượng sản phẩm dịch vụ, giảm rủi ro tác nghiệp, do đó ảnh hưởngđến uy tín cũng như năng lực cạnh tranh củng ngân hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế là một hoạt động mang tính phức tạp, chứađựng rất nhiều rủi ro, cũng vì vậy nếu muốn phát triển hoạt động này đòi hỏicác cán bộ làm công tác thanh toán quốc tế phải có trình độ nghiệp vụ vữngvàng, có sự am hiểu sâu rộng về luật pháp trong lĩnh vực thanh toán quốc tế

để đảm bảo nghiệp vụ này được thực hiện một cách an toàn, nhanh chóng,chính xác và đạt hiệu quả cao, tránh được những sai sót có thể gây ra nhữngảnh hưởng xấu đến hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng và uy tín của ngânhàng nói chung

Trang 37

- Công nghệ của ngân hàng

Trong thời đại ngày nay, một trong những yếu tố để tạo nên lợi thế cạnhtranh cho một ngân hàng, đó là yếu tố về công nghệ Hiện nay, công nghệđóng vai trò rất quan trọng giúp cho các ngân hàng có thể thực hiện một cáchđồng bộ, nhanh chóng và chính xác các nghiệp vụ đặc thù của mình Hoạtđộng thanh toán quốc tế của ngân hàng là hoạt động gắn liền với yếu tố côngnghệ, nếu không có yếu tố này thì hoạt động thanh toán quốc tế khó mà diễn

ra mà nếu có diễn ra thì cũng gặp rất nhiều khó khăn Do đó, có thể nói rằng,yếu tố công nghệ là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động thanh toán quốc

tế, công nghệ của ngân hàng mà không phát triển thì hoạt động thanh toánquốc tế của ngân hàng cũng không thể phát triển

- Các nghiệp vụ bổ trợ cho hoạt động thanh toán quốc tế

Trong mối quan hệ với các hoạt động mang tính quốc tế khác của ngânhàng, hoạt động thanh toán quốc tế luôn chiếm vị trí quan trọng Tuy nhiên,

để cho hoạt động này có thể phát triển, các hoạt động bổ trợ cho hoạt độngthanh toán quốc tế như hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ,bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương… cũng cần có sự phát triển tươngxứng Hoạt động bổ trợ và hoạt động thanh toán quốc tế có mối quan hệ haichiều, do đó nếu hoạt động bổ trợ gặp khó khăn thì hoạt động thanh toán quốc

tế cũng không thể phát triển được và ngược lại

- Uy tín của ngân hàng thương mại

Uy tín là mục tiêu mà bất kỳ một NHTM nào cũng muốn đạt tới Để tạođược uy tín với khách hàng trong và ngoài nước, bản thân ngân hàng phải tụhội được rất nhiều yếu tố khác nhau như tiềm lực tài chính, chất lượng dịch

vụ, thâm niên hoạt động… Nếu một ngân hàng có uy tín, đó là cơ sở để ngânhàng có thể thu hút được một lượng lớn khách hàng đến giao dịch, trong đó

có giao dịch về thanh toán quốc tế Bên cạnh đó, đặc thù của hoạt động thanhtoán quốc tế là có sự tham gia của các ngân hàng đến từ các quốc gia khácnhau, do vậy nếu ngân hàng có uy tín lớn thì sẽ nhận được sự tin tưởng cũngnhư sự hợp tác nhiều hơn nữa của các ngân hàng nước ngoài

Trang 38

- Các yếu tố khác

Bên cạnh các yếu tố nêu trên, hoạt động thanh toán quốc tế của cácNHTM cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như chính sách khách hàng,chính sách Marketing, quy trình nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng Khi mộtngân hàng có một chính sách khách hàng hợp lý sẽ giúp ngân hàng khôngnhững giữ chân được các khách hàng truyền thống mà còn thu hút được nhiềukhách hàng mới, từ đó ngân hàng đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinhdoanh nói chung và hoạt động thanh toán nói riêng Ngoài ra quy trình thanhtoán cũng ảnh hưởng đến nỗ lực phát triển hoạt động thanh toán quốc tế củangân hàng Một quy trình thanh toán mang tính đồng bộ, linh hoạt, chặt chẽ sẽtạo sự thuận lợi cho khách hàng, dễ thực hiện đối với các cán bộ làm công tácthanh toán quốc tế và cũng hạn chế những rủi ro có thễ xảy ra cho ngân hàng

1.4 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

1.4.1 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế

a Đối với nền kinh tế quốc gia

Trong một nền kinh tế hội nhập sâu rộng như hiện nay, mỗi một quốc giamuốn phát triển không thể đứng ngoài cuộc mà cần phải hòa mình trong xuthế hợp tác, liên kết với các quốc gia khác trong khu vực và thế giới Hoạtđộng thanh toán quốc tế ra đời và phát triển trên cơ sở hoạt động ngoạithương Khi mà hoạt động ngoại thương đang là hoạt động được các quốc giađặt lên vị trí hàng đầu và được coi là hoạt động có tính chiến lược để pháttriển nền kinh tế quốc gia thì hoạt động thanh toán quốc tế lại càng chiếm một

vị trí quan trọng hơn, có vai trò như chiếc cầu nối thúc đẩy hoạt động xuấtnhập khẩu, đầu tư nước ngoài, phát triển các dịch vụ quốc tế… Hoạt độngthanh toán quốc tế càng phát triển là điều kiện để thúc đẩy quan hệ kinh tế đốingoại qua đó tăng cường vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên trường quốc tế

Trang 39

Với sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế, lượng ngoại tệ màquốc gia thu được thông qua các hình thức như thu hút đầu tư nước ngoài, đẩymạnh xuất khẩu, tín dụng quốc tế… sẽ được tăng cường - đó là một nguồnvốn cần thiết giúp cho nền kinh tế Việt Nam có thể tăng trưởng nhanh hơn vàmạnh hơn Bên cạnh đó, việc thu hút được một nguồn ngoại tệ lớn sẽ giúp chongân hàng đảm bảo được nguồn dự trự ngoại hối của mình Về phương diệnquản lý của Nhà nước, thanh toán quốc tế giúp tập trung và quản lý nguồnngoại hối trong và ngoài nước của nhà nước, quản lý hiệu quả hoạt động xuấtnhập khẩu theo chính sách ngoại thương đã đề ra.

Tóm lại, hoạt động thanh toán quốc tế có một vai trò rất quan trọng trongviệc phát triển nền kinh tế quốc gia Hoạt động này nếu không được phát triển

sẽ là một trở ngại rất lớn để các quốc gia có thể đẩy nhanh quá trình hội nhậpkinh tế toàn cầu của mình

b Đối với các NHTM

Việt Nam đang bước những bước dài trên con đường hội nhập kinh tế vớithế giới Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đangdiễn ra nhộn nhịp hơn bao giờ hết Kim ngạch xuất nhập khẩu của đất nướcluôn tăng mạnh qua các năm, nền kinh tế dần được cải thiện và phát triển Đểđạt được điều này, phải kể đến vai trò trung gian thanh toán không thể thiếucủa các ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng làm trung gian thanh toán, kếtnối người xuất khẩu và người nhập khẩu thông qua việc cung ứng dịch vụ thanhtoán quốc tế Đối với các ngân hàng thương mại, việc mở rộng và phát triển hoạtđộng thanh toán quốc tế có một vai trò rất quan trọng Hoạt động này được xem làhoạt động trung tâm trong nghiệp vụ ngân hàng quốc tế và là dịch vụ đang chiếmmột tỷ trọng lớn trong hoạt động dịch vụ ngân hàng, giúp ngân hàng đa dạng hóa

Trang 40

hoạt động của mình, thu hút thêm nhiều khách hàng mới, từ đó đem lại cho cácngân hàng thương mại một nguồn thu đáng kể qua việc thu các khoản phí dịch

vụ của khách hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế không những là một hoạt động giúp các ngânhàng thương mại tăng doanh thu mà nó còn là hoạt động có vai trò quan trọngtrong việc hỗ trợ và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng pháttriển Vì có mối quan hệ hữu cơ với các hoạt động như kinh doanh ngoại tệ, tài trợxuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương nên chỉ khi hoạt độngthanh toán quốc tế phát triển thì những hoạt động kia mới có cơ hội để mở rộng cả

về quy mô lẫn chất lượng hoạt động

Không giống với các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, hoạtđộng thanh toán quốc tế có một đặc trưng riêng, đó là hoạt động của nó vượt

ra ngoài biên giới một quốc gia Chính vì vậy, đó là hoạt động để các ngânhàng thương mại có thể mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều ngân hàng, nhiềuđối tác khác trên thế giới, giúp ngân hàng không ngừng nâng cao sức cạnhtranh cũng như uy tín của mình trên thị trường tài chính quốc tế, trên cơ sở đógiúp ngân hàng có điều kiện để huy động nguồn vốn tài trợ từ các ngân hàngnước ngoài cũng như nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế

b Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Hoạt động thanh toán quốc tế gắn liền với hoạt động thương mại giữabên nhập khẩu và bên xuất khẩu Chỉ khi hoạt động này phát triển thì quátrình giao lưu buôn bán giữa các bên ở các nước khác nhau mới được diễn ramột cách nhanh chóng, thuận lợi khiến cho dòng vốn chu chuyển giữa cácquốc gia được nhanh và hiệu quả hơn, giảm thiểu rủi ro cho các bên tham gia

từ đó giúp cho các bên đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế đã đề ra Bêncạnh đó, thông qua hoạt động thanh toán quốc tế còn tạo các mối quan hệ tin

Ngày đăng: 01/07/2018, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hường (Chủ biên)(2001), Giáo trình Kinh doanh quốc tế (tập 1), NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh quốc tế(tập 1)
Tác giả: Nguyễn Thị Hường (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2001
2. Nguyễn Thị Hường (Chủ biên)(2001), Giáo trình Kinh doanh quốc tế (tập 2), NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh quốc tế(tập 2)
Tác giả: Nguyễn Thị Hường (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2001
3. Nguyễn Thị Hường & Tạ Lợi (Chủ biên)(2007), Nghiệp vụ ngoại thương. Lý Thuyết và Thực Hành, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngoạithương. Lý Thuyết và Thực Hành
Tác giả: Nguyễn Thị Hường & Tạ Lợi (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2007
4. Dương Hữu Hạnh (Chủ biên)(2007), Các nguyên tắc Marketing trong cạnh tranh toàn cầu, NXB Lao động xã hội, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên tắc Marketing trongcạnh tranh toàn cầu
Tác giả: Dương Hữu Hạnh (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2007
5. Nguyễn Minh Kiều (2005), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXBThống Kê
Năm: 2005
6. Đỗ Tất Ngọc (2006), Hoàn thiện môi trường luật pháp đối với thanh toán quốc tế ở nước ta, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện môi trường luật pháp đối với thanhtoán quốc tế ở nước ta
Tác giả: Đỗ Tất Ngọc
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2006
7. Nguyễn Thị Quy (Chủ biên)(2008), Dịch vụ ngân hàng hiện đại, NXB Khoa Học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Quy (Chủ biên)
Nhà XB: NXBKhoa Học Xã hội
Năm: 2008
8. Nguyễn Thị Quý (Chủ biên)(2005), Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập , NXB Lý Luận Chính Trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của các ngânhàng thương mại trong xu thế hội nhập
Tác giả: Nguyễn Thị Quý (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Lý Luận Chính Trị
Năm: 2005
9. Đinh Xuân Trình (2006), Giáo trình Thanh Toán Quốc Tế, NXB Lao Động - Xã Hội, , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh Toán Quốc Tế
Tác giả: Đinh Xuân Trình
Nhà XB: NXB LaoĐộng - Xã Hội
Năm: 2006
10.Nguyễn Văn Tiến (2007), Giáo trình Thanh Toán Quốc Tế, NXB Thống Kê, , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh Toán Quốc Tế
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXBThống Kê
Năm: 2007
11.Lê Văn Tư, Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Nhà XB: NXB Thống Kê
12.Peter S.Rose (1999), Quản trị ngân hàng thương mại - Commercial Bank Mangement, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại - CommercialBank Mangement
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 1999
13.Thomas P.Fitch (1997), Dictionary of Banking Terms, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dictionary of Banking Terms
Tác giả: Thomas P.Fitch
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 1997
14.Lâm Thanh Hà (2004), Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh thoán tại NHTM cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam, Luận án thạc sỹ, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh thoán tạiNHTM cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
Tác giả: Lâm Thanh Hà
Năm: 2004
15.Đỗ Thị Hải Nga (2007), Hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại BIDV - Hà Tây, Luận án thạc sỹ, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theophương thức tín dụng chứng từ tại BIDV - Hà Tây
Tác giả: Đỗ Thị Hải Nga
Năm: 2007
16.Phạm Thị Tâm Trang (2007), Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại BIDV - Quang Trung, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động thanh toán quốc tếtheo phương thức tín dụng chứng từ tại BIDV - Quang Trung
Tác giả: Phạm Thị Tâm Trang
Năm: 2007
17.Phạm Văn Chung (2007), Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV - Hà Tây, ĐH Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tạiBIDV - Hà Tây
Tác giả: Phạm Văn Chung
Năm: 2007
18.Hệ thống các văn bản, quy đinh của BIDV - Quang Trung năm 2005, 2006, 2007, 2008.Các trang web Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w